Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần kinh doanh thương mại việt trung

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƢƠNG MẠI VIỆT TRUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THÙY DƢƠNG MÃ SINH VIÊN : A16026 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2013 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƢƠNG MẠI VIỆT TRUNG Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Dƣơng Mã sinh viên : A16026 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2013 Thang Long University Library LỜI CÁM ƠN Trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự khích lệ, động viên và tạo điều kiện từ nhiều phía. Trước tiên em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn – Th.S Ngô Thị Quyên đã hết sức tận tâm định hướng, chỉ bảo và cho em những góp ý để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời tri ân chân thành đến các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long đã cho em kiến thức về kinh tế từ các khái niệm cơ bản nhất đến những điều thực tế trong cuộc sống làm nền tảng để em có thể hoàn thành đề tài này. Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại tất cả các phòng ban thuộc công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung đã hết sức tạo điều kiện cho em được thực tập, tìm hiểu về tình hình kinh doanh của công ty trong suốt những tháng làm khóa luận. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và các bạn thân thiết đã hỗ trợ và động viên em trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN ....1 1.1. Tổng quan về Tài sản ngắn hạn ..................................................................................1 1.1.1. Khái niệm Tài sản ngắn hạn ...............................................................................1 1.1.2. Phân loại Tài sản ngắn hạn ................................................................................1 1.1.2.1. Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh...... 1 1.1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện .................................................................................. 2 1.1.2.3. Phân loại dựa trên các khoản mục trên bảng CĐKT.................................................... 2 1.1.3. Đặc điểm của Tài sản ngắn hạn .........................................................................3 1.1.4. Vai trò của Tài sản ngắn hạn: ............................................................................3 1.2. Chính sách quản lý Tài sản ngắn hạn ........................................................................4 1.3. Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn ............................................................................5 1.3.1. Quản lý tiền và các tài sản tương đương tiền ....................................................5 1.3.1.1. Quản lý hoạt đông thu – chi tiền mặt ............................................................................. 5 1.3.1.2. Xác định mức dự trữ tiền tối ưu ..................................................................................... 6 1.3.1.3. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán khả thị ............................................................ 8 1.3.2. Quản lý khoản phải thu khách hàng ..................................................................9 1.3.2.1. Điều khoản bán trả chậm ................................................................................................ 9 1.3.2.2. Phân tích tín dụng .......................................................................................................... 10 1.3.2.3. Quyết định tín dụng ....................................................................................................... 10 1.3.2.4. Chính sách thu tiền ........................................................................................................ 13 1.3.3. Quản lý hàng tồn kho ........................................................................................13 1.4. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn...........................................................................15 1.4.1. Khái niệm ...........................................................................................................15 1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: .................16 1.4.2.1. Các nhân tố khách quan ................................................................................................ 16 1.4.2.2. Các nhân tố chủ quan .................................................................................................... 