Tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng công thương vn – chi nhánh hà nội

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng M ỤC L ỤC LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................2 1.1 Hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại..............2 1.1.1 Khái niệm về cho vay trung và dài hạn của NHTM..................................2 1.1.2 Phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn .......................................2 1.1.2.1. Cho vay theo dự án đầu tư.................................................................2 1.1.2.2.Cho vay luân chuyển...........................................................................3 1.1.2.3. Cho thuê tài chính .............................................................................3 1.1.2.4. Cho vay tiêu dùng..............................................................................3 1.1.2.5. Cho vay hợp vốn...............................................................................4 1.1.3 Đặc điểm cho vay trung và dài hạn.........................................................4 1.2 Chất lượng cho vay trung và dài hạn – các nhân tố ảnh hưởng................5 1.2.1. Quan niệm về chất lượng cho vay trung và dài hạn................................5 1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn ...........5 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.......................................................................................6 1.2.3.1. Các nhân tố thuộc về ngõn hàng........................................................6 1.2.3.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng.......................................................8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI........................9 2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của NHCTVN chi nhánh Hà Nội....9 2.1.1 Sự hình thành của NHCTVN chi nhánh Hà Nội.......................................9 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHCTVN chi nhánh Hà Nội......................10 2.2 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của NHCTVN- CN Hà Nội.............10 2.2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................10 2.2.2 Kết quả hoạt động huy động vốn.............................................................11 2.2.3 Dư nợ tín dụng cuả chi nhánh Hà Nội...................................................12 SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng 2.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội..................................................................................14 2.3.1 Cho vay trung hạn và dài hạn.................................................................14 2.3.2 Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế......................15 2.3.3 Những nội dung liên quan đến chất lượng cho vay trung và dài hạn.....15 2.3.3.1 Vòng quay vốn trung và dài hạn.......................................................15 2.3.3.2 Nợ quá hạn về cho vay trung và dài hạn...........................................16 2.3.4 Đánh giá kết quả cho vay trung và dài hạn..........................................17 2.3.4.1 Những kết quả đạt được ...................................................................17 2.3.4.2 Tồn tại và hạn chế.............................................................................18 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN CHI NHÁNH HÀ NỘI...................................................................................................................20 3.1 Phương hướng phát triển cho vay trung và dài hạn của ngân hàng công thương VN – Chi nhánh Hà Nội ........................................................................20 3.1.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2011................................................................20 3.1.2 Phương hướng phát triển cho vay trung và dài hạn...............................21 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHCTVN – Chi nhánh Hà Nội....................................................................22 3.2.1 Các biện pháp về nguồn vốn...................................................................22 3.2.2 Các biện pháp về thay đổi đầu tư............................................................23 3.2.3 Các biện pháp về công tác thẩm định dự án và quyết định cho vay.......25 3.2.4 Về nâng cao trình độ cán bộ tín dụng.....................................................25 3.2.5 Về chính sách tiếp thị..............................................................................26 3.3 Một số kiến nghị...........................................................................................27 3.3.1 Kiến nghị đối với NHTMCP Công Thương Việt Nam.............................27 3.3.2 Kiến nghị đối với chính phủ và các Bộ, ngành liên quan:......................27 3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................28 KẾT LUẬN.........................................................................................................29 