Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công trình 510

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 42 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan. Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công trình 510” là công tình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho em kiến thức trong suốt những năm học ở trường. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần xây dựng công tình 510 đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong thời gian làm luận văn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Nguyễn Thị Hiển đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này. Nha Trang ngày 30 tháng 6 năm 2012 Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Ngọc Hà ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU i 1. Sự cần thiết của đề tài..........................................................................................1 2. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................1 3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................................2 6. Cấu trúc luận văn.................................................................................................2 CHƯƠNG I .............................................................................................................3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY ...............................................................................3 1.1. Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp ........................................................3 1.1.1. Vốn là gì?...................................................................................................3 1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của vốn .....................................................................5 1.1.3. Phân loại vốn..............................................................................................6 1.1.3.1 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn........................................6 1.1.3.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.................................................. 10 1.1.3.3 Phân loại theo thời gian hoạt động và sử dụng vốn ............................. 11 1.1.3.4 Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn ......................... 11 1.1.4. Vai trò của vốn đối với hoạt động SXKD của DN trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay ......................................................................................... 12 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ........................................................ 13 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn............................................................... 13 1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.............................................. 15 iii 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn .............................................. 16 1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của DN.................................. 16 1.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận................................................................................. 17 1.2.4. Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của DN ................. 18 1.2.4.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ .................................................................... 18 1.2.4.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.......................................... 18 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn .................................... 19 CHƯƠNG II.......................................................................................................... 22 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 510 ................................................................................... 22 2.1. Giới thiệu chung về công ty ............................................................................ 22 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................. 22 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ......................................................... 23 2.1.2.1 Chức năng của công ty ........................................................................ 23 2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty.......................................................................... 24 2.1.3. Tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty .............................................. 24 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ........................................................... 24 2.1.3.2 Tổ chức sản xuất ................................................................................. 31 2.1.4. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty có ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn ..................................................................................................................... 31 2.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm qua ...................... 33 2.2.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ................................ 35 2.2.2. ......Thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty ........................................................................................................................... 40 2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty ......................................... 41 iv 2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty............................................ 42 2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.............................. 44 2.2.3.1 Cơ cấu vốn lưu động ........................................................................... 45 2.2.3.2 Tình hình thanh toán của công ty......................................................... 50 2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.......................................... 