16 1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..............................17 1.4.3.1. Khả năng thanh toán...................................................................................................... 17 1.4.3.2. Khả năng sinh lời ........................................................................................................... 18 1.4.3.3. Hiệu suất sử dụng tài sản .............................................................................................. 18 1.4.3.4. Quản lý hàng tồn kho .................................................................................................... 19 1.4.3.5. Quản lý phải thu khách hàng ........................................................................................ 19 1.4.3.6. Vòng quay tiền ............................................................................................................... 19 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN....................................... 21 2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Kinh doanh Thƣơng Mại Việt Trung ...21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..............................................21 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty ...............................................................................21 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ..........................................................22 2.1.4. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung ..............................................................................................................23 2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kinh doanh thƣơng mại Việt Trung giai đoạn 2010 -2012 ...................................................................23 2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ...........................................................23 2.2.2. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn ........................................................................26 Thang Long University Library 2.2.2.1. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn........................................................................................... 26 2.2.2.2. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn ............................................................................ 28 2.2.3. Đánh giá chung hiệu quả sản xuất kinh doanh ..............................................28 2.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ....................................................................... 29 2.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán .................................................................. 30 2.3. Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn........................................................................31 2.3.1. Thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn.................................................................31 2.3.2. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ...................................................33 2.3.3. Quản lý hàng lưu kho ........................................................................................35 2.3.4. Quản lý khoản phải thu khách hàng ................................................................37 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn ....................................39 2.5. Nhận xét tình hình quản lý và sử dụng TSNH........................................................42 2.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................................42 2.5.2. Hạn chế ..............................................................................................................42 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 44 3.1. Định hƣớng phát triển và mục tiêu chiến lƣợc của công ty ..................................44 3.1.1. Định hướng phát triển .......................................................................................44 3.1.2. Mục tiêu chiến lược ...........................................................................................44 3.2. Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại công ty cổ phần thƣơng mại Việt Trung .........................................................................................44 3.