Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị hapromart của công ty siêu thị hà nội

  • Số trang: 147 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 105 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------------ TRẦN THẾ NAM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHUỖI SIÊU THỊ HAPROMART CỦA CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. CHU THỊ KIM LOAN HÀ NỘI – 2011 87 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày tháng 11 năm 2011 Người cam ñoan TRẦN THẾ NAM Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị HaproMart của công ty Siêu thị Hà Nội” Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học, Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Marketing, Trường ðại học Nông Nghiệp – Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Chu Thị Kim Loan – người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2011 Người cảm ơn TRẦN THẾ NAM Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng v Danh mục ñồ thị vi Danh mục sơ ñồ vii Danh mục viết tắt viii 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 3 1.2.1. Mục tiêu chung 3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4 2.1. Cơ sở lý luận 4 2.1.1. Siêu thị và chuỗi siêu thị 4 2.1.2. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị của doanh nghiệp bán lẻ 2.1.4. 87 7 9 Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị của doanh nghiệp bán lẻ 17 2.2. Cơ sở thực tiễn 21 2.2.1. Thực trạng và tiềm năng ngành bán lẻ Việt Nam 21 2.2.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số tập ñoàn bán lẻ trên thế giới 3. 27 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1. ðặc ñiểm cơ bản của Công ty siêu thị HN 36 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 36 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iii 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty siêu thị Hà nội 38 3.1.3. ðặc ñiểm nguồn lực của công ty 46 3.1.4. Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty 48 3.2. Phương pháp nghiên cứu 49 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 49 3.2.3. Xử lý số liệu 50 3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu 50 IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52 4.1. Thực trạng HQKD chuỗi siêu thị của CT siêu thị Hà Nội 52 4.1.1. ðặc ñiểm chuỗi siêu thị của công ty 52 4.1.2. Kết quả và hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị Hapro của công ty 55 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị của CT siêu thị HN 73 4.2.1. Yếu tố bên ngoài 73 4.2.2. Yếu tố bên trong 83 4.3. Phân tích ñiểm mạnh và ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với chuỗi siêu thị HaproMart của công ty Siêu thị Hà Nội trong thời gian tới 99 4.3.1. ðiểm mạnh 99 4.3.2. ðiểm yếu 102 4.3.3. Cơ hội 104 4.3.4. Nguy cơ 104 4.4. Giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị HaproMart của công ty siêu thị HN 104 4.4.1. ðịnh hướng, mục tiêu và kế hoạch phát triển ñến năm 2015 104 4.4.2. Các giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị HaproMart 108 V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130 5.1. Kết luận 5.2. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 130 132 134 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 2006-2010 46 Bảng 3.2: Kết quả và hiệu quả kinh doanh chuỗi Hapro Mart 2006 – 2010 48 Bảng 4-1: Số lượng và cơ cấu siêu thị của chuỗi siêu thị Hapro 54 Bảng 4-2: Kết quả phát triển chuỗi Hapro Mart giai ñoạn 2006-2010 55 Bảng 4-3: Doanh thu chuỗi siêu thị Hapro Mart (2006 -2010) 57 Bảng 4-4: Nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu Hapro Mart 61 Bảng 4-5: Vị trí và giá thuê của một số siêu thị của Hapromart trên ñịa bàn Hà Nội 62 Bảng 4-6: ðánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của siêu thị Hapro Mart 62 Bảng 4-7: Kết quả và hiệu quả KD của công ty 65 Bảng 4.8: Kết quả và hiệu quả kinh tế của 6 siêu thị trên ñịa bàn Hà nội kinh doanh có lãi (2007-2010) 68 Bảng 4.9: Kết quả và hiệu quả kinh tế của 6 siêu thị ở các tỉnh lân cận kinh doanh thua lỗ (2007-2010) 69 Bảng 4-10: So sánh giữa siêu thị và chợ truyền thống 80 Bảng 4-11: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Siêu thị Hà Nội 84 Bảng 4-12: Tình hình lao ñộng của công ty năm 2008-2010 85 Bảng 4-13: So sánh giá bán một số sản phẩm tại thời ñiểm trước tết âm lịch năm 2010 giữa siêu thị HaproMart và chợ truyền thống 97 Bảng 4-14: Dự kiến quy chuẩn siêu thị HaproMart 107 Bảng 4-15: Dự kiến nhu cầu vốn ñầu tư từ năm 2011 - 2015 108 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. v DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 2-1: Tình hình ñầu tư của một số tập ñoàn bán lẻ nước ngoài 23 Biểu ñồ 2-2: Tăng trưởng thu nhập sau thuế của người dân 26 Biểu ñồ 2-3: Tăng trưởng tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ 27 Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu trình ñộ CBCNV Công ty Siêu thị Hà Nội 47 Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu ñộ tuổi CBCNV Công ty Siêu thị Hà Nội 48 Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu mặt hàng theo diện tích kinh doanh trung bình trên toàn chuỗi HaproMart thời ñiểm 2010 95 Biểu ñồ 4-2: Kế hoạch phát triển mạng lưới ñến năm 2015 106 Biểu ñồ 4-3: Diện tích kinh doanh ñến 2015 của hệ thống siêu thị HaproMart 106 Biểu ñồ 4-4: Kế hoạch doanh thu ñến năm 2015 của chuỗi siêu thị HaproMart Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 107 vi DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 3-1: Mô hình tổ chức Tổng công ty Thương mại Hà Nội 38 Sơ ñồ 3-2: Tổ chức bộ máy của Công ty Siêu thị Hà Nội 39 Sơ ñồ 4-1: Mô hình hệ thống tổng thể Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 119 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Chữ viết tắt ATTP BHXH BHYT CBCNV CðBQ CNTT CNV CPI CP CT CSDL DT ðT LK GDP HN HQKD KD KDBQ KTTC LAN LðBQ LN Phòng KHPT QðUB Qð – UBND Qð-TCT-TCCB ST TCT Tp.HCM TNHH NN 1 TV TMðT TTPP UBND TP VD VDA VRA WTO Chi tiết chữ viết tắt An toàn thực phẩm Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Cán bộ công nhân viên Cố ñịnh bình quân Công nghệ thông tin Công nhân viên Tỷ lệ lạm phát Chi phí Công ty Cơ sở dữ liệu Doanh thu ðầu tư lũy kế Tổng sản phẩm quốc nội Hà nội Hiệu quả kinh doanh Kinh doanh Kinh doanh bình quân Kế toán tài chính Mạng nội bộ Lưu ñộng bình quân Lợi nhuận Phòng Kế hoạch phát triển Quyết ñịnh ủy ban Quyết ñịnh - Ủy ban nhân dân Quyết ñịnh – Tổng công ty – Tổ chức cán bộ Siêu thị Tổng công ty Thành phố Hồ Chí Minh Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước 1 thành viên Thương mại ñầu tư Trung tâm phân phối Ủy ban nhân dân Thành phố Ví dụ Công ty Cổ phần ðầu tư và Phát triển hệ thống phân phối Việt Nam Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam Tổ chức thương mại thế giới Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. viii 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Trong những năm gần ñây, Việt Nam liên tục ñược xếp thứ hạng cao về chỉ số phát triển kinh doanh bán lẻ (GRDI). Năm 2007, Việt Nam xếp thứ 4/7 nước có thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới và năm 2008 ñược ñánh giá là thị trường bán lẻ hấp dẫn thứ 1 trên thế giới. Năm 2009, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, Việt