Tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu (acb)

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 72 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MỸ PHƯỢNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU Chuyên ngành : Kinh Tế - Tài Chính – Ngân Hàng Mã số : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN CAM ĐOAN Họ tên học viên : TRẦN THỊ MỸ PHƯỢNG Ngày sinh 27/04/1982 : Trúng tuyển đầu vào năm : Nơi sinh : TP.HCM 2006 Là tác giả của đề tài luận văn : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU Giáo viên hướng dẫn : TS LÊ THỊ THANH HÀ Ngành : Kinh tế Tài Chính - Ngân Hàng Mã Ngành : 60.31.12 Bảo vệ luận văn ngày : 27/10/2010 Điểm bảo vệ luận văn : 8 Tôi cam đoan đã chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài trên, theo góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 11 năm 2010 Người cam đoan TRẦN THỊ MỸ PHƯỢNG Hội đồng chấm luận văn 05 (năm) thành viên gồm : Chủ tịch : PGS. TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN Phản biện 1 : TS TRƯƠNG QUANG THÔNG Phản biện 2 : TS VŨ THỊ THÚY NGA Thư ký : TS LẠI TIẾN DĨNH Ủy viên : TS NGUYỄN THỊ THÚY VÂN Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn PGS. TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phẩn NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam TMCP : Thương mại cổ phần TCTD : Tổ chức tín dụng CIC : Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước SXKD : Sản xuất kinh doanh TCBS : Chương trình phần mềm được sử dụng tại Ngân hàng Á Châu (The Complete Banking Solution) ACBA : Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của Ngân hàng Á Châu DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1 : Quy mô hoạt động của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.2 : So sánh tổng vốn huy động năm 2009 của ACB so với các NHTM khác. Biểu 2.3 : Cơ cấu huy động vốn theo phân loại huy động từ 2007 – 2009. Bảng 2.4 : Diễn biến dư nợ của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.5 : Phân loại theo loại hình cho vay của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.6 : Phân loại theo kỳ hạn cho vay của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.7 : Phân loại theo nhóm nợ của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.8 : Tình hình kinh doanh của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.9 : Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.10 : Tỷ lệ tổng dư nợ so với tổng nguồn vốn huy động của ACB qua các năm 2007-2009 Bảng 2.11 : Vòng quay vốn tín dụng tại ACB từ năm 2007 – 2009 Bảng 2.12 : Khả năng thanh toán tại ACB từ năm 2007 - 2009 ========================== DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1 : So sánh tổng vốn huy động năm 2009 của ACB so với các NHTM khác Biểu 2.2 : So sánh tổng dư nợ cho vay năm 2009/2008 của ACB và các NHTM khác. MỤC LỤC Danh mục những từ viết tắt Danh mục các Bảng/Biểu Lời mở đầu 1. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM: Trang 1.1. Tín dụng ngân hàng ........................................................................................ 1 1.1.1..Khái niệm về Tín dụng ngân hàng ............................................................ 1 1.1.2..Vai trò của tín dụng ngân hàng ................................................................ 2 1.1.2.1. Tín dụng ngân hàng góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng…… 3 1.1.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển nền sản xuất…..… 3 1.1.2.3. Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả ………. 3 1.1.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định, nâng cao đời sống người dân, thực hiện các chính sách của ngành và địa phương ………………………… 4 1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng ................................................................... 5 1.1.4. Các sản phẩm tín dụng chủ yếu của ngân hàng ....................................... 6 1.2. Chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM .................................................... 9 1.2.1. Chất lượng tín dụng của NHTM .............................................................. 9 1.2.1.1. Khái niệm chất lượng tín dụng …………………………………….. 9 1.2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng …………………….. 10 1.2.2. Mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng ...................... 14 1.2.3. Các biện pháp kiểm soát chất lượng tín dụng .......................................... 15 1.3. Kinh nghiệm đánh giá chất lượng và kiểm soát chất lượng tín dụng của một số ngân hàng tại các quốc gia ...................................................................................... 16 1.3.1. Kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới ............................................... 17 1.3.2. Bài học đối với ngân hàng TMCP tại Việt Nam ...................................... 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 20 2. CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP Á CHÂU : Trang 2.1. Giới thiệu về NHTMCP Á Châu (ACB) .......................................................... 21 2.1.1. Tổng quan về ACB .................................................................................. 21 2.1.2. Thành tựu ................................................................................................. 23 2.2. Thực trạng huy động vốn và cho vay tại ACB ................................................. 24 2.2.1. Thực trạng huy động vốn tại ACB ........................................................... 