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ...................................................44 3.2.2. Quản lý khoản phải thu khách hàng ................................................................45 3.2.3. Quản lý hàng tồn kho ........................................................................................48 3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực ................................................................................49 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt TSNH Tên đầy đủ Tài sản ngắn hạn TSDH TSCĐ CĐKT Tài sản dài hạn Tài sản cố định Cân đối kế toán SXKD GVHB Sản xuất kinh doanh Giá vốn hàng bán Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Trang Hình 1. 1. Chính sách quản lý tài sản ..............................................................................4 Hình 1. 2. Mô hình dự trữ tiền tối ưu ..............................................................................7 Hình 1. 3. Mô hình CAPM ..............................................................................................9 Hình 1. 4. Đồ thị mức dự trữ hàng lưu kho ...................................................................15 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh doanh .......................................21 Bảng 2. 1. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ...........................................................24 Bảng 2. 2. Cơ cấu tài sản giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................................26 Bảng 2. 3. Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010 -2012 .....................................................27 Bảng 2. 4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời..............................................................29 Bảng 2. 5. Các chỉ tiêu thanh toán .................................................................................30 Bảng 2. 6. Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2012...........................................31 Bảng 2. 7. Cơ cấu tài sản ngắn hạn bằng tiền năm 2010 – 2012 ...................................33 Bảng 2. 8. Cơ cấu hàng lưu kho giai đoạn 2010 – 2012 ...............................................35 Bảng 2. 9. Cơ cấu phải thu khách hàng năm 2010 -2012 ..............................................37 Bảng 2. 10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH ................................................39 Bảng 2. 11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các bộ phận cấu thành TSNH ............40 Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng Doanh thu – Lợi nhuận ........................................................25 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn ............................................................................28 Biểu đồ 2. 3. Biểu đồ cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010 - 2012 ..........................32 Biểu đồ 2. 4. Biểu đồ cơ cấu tài sản bằng tiền giai đoạn 2010 - 2012 ..........................33 Biểu đồ 2. 5. Biểu đồ cơ cấu hàng lưu kho giai đoạn 2010 - 2012 ...............................36 Biểu đồ 2. 6. Biểu đồ cơ cấu phải thu khách hàng giai đạn 2010 – 2012 .....................38 Bảng 3. 1. Bảng nhu cầu tiền mặt tháng 8 – tháng 10/2012 ..........................................45 Bảng 3. 2. Bảng theo dõi các khoản phải thu ................................................................46 Bảng 3. 3. Mô hình tính điểm tín dụng..........................................................................47 Bảng 3. 4. Các chỉ tiêu hàng lưu kho ............................................................................48 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Doanh nghiệp trong bất cứ ngành nghề sản xuất kinh doanh nào cũng cần quản lý nguồn lực trong doanh nghiệp chặt chẽ. Trong suốt quá trình kinh doanh thì tài sản là nguồn lực luôn chiếm một phần cực kỳ quan trọng đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những khoản mục có khả năng chuyển đổi dễ dàng và là mắt xích quan trọng trong quá trình tạo ra doanh thu. Tuy là yếu tố tồn tại trong ngắn hạn đúng như tên gọi nhưng nếu có phát sinh trục trặc sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty. Chính vì vậy, làm thế nào để quản lý tốt nhưng hiệu quả được tài sản ngắn hạn? Làm thế nào để mỗi đồng mà doanh nghiệp đầu tư vào tài sản ngắn hạn cho ra nhiều đồng doanh thu và lợi nhuận. Đây chính là vấn đề mà các doanh nghiệp đang cố gắng giải quyết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và có cơ hội được thực tập tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung – một công ty năng động, có quy mô vừa