Nam bất ngờ tụt hạng khỏi top 5 thị trường hấp dẫn nhất thế giới, xếp vị trí thứ sáu sau các thị trường bán lẻ: Ấn ðộ, Nga, Trung Quốc, Tiểu vương quốc Ả rậpThống nhất và Ả rập Xê út. Sự sôi ñộng của thị trường bán lẻ Việt Nam biểu hiện rõ nét với sự xuất hiện ngày càng nhiều các nhà bán lẻ trong và ngoài nước. Năm 2005, theo thống kê của Bộ Công thương, cả nước mới có khoảng 200 siêu thị, 30 trung tâm thương mại và gần 1.000 cửa hàng tiện ích hoạt ñộng tại 30/64 tỉnh thành thì ñến nay, con số ñã tăng gấp ñôi, và dự kiến ñến 2011 sẽ có khoảng 750 800 siêu thị, 250 trung tâm thương mại qui mô lớn và hàng chục ngàn cửa hàng tiện ích. Không kể các hệ thống do nước ngoài ñầu tư như Metro, Big C, tại Việt Nam hiện có hơn 10 hệ thống siêu thị do các doanh nghiệp trong nước làm chủ, có mạng lưới từ 5 ñến 30 ñiểm kinh doanh như Co.opmart, Citimart, Bài Thơ Mart, Hapro, Vinatexmart, Fivimart…. Tốc ñộ tăng trưởng của các hệ thống này khoảng từ 30- 50%/năm. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO (tháng 1/2007), ngày càng nhiều các tập ñoàn quốc tế ñã, ñang và sẽ tập trung ñầu tư Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 1 vào hệ thống phân phối bán lẻ tại Việt Nam như Metro Cash & Carry của ðức, Bourbon của Pháp (BigC), Parkson của Malaysia, Dairy Farm của Singapore, Lotte của Hàn Quốc, Maple Tree của Singapore, Levi Strauss, Wal-Mart của Mỹ, Carrefour … Với mục tiêu trở thành nhà phân phối lớn, hình thành những thương hiệu mạnh, có tính chuyên nghiệp cao, ñủ tầm, ñủ lực trong hoạt ñộng kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế, ñặc biệt sau thời ñiểm 01/01/2009, Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ, Tổng công ty Thương mại Hà Nội xác ñịnh việc ñầu tư phát triển hệ thống phân phối bán lẻ theo mô hình hiện ñại. Tháng 8/2006 Tổng công ty ñã triển khai thực hiện tái cơ cấu hình thành Công ty Siêu thị Hà Nội với mục tiêu tập trung phát triển hệ thống bản lẻ hiện ñại, ñến tháng 11/2006 Tổng công ty ñã cho ra ñời 2 siêu thị ñầu tiên là D2 Giảng Võ và Thanh Xuân, công bố nhận diện thương hiệu HaproMart. ðến nay, sau hơn bốn năm hình thành và phát triển, hệ thống HaproMart của Công ty Siêu thị Hà Nội ñã phát triển bao gồm 18 siêu thị tại Hà Nội và 6 tỉnh Phía Bắc. Với mục tiêu tìm những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh của chuỗi siêu thị HaproMart, góp phần xây dựng phát triển hệ thống bán lẻ hiện ñại ñể nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu HaproMart trở thành một trong những thương hiệu bán lẻ lớn của Việt Nam, tôi lựa chọn ñề tài luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị HaproMart của công ty Siêu thị Hà Nội’’ làm ñề tài Luận văn của mình. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 2 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 1.2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng và hiệu quả kinh doanh Chuỗi siêu thị HaproMart của công ty Siêu thị Hà Nội, qua ñó xác ñịnh những vấn ñề còn tồn tại và tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị HaproMart của công ty Siêu Thị Hà Nội. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn ñề hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và chuỗi siêu thị nói riêng. - ðánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh chuỗi Siêu thị HaproMart của công ty Siêu thị Hà Nội. - ðưa ra những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị HaproMart của Công ty Siêu thị Hà Nội 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của Luận văn là hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị Hapromart của công ty Siêu thị Hà Nội. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về thời gian + Số liệu thứ cấp ñược thu thập qua 5 năm, từ năm 2006 ñến năm 2010; số liệu sơ cấp ñược thu thập vào năm 2010 và 2011. + Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 10/2010 ñến tháng 10/2011 - Phạm vi về không gian: Hà Nội và các tỉnh Phía Bắc (từ ðà Nẵng trở ra) - Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của Chuỗi siêu thị HaproMart, trong ñó chú trọng nghiên cứu các tác nhân chính tác ñộng tới hiệu quả kinh doanh của cả chuỗi. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Siêu thị và chuỗi siêu thị 2.1.1.1. Khái niệm về siêu thị và chuỗi siêu thị Siêu thị ra ñời vào năm 1930 tại Mỹ và với những ưu thế nổi trội của mình ñã làm nên cuộc cách mạng trong lĩnh vực phân phối bán lẻ của thế giới hiện ñại. Tại Việt Nam, nói ñến siêu thị thì ñó là nhắc ñến một cửa hàng bán lẻ hoặc tổng hợp hoặc chuyên doanh, với phương thức phục vụ tự chọn, với số mặt hàng ña dạng, kinh doanh các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người (ăn, uống, hàng tiêu dùng (cả cao cấp lẫn thường nhật)..., có chi phí thường cao hơn so với sản phẩm cùng loại bán trong chợ, nguồn gốc hàng hoá ñược xác ñịnh, chất lượng sản phẩm ñược ñảm bảo hơn. Trong quyết ñịnh 1371/2004/Q-BTM ñã ñịnh nghĩa “Siêu thị là loại cửa hàng hiện ñại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, ña dạng, bảo ñảm chất lượng; ñáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kĩ thuật và trình ñộ quản lý, tổ chức kinh doanh; có phương thức phục vụ văn minh thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hoá của khách hàng”. Có tác giả dịch từ “suppermarket” trong từ ghép này supper là “siêu” và market có nghĩa là “thị” hay chợ. Vì vậy có nhiều ý kiến cho rằng siêu thị là một loại chợ văn minh. Mặc dù ñược ñịnh nghĩa là chợ nhưng thực chất ñây là một loại chợ văn minh, ñược tổ chức và quy hoạch cụ thể, có cơ sở vật chất hiện ñại, phục vụ người mua một cách văn minh. ði liền với khái niệm siêu thị là chuỗi siêu thị, chỉ một tập hợp các siêu thị của một nhà phân phối ñược ñặt ở các ñịa bàn khác nhau nhưng áp dụng phương thức kinh doanh thống nhất. Trong chuỗi siêu thị, mặt hàng, giá cả, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 4 phương thức quản lý quầy hàng, trưng bầy hàng hoá, biểu hiện và hình thức bên ngoài tương tự nhau. Ở Việt Nam, thuật ngữ chuỗi siêu thị mới xuất hiện gần ñây. Chuỗi siêu thị là một số siêu thị của một hoặc nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau có ñặc ñiểm kinh doanh tương tự nhau về hàng hoá, giá cả, quản lý, biển hiệu hoặc biểu hiện bên ngoài và thường gọi một tên thống nhất. 2.1.1.2. Phân loại siêu thị a) Phân loại siêu thị theo quy mô: Trên thế giới người ta căn cứ vào quy mô có thể chia siêu thị ra làm 3 loại: siêu thị nhỏ, siêu thị và ñại siêu thị. Trong quy chế siêu thị, trung tâm thương mại của Bộ thương mại cũng áp dụng việc phân loại siêu thị theo quy mô. Cụ thể, siêu thị ñược phân chia thành 3 hạng: hạng I, hạng II, hạng III. + Siêu thị hạng I: Có diện tích kinh doanh từ 5000m2 trở lên (từ 1.000m2 trở lên ñối với siêu thị chuyên doanh), có danh mục hàng hóa kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên (từ 2.000 tên hàng trở lên ñối với siêu thị chuyên doanh) + Siêu thị hạng II: Có diện tích từ 2.000m2 trở lên (từ 500m2 trở lên ñối với siêu thị chuyên doanh), có 10.000 tên danh mục hàng hóa trở lên (1.000 tên hàng trở lên ñối với siêu thị chuyên doanh) + Siêu thị hạng III: Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên( có 250m2 trở lên ñối với siêu thị chuyên doanh), có từ 4.000 tên hàng hóa kinh doanh ( có 500 tên hàng hóa kinh doanh ñối với siêu thị chuyên doanh) b) Phân loại theo hàng hóa kinh doanh: Theo tiêu thức này, người ta chia thành: - Siêu thị tổng hợp là siêu thị bán nhiều loại hàng hóa cho nhiều loại khách hàng. - Siêu thị chuyên doanh là các cửa hàng chuyên doanh áp dụng phương thức bán hàng tự chọn. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 5 2.1.1.3. ðặc trưng của siêu thị Theo Viện nghiên cứu Thương mại Việt Nam, siêu thị có các ñặc trưng sau: - ðóng vai trò cửa hàng bán lẻ: Siêu thị thực hiện chức năng bán lẻ bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng ñể họ sử dụng chứ không phải ñể bán lại. ðây là một kênh phân phối ở mức phát triển cao, ñược quy hoạch và tổ chức kinh doanh dưới hình thức những cửa hàng quy mô, có trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện ñại, văn minh, do thương nhân ñầu tư và quản lý, ñược Nhà nước cấp phép hoạt ñộng. - Áp dụng phương thức tự phục vụ: ðây là phương thức bán hàng do siêu thị sáng tạo ra, ñược ứng dụng trong nhiều loại cửa hàng bán lẻ khác và là phương thức kinh doanh chủ yếu của xã hội văn minh. - Phương thức thanh toán thuận tiện: Hàng hoá gắn mã vạch, mã số ñược ñem ra quầy tính tiền ở cửa ra vào, dùng máy quét ñể ñọc giá, tính tiền bằng máy và tự ñộng in hoá ñơn. ðây chính là tính chất ưu việt của siêu thị, ñem lại sự thoả mãn cho người mua sắm. ðặc ñiểm này ñược ñánh giá là cuộc ñại cách mạng trong lĩnh vực thương mại bán lẻ. - Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hang hoá: qua nhiều nghiên cứu cách thức vận ñộng của người mua hàng khi vào cửa hàng, người ñiều hành siêu thị có cách bố trí hang hoá thích hợp trong từng gian hàng nhằm tối ña hoá hiệu quả của không gian bán hàng. Do người bán hàng không có mặt tại các quầy bán hàng nên hàng hoá phải có khả năng tự quảng cáo, lôi cuốn người mua. - Hàng hoá chủ yếu là hàng tiêu dùng hàng ngày: như thực phẩm, quần áo, bột giặt, ñồ gia dụng, ñiện tử,… với chủng loại rất phong phú, ña dạng. Thông thường một siêu thị có thể ñáp ứng ñược từ 70-80% nhu cầu hang hoá của người tiêu dùng về ăn uống, trang phục, mỹ phẩm, ñể làm bếp, chất tẩy rửa,… Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 6 2.1.1.4. Vai trò của siêu thị Siêu thị nằm trong hệ thống phân phối bán lẻ, là cầu nối quan trọng giữa sản xuất và tiêu dùng. Hệ thống siêu thị giải quyết ñược rất nhiều mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng hàng hóa. Các siêu thị hoạt ñộng trong mạng lưới lưu thông phân phối bán lẻ, giữ vai trò ñảm bảo một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất là khâu tiêu thụ. Siêu thị có thể dẫn dắt người sản xuất ñịnh hướng vào nhu cầu thị trường, thúc ñẩy phương thức kinh doanh theo nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Siêu thị giúp giảm thiểu các tầng, nấc trung gian trong hệ thống phân phối, hình thành nên một hệ thống phân phối liên tục vững chắc. Ngoài ra siêu thị còn giữ một số vai trò khác như: hoàn thiện sản phẩm, bao gói, gắn nhãn mác hoặc ñóng hộp. 2.1.2. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh doanh, phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao ñộng, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao ñộng xã hội và tiết kiệm lao ñộng xã hội. ðây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn ñề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, ñặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt ñể và tiết kiệm các nguồn lực. ðể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các ñiều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Theo quan ñiểm kinh