24 2.2.2. Thực trạng cho vay tại ACB .................................................................... 28 2.2.2.1. Tình hình dư nợ cho vay tại ACB …………………………………. 28 2.2.2.2. Phân loại cho vay ………………………………………………….. 30 2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm ............................................ 36 2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại ACB ............................................................ . 38 2.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ACB ................................. . 38 2.3.1.1. Tỷ lệ nợ xấu ………………………………………………………… 38 2.3.1.2. Tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay và tổng nguồn vốn huy động .…….... 42 2.3.1.3. Đánh giá vòng quay vốn tín dụng ………………………………….. 42 2.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng ACB ........................... …... 43 2.3.2.1. Những kết quả đạt được ……………………………………………. 43 2.3.2.2. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng ……………………………. 48 2.4. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng .................................... …... 51 2.4.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng ............................................ .. 51 2.4.2. Nguyên nhân khách quan ....................................................................... .. 54 2.4.2.1. Nguyên nhân khách quan từ phía Khách hàng ............................ .. 54 2.4.2.2. Nguyên nhân khách quan từ môi trường ....................................... .. 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG II ..................................................................................... 58 3. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP Á CHÂU Trang 3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại ACB ......................................... 60 3.1.1. Định hướng phát triển kinh doanh ........................................................... 60 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ............................................... 61 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ACB ............................................ 62 3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..................................................... 62 3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định ................................................. 63 3.2.3. Xác định phương thức cho vay và thời hạn cho vay phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng ................................................................................................ 65 3.2.4. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay ........................... 66 3.2.5. Xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát tín dụng ...................................... 69 3.2.6. Nâng cao vai trò công tác kiểm toán nội bộ ............................................ 71 3.2.7. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ............................................... 71 3.2.8. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay để giảm thiểu rủi ro ............................... 73 3.2.9. Sử dụng dịch vụ bảo hiểm tín dụng thông qua công cụ phái sinh để giảm thiểu rủi ro ................................................................................................................... 73 3.2.10. Đầu tư phát triển công nghệ ................................................................... 76 3.3. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Chính Phủ ............................... 77 3.3.1. Kiến nghị đối với NHNN ......................................................................... 77 3.3.1.1. Nâng cao chất lượng quản lý điều hành & thanh tra của NHNN.. 77 3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành Ngân hàng (CIC) ………………………………………………………………………………. 79 3.3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ về việc hoàn thiện cơ sở pháp lý .............. 80 KẾT LUẬN CHƯƠNG III ............................................................................................ 81 KẾT LUẬN CHUNG .......................................................................................... 82 Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Lời mở đầu 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế đất nước, các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng không ngừng tăng trưởng, vững mạnh về quy mô, mạng lưới giao dịch, năng lực tài chính, năng lực điều hành, số lượng sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng các dịch vụ ngày càng cao. Tuy nhiên, ngành Ngân hàng Việt Nam cũng chưa thật sự vững mạnh và ổn định . Từ khi Việt Nam chính thức bước vào sân chơi chung và rộng lớn của thế giới, đó là gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2006 với nhiều cam kết mở cửa hết sức thuận lợi cho các định chế nước ngoài chính là lúc đặt hệ thống Ngân hàng của Việt Nam vào một môi trường cạnh tranh gậy gắt và khốc liệt hơn. Năm 2008 khi mà cả nền kinh tế tài chính thế giới phải đối mặt với khủng hoảng suy thoái nghiêm trọng, với sự giải thể của hàng loạt các tổ chức tài chính hàng đầu thì ở Việt Nam, ngành Ngân hàng cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của nó và sự ảnh hưởng này còn được dự báo sẽ kéo dài trong vài năm tới. Vì vậy, các ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng thương mại cổ phần làm thế nào để tồn tại trong tình hình hiện nay và phát triển ngày càng vững mạnh trong tương lai là một vấn đề mang tính quyết định sự tồn tại của ngân hàng và Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, ngân hàng được đánh giá tốt nhất Việt Nam