phải và có chiến lược phát triển vững chắc, em đã nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp dựa trên các số liệu thu thập được và tình hình thực tế tại công ty. 4. Kết cấu khóa luận Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng và quản lý tài sản ngắn hạn. Chương 2: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Việt Trung. Thang Long University Library Vì thời gian thực tập cũng như điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên dù đã cố gắng rất nhiều song đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi thiết sót. Em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thùy Dương CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.1. Tổng quan về Tài sản ngắn hạn Tài sản là khái niệm gọi chung cho các của cải, vật chất được dùng vào mục đích sản suất của doanh nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu quan trọng nhất đó là tối đa hóa giá trị tài sản thuộc chủ sở hữu. Tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, mỗi loại tài sản chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn có đặc điểm là tốc độ thu hồi vốn chậm, khi kết thúc thời hạn tính khấu hao thì thu hồi toàn bộ vốn đầu tư. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản dài hạn có thời gian sử dụng dài hơn 1 năm và giá trị hơn 30 triệu đồng, còn lại là tài sản ngắn hạn. 1.1.1. Khái niệm Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu khác. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. 1.1.2. Phân loại Tài sản ngắn hạn Trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên tính chất vận động của tài sản ngắn hạn, người ta có thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau: 1.1.2.1. Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ:  Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất, chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm.  Nguyên vật liệu phụ: nguyên vật liệu không đóng vai trò chủ yếu tạo nên sản phẩm, góp phần làm cho sản phẩm bền đẹp hơn.  Nhiên liệu, phụ tùng thay thế: nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp  Công cụ, dụng cụ: tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng có giá trị thấp, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định. Tài sản nằm trong khâu sản xuất:  Sản phẩm dở dang: toàn bộ những sản phẩm chưa chế tạo xong, còn nằm trên dây chuyền sản xuất hoặc trong kho.  Bán thành phẩm: sản phẩm dở dang đã kết thúc một vài quy trình biến đổi nhưng cần được biến đổi tiếp qua một vài quy trình mới trở thành sản phẩm. - 1 Thang Long University Library  Chi phí chờ kết chuyển: các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, được phân bổ vào chi phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo giá thành ổn định. Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông:  Thành phẩm: tổng số sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho và chờ tiêu thụ.  Hàng hóa mua ngoài: hàng hóa được mua từ bên ngoài doanh nghiệp.  Hàng hóa gửi bán: các sản phẩm được gửi bán tại đại lý nhưng chưa được khách hàng chấp nhận.  Tiền: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn v.v..  Các khoản vốn dùng trong thanh toán: bao gồm các khoản phải thu khách hàng, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán v.v... Hình thức phân loại này cho ta biết vai trò của các tài khoản, dựa vào đó, nhà quản lý điều chỉnh cơ cấu tài sản hợp lý và có biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. 1.1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện Tài sản bằng vật tư hàng hóa: những tài sản được biểu hiện dưới hình thái như hàng tồn kho, nguyên vật liệu. Tài sản bằng tiền: các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, v.v... Cách đánh giá này cho doanh nghiệp biết cơ cấu dự trữ của các khoản mục, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và có giải pháp điều chỉnh hợp lý. 1.1.2.3. Phân loại dựa trên các khoản mục trên bảng CĐKT Căn cứ theo các khoản mục trên bảng CĐKT, tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền và chứng khoán khả thị, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Tiền mặt: được biểu hiện là tiền tồn quỹ, tiền gửi trong ngân hàng. Tiền mặt được sử dụng để mua nguyên vật liệu, mua sắm TSCĐ, trả lương nhân viên và chi trả các khoản khác. Chứng khoán khả thị: bao gồm các loại chứng khoán có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp và có thể chuyển đổi sang tiền mặt dễ dàng với chi phí thấp. Phải thu khách hàng: được hình thành từ việc bán chịu cho khách hàng, khoản thu được tạo lập dựa trên cam kết giữa doanh nghiệp và người mua hàng. Phổ biến nhất hiện nay là hình thức tín dụng thương mại - cho các doanh nghiệp khác nợ, hình thức này thu hút được nhiều khách hàng cho doanh nghiệp nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về thanh toán. Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình SXKD, sản phẩm dở dang và thành phầm. Với doanh nghiệp, vật liệu thô không sinh lời song là điều kiện căn bản để sản xuất hàng hóa thành phẩm nên việc dự trữ hàng tồn kho hợp 2 lý là vấn đề với nhà quản lý để vừa đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp mà không làm phát sinh quá nhiều chi phí dự trữ của doanh nghiệp. 1.1.3. Đặc điểm của Tài sản ngắn hạn Thứ nhất, tài sản ngắn hạn biểu hiện dưới các hình thái khác nhau như: tiền và các tài sản tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và các tài sản khác. Các khoản mục này tương ứng với các mục đích chuyên biệt khác nhau của TSNH trong doanh nghiệp: tiền và các tài sản tương đương tiền hay chứng khoán khả thị đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, hàng tồn kho được sử dụng trong khâu SXKD, các khoản phải thu khách hàng dùng để ghi nhận các khoản tín dụng thương mại. Thứ hai, tài sản ngắn hạn thường luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. TSNH như tiền mặt, hàng tồn kho thường được sử dụng trong một chu kỳ kinh doanh, phân biệt với TSDH như thiết bị, máy móc, nhà xưởng thường được sử dụng trong nhiều năm và trích khấu hao. Thứ ba, tài sản ngắn hạn thường thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm. Đặc điểm này là điển hình của doanh nghiệp SXKD, hàng tồn kho dùng cho mục đích sản xuất thường trải qua một quá trình biến đổi thành thành phẩm, hàng hóa hoàn chỉnh để xuất bán ra thị trường. Thứ tư, tài sản ngắn hạn có giá trị luân chuyển toàn bộ một lần và giá thành sản phẩm làm ra. Điều này có nghĩa là mọi chi phí phát sinh trong quá trình biến đổi tài sản ngắn hạn thành thành phẩm đã được tính vào giá thành của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. 1.1.4. Vai trò của Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn thường chiếm đến 25 – 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp nên đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh doanh, sản xuất thuận lợi. Doanh nghiệp cần dự trữ tài sản ngắn hạn để đáp ứng cho các chi phí giao dịch, chi phí giao dịch bao gồm phí dịch vụ cho việc mua bán chứng khoán, các khoản lỗ tiềm tàng do phải bán gấp các tài sản trong khi có thể kiếm lời nhiều hơn nếu có thêm thời gian. Chính vì vậy mà doanh nghiệp luôn phải dự trữ một lượng tiền hoặc chứng khoán khả thị đủ để đảm bảo khả năng thanh toán, đây cũng là loại tài sản có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp đáp ứng cho các mục tiêu ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn còn hỗ trợ thanh toán cho các giao dịch có độ trễ về thời gian. Điều này xuất hiện trong quá trình sản xuất, marketing và thu tiền. Do các giao dịch có diễn ra không đồng thời, nhiều hoạt động tác động đến nhu cầu vốn lưu động như lưu trữ hàng tồn kho, áp dụng các chính sách hỗ trợ bán hàng, chiết khấu thanh toán để 3 Thang Long University Library khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm thời gian chuyển tiền khi thu hồi nợ. Một vai trò nữa của tài sản ngắn hạn là trong các trường hợp cần phải chi trả các chi phí liên quan đến pháp luật, chi phí gián tiếp trong quản lý. Những chi phí này rất lớn nên nhà quản lý thường xem chúng như những áp lực tài chính và có xu hướng dự trữ một lượng lớn tài sản có tính thanh khoản cao để đảm bảo khả năng thanh toán kể cả khi việc này đem lại ít lợi nhuận hơn so với đầu tư tài sản dài hạn. Chính vì vậy, chính sách quản lý tài sản đối với doanh nghiệp hết sức quan trọng. 1.2. Chính sách quản lý Tài sản ngắn hạn Như đã đề cập ở trên, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị tài sản nên việc quản lý, sử dụng và điều phối các loại tài sản ngắn hạn một cách hợp lý rất cần thiết. Quản lý tài sản ngắn hạn là nhiệm vụ tất yếu để duy trì tình hình kinh doanh ổn định của doanh nghiệp. Việc quản lý tài sản phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp (lớn, nhỏ hay trung bình), mức độ ổn định của doanh thu và theo từng thời kỳ của doanh nghiệp. Có hai cách thức quản lý Tài sản, đó là: chiến lược quản lý cấp tiến (hay chiến lược mạo hiểm), chiến lược quản lý thận trọng. Hình 1.1 dưới đây sẽ mô tả rõ cách thức xây dựng các chính sách quản lý Tài sản trong doanh nghiệp. Hình 1. 