Danh mục tài liệu tham khảo SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Bảng kê các chữ cái viết tắt STT Ký hiệu viết tắt Nguyên văn 1 NHTMCPCTVN Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 2 CN HN Chi nhánh Hà Nội 3 NHNN Ngân hàng Nhà Nước 4 TCTD Tổ chức tín dụng 5 TSBĐ Tài sản bảo đảm 6 NHTM Ngân hàng thương mại 7 TDH Trung và dài hạn 8 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 9 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ 10 DNQD Doanh nghiệp quốc doanh 11 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước ,với mục tiêu dân giàu , nước mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn minh .Ngân hàng thương mại là một tổ chức gắn chặt với nền kinh tế thị trường , đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Gắn với kinh tế thị trường , để tồn tại và không ngừng phát triển , hệ thống NHTM nói chung cũng như Ngân hàng Công Thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội nói riêng , tất yếu đòi hỏi công tác tín dụng trung và dài hạn phải được nâng cao chất lượng đầu tư ,phát huy tối đa vai trò đòn bẩy của nó. Nhận thức được tính cấp thiết ấy, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại cơ sở , em chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Công Thương VN – Chi nhánh Hà Nội”làm nội dung nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp của mình . Nội dung luận văn gồm 3 chương : Chương 1 : Một số vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn tại các ngân hàng thương mại Chương 2 : Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại NH Công Thương VN – Chi nhánh Hà Nội . Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh Hà Nội – NHCTVN SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 07A07294 1 MSV : Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm về cho vay trung và dài hạn của NHTM Cho vay trung và dài hạn của NHTM là sự chuyển quyền sử dụng vốn của NHTM để thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh , phục vụ đời sống, và sau một thời gian nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi cho NH.Ở Việt Nam , về thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư , khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng. Tín dụng trung hạn là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm . Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Như vậy nhìn chung các khoản tín dụng trung và dài hạn có các đặc trưng cơ bản sau : - Thời hạn vay vốn trên 1 năm - Kì hạn trả nợ dài và được chia làm nhiều lần - Có tài sản đảm bảo cho khoản vay - Mục đích của khoản vay là để đầu tư dự án , xây dựng mới , mua sắm tài sản cố định , mở rộng sản xuất kinh doanh , đổi mới cải tiến thiết bị công nghệ , ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định 1.1.2 Phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn . 1.1.2.1 Cho vay theo dự án đầu tư Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là tập hồ sơ , tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt mục tiêu nhất định trong tương lai . Các khoản cho vay dự án có thể được thế chấp trên cơ sở bảo lãnh theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức thực hiện bảo lãnh nếu như dự án không trả nợ đúng kế hoạch đã định . Tuy nhiên , khoản vay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sở bảo lãnh , không có người SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 2 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng đứng ra bảo lãnh , dự án tồn tại hay sụp đổ dựa trên chính giá trị của nó. Trong trường hợp này , người cho vay đối mặt với rủi ro lớn nhất và họ yêu cầu một mực lãi suất cao hơn nhưgx khoản vay có bảo đảm. Các khoản vay như vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tổ chức tài trợ dự án phải thế chấp tài sản cho đến khi dự án hoàn tất. 1.1.2.2.Cho vay luân chuyển Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể vay tới một mức tối đa xác định trước , hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn . Là một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất , yêu cầu tín dụng luân chuyển thường được ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào . 1.1.2.3 Cho thuê tài chính . Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị , phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị , phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu với tài sản cho thuê.Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thỏa thuận . Cho thuê tài chính về bản chất là một hoạt động tín dụng trong đó mục đích của người cho thuê cũng giống như mục đích của người cho vay là thu lãi tiền vốn đầu tư , còn mục đích của người đi vay cũng như người đi thuê là sử dụng vốn. 1.1.2.4 Cho vay tiêu dùng Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn vốn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở , đồ dùng, gia đình … Ngân hàng thương mại thực hiện cho vay tiêu dùng căn cứ vào cách thức hoàn trả , cho vay tiêu dùng có thể chia làm 3 loại : - Cho vay tiêu dùng trả một lân : Theo cách cho vay này , khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần cho đến khi đến hạn - Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hay thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 3 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng - Cho vay tiêu dùng tuần hoàn : là khoản cho vay trong đó ngân hàng thương mại cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng . Trong thời gian thỏa thuận , căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kì ,khách hàng thực hiện vay và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng 1.1.2.5 Cho vay hợp vốn. Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ 2 hay nhiều tổ chức tham gia vào một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của một khách hàng vay vốn. Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án. Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ chức có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án . 1.1.3 Đặc điểm cho vay trung và dài hạn * Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án , phương án Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài , độ rủi ro cao hơn so vơi cho vay ngắn hạn. Để giảm bớt rủi ro ngoài việc quy đinh vay phải có tài sản bảo đảm , ngân hàng cho vay còn quy định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất , kinh doanh và đời sống. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án cao hay thấp tùy thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án * Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ . Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào tính chất , địa điểm của dự án đầu tư. Nhưng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự án mang lại cao .Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp ngân hàng thu được nợ chắc chắn nhưng đôi khi ảnh hưởng đến kê hoạch sử dụng vốn của ngân hàng.Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn nhìn chung khác với cho vay ngắn hạn .Các khoản cho vay trung và dài hạn được dựng chủ yếu cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động , cho nên nguồn trả nợ chính của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại * Giải ngân trong cho vay trung và dài hạn . Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng không cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án chưa phát sinh.Ngân hàng SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 4 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trong trường hợp vay để mua săm máy móc thiết bị . Đối với các tài sản hình thành trong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ công việc hoàn thành . * Lãi suất cho vay Lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn , nó có thể là lãi suất cố định trong suốt thời kỳ vay vốn , cũng có thể là lãi suất biến đổi tùy thuộc vào sự biến đổi của thị trường. Sự biến đổi của lãi suất có thể dựa trên lãi suất cơ bản của ngân hàng hay lãi suất liên ngân hàng của một số thị trường như LIBOR… Việc thu tiền lãi có thể theo kỳ hạn tháng , quý , năm dựa vào số dư ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất cho vay . Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kì hạn trả nợ hay trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong kì theo thỏa thuận. 1.2 Chất lượng cho vay trung và dài hạn – các nhân tố ảnh hưởng 1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay trung và dài hạn Chất lượng cho vay trung và dài hạn được hiểu theo đúng nghĩa là vốn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất, kinh doanh , dịch vụ … để tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả ngân hàng gốc và lãi vừa trang trải chi phí khác và có lợi nhuận . Chất lượng cho vay trung và dài hạn là một khái niệm tương đối , nó vừa mang tính cụ thể , vừa mang tính trừu tượng. Chất lượng cho vay trung và dài hạn là một chỉ tiêu tổng hợp , nó phản ánh mức độ đáp ứng vốn của ngân hàng đối với nhu cầu vay vốn của KH và đem lại hiệu quả . Chất lượng cho vay trung và dài hạn được thể hiện ở các chỉ tiêu định tính và định lượng .Do đó để nâng cao chất lượng cho vay trung va dài hạn cần phải có sự quan tâm đặc biệt quá trình cho vay sử dụng vốn vay và thu nợ . 1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn . * Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn là cần thiết để phát triển kinh tế Đảm bảo chất lượng cho vay trung và dài hạn là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán . Chất lượng cho vay trung và dài hạn góp phần kiềm chế lạm phát , ổn định tiền tệ , tăng trưởng kinh tế , tăng uy tín quốc gia . Thông qua cho vay chuyển khoản , thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt , SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 5 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền trong lưu thông là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát. Bởi vậy đảm bảo chất lượng cho vay trung và dài hạn sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền thừa trong lưu thông,góp phần hạn chế lạm phát , ổn định tiền tệ tăng uy tín quốc gia. Chất lượng cho vay trung và dài hạn được nâng cao se góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng , các ngành trong cả nước , ổn định và phát triển . * Nâng cao chất lượng cho vay quyết định sự tồn tại phát triển của các ngân hàng thương mại Chất lượng cho vay trung và dài hạn được nâng cao làm tăng vòng quay vốn cho vay , tăng khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng có điều kiện thu hút được nhiều khách hàng . Chất lượng cho vay trung và dài hạn làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nghiệp vụ , quản lý và các chi phí thiệt hại khác.