trong nhiều năm, cũng không nằm ngoại lệ. Đặc biệt lĩnh vực tín dụng lại đóng một vai trò hết sức quyết định trong hoạt động của ngân hàng. Vì vậy để tồn tại và phát triển bền vững ACB cần phải nâng cao chất lượng tín dụng của 2 mình. Đó là lý do tôi chọn đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU” 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm đạt những mục đích sau đây : - Làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến ngân hàng thương mại, tín dụng, chất lượng tín dụng và sáng tỏ về mặt lý luận sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong bối cảnh kinh tế hiện nay - Phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, từ đó phân tích những mặt đạt được và những tồn tại cần giải quyết. - Trên cơ sở lý luận và phân tích đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 3. Phương pháp nghiên cứu Luận văn chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và đánh giá, tổng hợp trên cơ sở các số liệu thực tế nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu. Luận văn được tiến hành nghiên cứu theo phương pháp thu thập các số liệu phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng từ các báo cáo tổng kết của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, đồng thời sử dụng số liệu từ các tạp chí, sách báo và tài liệu chuyên ngành 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu : chất lượng tín dụng tổng thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Phạm vi nghiên cứu : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 3 5. Nội dung nghiên cứu Đề tài gồm những nội dung chính sau : - Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại. - Chương 2: Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 1/83 1. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.1. Tín dụng ngân hàng : 1.1.1. Khái niệm về Tín dụng ngân hàng : ¾ Tín dụng : Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, nó phản ánh mối quan hệ vay mượn của các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sở hữu một lượng giá trị tiền tệ hay hiện vật của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ hoàn trả người sở hữu sau một thời gian nhất định với lượng giá trị lớn hơn. Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Tín dụng gồm có nhiều hình thức: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước…Trong đó tín dụng ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng chủ yếu, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú. ¾ Tín dụng ngân hàng : Theo khoản 8 và khoản 10 theo Điều 20 của Luật các TCTD số 07/1997/QH X đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1998, thì “hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng” và “Cấp tín dụng” là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả 2/83 bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các nghiệp vụ khác”. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng qua khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Nói cách khác tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng sẽ đứng ra huy động vốn và cho vay lại đối với các đối tượng trên. Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng. Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ trong đó ngân hàng là người cho vay, các tổ chức, cá nhân là người đi vay.Tín dụng ngân hàng vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa mang tính chất tiêu dùng do gắn liền với hoạt động tiêu dùng. Tóm lại tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản được dựa trên nguyên tắc : o Hoàn trả nợ đúng hạn (gốc + lãi) o Sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích đã cam kết và có hiệu quả 1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng : Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế-xã hội. Song nội tại bên trong của tín dụng ngân hàng có sự tồn tại hai mặt đối lập với nhau : tính tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội. Nếu tín dụng ngân hàng phát triển một cách tràn lan không kiểm soát được sẽ dẫn đến lượng tiền trong lưu thông quá lớn, cung vượt quá cầu, dẫn đến lạm phát, gây ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội. Do vậy, tín dụng ngân hàng thực sự phát triển với các vai trò tích cực sau : 3/83 1.1.2.1. Tín dụng ngân hàng góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng thương mại hiện nay đang hoạt động với rất nhiều các dịch vụ tài chính đa dạng, trong đó tín dụng đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Tín dụng ngân hàng là động lực kích thích tiết kiệm; khi huy động vốn ngân hàng trả lãi cho khách hàng gửi tiền, thúc đẩy dân chúng tiết kiệm, đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi từ một bộ phận dân cư, từ đó ngân hàng sẽ cho vay lại một bộ phận dân cư khác đang thiếu vốn với mức lãi suất cao hơn. Như vậy, hoạt động tín dụng sẽ đem lại một khoản lợi nhuận lớn từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. 1.1.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển nền sản xuất : Tín dụng là công cụ cung ứng vốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế. Với chức năng là trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Thông qua hoạt động phân phối vốn tín dụng, các ngân hàng thương mại đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục, đáp ứng vốn kịp thời cho sản xuất và lưu thông sản phẩm, góp phần phát triển đầu tư cho nền kinh tế. Thực tế cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, giúp cho các nhà sản xuất tiến hành và mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. Hệ thống ngân hàng không chỉ có vai trò thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động xuất khẩu mà còn có vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên trường quốc tế thông qua hoạt động cho vay tín dụng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng sản xuất kinh doanh. 