1. Chính sách quản lý tài sản Chiến lược quản lý cấp tiến là áp dụng chính sách quản lý cấp tiến cho tài sản. Cụ thể hơn, quản lý tài sản cấp tiến là doanh nghiệp duy trì tài sản ngắn hạn ở mức thấp, đồng nghĩa với tiền và hàng tồn kho ở mức thấp. Mức dự trữ tiền tối thiểu này chủ yếu dựa vào sự quản lý hiệu quả và khả năng cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu bất thường, điều này xảy ra tương tự với khoản hàng lưu kho. Chính sách quản lý cấp tiến còn rút ngắn chu kỳ kinh doanh và thời gian quay vòng tiền do khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho giảm nên thời gian quay vòng tiền cũng giảm 4 theo. Tuy nhiên, duy trì tài sản ngắn hạn ở mức thấp cũng đem lại nhiều rủi ro, việc duy trì ít tiền mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp hoặc hàng trong kho còn ít không đủ cung cấp cho khách hàng nếu có đột biến về cung. Như vậy, nếu áp dụng chính sách quản lý cấp tiến này doanh nghiệp sẽ có thêm thu nhập do giảm thiểu được các chi phí lưu kho, chi phí lãi nhưng cũng đối mặt với các rủi ro về thanh toán và khả năng cung cấp hàng hóa cho khách hàng. Ngược lại với chính sách cấp tiến là chính sách thận trọng, chính sách này buộc doanh nghiệp duy trì tài sản ngắn hạn ở mức cao. Chính sách này an toàn hơn chính sách cấp tiến nhờ vào sự tài trợ lâu dài và ổn định của nguồn vốn dài hạn, khả năng thanh toán và bán hàng cho khách hàng luôn được đảm bảo trước những biến động bất thường. Nhìn chung, doanh nghiệp luôn phải gánh thêm các khoản chi phí phát sinh từ hàng lưu kho, chính sách tín dụng nới lỏng và đặc biệt là chi phí cơ hội khi nắm giữ nhiều tiền mặt tại doanh nghiệp. 1.3. Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn 1.3.1. Quản lý tiền và các tài sản tương đương tiền Quản lý tiền mặt và các tài sản tương đương tiền ở đây chính là quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán khả thị. Doanh nghiệp cần phải quản lý tiền và chứng khoản khả thị để có thể thực hiện giao dịch, đối phó với các biến cố bất thường xảy đến với doanh nghiệp hoặc đầu tư sinh lời. Dự trữ loại tài sản sản này vừa có lợi ích song cũng tiềm ẩn rủi ro. Về mặt lợi ích, doanh nghiệp luôn đảm bảo được khả năng thanh toán từ đó cải thiện được uy tín và vị thế của doanh nghiệp, nếu mang tiền đi đầu tư còn có thể có lãi. Ngược lại, rủi ro khi dự trữ tiền mặt cũng dễ xảy ra, nếu dự trữ quá ít sẽ giảm khả năng thanh toán; nếu dự trữ quá nhiều sẽ giảm khả năng sinh lời của số tiền đó, đồng thời doanh nghiệp phải phát sinh tăng chi phí quản lý cho số tài sản này. Quản lý tiền và chứng khoán khả thị cần tập trung vào các quyết định sau: Quản lý hoạt động thu - chi của tiền mặt Xác định nhu cầu dự trữ tiền mặt tối ưu Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán khả thị 1.3.1.1. Quản lý hoạt đông thu – chi tiền mặt Trong quản lý thu chi tiền mặt, một nguyên tắc tất yếu đó chính là “tăng thu – giảm chi”, tức là nhà quản lý cần tăng tốc độ thu hồi những khoản tiền nhận được và chậm chi những khoản cần phải chi trả. Tăng thu là doanh nghiệp tích cực thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng để sớm có vốn quay vòng đầu tư vào các hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo thông suốt quá trình giao dịch kinh doanh. Giảm chi là tận dụng thời gian chênh lệch của các khoản thu, chi, chậm trả lương để có càng nhiều tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lời. 5 Thang Long University Library Để chọn được một phương thức hiệu quả, nhà quản lý cần so sánh giữa lợi ích và chi phí tăng thêm của các phương thức thu – chi sao cho lợi ích đem lại là lớn nhất đối với doanh nghiệp. Ta có thể dựa trên cơ sở dưới đây để thực hiện so sánh, đánh giá: B = t TS I 1-T) C = (C2 - C1 ) 1- T) Trong đó: B: lợi ích tăng thêm khi áp dụng phương thức đề xuất C: phần chi phí tăng thêm khi áp dụng phương thức đề xuất t: số ngày thay đổi khi áp dụng phương thức đề xuất  Đối với phương thức thu tiền: là số gày được rút ngắn Đối với phương thức chi tiền: là số ngày tăng thêm TS: quy mô chuyển tiền  I: lãi suất đầu tư T: Thuế suất thế TNDN C1 Chi phí của phương thức đang sử dụng C2 Chi phí của phương thức đề xuất Dựa vào kết quả tính toán theo mô hình trên, nhà quản lý có thể đưa ra quyết định như sau: - B > C: chuyển sang phương thức đề xuất vì lợi ích thu được cao hơn chi phí tăng thêm - B = C: bàng quan với cả hai phương thức do áp dụng phương thức đề xuất không đem lại lợi ích tăng thêm cho doanh nghiệp. B < C: giữ nguyên phương thức cũ do phương thức mới không đem lại lợi ích lớn hơn mà doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để bù đắp cho hình thức này. Ngoài vấn đề tăng thu, doanh nghiệp còn phải duy trì giảm chi, tức là nên trì hoãn việc thanh toán nhưng trong phạm vi thời gian cho phép) để có thể tận dụng những lợi ích có từ các khoản chậm thanh toán này. Hình thức thông dụng nhất được - các doanh nghiệp sử dụng phổ biến rộng rãi đó chính là chậm trả lương. Cụ thể hơn, doanh nghiệp sẽ thiết lập một hệ thống thời gian trả lương cho từng bộ phận nhân viên và trả lương theo thời gian biểu đó thay vì trả lương đồng thời tất cả các nhân viên một lúc. Trong khoảng thời gian chênh lệch đó, ít nhiều những khoản tiền này cũng có thể đem lại lợi nhuận. 