Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại nhno&ptnt việt nam chi nhánh láng hạ

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN PHẠM THỊ THU HẰNG 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cấp thiết của đề tài NHTM với tư cách là trung gian tài chính, một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế - cung cấp một loạt các dịch vụ quan trọng giúp các chủ thể kinh tế tham gia thanh toán nhanh chóng, tiết kiệm chi phí trong mua bán, chớp được cơ hội kinh doanh, giúp cho quá trình luân chuyển vốn bảo đảm hoạt động sản xuất được liên tục, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nói chung và nền kinh tế nói riêng. Đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), mang theo nhiều thuận lợi nhưng cũng đối diện không ít khó khăn khi điều kiện vay vốn còn ít, năng lực quản lí, công nghệ,…còn lạc hậu. Điều này đòi hỏi hệ thống NHTM phải nỗ lực và cố gắng hết mình, chủ động nhận thức và sẵn sàng vượt qua khó khăn, kiên trì tham gia hội nhập, có thể nói vai trò của NHTM ngày càng càng được coi trọng hơn trong xu thế phát triển chung hiện nay. Trong tất cả các sản phẩm dịch vụ tiện ích mà các NHTM đã cung cấp, sản phẩm cho vay luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của NHTM. Tiền cho vay là loại tiền kém lỏng, là loại tiền có xác suất vỡ nợ cao hơn so với các loại tài sản khác nên mang tính rủi ro tín dụng cao. Tuy nhiên cũng vì tầm quan trọng và những tính năng ưu việt riêng của nó, cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất của NHTM, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển, sự hưng thịnh của các ngân hàng trong thời gian vừa qua và cũng là hoạt động mang tính chiến lược của các ngân hàng. Trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, Agribank chi nhánh Láng Hạ là một trong những chi nhánh tiêu biểu thu hút một lượng lớn tiền gửi và thực hiện nhiều hoạt động tín dụng với số dư không nhỏ. Chi nhánh hiện là đối tác cung 2 cấp vốn quan trọng cho nhiều khách hàng doanh nghiệp lớn của nền kinh tế. Trong đó, hoạt động cho vay của chi nhánh chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của chi nhánh nói riêng và của toàn hệ thống nói chung. Những năm vừa qua, hoạt động cho vay của chi nhánh bên cạnh nhiều thành tựu đã đạt được, vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả hoạt động cho vay chưa được cao, chưa đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm đánh giá một cách cụ thể và chính xác hiệu quả cho vay để đưa ra các giải pháp góp phần cải thiện thực trạng trên tại Agribank chi nhánh Láng Hạ, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ” để hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. - Nghiên cứu: hiêu quả cho vay của Agribank chi nhánh Láng Hạ. - Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay của Agribank chi nhánh Láng Hạ. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Agribank chi nhánh Láng Hạ. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả cho vay và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Agribank chi nhánh Láng Hạ. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay của NHTM và NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội trong những năm 2010, 2011, 2012. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Luận văn vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay của Agribank chi nhánh Láng Hạ trong thời gian qua, từ đó thấy được những thành công cũng như những hạn chế và xác định rõ nguyên nhân làm căn cứ đưa ra giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả cho vay góp phần tăng hiệu 3 quả, tăng khả năng cạnh tranh của chi nhánh. 5. Kết cấu luận văn. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được chia thành- 3 chương: Chương 1: Tổng quan về nghiệp vụ cho vay và hiệu quả cho vay của NHTM. Chương 2: Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội. Trong quá trình nghiên cứu, do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến thầy cô, ban lãnh đạo Agribank chi nhánh Láng Hạ để luận văn này được hoàn chỉnh hơn và để em có thể bổ sung, hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS,TS Vũ Văn Hóa cùng toàn thể cán bộ phòng tín dụng của Agribank chi nhánh Láng Hạ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................1 LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................2 Chương I: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM...................................................................................11 1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NHTM..........................11 1.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ cho vay................................................................11 1.1.2. Các nghiệp vụ cho vay của NHTM...........................................................11 1.1.3. Nguyên tắc cho vay...................................................................................14 1.1.4. Qui trình cho vay.......................................................................................15 1.2. HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM.....................................................................................16 1.2.1. Khái niệm về HQCV.................................................................................16 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá HQCV.....................................................................16 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến HQCV...........................................................21 