Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh truyền thông adt

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG ADT SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ NHUNG MÃ SINH VIÊN : A17258 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG ADT GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TS. NGUYỄN THANH BÌNH SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ NHUNG MÃ SINH VIÊN : A17258 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2013 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Bình đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị công tác tại Công ty TNHH Truyền thông ADT đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu và thông tin thực tế để chứng minh cho các kết luận trong khóa luận của em. Vì giới hạn kiến thức và khả năng lập luận của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi thiếu xót. Em kính mong sự thông cảm cũng như mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô và Công ty để đề tài của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn. Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2013 Sinh viên Phạm Thị Nhung MỤC LỤC CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ...........1 1.1. VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN GỐC VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .....................................................................................................1 1.1.1. Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh .......................1 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh ...........................................................4 1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ....8 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..........................................8 1.2.2. nghiệp Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh 8 1.2.3. nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh 13 1.2.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp ........................................................................................................14 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG ADT ..17 2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG ADT ..................................17 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT .................................................................................................17 2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty ...........................................19 2.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MARKETING CỦA CÔNG TY ............................................................................25 2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh ............................................................25 2.2.2. Thị trường đầu vào ................................................................................26 2.2.3. Thị trường đầu ra...................................................................................27 2.2.4. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT .............................................................................................................27 Thang Long University Library 2.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUYỀN THÔNG ADT ......................................30 2.3.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT ........................................................................30 2.3.2. Tình hình quản lý sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT ..................36 2.3.3. Phân tích khả năng sinh lợi bằng phương pháp Dupont .......................56 2.3.4. Những tổng kết và đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT ..........................................60 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG ADT ................................................................................63 3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG ADT ...........................................................................................................63 3.1.1. Tình hình và ảnh hưởng của kinh tế - xã hội trong và ngoài nước .......63 3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty TNHH Truyền thông ADT trong những năm tiếp theo ............................................................................64 3.1.3. Một số kế hoạch phát triển cụ thể của Công ty TNHH Truyền thông ADT trong những năm tới .....................................................................................65 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG ADT ................................................67 3.2.1. Giải pháp về tài chính ............................................................................68 3.2.2. Giải pháp về đầu tư tài sản cố định .......................................................70 3.2.3. Chính sách quản lý khoản phải thu .......................................................71 3.2.4. Chính sách quản lý hàng tồn kho ..........................................................72 3.2.5. Giải pháp về thị trường .........................................................................72 3.2.6. Giải pháp về marketing .........................................................................73 3.2.7. Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên ..........74 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CSH Chủ sở hữu DN Doanh nghiệp GVHB Giá vốn hàng bán HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh HSHM Hệ số hao mòn HTK Hàng tồn kho KT Kế toán LN Lợi nhuận LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSCĐ Tài sản cố định TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình VCĐ Vốn cố định VKD Vốn kinh doanh VLĐ Vốn lưu động 6 Thang Long University Library DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh........................................................................5 Sơ đồ 1.2. Mô hình vốn và nguồn vốn ............................................................................7 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty ......................................................................21 Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán của công ty .........................................................................25 Bảng 2.1. Bảng Tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm 2011, 2012 ..........................27 Bảng 2.2. Cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh ......................30 Bảng 2.3. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán năm 2011-2012 ...................................33 Bảng 2.4. Tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của công ty cuối năm 2011 và 2012 ....35 Bảng 2.5. Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản năm 2011-2012 ............38 Bảng 2.6. Bảng phân tích kết cấu khoản phải thu năm 2012 ........................................43 Bảng 2.7. Hiệu quả quản lý nợ phải thu giai đoạn 2010-2012 ......................................44 Bảng 2.8. Phân tích các khoản phải thu, phải trả năm 2012 .........................................46 Bảng 2.9. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2011 – 2012 .......................................................................................................................................48 Bảng 2.10. Tình hình chung về trang bị tài sản cố định của công ty năm 2012 ...........50 Bảng 2.11. Tình trạng kỹ thuật tài sản cố định của công ty năm 2012 .........................53 Bảng 2.12. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2011-2012 .......................................................................................................................................54 Bảng 2.13 Phân tích tổng hợp ROE theo đẳng thức Dupont năm 2011 – 2012 ............56 Bảng 2.14. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của ADT và HNX năm 2012 59 Bảng 3.1. KẾ HOẠCH CỤ THỂ CỦA CÔNG TY NĂM 2013 ...................................67 7 LỜI NÓI ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài Ngày 11/01/2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập toàn cầu như hiện nay, các doanh nghiệp được thành lập với tư cách là tổ chức kinh tế độc lập, dù là hình thức doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp Nhà Nước, đều có hoạt động chủ yếu là thực hiện một, một số hay toàn bộ các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp các dịch vụ trên thị trường. Để có thể tồn tại và phát triển cũng như mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp cần có một lượng vốn tiền tệ nhất định và thường xuyên phải bổ sung vốn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của mình. Như vậy vốn là tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển cũng như sự thành bại của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh càng đóng vai trò quan trọng hơn khi hiện nay, cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu đang diễn ra rất phức tạp, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong công tác huy động vốn đáp ứng nhu cầu sử dụng cho hoạt động hàng ngày của mình. Bên cạnh đó, việc yếu kém trong công tác sử dụng vốn cũng như huy động vốn của một số doanh nghiệp dẫn tới hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không bảo toàn và mở rộng được nguồn vốn. Vì vậy đây là vấn đề thời sự quan trọng cần được các nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt lưu tâm trong điều kiện hiện nay. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nêu trên với nền kinh tế - xã hội, qua thời gian thực tập trực tiếp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT, một công ty có đặc điểm là kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông, người viết nhận thấy công ty cũng đang gặp những khó khăn nhất định trong vấn đề này. Để góp phần giải quyết các khó khăn của đơn vị, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Bùi Văn Vần và các cán bộ phòng Tài chính Kế toán tại công ty, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cho nên người viết đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT”. 8 Thang Long University Library II. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là công tác tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT. Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ các vấn đề liên quan đến công tác tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT trong 2 năm 2011 và 2012. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng đó là: Phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu, đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tập... kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ luận điểm, luận cứ nhằm giải quyết vấn đề. III. Kết cấu khóa luận Kết cấu khóa luận gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng về vấn đề sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông ADT Chƣơng 3: Một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty tnhh truyền thông ADT Vì lí do thời gian thực tập không quá dài và khả năng tiếp cận thông tin hạn chế cũng như những kiến thức chuyên môn của bản thân có giới hạn nên bài viết luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Người viết rất mong nhận được sự góp ý, nhắc nhở của các thầy cô trong bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp và cán bộ trong công ty để người viết có thể hoàn thiện bài viết hơn nữa. Xin đƣợc chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Nhung 9 CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN GỐC VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1. Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh a. Khái niệm vốn kinh doanh: Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Số vốn này dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như trên. Do sự tác động của lao động và đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hóa, dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường. Để đảm bào sự tồn tạo và phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp tất cả chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số vốn ứng ra ban đầu không những được bảo toàn mà còn tăng thêm do hoạt động kin doanh mang lại. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và ở các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Từ đó có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.” (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Thành phần của vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh bao gồm hai bộ phận có vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ). Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Là vốn đầu tư ứng trước cho tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ và năng lực của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định trong quá trình sử dụng cũng có những ảnh hưởng quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển vốn cố 1 Thang Long University Library định. Sự vận động vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể được khái quát qua một số nét đặc thù sau:  Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Điều này xuất phát từ đặc điểm của tài sản cố định là được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ kinh doanh.  Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu lỳ sản xuất kinh doanh, biểu hiện dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định. Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Xét về mặt lý thuyết, trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, một bộ phận vốn cố định được rút ra khỏi quá trình chu chuyển của vốn và được tích lũy lại dưới hình thái vốn tiền tệ. Trong khi đó, một bộ phận giá trị của vốn vẫn được “cố định” lại trong hình thái hiện vật của tài sản cố định và bộ phận này tuy không ngừng giảm đi cho đến khi giá trị bằng không. Đó là khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển. Từ những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi doanh nghiệp khi đầu tư vào tài sản cố định phải tính toán một cách cẩn thận đến hiệu quả của vốn ứng rNếu việc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác quản lý vốn cố định của doanh nghiệp cũng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ trên cả 2 mặt: quản lý sử dụng tốt hình tài sản cố định - hình thái hiện vật của vốn cố định, quản lý chặt chẽ va sử dụng có hiệu quả tiền khấu hao tài sản cố định.  Vốn lƣu động là một bộ phận của vốn kinh doanh ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và cả tài sản ở khâu sản xuất như sản phẩm sở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước,… đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lưu động lưu thông gồm: thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền và vốn thanh toán… 2 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Những đặc điểm này của tài sản lưu dộng đã quyết định đến sự vận động chu chuyển của vốn lưu động, đó là:  Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động thường xuyên vận động và chuyển hóa qua các hình thái biểu hiện khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, trước tiên vốn lưu động tồn tại dưới hình thái vốn bằng tiền, sau đó chuyển hóa sang hình thái vốn vật tư dự trữ. Khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất, vốn tiếp tục chuyển hóa sang hình thái sản phẩm sở dang. Kết thúc quá trình sản xuất, vốn chuyển hóa sang trạng thái vốn thành phẩm và chuyển hóa về hình thái ban đầu - vốn tiền tệ khi quá trình tiêu thụ kết thúc (T – H…SX…H’ – T’). Như vậy tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động đồng thời tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong các giai đoạn chu chuyển của vốn.  Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ khi kết thúc chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh. Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên quá trình tuần hoàn của vốn lưu động được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ, tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Chính vì vậy, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất như: vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn lưu thông. b. Đặc trưng của vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên có trong tay một lượng vốn chưa lớn chưa hẳn doanh nghiệp đã đạt được những mục tiêu kinh doanh của mình. Vấn đề đặt ra trong mỗi doanh nghiệp khi đã có vốn là việc quản lý và sử dụng vốn có hợp lý và hiệu quả không. Để làm được điều đó thì trước 3 Thang Long University Library hết nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải nhận thức đầy đủ về những đặc trưng của ốn kinh doanh: Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sang chế,… Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận động sinh lời. Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chố khi sử dụng vốn đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước. Khác với những hàng hóa thông thường khác, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau. Thứ tư: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vốn là yếu tố rất quan trọng, do đó không thể có đồng vốn vô chủ. Khi vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả. Thứ năm: Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng. Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn như kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh. Thứ sáu: Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này cũng có nghĩa là phải xét tới yếu tố thời gian của vốn. Trong điều kiện kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của dồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do hoạt động đầu tư mang lại, các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn. 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tào chính mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 4 Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều nguồn hình thành nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có vai trò khai thác, thu hút các nguồn tài chính đảm bảo đầy đủ và kịp thơig cốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời phỉa lựa chọn phương pháp, hình thức huy động vốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp. Tùy theo mục tiêu quản lý người ta có thể phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo nhiều tiêu thức khác nhau. Nếu căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Sơ đồ 1.1. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp gồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợ của Nhà nước nếu có. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định như sau: Vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả Nợ phải trả là số vốn thuộc về quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành:  Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một thời gian ngắn như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước,… 5 Thang Long University Library  Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải hoàn trả như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu,… Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vôbs dưới góc độ mức độ tự chủ tài chính. Tuy nhiên thì hoạt động của doanh nghiệp muốn có được hiệu quả cao cần có sự kết hợp của cả hai nguồn. Mức độ kết hợp giữa hai nguồn này tùy thuộc vào đặc điểm ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính doanh nghiệp. Mặt khác từ cách phân loại này cũng giúp doanh nghiệp đảm bảo được cơ cấu nguồn vốn tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình. - Nếu căn cứ vào phạm vi huy động vốn: nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chia thành: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra bao gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại các khoản dự phòng… nguồn vốn vay này có tính chất quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp phát huy được tính tự chủ trong việc dùng vốn đồng thời thể hiện khả năng tự tài trợ của mình. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài doanh nghiệp doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vốn đóng góp liên doanh liên kết, vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn do nợ nhà cung cấp, vốn huy động từ phát hành trái phiếu… Sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy bẩy tài chính để khuyếch đại doanh lợi vốn của chủ sở hữu. Tuy nhiên, hình thức huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp cũng có nhược điểm là doanh nghiệp phải trả phải trả lãi tiền vay và hoàn trả gốc đúng hạn. Khi tình hình kinh doanh không được thuận lợi, bối cảnh nền kinh tế có nhiều thay đổi phức tạp gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì nợ vay sẽ thành gánh nặng khiến doanh nghiệp chịu nhiều rủi ro và có thể mất khả năng thanh toán. Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp có sự lựa chọn khi huy động vốn sap cho cơ cấu vốn ưu đãi hay cơ cấu có chi phí thấp nhất và mang lại hiệu quả nhất. Nguồn vốn bên trong là rất quan trọng nhưng thường không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên 6 ngoài. Tùy từng loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau mà có cách kết hợp nguồn tài trợ khác nhau. - Nếu căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành: Nguồn vốn thường xuyên (dài hạn) là nguồn vốn có tính chất ổn định, được doanh nghiệp sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn (trừ vay-nợ dài hạn). Nguồn vốn vay tạm thời (ngắn hạn) là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn vay bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay - nợ quá hạn (kể cả vay - nợ dài hạn), các khoản chiếm dụng của người bán, người mua, người lao động…. Mô hình vốn và nguồn vốn theo tiêu thức trên có thể khái quát như sau: Sơ đồ 1.2. Mô hình vốn và nguồn vốn Nợ ngắn hạn Nguồn vốn Tài sản lưu động tạm thời Nợ dài hạn Nguồn vốn Tài sản cố định Vốn chủ sở hữu thường xuyên (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Nguồn vốn dài hạn trước hết được dùng để đầu tư hình thành tài sản dài hạn, phần dưu của vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn. Chênnh lệch giữa nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thương xuyên của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp con người quản lý, xem xét, huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. 7 Thang Long University Library Như vậy, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể khai thác huy động vốn trên một số nguồn nhất định. Dù huy động vốn dưới hình thức nào doanh nghiệp cũng phải trả một khoản chi phí và đảm bảo những điều kiện nhất định, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả, cân nhắc lãi suất, thời hạn và điều kiện của việc sử dụng từng nguồn vốn. 1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả” nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên. Hay để đạt được kết quả kinh doanh nhất định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra ít nhất. Như vậy hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo được các kết quả theo mục đích kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là thu được lợi nhuận cao. Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp trước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng VKD của mình thông qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. 1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua tiêu chí này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài 8 sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh thu đã đầu tư. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Trị số chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngược lại. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) 1.2.2.2. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu tổng hợp Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu doanh thu thuần trong kỳ 9 Thang Long University Library Hàm lƣợng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu tuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Hệ số huy động vốn cố định: phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu phân tích Hệ số hao mòn tài sản cố định: phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong DN so với thời điểm đầu tư ban đầu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ hao mòn càng cao và ngược lại. Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ taoh ra được bao nhiêu đòng doanh thu thuần. Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân sản xuất trực tiếp: phản ánh mức độ trang bị tài sản cố định cho một công nhân sản xuất trực tiếp. Tỷ suất đầu tƣ vào TSCĐ: phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Nói cách khác, trong một đồng giá trị tài sản của DN có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ. Kết cấu TSCĐ của DN: phản ánh tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng TSCĐ của DN ở thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này giúp DN đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở DN. 10 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phả ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau thuế) thu nhập doanh nghiệp. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) 1.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vố lưu động: để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu sau: Số lần luân chuyển vốn lƣu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện trong một kỳ (thường là một năm) Kỳ luân chuyển vốn lƣu động: phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu động. Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm vốn lưu động có được là do tăng tốc độ luân chuyển vốn. Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể tăng tổng mức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ: X Kỳ luân chuyển so sánh Kỳ luân chuyển gốc Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế TNDN. 11 Thang Long University Library
- Xem thêm -