1.3.1.2. Xác định mức dự trữ tiền tối ưu Xác định mức dự trữ tối ưu về tiền mặt hỗ trợ doanh nghiệp trong thanh toán và đối phó với các phát sinh bất ngờ. Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình dự trữ của nhà khoa học William J. Baumol để ước tính. 6 Các giả định của mô hình này bao gồm: - Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền ổn định - Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn - Doanh nghiệp chỉ dự trữ tiền mặt và chứng khoán khả thị Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán Mô hình này được viết như sau: TrC = T C *F OC= C 2 *K Trong đó: TrC: Chi phí giao dịch OC: Chi phí cơ hội T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm C: Quy mô một lần bán chứng khoán T/C: Số lần bán chứng khán F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán K: Lãi suất đầu tư chứng khoán một năm C/2: Mức dự trữ tiền trung bình Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = TrC + OC Mức dự trữ tiền tối ưu để tổng chi phí bỏ ra là nhỏ nhất tương đương TCmin là: C*= √ 2 T F K Hình 1. 2. Mô hình dự trữ tiền tối ƣu 7 Thang Long University Library Mô hình này có thể ước lượng được mức dự trữ tiền tối ưu cho doanh nghiệp song lại chưa thực tế do dựa trên giả định rằng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp trong các thời kỳ là như nhau. Rủi ro trong thanh toán và cả đầu tư chứng khoán là hoàn toàn có thể xảy ra trong kinh doanh, vì vậy mô hình này chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết. 1.3.1.3. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán khả thị Mục tiêu quan trọng nhất trong kinh doanh đó chính là sinh lợi nhuận, vì vậy không khi nào doanh nghiệp để đồng tiền của mình nhàn rỗi, doanh nghiệp thường mang tiền đầu tư vào các loại chứng khoán có tính thanh khoản khá cao, thường là ngắn hạn. Trước khi đầu tư, nhà quản lý thường cân nhắc kỹ lưỡng về tính thanh khoản – khả năng chuyển đổi trên thị thường với chi phí không đáng kể, rủi ro, lợi nhuận kỳ vọng để có một danh mục đầu tư hoàn hảo. Họ đặc biệt chú ý tới yếu tố rủi ro, rủi ro gồm có hai loại: - Rủi ro hệ thống (rủi ro thị trường): loại rủi ro này tác động tới gần như toàn bộ các loại chứng khoán đang lưu hành trên thị trường. Nguyên nhân của rủi ro hệ thống thường là do biến động chung của nền kinh tế thế giới, biến động chính trị của một quốc gia v.v... Loại rủi ro này không thể phòng ngừa mà doanh nghiệp buộc phải chấp nhận. Rủi ro phi hệ thống (rủi ro công ty): rủi ro này xảy ra với một hay một số ít loại chứng khoán trong danh mục đầu tư của doanh nghiệp. Loại rủi ro này có thể phòng ngừa được nhờ vào đa dạng hóa danh mục đầu tư. Để có cơ sở thiết lập danh mục đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp thường sử dụng mô hình CAPM để ước lượng chi phí huy động vốn cổ phần thường: Trong đó: : tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán i : tỷ suất sinh lời của danh mục đại diện thị trường : tỷ suất sinh lời của lĩnh vực đầu tư phi rủi ro : Đo lường mức độ rủi ro của chứng khoán i 8 Hình 1. 3. Mô hình CAPM Mô hình này đo mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời kỳ vọng và danh mục thị trường; đo lường mức độ rủi ro của chứng khoán, rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược lại. Chính vì vậy mà việc thiết lập và quản lý một danh mục đầu tư chứng khoán có sự xen kẽ giữa chứng khoán có rủi ro cào và rủi ro thấp là cách tốt nhất để hạn chế rủi đến với doanh nghiệp. 