1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan..............................................................................21 1.2.3.2. Các nhân tố khách quan..........................................................................26 1.3. Ý NGHĨA NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY........................................30 1.3.1. Đối với NHTM..........................................................................................30 1.3.2. Đối với khách hàng...................................................................................30 Chương II: THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI.................31 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI..............................................................................................................31 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội.......................................................................................31 2.1.1.1. Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam.....................................................31 2.1.1.2. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội……………………………………………………32 5 2.1.2. Cơ cấu tố chức nhân sự của NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội...........................................................................................................32 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và một số phòng chủ yếu................33 2.1.3.1.Chức năng................................................................................................33 2.1.3.2. Nhiệm vụ................................................................................................33 2.1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại chi nhánh:........................34 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010- 2012..................................36 2.2.1.Huy động vốn.............................................................................................36 2.2.2. Sử dụng vốn...............................................................................................44 2.2.3. Hoạt động dịch vụ và thanh toán quốc tế:.................................................47 2.2.4. Công tác kế toán thanh toán- kho quỹ :.....................................................48 2.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2010- 2012...........................................................................................................48 2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHNo&PTNT- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010- 2012..................................50 2.3.1. Kết quả cho vay và đầu tư.........................................................................50 2.3.1.1. Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn vay.....................................................50 2.3.1.2. Cơ cấu dư nợ phân theo đối tượng cho vay............................................52 2.3.1.3. Cơ cấu dư nợ phân theo loại tiền cho vay..............................................53 2.3.2. Thực trạng hiệu quả cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ........55 2.3.2.1. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu.................................................................55 2.3.2.2. Các chỉ tiêu về phân loại nợ...................................................................57 2.3.2.3. Hiệu suất sử dụng vốn huy động............................................................58 2.3.2.4. Thu nhập từ hoạt động cho vay..............................................................60 2.3.3. Đánh giá hiệu quả cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2010- 2012..................................................................................................61 2.3.3.1. Những kết quả đạt được.........................................................................62 2.3.3.2. Một số tồn tại..........................................................................................63 6 2.3.3.3.Nguyên nhân............................................................................................64 2.4. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO NHNo&PTNTCHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI...................................................................68 2.4.1. Kinh nghiệm về quản trị hiệu quả cho vay của NHTM ở một số quốc gia trên thế giới..........................................................................................................68 2.4.2. Bài học cho NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội.......74 Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI.........76 3.1. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010- 2012..76 3.1.1. Kết quả đạt được năm 2012.......................................................................76 3.1.2.Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân còn tồn tại....................................77 3.2.ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013- 2015....78 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH LÁNG HẠ, HÀ NỘI....................80 3.3.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng:..................................80 3.3.1.1. Thẩm định tư cách khách hàng...............................................................81 3.3.1.2.Thẩm định tính pháp lý...........................................................................82 3.3.1.3.Thẩm định về thị trường..........................................................................82 3.3.1.4. Thẩm định kỹ thuật.................................................................................82 3.3.1.5. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng vay vốn.........................83 3.3.2. Đảm bảo qui trình giải ngân......................................................................83 3.3.3. Phòng ngừa rủi ro cho vay là trọng điểm của mọi khoản cho vay............83 3.3.4. Phân loại dư nợ và xử lý các nhóm dư nợ theo qui chế hiện hành............84 3.3.5. Năng lực quản trị tín dụng của cán bộ lãnh đạo và trình độ chuyên môn của cán bộ thực hiện nghiệp vụ tín dụng.............................................................86 3.3.6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng...........................................................87 7 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...............................................................................88 3.4.1. Đối với chính phủ......................................................................................88 3.4.2 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam.....................................................90 3.4.3. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam...................................................90 3.4.4. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội....91 Kết luận..............................................................................................................92 8 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Agribank chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2010- 2012……………………………………………………………………..35 Bảng 2.2: Tổng vốn huy động phân theo loại tiền..............................................40 Bảng 2.3: Tổng vốn huy động phân theo kì hạn.................................................42 Bảng 2.4: Tổng vốn huy động phân loại theo thành phần kinh tế.......................43 Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn của Agribank chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2010- 2012...........................................................................................................46 Bảng 2.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh........................49 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn vay.................................................51 Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ phân theo đối tượng cho vay........................................53 Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ phân theo loại tiền cho vay...........................................54 Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu...........................................................57 Bảng 2.11: Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ của Agribank chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2010- 2012..................................................................................................59 Bảng 2.13: Thu nhập từ hoạt động cho vay........................................................62 Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng vốn của Agribank chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2010- 2012...........................................................................................................60 9 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU DIỄN GIẢI 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Agribank HQCV NHNN ĐBBTS CBTD TGTCKT TGTCTD ST TT NV NHTM DSCV ST TT TL KHCN&HKD KHDN NHNo&PTNT Việt Nam Hiệu quả cho vay Ngân hàng nhà nước Đảm bảo bằng tài sản Cán bộ tín dụng Tiền gửi tổ chức kinh tế Tiền gửi tổ chức tín dụng Số tiền Tỷ trọng Nguồn vốn Ngân hàng thương mại Doanh số cho vay Số tiền Tỷ trọng Tỷ lệ Khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Chương I: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM. 1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NHTM. 1.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ cho vay. 10 Trong những năm gần đây, cùng với xu thế của nền kinh tế thị trường, kinh tế nước ta đang có những bước chuyển biến lớn. Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Những khoản vốn vay từ Ngân hàng là không thể thiếu trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp. Do vậy, hơn lúc nào hết, các Ngân hàng đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn đó là làm thế nào để nâng cao vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế, cung cấp nhiều hơn cho các doanh nghiệp những khoản vốn vay có hiệu quả nhất. Cho vay của NHTM là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo những biến chuyển của môi trường kinh tế. Để hiểu nó, chúng ta cần tìm hiểu những nét đặc trưng quan trọng của nó. Khái niệm cho vay: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”. 1.1.2. Các nghiệp vụ cho vay của NHTM. Ngân hàng cung cấp rất nhiều hình thức cho vay cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau có thể phân loại các nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thành các loại sau: - Theo phương thức cho vay.  Thấu chi Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được cho vượt trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định gọi là hạn mức thấu chi.  Cho vay trực tiếp từng lần Đây là hình thức cho vay phổ biến tại các ngân hàng hiện nay. Đây thường là các khách hàng không có quan hệ thường xuyên đối với ngân hàng. 11 Hình thức này thường cho vay khi khách hàng đầu tư vào các tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh hay một khâu nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích sử dụng vốn thường mang tính chất dài hạn và thường bắt buộc có tài sản đảm bảo. Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ, khế ước nhận nợ khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu vốn của khách hàng tại các thời điểm khác nhau dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh.  Cho vay theo hạn mức Là nghiệp vụ mà ngân hàng thoả thuận cung cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là mức cho vay tối đa tại bất kì thời điểm nào mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng trong khoảng thời gian xác định, thường là 01 năm.  Cho vay theo dự án đầu tư. Cho vay dự án đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của các ngân hàng thương mại. Đó là việc các ngân hàng thương mại hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hôi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng.  Cho vay trả góp Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả góp thường được áp dụng trong việc cho vay trung và dài hạn. Phù hợp với hình thức cho vay tiêu dùng tài trợ cho các loại hàng hóa lâu bền thường là bất động sản nhà cửa. Thường việc cho vay thì ngân hàng sẽ trả tiền cho người bán và khách hàng thế chấp cho ngân hàng bằng tài sản trả góp. Thời hạn trả góp phụ thuộc vào khả năng trả nợ của người mua, thường thời hạn cho vay trả góp dài. Do rủi ro khi cho vay dưới hình thức này là cao nên lãi suất thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất của ngân hàng. Khách hàng của hình thức cho vay này chủ yếu là khách hàng cá nhân. 12 - Theo đối tượng cho vay: Đối tượng khách hàng vay vốn tại NHTM gồm hai nhóm: Khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Theo đó, tín dụng cũng được chia tách ra thành hai loại: tín dụng khách hàng doanh nghiệp và tín dụng khách hàng cá nhân. Ngoài ra, trong đối tượng khách hàng doanh nghiệp, các NHTM cũng thường chia tách theo quy mô thành các loại: khách hàng doanh nghiệp lớn và khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa,….Tiêu thức để phân chia hai nhóm khách hàng này thường thay đổi theo thời kỳ theo quy định của nước sở tại. - Theo thời hạn cho vay:  Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.  Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.  Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên. - Theo Tài sản đảm bảo.  Cho vay có TSĐB: khách hàng vay thế chấp hoặc cầm cố tài sản.  Cho vay không có TSĐB: bao gồm cho vay tín chấp, cho vay dựa trên bảo lãnh của bên thứ ba. - Theo mục đích.  Cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng: là loại tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hóa.  Cho vay đầu tư dự án (đối với khách hàng doanh nghiệp): Với đặc thù đầu tư dự án là thường kéo dài nên các khoản vay này có thời hạn trên một năm, thuộc loại tín dụng trung dài hạn. Do thời hạn cho vay dài, nhiều biến động khó lường nên đây là loại tín dụng có rủi ro cao. 13  Cho vay tiêu dùng: Tiêu dùng hợp pháp là mục đích chính của các khoản vay của khách hàng cá nhân. Các khoản vay này có thể là ngắn, trung, dài hạn, tùy thuộc vào mục đích cụ thể. Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo từng mục đích nghiên cứu, ví dụ như: theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp,..), theo loại tiền vay (VNĐ, ngoại tệ),… 1.1.3. Nguyên tắc cho vay Cho vay ngân hàng được thực hiện trên 2 nguyên tắc sau: ► Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận: Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ cho vay, tính chất của cho vay sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ. ► Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích) :Cho vay đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của cho vay. Quan hệ cho vay phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng cho vay là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng. 1.1.4. Qui trình cho vay Qui trình cho vay là tập hợp các bước, các chuẩn mực mà ngân hàng thiết lập nhằm hướng dẫn cán bộ tín dụng khi thực hiện cấp một khoản tín dụng. Việc xây dụng một qui trình cho vay hoàn thiện có ảnh hưỏng rất lớn đến hoạt động cho vay nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng. Một qui trình cho vay hợp lý và chặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa các rủi ro tín dụng từ đó nâng cao chất lượng khoản vay và hiệu quả cho vay. 14 Qui trình cho vay bao gồm các bước: - Phân tích truớc khi cho vay Đây là bứơc quan trọng nhất, quyết định chất lượng của khoản tín dụng. Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm thông tin về: năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn trả nợ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay nhằm xác định ý chí và khả năng trả nợ của khách hàng. - Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi lại thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng, với nội dung chính: thông tin khách hàng, mục đích vay vốn, qui mô, thời hạn, lãi suất, phí, các loại đảm bảo và các điều kiện cần thiết khác. - Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng Ngân hàng thực hiện cấp vốn cho khách hàng theo đúngcam kết. Đồng thời ngân hàng theo dõi bám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo cho khoản vốn của mình đựơc sử dụng đúng theo thoả thuận và sinh lời. - Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới. Ngân hàng thực hiện thu lại khoản vốn đã cấp cho khách hàng khi quan hệ tín dụng kết thúc. Tuỳ theo quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng mà ngân hàng đưa ra các phán quyết tín dụng mới. 1.2. HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM. 1.2.1. Khái niệm về HQCV. Hiệu quả cho vay của NHTM là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự gia tăng khách hàng được tiếp cận vốn, với sự tăng trưởng bền vững của dư nợ cho vay, với tỷ lệ rủi ro thấp nhất. 