1.1.2.3. Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả : Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các phương tiện lưu thông tín dụng như : thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…. cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như: in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền…. Với sự hoạt động 4/83 của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. Đồng thời với chức năng của mình, ngân hàng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn tại trong lưu thông. Đây là nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế. Nếu lượng tiền dư thừa trong lưu thông không được sử dụng kịp thời và có hiệu quả, có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ làm mất cân đối tiền – hàng, biến động đến hệ thống giá cả. Ngoài ra, tùy theo mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ nhất định, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để thắt chặt hay mở rộng tín dụng, tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông với tăng trưởng của nền kinh tế. Sự gia tăng tín dụng sẽ có tác động làm tăng cung tiền, qua đó tác động đến lạm phát; ảnh hưởng của tín dụng đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế sẽ không giống nhau giữa các quốc gia và trong mỗi giai đoạn phát triển của thị trường tiền tệ. Vì vậy, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là công cụ làm giảm lạm phát, từ đó cho thấy tín dụng đã góp phần đáng kể trong việc ổn định giá cả, ổn định tiền tệ, tập trung những nguồn vốn quan trọng góp phần thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế. 1.1.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định, nâng cao đời sống người dân, thực hiện các chính sách của ngành và địa phương : Vai trò này của tín dụng là hệ quả tất yếu của hai vai trò trên đây của tín dụng. Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện để nâng cao đời sống các thành viên trong xã hội. Từ đó rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các giai cấp, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội. Ngoài ra trên cơ sở đa dạng các hình thức cho vay, vốn tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho tất cả các tầng lớp dân cư trong xã hội để phát triển kinh tế gia đình, chi tiêu, mua sắm các tiện nghi sinh hoạt….. cải thiện mức sống của người dân. Mặt khác, thông qua các ngân hàng thương mại, các chủ trương, chính sách kinh tế của ngành và địa phương, cũng được triển khai, thực hiện. 5/83 1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng : Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Phân loại tín dụng : là việc ngân hàng sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Ngân hàng phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây: o Dựa vào mục đích của tín dụng, tín dụng ngân hàng phân chia thành các loại : ¾ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. ¾ Cho vay tiêu dùng cá nhân ¾ Cho vay mua bán bất động sản. ¾ Cho vay sản xuất nông nghiệp. ¾ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu… o Dựa vào thời hạn của tín dụng, tín dụng ngân hàng phân chia thành các loại: ¾ Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản lưu động. ¾ Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định. ¾ Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư. o Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau : ¾ Cho vay không có bảo đảm : là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. ¾ Cho vay có bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền 6/83 vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. o Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng ngân hàng phân chia thành : ¾ Cho vay theo món vay : là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. ¾ Cho vay theo hạn mức tín dụng : là loại cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. ¾ Cho vay theo hạn mức thấu chi : là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. o Dựa vào xuất xứ tín dụng, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại: ¾ Cho vay trực tiếp : Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng ¾ Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán. 1.1.4. Các sản phẩm tín dụng chủ yếu của ngân hàng : Trong một nền kinh tế, nhu cầu về tín dụng là vô cùng phong phú và đa dạng, tùy thuộc vào nhu cầu, năng lực tài chính, năng lực quản trị của từng loại khách hàng. Vì vậy, để đáp ứng các nhu cầu trên, ngân hàng đã cho ra đời các sản phẩm tín dụng phù hợp với từng loại khách hàng. Cụ thể, ngân hàng cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức như: + Đối với Khách hàng cá nhân : có các hình thức cho vay đa dạng và phong phú như : cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay mua nhà, cho vay xây dựng-sửa chữa nhà, thấu chi, cho vay tín chấp, cầm cố sổ tiết kiệm… + Đối với Khách hàng doanh nghiệp : có các sản phẩm tín dụng chủ yếu như chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, thấu chi tài khoản, cho vay tài trợ 7/83 sản xuất kinh doanh, cho vay trả góp, cho vay hợp vốn, cho vay đầu tư phát triển, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cho vay theo quy định của NHNN... Các sản phẩm tín dụng chủ yếu của ngân hàng phổ biến hiện nay bao gồm : ¾ Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá Là việc ngân hàng đứng ra ứng tiền