tế: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích ñạt ñược từ các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu ñược với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới giác ñộ này thì chúng ta có thể xác ñịnh hiệu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 7 quả kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương pháp ñịnh lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ ñó có thể tính toán so sánh ñược. Lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thế, nó ñồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu… Nói một cách khác, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ và khả năng quản lý của doanh nghiệp. Lúc này hiệu quả kinh doanh thống nhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Dưới góc ñộ này thì hiệu quả kinh doanh phản ánh trình ñộ và khả năng kết hợp các yếu tố ñầu vào trong quá trình sản xuất. Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm ñạt ñược các mục tiêu xã hội nhất ñịnh. Nếu ñứng trên phạm vi toàn xã hội và nên kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt ñộng kinh doanh ñối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Bởi vậy hiệu quả xã hội có vị trí quan trọng trong việc phát triển ñất nước một cách toàn diện và bền vững. ðây là chỉ tiêu ñánh giá trình ñộ phát triển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình ñộ tổ chức sản xuất, trình ñộ quản lý, mức sống bình quân… Thực tế ở các nước tư bản chủ nghĩa ñã cho thấy các doanh nghiệp tư bản chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế mà không ñặt vấn ñề hiệu quả xã hội ñi kèm và dẫn ñến tình trạng: thất nghiệp, khủng hoảng có tính chu kỳ, ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàu nghèo quá lớn. Hiệu quả xã hội của một hoạt ñộng kinh tế xác ñịnh trong mối quan hệ giữa hoạt ñộng ñó với tư cách là tổng thể các hoạt ñộng kinh tế hoặc là một hoạt ñộng cụ thể về kinh tế với nền kinh tế quốc dân và ñời sống xã hội, ñược thể hiện ở mức ñộ ñóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, ñổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giải quyết việc làm và cải thiện ñời sống nhân dân. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 8 Hiệu quả xã hội có tính chất gián tiếp rất khó ñịnh lượng nhưng lại có thể ñịnh tính: “Hiệu quả xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển”. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội vận ñộng cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt ñó lại mâu thuẫn với nhau. Có những hoạt ñộng kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất ñịnh. Phạm vi nghiên cứu của Luận văn này tập trung vào các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của chuỗi siêu thị Hapromart theo quan ñiểm kinh tế. 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh doanh chuỗi siêu thị của doanh nghiệp bán lẻ 2.1.3.1. Các yếu tố bên ngoài a. Các yếu tố thuộc môi trường ngành - Khách hàng Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng ñối với một ngành sản xuất nào ñó. Nhìn chung, khi sức mạnh khách hàng lớn, thì mối quan hệ giữa khách hàng với ngành sản xuất sẽ gần với cái mà các nhà kinh tế gọi là ñộc quyền mua – tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưng chỉ có một người mua. Trong ñiều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khả năng áp ñặt giá. Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống, khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm. Có rất ít hiện tượng ñộc quyền mua trên thực tế, nhưng vẫn thường tồn tại mối quan hệ không cân bằng giữa một ngành sản xuất và người mua. Khách hàng có sức mạnh lớn trong những trường hợp sau: Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 9 + Khách hàng có tính tập trung cao: Khách hàng mua một lượng lớn sản phẩm sản xuất ra trong bối cảnh kênh phân phối hoặc sản phẩm ñã ñược chuẩn hóa. + Khách hàng có khả năng sát nhập hay thậm chí là mua hãng sản xuất. Khách hàng yếu trong những trường hợp sau: + Nhà sản xuất có khả năng sát nhập hoặc mua hãng phân phối/ bán lẻ, chẳng hạn như các hãng sản xuất phim thường có thể mua lại các rạp chiếu phim. + Chi phí chuyển ñổi sản phẩm của khách hàng lớn, thường do sản phẩm không ñược chuẩn hóa, vì thế khách hàng không thể dễ dàng chuyển sang sử dụng sản phẩm khác ñược. + Có rất nhiều khách hàng, vì thế không khách hàng nào có ảnh hưởng ñáng kể ñến sản phẩm hoặc giá sản phẩm. Hiện tượng này xảy ra với hầu hết các loại hàng hóa tiêu dùng. + Nhà sản xuất cung cấp giá trị ñầu vào ñáng kể cho sản phẩm của người mua - Nhà cung cấp Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả năng quyết ñịnh các ñiều kiện giao dịch của họ ñối với doanh nghiệp. Những nhà cung cấp yếu thế có thể phải chấp nhận các ñiều khoản mà doanh nghiệp ñưa ra, nhờ ñó doanh nghiệp giảm ñược chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà cung cấp lớn có thể gây sức ép ñối với ngành sản xuất bằng nhiều cách, chẳng hạn ñặt giá bán nguyên liệu cao ñể san sẻ phần lợi nhuận của ngành. Sau ñây là một số yếu tố quyết ñịnh sức mạnh của nhà cung cấp: + Mức ñộ tập trung của các nhà cung cấp. Sức mạnh của nhà cung cấp sẽ rất lớn, nếu mức ñộ tập trung của họ cao. Nếu nhà cung cấp của một doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhiều nhà cung cấp khác, thì có khả năng là họ sẽ phải chấp nhận những ñiều khoản bất lợi hơn, vì doanh nghiệp có thể nhanh Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 10 chóng chuyển sang ñặt hàng của nhà cung cấp khác, do ñó, nhà cung cấp buộc phải chấp nhận tình trạng bị ép giá. Sức mạnh nhà cung cấp tăng lên, nếu mức ñộ tập trung trong lĩnh vực cung cấp cao, chẳng hạn như sức mạnh của ngành dược phẩm (nhà cung cấp) ñối với các bệnh viện là rất lớn. + Mức ñộ chuẩn hóa của ñầu vào. Việc ñầu vào ñược chuẩn hóa cũng làm tăng tính cạnh tranh giữa các nhà cung cấp và do vậy làm giảm sức mạnh của họ. + Chi phí thay ñổi nhà cung cấp. Chi phí này càng cao thì doanh nghiệp sẽ càng phải chịu nhiều ñiều khoản bất lợi mà nhà cung cấp ñặt ra, vì việc chuyển từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác sẽ buộc doanh nghiệp sản xuất phải chịu các chi phí khổng lồ. + Nguy cơ tăng cường hợp nhất giữa nhà cung cấp và ñơn vị sản xuất. Khả năng này càng cao thì sức mạnh của nhà cung cấp càng lớn. + Sức mạnh của doanh nghiệp thu mua. Trong giao dịch thương mại, sức mạnh của khách hàng ñương nhiên sẽ làm giảm sức mạnh của nhà cung cấp. Sức mạnh này ñược thể hiện rõ một khi khách hàng tẩy chay không mua sản phẩm. - ðối thủ cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường việc cạnh tranh là ñiều không tránh khỏi. Nó là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, thậm chí có thể ñẩy doanh nghiệp tới chỗ phá sản hoặc bị thôn tính. Việc tăng thị phần là mục tiêu của mọi doanh nghiệp, nó chỉ xuất hiện khi nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, hiểu rõ ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ñối thủ cạnh tranh, ñể có chiến lược tiêu thụ tối ưu. ðây cũng là một yếu tố có tính tích cực ñể các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện tổ chức quản lý, ñáp ứng ngày một tốt hơn cho nhu cầu xã hội. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc theo Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 11
- Xem thêm -