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá HQCV. 15  Doanh số cho vay - Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. - Doanh số cho vay cho biết qui mô cho vay của ngân hàng đối với từng khách hàng cụ thể và với cả nền kinh tế trong một khoảng thời gian. - Doanh số cho vay phụ thuộc vào qui mô, chính sách cho vay của ngân hàng, chu kì kinh tế, môi trường pháp lý.  Dư nợ cho vay - Dư nợ là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay với nền kinh tế tại một thời điểm. - Tổng dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản , khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay của ngân hàng đó. - Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể cho biết mối quan hệ của ngân hàng và khách hàng trên. - Dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay. - Dư nợ cho vay phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng, chính sách cho vay.v.v..  Tỷ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định. Tổng dư nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = --------------------------------- x 100% Tổng dư nợ Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn 16 trả nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn. Khi phân tích tài sản có, công việc đầu tiên của người quản trị là phải phân loại các khoản nợ để quản lý một cách hiệu quả các khoản nợ này. Nhìn chung nó được chia thành 05 loại: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu. c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; 17 - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. Theo các nhóm trên, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể được quy định là:  Nhóm 1: 0%  Nhóm 2: 5%  Nhóm 3: 20%  Nhóm 4: 50%  Nhóm 5: 100% Các khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5 được gọi là nợ quá hạn, các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 gọi là nợ xấu. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn cao không chỉ báo động sẽ phát sinh các khoản phải thanh lý lớn trong tương lai, mà còn thể hiện sự giảm sút thu nhập ở hiện tại do các khoản nợ này không còn đem lại lợi nhuận hoặc đem lại lợi nhuận rất ít không đáng kể. Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm là nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì khả năng ngân hàng gặp rủi ro càng lớn, hiệu quả cho vay càng giảm. Theo qui định của NHNN Việt Nam thì các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ lớn hơn 7% được xem là ngân hàng có hoạt động tín dụng chưa tốt, nhỏ hơn 5% thì ngân hàng đó được đánh giá là ngân hàng có hoạt động tín dụng tốt, chất lượng tín dụng cao. Nợ quá hạn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay, do đó ngân hàng nào kiểm soát được nợ quá hạn thì ngân hàng đó sẽ có được hiệu quả cho vay tốt và ngược lại. Có thể nói hoạt động kinh doanh của bất kỳ ngân hàng nào mà không có dư nợ quá hạn là một thành công rất lớn của ngân hàng. Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ quá hạn người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu. 18 Số dư nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = --------------------------------- x 100% Tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay. Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay. Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện. Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ.  Hiệu suất sử dụng vốn: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn giúp ngân hàng so sánh khả năng cho vay với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động: Tổng dư nợ cho vay Hiệu suất sử dụng vốn vay = --------------------------------- x 100% Tổng nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này thể hiện phần trăm vốn huy động được sử dụng cho hoạt động cho vay. Chỉ tiêu này thấp đồng nghĩa với việc ngân hàng huy động được nhưng lại không cho vay được, gây ra tình trạng ứ đọng vốn, không đảm bảo khả năng sinh lời mà vẫn phải tốn kém chi phí cho huy động. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cũng chưa hẳn là tốt đối với ngân hàng. Dư nợ cho vay tăng quá nhanh có thể dẫn đến mức tăng trưởng quá nóng, tăng rủi ro mất vốn và rủi ro thanh 19 khoản, lợi tức thu về không đảm bảo như dự kiến. Do vậy, việc xác định một tỷ lệ phù hợp còn phụ thuộc vào kết cấu vốn huy động, lĩnh vực ngân hàng tập trung tài trợ và nhiều nhân tố khác.  Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của NHTM là tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu. Hiệu quả cho vay được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng. Một khoản cho vay có chất lượng cao sẽ đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay = --------------------------------- x 100% Tổng thu nhập Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay, cứ một đồng vốn đầu tư cho vay thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Sự phát triển và tồn tại của NHTM được quyết định phần lớn bởi lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động kinh doanh của mình, trong đó hoạt động cho vay là một trong những hoạt động giữ vai trò then chốt trong việc tạo ra lợi nhuận. 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến HQCV. 1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan. Hoạt động cho vay Ngân hàng ngày càng tăng cường phụ thuộc phần lớn vào các nhân tố tạo nên sức mạnh của Ngân hàng. - Công tác tổ chức của ngân hàng. Tổ chức ngân hàng phải được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong ngân hàng. Nó phải tạo điều kiện đáp 20
- Xem thêm -