Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh tư vấn và chuyển giao công nghệ việt anh

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là dưới sự hướng dẫn tận tình của cô PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung, em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Do kiến thức và trình độ của bản thân có hạn, thời gian thực tế chưa nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong các thầy cô giáo và các anh chị trong công ty đóng góp ý kiến để giúp em thêm nâng cao hiểu biết và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung và ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Xin chân thành cảm ơn khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..................................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................3 5. Kết cấu........................................................................................................................ 3 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.......................4 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh.............................................4 1.1.1. Khái niệm, kết cấu vốn kinh doanh......................................................................4 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp...........................................7 1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh...................................................................................9 1.1.4. Nội dung cơ bản về công tác quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.........10 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp..........................................11 1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh...............................11 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.....................................12 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh..................................12 1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định..............................................13 1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động............................................14 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh..............................16 1.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan.............................................................16 1.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan.................................................................18 Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VIỆT ANH...............................................19 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh.19 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................19 2.1.2. Cơ cấu tổ chức....................................................................................................20 2.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây................................22 2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu................................................................................24 2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp..................................................................24 2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp................................................................24 2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................25 2.3. Kết quả phân tích dữ liệu thu thập về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh.....................................................25 2.3.1. Kết quả điều tra phỏng vấn tổng hợp..................................................................25 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh..................................................................................26 2.3.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh tại Công ty..............26 2.3.2.2. Tình hình sử dụng vốn cố định........................................................................28 2.3.2.3. Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty...................................................30 2.3.2.4. Tình hình các khoản phải thu và nợ phải trả của công ty.................................32 2.3.2.5. Tình hình khả năng thanh toán của công ty.....................................................34 2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.....................................36 2.3.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh..................................................................36 2.3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định........................................................................37 2.3.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động......................................................................39 Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VIỆT ANH...............................................................41 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh........................................41 3.1.1. Thành công.........................................................................................................41 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế........................................................................42 3.2. Dự báo triển vọng và quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh........................................44 3.2.1. Dự báo triển vọng...............................................................................................44 3.2.2. Quan điểm giải quyết..........................................................................................45 3.3. Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh........................................46 3.3.1. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh.................................................46 3.3.1.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động........................................46 3.3.1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định...........................................48 3.3.1.3. Một số giải khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.....................50 3.3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.....................................51 3.3.2.1 Kiến nghị với nhà nước....................................................................................51 3.3.2.2 Đối với các ngân hàng......................................................................................52 KẾT LUẬN.................................................................................................................. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................54 PHỤ LỤC.....................................................................................................................55 Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Sơ đồ, bảng biểu Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức Bảng 2.1: Bảng phân bổ sử dụng lao động Bảng 2.2: Bảng phân bổ sử dụng lao động của công ty tại Hà Nội Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty từ 2009 – 2011 Bảng 2.4: Bảng kết cấu nguồn vốn của công ty Bảng 2.5: Cơ cấu vốn cố định của công ty Bảng 2.6: Cơ cấu vốn lưu động của công ty Bảng 2.7: Tình hình các khoản phải thu và khoản nợ phải trả Bảng 2.8: Tình hình khả năng thanh toán của công ty Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định NV : Nguồn vốn VLĐ : Vốn lưu động VCĐ : Vốn cố định VKD : Vốn kinh doanh SXKD : Sản xuất kinh doanh DT : Doanh thu LN : Lợi nhuận TNDN : Thu nhập doanh nghiệp Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 1 Trường Đại Học Thương Mại LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định. Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp thì cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng DN càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các DN phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh giữa các DN trong và ngoài nước nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các DN đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn dẫn đến sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt. Năm 2011 là năm có nhiều biến động về tình hình tại chính của các doanh nghiệp, việc huy động vốn từ các ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Do vậy vấn đề quan trọng đặt ra với các DN là làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó. DN phải cân nhắc xem có thể huy động nguồn vốn từ đâu và trong thời gian bao lâu, sử dụng nguồn vốn đó như thế nào, các hợp đồng với đối tác làm ăn nên sử dụng hình thức thanh toán và thời gian như thế nào là hợp lý. Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh là một doanh nghiệp cũng đang đứng trước thách thức đó, phải làm sao quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển được nguồn vốn là câu hỏi luôn được đặt ra đối với ban lãnh đạo Công ty. Nhận thức được việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp. Với những kiến thức đã được trau dồi qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường cùng thời gian thực tập tại Công ty, dưới sự hướng dẫn của cô giáo và sự sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong Công Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 2 Trường Đại Học Thương Mại ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh”. Đề tài được lựa chọn là phù hợp với chuyên ngành đào tạo của Khoa Tài chính – Ngân hàng và phù hợp với yêu cầu của Khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu Qua việc tìm hiểu tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thành công trong việc sử dụng vốn kinh doanh để có thể đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh. Mục tiêu cụ thể như sau: - Hệ thống hóa những lý luận có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu - Khảo sát thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh - Nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà Công ty gặp phải. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: + Vốn kinh doanh + Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh + Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh. - Phạm vi nghiên cứu: + Nội dụng nghiên cứu của đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 3 Trường Đại Học Thương Mại + Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh. + Thời gian nghiên cứu: Các số liệu về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh được thu thập trong 3 năm từ 2009 đến 2011. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được trong quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài. 5. Kết cấu Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận thì nội dung của bài khóa luận này gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh Chương 3: Kết luận và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 4 Trường Đại Học Thương Mại CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh 1.1.1. Khái niệm, kết cấu vốn kinh doanh a. Khái niệm VKD luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của DN nói riêng và nền kinh tế nói chung. Tùy vào từng quan điểm riêng, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau mà có những khái niệm khác nhau về VKD. Do vậy, rất khó để đưa ra một định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh. Theo quan điểm của Marx nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì ông cho rằng: “Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa của Marx có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: nhà cửa, tiền, máy móc...Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó đem lại sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế bấy giờ, Marx chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Còn trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hóa. Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm khác vì người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất. Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên VKD có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời. Dưới góc độ DN, VKD là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình SXKD. Sự tham gia của VKD không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 5 Trường Đại Học Thương Mại sản xuất và tái sản xuất liên tục, trong suốt thời gian tồn tại của DN, từ lúc bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng. Có thể hiểu một cách khái quát về VKD như sau: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây là các khoản được tích tụ bởi lao động trong quá khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gia liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”. b. Kết cấu của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng được cấu thành từ hai bộ phận là vốn lưu động và vốn cố định.  Vốn cố định  - Khái niệm: Là bộ phận VKD được sử dụng để hình thành và duy trì sự tồn tại của tài sản dài hạn hay nói cách khác là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ và tài sản khác của DN mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ SXKD của DN và hoàn thành một vòng chu chuyển của nó sau một thời gian dài nhiều năm khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. - Kết cấu của vốn cố định: VCĐ được biểu hiện dưới hai hình thái: + Hình thái hiện vật: Là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của DN. TSCĐ được chia làm hai loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.  Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhưng hầu như vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.  Tài sản cố định vô hình: Là những tư liệu lao động không có hình thái vật chất cụ thể như: chi phí thành lập DN, chi phí sử dụng đất, chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại. Tài sản cố định vô hình phản ánh một lượng giá trị Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 6 Trường Đại Học Thương Mại ban đầu đã đầu tư hoặc các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ quyền hoặc đặc quyền của DN. Ngoài tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, tài sản cố định trong DN còn bao gồm: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, các khoản ký quỹ, ký cược. + Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ khi chưa được khấu hao, là bộ phận VCĐ đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.  Vốn lưu động - Khái niệm: Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được diễn ra thường xuyên liên tục. Vốn lưu động được ứng ra ban đầu dưới hình thái tiền tệ. Khởi đầu chu kỳ vận động, vốn lưu động được sử dụng để mua sắm hình thành đối tượng lao động như: nguyên vật liệu, hàng hóa,… Một phần vốn lưu động có thể được sử dụng để hình thành các tư liệu lao động có giá trị sử dụng nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ và thu được bằng tiền. Hình thái hiện vật của vốn lưu động lại được chuyển hóa về hình thái tiền tệ ban đầu. - Kết cấu vốn lưu động Theo hình thái biểu hiện thì vốn lưu động gồm các bộ phận cấu thành như sau:  Vốn bằng tiền: là toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp  Đầu tư ngắn hạn: là toàn bộ các khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài có thời hạn thu hồi vốn trong vòng một năm.  Các khoản phải thu: các khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ các đối tượng khác nhau.  Hàng tồn kho: là giá trị các đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 7 Trường Đại Học Thương Mại  Tài sản lưu động khác: là những tài sản lưu động không thuộc các loại tài sản lưu động kể trên. 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường các DN tự chủ trong tài chính nên VKD của DN cũng phải được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nó phụ thuộc vào từng loại hình DN và hình thức thu hút vốn khác nhau của từng loại hình DN. Tuy nhiên dù loại hình DN nào thì VKD của DN cũng có hai nguồn gốc chính là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động từ bên ngoài. a. Nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu thuộc quyền sở hữu của DN. Vốn chủ sở hữu là một trong những nguồn hình thành quan trọng của VKD trong DN, là bộ phận tất yếu mà bất kỳ một loại hình DN nào trong nền kinh tế thị trường khi mới thành lập đều không thể không có. Vốn chủ sở hữu của DN bao gồm vốn điều lệ và số vốn DN tự bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD. - Vốn điều lệ: Là số vốn thực có mà DN bỏ ra để kinh doanh và được ghi vào điều lệ của DN. Nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc vào từng loại hình DN. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì vốn điều lệ của công ty do các thành viên đóng góp, số vốn của mỗi thành viên không giống nhau và mỗi thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp. Khi thiếu vốn công ty có thể kết nạp thêm thành viên mới nhưng không được phép phát hành chứng khoán. - Vốn tự bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Phần còn lại của thu nhập sau khi đã bù đắp các chi phí kinh doanh được gọi là lợi nhuận của DN. Lợi nhuận của DN tiếp tục được phân phối, một phần được nộp cho nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập DN, bù lỗ những năm trước...và một phần sẽ được bổ sung vào VKD của DN trong tương lai. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 8 Trường Đại Học Thương Mại Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ phát triển SXKD, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ giá, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp. b. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN được diễn ra liên tục và có hiệu quả thì ngoài vốn điều lệ cũng như vốn bổ sung từ lợi nhuận, DN phải huy động vốn từ bên ngoài. Có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau mà DN có thể lựa chọn sao cho phù hợp với bản thân DN, sao cho chi phí huy động vốn nhỏ nhất. - Huy động vốn từ liên doanh, liên kết Là nguồn vốn có được do liên doanh liên kết với các DN khác để mở rộng hoạt động SXKD trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Đây là một hình thức thu hút vốn rất phổ biến hiện nay, với hình thức này có thể san sẻ bớt rủi ro cho đối tác góp vốn liên doanh. hức huy động vốn liên doanh các DN cần phải thận trọng nghiên cứu kỹ các dự án. - Nguồn vốn vay Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một DN nào hoạt động chỉ bằng vốn tự có mà phải hoạt động dựa trên nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay chiếm một tỷ trọng khá lớn. Nguồn vốn vay bao gồm: vốn vay tín dụng ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu... - Nguồn vốn do DN chiếm dụng Nguồn vốn do DN chiếm dụng chính là các khoản phải trả của DN cho những đối tượng trong và ngoài DN nhưng DN chưa thanh toán, bao gồm: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước mà DN chưa nộp, các khoản DN phải trả khi đã kí nhận hàng hóa, dịch vụ của người cung ứng nhưng chưa trả tiền hoặc đã trả nhưng còn thiếu, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên bao gồm tiền lương hoặc những khoản mà công nhân viên được hưởng. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 9 Trường Đại Học Thương Mại - Các nguồn vốn khác: Ngoài những nguồn vốn chủ yếu, VKD của DN còn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy theo đặc thù riêng của mỗi DN. Dựa vào nguồn hình thành VKD, DN có thể xem xét và đưa ra phương án tối ưu để huy động sao cho hợp lý, đảm bảo được nhu cầu về VKD. 1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các DN hình thành và phát triển, cụ thể: - VKD của các DN thương mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình DN theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các DN. Tùy theo nguồn của VKD cũng như phương thức huy động vốn mà DN có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN tư nhân, DN liên doanh... - VKD là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô của DN vào loại lớn, trung bình hay nhỏ, là một trong những tiềm năng quan trọng để DN sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và là điều kiện cần để DN mở rộng quy mô cả về chiều rộng và chiều sâu. Có đủ VKD thì DN mới có thể mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động...nhờ vậy nên kinh tế mới phát triển bền vững và ổn định - VKD là công cụ đánh giá tình hình tài chính, các chỉ tiêu tài chính đối với quá trình SXKD của DN qua đó nhà quản trị có thể nhận thấy tình hình phát triển kinh doanh tại DN mình. Ngoài ra, VKD còn thể hiện năng lực cạnh tranh của một DN trên thương trường. Với lượng VKD lớn DN sẽ dễ dàng tìm đối tác hay huy động vốn từ các tổ chức khác dễ dàng hơn. Tóm lại, VKD có vai trò rất quan trọng đối với các DN nên các DN cần có các biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng nó. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 10 Trường Đại Học Thương Mại 1.1.4. Nội dung cơ bản về công tác quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Vốn là một bộ phận không thể thiếu được đối với mọi loại hình DN. Trong quá trình sử dụng vốn có thể bị thất thoát, lãng phí dưới nhiều hình thức. Do đó, quản lý VKD là một vấn đề cấp bách đối với mọi DN hiện nay. Quản lý vốn là một mặt rất quan trọng của quản lý DN nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định nhu cầu VKD, cơ cấu vốn, lựa chọn nguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của luồng vốn. Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. - Xác định nhu cầu vốn: DN xác định nhu cầu vốn trên cơ sở tiềm năng và điều kiện kinh doanh của DN. Ngoài ra DN cũng phải dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm để xác định nhu cầu VKD cho từng giai đoạn và lúc nào có thể chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng khác có lợi thế hơn. - Xác định cơ cấu vốn: Vốn kinh doanh của DN bao gồm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động. Tùy từng loại hình DN mà cơ cấu, tỷ trọng của từng loại là khác nhau. Tùy từng đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN ở hiện tại và kế hoạch hoạt động trong tương lai của mỗi DN mà xác định cơ cấu của hai loại vốn sao cho hợp lý - Lựa chọn nguồn cung ứng: Các doanh nghiệp muốn tăng VKD có thể lựa chọn từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn vốn có ưu và nhược điểm riêng với điều kiện khai thác và chi phí sử dụng khác nhau. Do đó DN phải cân nhắc lựa chọn để xác lập một cơ cấu nguồn tài trợ vốn thích hợp với loại hình DN mình. - Lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của nguồn vốn Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch sử dụng và phân bổ VKD để việc sử dụng vốn có thể mang lại lợi nhuận cao nhất. Phải thường xuyên kiểm tra giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn trong từng giai đoạn. Muốn biết được việc sử dụng vốn theo kế hoạch có đạt được hiệu quả như dự tính hay không thì DN cần tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 11 Trường Đại Học Thương Mại 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Chúng ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả SXKD được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý DN, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để DN phát triển vững mạnh. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của, các nhà quản lý DN phải đảm bảo được các điều kiện sau: - Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời. - Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm. - Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý. Ngoài ra, DN phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm của DN trong quản lý và sử dụng vốn. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 12 Trường Đại Học Thương Mại 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn VKD của DN, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết. Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sử dụng VKD, từ đó khai thác và sử dụng có hiệu quả VKD. 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. - Hệ số phục vụ vốn kinh doanh M Trong đó: H(M) là hệ số phục vụ VKD H(M) = V (kd ) V(kd) M là mức danh thu trong kỳ = V(kd) là tổng VKD bình quân VKD đầ u k ỳ+VKD cu ố ik ỳ 2 H(M) phản ánh cứ một đồng VKD sử dụng trong kỳ thì DN thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngược lại. - Hệ số sinh lời vốn kinh doanh H(ln) = ln V ( Kd) Trong đó: H(ln) là hệ số sinh lời VKD LN là lợi nhuận bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của một đồng VKD, cứ một đồng VKD được sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngược lại. Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN nói chung. Để đánh giá chính xác hơn người ta đi sâu vào các chỉ têu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại vốn. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 13 Trường Đại Học Thương Mại 1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ cũng được xây dựng dựa vào các chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả. Cụ thể: - Hệ số phục vụ vốn cố định M H(VCD) = V (Cd ) Trong đó: H(VCD) là hệ số phục vụ VCĐ V(Cd) là vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng SXKD của DN. Nó được sử dụng để so sánh giữa kỳ này và kỳ trước, giữa DN này với DN khác có cùng điều kiện trên cơ sở đánh giá phân tích tình hình sử dụng toàn bộ VCĐ của DN. - Hàm lượng vốn cố định Là nghịch đảo của chỉ tiêu hệ số phục vụ VCĐ. Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu cho DN, chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao. V (C đ ) K(1) = M Trong đó: K(1) là hàm lượng vốn cố định - Hệ số sinh lời vốn cố định ln H(CĐ) = V (C đ ) Trong đó: H(CĐ) là hệ số sinh lời VCĐ LN là lợi nhuận thuần trong kỳ Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lợi của vốn cố định. Cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì vốn cố định càng sử dụng có hiệu quả. - Hệ số bảo toàn VCĐ Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 14 Hệ số bảo toàn VCĐ = Trường Đại Học Thương Mại V (C đ ) b ả o V ( C đ ) thự c t ế c ó lú c cu ố ik ỳ à nl ú c cu ố ik ỳ ¿ ¿ Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã thực hiện được việc bảo tồn vốn cố định so với kế hoạch như thế nào. Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ DN đã bảo toàn được vốn cố định. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ DN đã không bảo toàn và phát triển được vốn cố định. 1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trong các DN thương mại VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn, do đó hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN thương mại là vô cùng quan trọng. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ bao gồm: - Hệ số phục vụ vốn lưu động H(VLĐ) = M V ( L Đ) Trong đó: H(VLĐ) là hệ số phục vụ vốn lưu động V(LĐ) là vốn lưu động bình quân Hệ số phục vụ VLĐ cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong hoạt động SXKD sẽ đem lại cho DN bao nhiêu đồng doanh thu. Tuy nhiên doanh thu chỉ mang tính chất tổng quát nên về mặt kinh tế nó chưa thỏa mãn hết việc xem xét kết quả từ hoạt động kinh doanh. Do vậy, hệ số phục vụ VLĐ chưa đánh giá hết hiệu quả sử dụng VLĐ mà phải xem xét thêm các chỉ tiêu khác. - Hệ số đảm nhiệm VLĐ K(2) = V (L Đ) M Trong đó: K(2) là hệ số đảm nhiệm VLĐ Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân dùng vào SXKD trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, nghĩa là tiết kiệm được vốn, vốn lưu động quay được nhiều vòng. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung
- Xem thêm -