51 2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.............................................................. 54 2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty...................................................... 55 2.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................ 55 2.3.1.1 Về vốn cố định .................................................................................... 55 2.3.1.2 Về vốn lưu động.................................................................................. 55 2.3.2. Những mặt tồn tại..................................................................................... 56 2.3.2.1 Về vốn cố định .................................................................................... 57 2.3.2.2 Về vốn lưu động.................................................................................. 57 CHƯƠNG III ........................................................................................................ 60 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 510 ...................................... 60 3.1. Định hướng hoạt động của công ty ................................................................. 60 3.2 Một số giải pháp chủ yếu................................................................................. 61 3.2.1 Giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty ............ 61 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................... 63 3.2.2.1 Ứng dụng đòn bẩy kinh doanh vào công ty.......................................... 63 3.2.2.2 Tiến hành quản lý chặt chẽ TSCĐ ....................................................... 64 3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................. 66 3.2.3.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn SXKD............................. 66 v 3.2.3.2 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu.................................................... 69 3.2.3.3 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho............................................................. 70 3.2.3.4 Phân tích tình hình tài chính công ty định kỳ ....................................... 71 3.3 Một số kiến nghị.............................................................................................. 71 3.3.1 Về phía Nhà nước...................................................................................... 71 3.3.2 Về phía doanh nghiệp ................................................................................ 73 KẾT LUẬN........................................................................................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 75 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính CSH : Chủ sở hữu DN : Doanh nghiệp ĐTNH : Đầu tư ngắn hạn LN : Lợi nhuận SXKD : TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động Trđ : Triệu đồng VCĐ : Vốn cố định VKD : Vốn kinh doanh VLĐ : Vốn lưu động Sản xuất kinh doanh vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009-2011……………...34 Bảng 2.2 : Cơ cấu tài sản của công ty năm 2009 – 2011………………………….36 Bảng 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2009 – 2011………………….......39 Bảng 2.4 : Cơ cấu vốn cố định của công ty……………………………………….41 Bảng 2.5 : Tỷ suất tài trợ vốn cố định của công ty………………………………..42 Bảng 2.6 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định…………………………………………43 Bảng 2.7 : Hệ số sinh lời của vốn cố định………………………………………..44 Bảng 2.8 : Cơ cấu vốn lưu động của công ty……………………………………...46 Bảng 2.9 : Tình hình thanh toán của công ty………………………………….......50 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty…………...………………………51 Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty……………………………………...54 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Một lý do mà mọi người dễ dàng thống nhất là, để tiến hành SXKD thì một yếu tố không thể thiếu được là phải có vốn. Có hai nguồn vốn: vốn tự có và vốn đi vay, vậy quản trị và điều hành về tỷ lệ giữa hai loại vốn này như thế nào là hợp lý và có hiệu quả? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các DN Việt Nam đang là vấn đề bức xúc mà các nhà quản lý DN quan tâm. Trong nhiều diễn đàn và trong công luận ở nước ta, người ta bàn rất nhiều về vấn đề vốn của DN, chủ yếu là vốn vay Ngân hàng. Tình trạng khó khăn trong kinh doanh của DN, lợi nhuận thấp, hàng hoá tiêu thụ chậm, không đổi mới dây chuyền sản xuất... Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thế giới toàn cầu hoá thì việc một quốc gia có hội nhập vào nền kinh tế thế giới hay không và hội nhập ở mức độ nào sẽ cơ bản phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của các DN sở tại. Khả năng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để DN tiếp tục vững bước trên con đường hội nhập kinh tế. Mặt khác, những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của DN như: Vốn kinh doanh của DN, vốn tự có... trình độ kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng cạnh tranh, bộ máy tổ chức sản xuất, lợi nhuận. Để đạt được yêu cầu đó thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình? Vì những lý do trên em chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn…” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về vốn, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DN, ngoài ra còn đáp ứng được yêu cầu lý luận và thực tiễn hiện nay. 2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần và cụ thể là hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần XDCT 510. 2 3. Phạm vi nghiên cứu Báo cáo tài chính 3 năm 2009, 2010, 2011 của công ty nhằm phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn của DN. 4. Phương pháp nghiên cứu - Định tính: Bằng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh lượng vốn sử dụng của công ty qua 3 năm. - Định lượng: Lập bảng tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn góp phần vào lý luận một cách có hệ thống của việc xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DN. Đưa ra giải pháp nhằm xây dựng được giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty và có thể vận dụng phương pháp này cho các công ty cổ phần khác tại Việt Nam hiện nay. 6. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các DN hiện nay. Chương II: Thực trạng hoạt động sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công trình 510 Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công trình 510 3 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 1.1. Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp 1.1.1. Vốn là gì? Để hoạt động SXKD của các DN thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các DN quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn là gì? Các DN cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động SXKD của mình. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Vốn trong các DN là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho SXKD, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các DN. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn. Khi nghiên cứu đi từ các yếu tố sản xuất, trong tác phẩm “Tư bản”, Marx cho rằng vốn đã được khái quát hoá thành phạm trù tư bản trong đó nó đem lại giá trị thặng dư và là “một đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa về vốn đó có một tầm khái quát lớn vì nó bao quát vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn chính là giá trị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau : nhà cửa, tiền của, …Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động SXKD. Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế lúc bấy giờ, Marx đã chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó. 4 Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Trong cuốn “kinh tế học” của David Begg, vốn là phạm trù bao gồm: vốn hiện vật và vốn tài chính DN. Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá để sản xuất ra các hàng hoá khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của DN. Ở đây tác giả đó đồng nhất vốn với tài sản của DN. Tuy nhiên, thực chất vốn của DN là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản của DN xây dựng trong SXKD. Vốn của DN được phản ánh trong bảng cân đối kế toán của DN. Bất cứ DN nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định để thực hiện những khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập DN, mua sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế…đảm bảo tính liên tục cho quá trình SXKD cũng như hoạt động tái sản xuất mở rộng của DN. Vốn đưa vào SXKD có nhiều hình thái vật chất khác nhau, sự kết hợp giữa chúng tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Việc tiêu thụ các sản phẩm này trên thị trường tạo ra doanh thu phải đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi, làm cho số tiền ban đầu tăng lên qua hoạt động SXKD. Quá trình này diễn ra liên tục bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của DN. Còn một số quan điểm khác, điển hình như: vốn là khoản tích luỹ dưới dạng tiền tệ, là phần thu nhập có nhưng chưa được dùng. Về mặt hiện vật vốn được chia thành hai phần: VCĐ và vốn tồn kho là các tư liệu sản xuất trong khu vực sản xuất hay nhập bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định mà lãi suất chính là giá cả của nó. Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời cao. Đứng trên góc độ của DN, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình SXKD. Vốn tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất của DN, từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến chu kỳ sản xuất cuối cùng trong suốt thời gian tồn tại của DN. 5 Tóm lại, có rất nhiều quan điểm về vốn, tuy nhiên trong pham vi luận văn này, khái niệm vốn được hiểu một cách khái quát như sau: Vốn là hình thái giá trị biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản, vật tư dùng trong SXKD của doanh nghiệp. Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền, nhưng tiền chưa hẳn là vốn, tiền trở thành vốn khi nó hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lưu thông. Có rất nhiều khái niệm, thuật ngữ xung quanh và có liên quan tới vốn. Trong các bản báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp thường có mục Nguồn vốn và Vốn chủ sở hữu. Hay ngay trong khái niệm vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cũng có các thuật ngữ: Vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn tự có… Tuy nhiên ở đây, chúng ta sẽ đề cập đến khái niệm vốn theo cách hiểu chung nhất như trên để tiến hành tìm hiểu và phân tích. 1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của vốn Để có thề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các nhà quản lý DN cũng cần phải nắm vững các đặc trưng cơ bản của vốn, bao gồm: - Vốn đại diện cho một lượng tài sản: Chẳng hạn, vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản vô hình và hữu hình (đất đai, nhà cửa, máy móc, bản quyền phát minh sang chế,…) - Vốn được vận động để sinh lời: Vốn là biểu hiện bằng tiền nhưng đó không phải là đồng tiền nằm yên một chỗ, mà nó phải được vận động để sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình luân chuyển phải là giá trị, là tiền với giá trị lớn hơn để đảm bảo có lãi. - Vốn phải được tích tụ tập trung tới một lượng nhất định mới có thể đáp ứng được nhu cầu SXKD và phát huy được tác dụng. Vì thế, trong quá trình đầu tư và hoạt động kinh doanh, các DN không những phải khai thác vốn tiềm năng mà còn phải tìm phương thức thu hút tập trung vốn từ các nguồn khác: vốn liên doanh, vốn vay các tổ chức tín dụng, phát hành chứng khoán,… - Vốn có giá trị về thời gian: Trong nền kinh tế thị trường do ảnh hưởng của 6 nhiều nhân tố khác như: giá cả thay đổi, lạm phát, tiến bộ khoa học,…nên sức mua đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau cũng có giá trị khác nhau. - Vốn gắn với CSH: bất kỳ nguồn vốn nào cũng gắn với một CSH nhất định vì có như vậy vốn mới được đảm bảo được quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả. - Vốn là một hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trường: Thông qua thị trường tài chính, người cần vốn và người có vốn có thể trao đổi với nhau. Tuy nhiên với hàng hoá đặc biệt này việc trao đổi không làm thay đổi quyền sở hữu mà chỉ là sự chuyển nhượng quyền sử dụng. Để có quyền sử dụng vốn, người vay phải trả cho người cho vay một lãi suất nhất định được xác định theo quan hệ cung - cầu trên thị trường vốn vay. 1.1.3. Phân loại vốn Trong quá trình SXKD, DN phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên... Đó là chi phí mà DN bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các DN phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn DN. Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà DN phải bỏ ra để tiến hành SXKD. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau. 1.1.3.1 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn  Vốn cố định: VCĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của DN. Đặc điểm của VCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, giá trị được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất, hoàn thành vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. VCĐ là một thành phần quan 7 trọng của vốn kinh doanh. Để quản lý VCĐ cần phải nắm được những đặc điểm về hiện vật của VCĐ là các TSCĐ của DN. TSCĐ là những tư liệu sản xuất, tối thiểu phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn sau đây: - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. - Giá trị sử dụng tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà nước qui định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ ( hiện nay là 10 triệu đồng trở lên). Đặc điểm của TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và nhìn chung không bị thay đổi hình thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trị của chúng bị giảm dần. Trong quá trình tham gia vào sản xuất, TSCĐ được cụ thể hoá như sau: + Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quá trình sản xuất nhưng giá trị thi giảm dần cho đến khi hư hỏng hoàn toàn phải loại khỏi quá trình sản xuất. + Về mặt giá trị: TSCĐ được biểu hiện dưới hai hình thức: - Một bộ phận tồn tại với hình thái ban đầu gắn với hiện vật - Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm mà tài sản cố định sản xuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá khi bán được sản phẩm. Bộ phận thứ nhất giảm dần trong khi bộ phận thứ hai tăng dần cho đến khi bằng giá trị ban đầu của TSCĐ thì kết thúc quá trình vận động. Như vậy khi tham gia vào quá trình sản xuất nói chung TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật nhưng tính năng công suất thì bị giảm dần, tức là bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của TSCĐ cũng giảm đi tương ứng. Bộ phận giá trị hao mòn đó chuyển vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và được tính vào chi phí khấu hao. Quỹ khấu hao dung để tái sản xuất tài sản cố định khi chúng bị hư hỏng hoàn toàn và phải loại ra khỏi quá trình sản xuất nhằm duy trì năng suất của DN. TSCĐ với đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị đã kéo theo đặc điểm lưu thông và chu chuyển của VCĐ, đó là khi tham gia vào quá trình sản xuất, VCĐ đã bao gồm hai bộ phận: 8 + Một bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn sẽ nhập vào giá thành sản phẩm và được tích luỹ lại khi sản phẩm được tiêu thụ. + Bộ phận thứ hai là phần giá trị còn lại của TSCĐ. Do bộ phận thứ hai này nên khi đánh giá TSCĐ cần có các đại lượng như giá trị ban đầu, giá trị còn lại của TSCĐ. Để quản lý và sử dụng VCĐ có hiệu quả cần nghiên cứu các phương pháp phân loại và kết cấu tài sản cố định. Phân loại TSCĐ: Trong DN, có nhiều loại TSCĐ khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu quản lý, người ta phân loại TSCĐ thành những loại khác nhau theo những tiêu thức khác nhau:  Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: TSCĐ được chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. + TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, và các TSCĐ hữu hình khác. + TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị lớn đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của DN. Thông thường TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập DN, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại và các TSCĐ vô hình khác. Việc phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu tài sản theo công dụng kinh tế, từ đó đánh giá được trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN để từ đó có định hướng đầu tư; mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện khấu hao TSCĐ.  Phân loại theo tình hình sử dụng: Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của DN thành những loại sau: 9 - TSCĐ đang dùng - TSCĐ chưa cần dùng - TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý hoặc nhượng bán. Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử dụng TSCĐ trong DN. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp sử dụng tối đa các TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn. Trên đây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại theo mục đích sử dụng, phân loại theo quyền sở hữu... mỗi cách phân loại đáp ứng những yêu cầu nhất định của công tác quản lý.  Vốn lưu động: VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của DN. * Đặc điểm của vốn lưu động: Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ sau khi DN thu được tiền bán hàng. Như vậy, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ kinh doanh. Trong một chu kỳ kinh doanh, VLĐ được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau. Thời gian chu chuyển của VLĐ ngắn hơn so với VCĐ. * Phân loại : Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, người ta phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau. Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ được chia thành: Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: + Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển. + Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác. Vốn vật tư hàng hoá (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm: Nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm. 10 Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn thực tế đã phát sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê TS, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời: Chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản... Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc xem xét đánh giá khả năng thanh toán của DN. 1.1.3.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, vốn hay vốn kinh doanh của DN được phân thành 2 loại: vốn CSH và vốn vay. Đây là cách phân loại cơ bản và phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Hai loại vốn này có quan hệ đặc biệt với nhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối ưu của DN. - Vốn CSH: là phần vốn thuộc sở hữu của DN. Vốn CSH gồm các khoản chính sau đây. + Vốn tự có: đối với DN Nhà nước thì vốn tự có do ngân sách Nhà nước cấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với DN tư nhân thì vốn tự có do chủ DN bỏ ra khi thành lập doanh DN, với công ty liên doanh hoặc công ty cổ phần thì do các chủ đầu tư hoặc các cổ đông đóng góp. Vốn tự có được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại. + Các quỹ được hình thành trong quá trình SXKD (quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ, quỹ phát triển kinh doanh,...) Đối với vốn CSH, DN không phải hoàn trả những khoản tiền đã huy động được trừ khi DN đóng cửa. Tuy nhiên các CSH có thể giảm vốn bằng cách giảm vốn ngân sách Nhà nước hoặc mua lại các cổ phiếu…Chi phí của vốn CSH là chi phí cơ hội cho viêc sử dụng vốn. Trường hợp huy động vốn cổ phần, chi phí vốn là lợi tức yêu cầu của các cổ đông. Do tính dài hạn và gần như không hoàn trả, vốn CSH có độ an toàn rất cao nhưng đồng thời rủi ro đối với nhà đầu tư khi sử dụng vốn CSH cao hơn khi sử dụng vốn vay nên chi phí vốn CSH cao hơn chi phí của vốn vay. + Vốn vay: là các khoản vốn mà DN khai thác trên cơ sở chế độ, chính sách 11 của Nhà nước như vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng... Đối với khoản vốn này, DN chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc nhất định. Đặc trưng của loại vốn này là DN phải tiến hành hoàn trả vốn trong một thời gian nhất định. Chi phí vốn là lãi phải trả cho các khoản nợ vay. Chi phí nợ vay được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ nên không phải chịu thuế thu nhập DN. Trong khi lợi tức dành cho CSH được trả từ lợi nhuận sau thuế. Như vậy so với vốn CSH, vốn vay tạo ra một khoản tiết kiệm nhờ thuế cho DN, ảnh hưởng tới việc hình thành cơ cấu vốn tối ưu với mục đích là tối đa hoá giá trị của vốn CSH. Việc phân loại như trên giúp cho nhà quản lý nắm được khả năng tự chủ về tài chính của DN, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phù hợp với tình hình tài chính của DN. 1.1.3.3 Phân loại theo thời gian hoạt động và sử dụng vốn Theo cách phân loại này có thể chia nguồn vốn của DN thành hai loại: - Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng trong quá trình SXKD. Nguồn vốn này dùng để tài trợ cho việc hình thành các TSCĐ và một bộ phận TSLĐ (tài sản lưu động ròng). Nguồn vốn thường xuyên gồm vốn CSH và các khoản vay dài hạn. - Nguồn vốn tạm thời: bao gồm các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà DN có thể sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường, phát sinh trong quá trình SXKD của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn. Việc phân loại theo cách này giúp DN thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho TSCĐ. 1.1.3.4 Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của DN bao gồm: nguồn vốn trong DN và nguồn vốn ngoài DN.. ♦ Nguồn vốn trong DN: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của DN như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự 12 phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ... ♦ Nguồn vốn bên ngoài DN: Là nguồn vốn mà DN có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty... Cách phân loại này giúp cho các DN xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý DN lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động SXKD để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất. 1.1.4. Vai trò của vốn đối với hoạt động SXKD của DN trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin... Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giơí đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các DN Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn... trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn, vốn của DN. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của DN, là cơ sở để DN mở rộng quy mô SXKD, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị SXKD. Nếu thiếu vốn thì qúa trình SXKD của DN sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân DN và đời sống của người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau: ♦ Về mặt pháp lý: Một DN khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là DN phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của DN mới được xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động SXKD, vốn DN không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định 13 thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập DN. Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một DN trước pháp luật. ♦ Về mặt kinh tế: Trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của DN. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục, giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình SXKD, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp DN thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình. 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn Mục tiêu hoạt động SXKD của các DN trong cơ chế thị trường là tối đa hoá giá trị tài sản của CSH thông qua việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho xã hội sao cho lợi nhuận thu được là cao nhất. Để đạt được mục đích đó các DN phải phối hợp tổ chức thực hiện đồng bộ mọi hoạt động SXKD. Trong đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung trong SXKD có ý nghĩa hết sức quan trọng. Hoạt động SXKD của Công ty cổ phần XDCT nói riêng và mọi DN nói chung đều phải có mục tiêu đem lại lợi nhuận cao nhất. Đó chính là kết quả bằng tiền do các hoạt động đầu tư và kinh doanh đem lại. Nhưng kết quả trên chỉ được coi là có hiệu quả khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn đầu tư bỏ ra sau khi đã
- Xem thêm -