trước cho khách hàng. Số tiền ngân hàng ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và tỷ lệ phí chiết khấu. Thực chất là ngân hàng đã bỏ tiền ra mua lại các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán theo một giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu hay giấy tờ có giá, gọi là chiết khấu (Discount). Đây là hình thức cho vay gián tiếp. ¾ Thấu chi : Là hình thức đặc biệt của tín dụng ứng trước, thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng. Khách hàng có thể sử dụng một số tiền trong một thời hạn nhất định vượt quá số dư ngay trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, hình thức này còn gọi là cho vay vượt chi. Phương thức này gần giống như cho vay luân chuyển nhưng khác ở chỗ thấu chi chỉ sử dụng một tài khoản ghép (tài khoản vãng lai) của tài khoản cho vay và tài khoản tiền gửi. Tài khoản vãng lai vừa có dư Có, vừa có dư Nợ, bên Nợ tài khoản phản ánh các khoản chi của khách hàng, bên Có tài khoản phản ánh các khoản thu của khách hàng. ¾ Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh : Ngân hàng cung cấp dịch vụ này nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống thông qua phương thức cho vay theo hợp đồng tín dụng giải ngân từng lần, cho vay theo hợp đồng hạn mức tín dụng. ¾ Cho vay trả góp : Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng phải xác định và thỏa thuận số lãi phải trả cộng với nợ gốc được chia ra để trả nợ theo phân kỳ trong thời gian cho vay. 8/83 ¾ Cho vay đầu tư phát triển : Thực chất là cho vay trung, dài hạn để tài trợ cho các doanh nghiệp trong các dự án đầu tư như các công trình xây dựng cơ bản mới, cải tạo và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, khôi phục và thay thế tài sản cố định, cải tiến và hợp lý sản xuất kinh doanh, đây là hình thức tài trợ đầu tư phổ biến ở các nước đang phát triển. ¾ Cho vay hợp vốn : Cho vay hợp vốn hay còn gọi là cho vay đồng tài trợ là phương thức cho vay mà theo đó một ngân hàng và một nhóm NHTM cùng cung cấp tín dụng đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng kèm theo các điều kiện, điều khoản nhất định. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các TCTD số 286/2002/QĐ-NHNN ngày 03/04/2002 của Thống đốc NHNN Việt Nam. ¾ Bảo lãnh ngân hàng : Bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo lãnh của ngân hàng mà người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, hợp đồng tài chính một cách thuận lợi. Tuy bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng không xuất vốn, nhưng lại có rủi ro, vì ngân hàng bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết bảo lãnh khi người được bảo lãnh vì lý do nào đó đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình, hay nói cách khác ngân hàng (người bảo lãnh) phải đứng ra trả tiền thay cho người được bảo lãnh. ¾ Bao thanh toán (Factoring) : Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ đứng ra mua các khoản phải thu trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán có tiền ngay để đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động. Khi đến hạn người mua hàng phải thanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng (ngân hàng lúc này là người mua nợ và là chủ nợ mới)… ¾ Cho thuê tài chính : Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua sắm các tài sản thiết bị theo danh mục, số lượng mà người đi thuê yêu cầu. Sau một thời gian nhất định (thường thời hạn cho thuê chiếm khoảng 2/3 thời gian khấu hao của tài sản thiết bị đó) khách 9/83 hàng phải thanh toán tiền thuê đầy đủ đúng hạn theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính. Khi hết hạn người đi thuê được quyền lựa chọn phương án mua, kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại tài sản thiết bị thuê. Đây là loại tín dụng có nhiều ưu điểm, phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và được xếp vào tín dụng trung-dài hạn. Việc ngân hàng cho ra đời các sản phẩm tín dụng phù hợp với từng loại nhu cầu khác nhau sẽ giúp cho khách hàng có nhiều sự chọn lựa khi có nhu cầu tín dụng, qua đó giúp cho việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, mang lại hiệu quả, tạo điều kiện cho khách hàng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng đúng thời hạn, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. 1.2. Chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM : 1.2.1. Chất lượng tín dụng của NHTM 1.2.1.1. Khái niệm chất lượng tín dụng : Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung trong đó có nội dung quan trọng và có tính lượng hóa nhất là tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ. Theo quan điểm thông thường của các NHTM Việt Nam và theo một số định nghĩa thì khi nói đến chất lượng tín dụng người ta thường nói đến tỷ lệ nợ xấu (nợ xấu so với tổng dư nợ), nếu tỷ lệ này được các ngân hàng duy trì ở mức ≤ 3% nghĩa là chất lượng tín dụng của các ngân hàng được nâng cao và ngược lại. Ở Việt Nam, theo Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008 thì một NHTM đạt điểm tối đa về chỉ tiêu chất lượng các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng và các khoản cho vay các TCTD khác phải đảm bảo : • Tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn hoặc bằng 3% • Tuân thủ quy định của NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Sản phẩm tín dụng là một trong những sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận và cũng tiềm ẩn không ít rủi ro cho các NHTM. Để cho vay và thu hồi nợ hiệu quả thì ngân hàng cần phải có khả năng đánh giá được chất lượng khoản vay . Nếu các ngân
- Xem thêm -