1.3.2. Quản lý khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu là sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bán cho khách hàng và đang trong quá trình chờ khách hàng thanh toán. Quản lý khoản phải thu khách hàng rất quan trọng bởi nếu không thu được tiền đúng hạn doanh nghiệp sẽ thiếu một khoản thu, tốc độ quay vòng vốn chậm lại, doanh nghiệp lại phải phát sinh thêm chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ v.v.. nói cách khác đây cũng chính là một rủi ro trong thanh toán mà doanh nghiệp phải đối mặt. Chính vì vậy, để đảm bảo giảm thiểu rủi ro thấp nhất có thể, doanh nghiệp thường xây dựng một chính sách tín dụng thông qua một số yếu tố sau: Điều khoản bán trả chậm Phân tích tín dụng Quyết định tín dụng Chính sách thu tiền Các yếu tố này được xem xét cụ thể như sau: 1.3.2.1. Điều khoản bán trả chậm Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một ngành nghề, lĩnh vực khác nhau đều cung cấp tín dụng thương mại nhưng có sự khác biệt giữa các điều khoản. Nếu hàng hóa được sản xuất theo đơn đặt hàng thì khách hàng thường được yêu cầu tạm ứng một - 9 Thang Long University Library khoản tiền. Còn nếu đơn hàng là không thường xuyên hoặc có rủi ro thì doanh nghiệp sẽ yêu cầu khách hàng trả tiền ngay. Nếu việc cấp tín dụng là thường xuyên và kéo dài thì thời gian thanh toán có thể kéo dài thêm, thường là 30 – 60 ngày. Để khuyến khách khách hàng của mình thanh toán sớm, doanh nghiệp thường cung cấp chiết khấu thanh toán. Nếu công ty bán hàng với điều khoản tín dụng 2/10 net 30 tức là nếu khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2%, còn nếu không thì khách hàng phải đảm bảo trả nợ trong vòng 30 ngày. Một đặc điểm trong điều khoản bán chậm đó là khi nghi ngờ khả năng thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp có thể áp dụng công cụ hối phiếu – một loại giấy quy định cụ thể thời hạn trả tiền của người mua vào một thời điểm nhất định. 1.3.2.2. Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng là yếu tố cần thiết để quyết định có bán trả chậm cho khách hàng hay không, quy định điều khoản tín dụng cụ thể cho khách hàng như thế nào. Để phân tích tín dụng khách hàng, doanh nghiệp thông thường thu thập một số thông tin: - Từ các báo cáo tài chính: Dựa vào những báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp, doanh nghiệp có thể xác định mức độ ổn định, tự chủ tài chính và khả năng chi trả của khách hàng. Xếp hạng tín dụng báo cáo: Doanh nghiệp tham khảo bảng xếp hạng tín dụng của các tổ chứng có uy tín trong việc đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng. Báo cáo tín dụng thường bao gồm:  Tóm tắt báo cáo tài chính thời gian gần đây  Các chỉ số quan trọng và có xu hướng thay đổi theo thời gian.  Các thông tin về mô hình thanh toán của đối tượng đang xét.  Bản mô tả điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh bất thường liên quan đến doanh nghiệp đang xét.  Mức xếp hàng tín dụng cho biết đánh giá của tổ chức tín dụng về vị thế của khách hàng. Từ các ngân hàng:  Tìm kiếm thông tin tín dụng của khách hàng thông qua kênh ngân hàng cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng của khách hàng một cách rõ ràng. Kinh nghiệm của doanh nghiệp: -  Dựa trên kinh nghiệm của bản thân, nhà quản cũng có thể đánh giá vị thế tín dụng của các khách hàng tiềm năng của mình. Khi đã thu thập đủ thông tin tín dụng, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định có cung cấp tín dụng hay không. 1.3.2.3. Quyết định tín dụng 10 Sau khi đã thực hiện thu thập thông tin tín dụng, doanh nghiệp sẽ cân nhắc việc cung cấp tín dụng thông qua chỉ tiêu NPV thông qua ba mô hình dưới đây: - Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án: Mô hình này so sánh giá trị hiện tại của lợi ích (giá trị dòng tiền vào hay dòng tiền sau thuế của các năm) và chi phí của việc cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước. NPV = CFt k - CF0 CF0 = VC * S * ( ACP 365 ) CFt = [S *(1 – VC) – S * BD – CD]* (1 – T) Trong đó: CFt : Dòng tiền thu được sau thuế trong mỗi thời kỳ CF0 : Dòng tiền đầu tư vào khoản phải thu khách hàng k: Tỷ lệ thu nhập theo yêu cầu VC: Luồng tiền ra biến đổi, được tính theo tỷ lên % dòng tiền vào S: Doanh thu dự kiến trong từng thời kỳ ACP: Thời gian thu tiền trung bình (ngày) BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu CD: Luồng tiền gia tăng của bộ phận tín dụng T: Thuế suất thuế TNDN Từ kết quả thu được, nhà quản lý đưa ra quyết định dựa trên nguyên tắc giá trị hiện tại ròng: + NPV > 0: cấp tín dụng + NPV = 0: bàng quan + NPV < 0: không cấp tín dụng - Quyết định cấp tín dụng giữ phương án trả tiền ngay và bán trả chậm: Trước tiên ta xem xét một số điểm khác nhau giữa việc cấp tín dụng và không cấp tín dụng. + Số lượng sản phẩm bán (Q): Nếu coi số lượng sản phẩm bán trước khi cung cấp tín dụng là Q0 và số lượng sản phẩm khi cho khách hàng nợ là Q1 thì Q1 > Q0 do việc cung cấp tín dụng sẽ tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong tiêu thụ và làm tăng doanh số bán. 11 Thang Long University Library
- Xem thêm -