Đồng thời làm tăng khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự phát triển bền vững của ngân hàng . Chính nhờ chất lượng cho vay trung và dài hạn ngân hàng có nhiều khách hàng trung thành, uy tín, và sản xuất kinh doanh có hiệu quả , đó là cơ sở đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng . Như vậy chất lượng cho vay sữ củng cố thêm mối quan hệ xã hội của ngân hàng. Từ những ưu thế trên , việc củng cố và nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn là điều cần thiết cho tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng . 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng - Chính sách cho vay của ngân hàng Mỗi ngân hàng thương mại đều xây dựng cho mình một chính sách cho vay dưới những hình thức khác nhau . Ở Việt Nam thì chính sách cho vay thể hiện dưới hình thức văn bản. Văn bản này bao gồm các tiêu chuẩn , các hướng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho vay. Khi xây dựng chính sách cho vay, các nhà quản lý đã chú ý sự phù hợp giữa nội dung của chính sách với đường SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 6 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng lối phát triển kinh tế xã hội của chính phủ, sự hài hòa quyền lợi của người gửi, người đi vay , và chính bản thân của ngân hàng. Một chính sách cho vay tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng có cơ sở vững chắc để đảm bảo những khoản cho vay an toàn, hiệu quả. - Khả năng nguồn vốn Trong việc nâng cao chất lượng cho vay , nguồn vốn huy động đóng vai trị quan trọng. Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc tăng cho vay.Với cho vay trung và dài hạn ,nguồn vốn đáp ứng phải tương đối ổn định , lãi suất phải hợp lý để một mặt cạnh tranh được với các ngân hàng khác, mặt khác phải đảm bảo chi phí và có lãi . - Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức của ngân hàng. Chất lượng nhân sự và công tác tổ chức có liên quan tới mọi mặt hoạt động của ngân hàng, trong đó có sự tác động mạnh tới hoạt động cho vay. Cán bộ tín dụng có thể là chuyên gia giải quyết một số món vay lớn có liên quan đến nhiều ngành, cũng có thể là cán bộ giải quyết mọi khoản vay có liên quan đến hoạt động kinh doanh của một đơn vị từ các dịch vụ bán lẻ , quy mô nhỏ đến các hoạt động sản xuất quy mô lớn.Có thể nói , cán bộ tín dụng giữ một vai trò quyết định trong hoạt động cho vay của ngân hàng . - Thông tin tín dụng Trong nền kinh tế thị trường , ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác , kịp thời hơn , người đó sẽ thắng trong cạnh tranh . Trong hoạt động cho vay , ngân hàng bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin. Lòng tin có chính xác hay không phụ thuộc vào chất lượng thông tin có được . Để việc cho vay có chất lượng hiệu quả, giảm thiểu rủi ro , ngân hàng phải có được và phân tích , xử lý chính xác nhiều thông tin có liên quan. - Kiểm soát nội bộ Trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn hoạt động kiểm soát gồm : + kiểm soát việc thực hiện chính sách cho vay , quy trình cho vay và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay + Kiểm tra định kỳ do kiểm soát viên nội bộ thực hiện và các báo cáo trường hợp vi phạm SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 7 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Chất lượng cho vay trung dài hạn tùy thuộc vào mức độ phát hiện các sai xót phát sinh và hiệu quả các biện pháp khắc phục 1.2.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng - Năng lực thị trường của khách hàng Nhân tố này thể hiện thông qua chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm , chu kỳ sống của sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Tìm hiểu năng lực thị trường của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của những sản phẩm đó trên thị trường , biết được sự phù hợp của dự án với nhu cầu của xã hội và xu hướng phát triển của nền kinh tế . - Năng lực tài chính Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở khả năng độc lập tự chủ tài chính trong kinh doanh , khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng .Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt phản ánh việc kinh doanh có hiệu quả , khách hàng có thể quản lý vốn vay một cách tối ưu. - Năng lực sản xuất Năng lực sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ yếu là tài sản cố định - Năng lực quản lý. Năng lực quản lý của DN thể hiện ở khả năng quản lý điều hành của bộ máy và trình độ của cán bộ quản lý. Một DN có bộ máy quản lý tốt là cơ sở để DN làm ăn có lãi và trả được nợ ngân hàng - Uy tín của khách hàng Ngân hàng có thể xem xét qua nhiều năm về quan hệ kinh doanh của khách hàng với các tổ chức kinh tế khác để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng. -Quyền sở hữu tài sản Ngay từ đầu , tất cả các khoản cho vay phải có 2 phương án trả nợ tách biệt . Nếu hoạt động kinh doanh có hiệu qủa , có nguồn thu lớn thì khách hàng sử dụng nguồn thu đó để trả nợ ngân hàng . Nếu dự án hoạt động không có hiệu quả thì khách hàng phải lấy tài sản thế chấp vay vốn cuả họ để trả nợ hay đi vay để trả nợ . SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 8 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của NHCTVN chi nhánh Hà Nội 2.1.1 Sự hình thành của NHCTVN chi nhánh Hà Nội Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.VietinBank có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch. Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. N ững m đầu ới t ành ập , etin a k đã t ải qua k ng ít kỉ k n trinhd độ n n ực ạn c , ơ ở ật c ất ng èo n , ng ngệ ạc ậ , ột ửa ài ản à ủa NHNN, KH vay ốn êú à doanh ngh ệp q ốc doanh , nhiều khoản cho vay theo nghị định của Chính phủ , quyền tự chủ kinh doanh bị hạn chế , cơ chế Nghiệp vụ do NHNN quy định , kể cả lãi suất Đến những năm 1997 – 1998 , sau thời ki tăng trưởng nóng , trong khi cán bộ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức để lường trước những diễn biến phức tạp của kinh tế thị trường , khung pháp luật chưa hoàn chỉnh , tác động của khủng hoảng tài chính khu vực làm cho nhiêu DN kinh doanh thua lỗ , phá sản đã đẩy ViÑtinBank vào tình trạng cực kì khó khăn , nợ xấu hơn 10 nghìn tư đồng , chiếm gần 30% tổng tài sản , nếu phải trích lập dự phòng rủi ro như cơ chế hiện nay chắc là không còn vốn tự có để hoạt động SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 9 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Để tồn tại và phát triển , năm 2001 VietinBank bước vào công cuộc cách mạng tiến hành cơ cấu lại toàn bộ hoạt động gồm : I / Bộ máy tổ chức và mạng lưới .II / Xử lý nợ tồn đọng III /Bổ sung vốn điều lệ và tăng cường năng lực tài chính , IV / Hiện đại hoá công nghê ngân hàng , V/ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực VietinBank luôn không n ừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàn 2.1.2 C c ng và nh m ụ a NHCTVN chi nhánh Hà Nội NHCTVN chi nhánh Hà Nội là chi nhánh h t đ ng đ y đủ các c c ng a t NHTM. Đ ng t i có qu n ự c, có con u riêng, và đư c ở ta× kh n i NHNN ụ t, heo Pháp nh Ngân Hàng và u ệ h t đ ng a NHCT Hà Nội có n ng c c ng và nh m ụ củ u sau  Huy đ ng n ng đ ng V tNam và ng i ệ i h u hình t c a ng:ở tài kh n t n i thanh toán, t n i t t k m, kì ph u, trái ph u..  Đ u ư n tín ng ng đ ng V tNam và ng i ệ đ i i các thành phần kinh t  Làm đ i lý và ch ụ y thác cho các ổ c c tài chính, Tín ng à cá nhân trong và ngoi ướ nh i ế h ậ n vàti ể n khai cc d ự á,d ị hv ụ i ả i ngân cho cc d ự án, thanh toáth TínD ụ ng, séc uL ị h… h ư i ệ n thanh tonb ằ n đồ ni Namệ t vàno ại t h ư : hy ể i ền đ in t ử trog ướ c, thanh toáu ốc t ế qa m ạng SW T… Chtr i ềuh ố i, mua bánno ạit ệ , CK, cho vyc ầm c ố cáh ứ g t ừ có á. h ự i ệ n ccd ị h v ụ h . SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 10 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng 22 M ột số kết quả kinh doanh chủ yếu của NHCTVN- CN Hà i 2.2 1 Kết quả hoạt động kinh doan Cùng với sự biến đổi sâu sắc của đời sống chính trị xã hội trên toàn đất nước , đặc biệt là sự phát triển vượt bậc của ngành ngân hàng, ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nơi đã từng bước đi lên , vượt qua những khó khăn của thời kỳ ban đầu, đã tạo được vị thế , uy tín, hình ảnh và chất lượng với các ngân hàng khác.Sau đây là kết quả kinh doanh của chi nhánh trong năm 2009- SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 11 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng 0. Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động kinh anh Đơn vị : Tỷ Chỉ tiêu 2009 2010 Tỷ trọng 15858 31775 200% Dư nợ cho vay 5943 11647 196% Lợi nhuận hạch toán ồng 234.1 604.65 258% Nguồn vốn huy động (Nguồn: Kết quả báo cáo hoạt động kinh doanh nă 2009-2010) Hoạt động tín dụng ngày càng có hiệu quả . Trong đó dư nợ tín dụng chiếm tỷ lệ lớn ,tăng 196 % so với năm 2009. Chất lượng tín dụng an toàn tuyệt đối, nợ quá hạn chỉ chiếm 0,1%. Thu phí dịch vụ đạt 74,7 tỷ đồng, tăng 171%, đạt 124,5% kế hoạch giao. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, thẻ… đều tăng trưởng tốt, vượt kế hoạch được giao. Lợi nhuận hạch toán nội bộ đạt trên 604 tỷ đồng, tăng 158%, đạt 121% kế hoạch Viet Bnk giao. 2 .2. Kết quả ho ạt động h động vốn Huy động vốn là một hoạt động cơ bản của ngân hàng, cũng như các ngân hàng thương mại khác , chi nhánh đã có nhiều hình thức huy động vốn.NH đã triệt để khai thác các nguồn vốn khác nhau, từ những khoản tiền gửi tiết kiệm cho tới các khoản tiền gửi thanh toán của các khách hàng.Ngoài chất lượng phục vụ khách hàng, NH còn có địa điểm rất thuận lợi cho việc giao dịch và thanh toán nên ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng.Kết quả huy động vốn được thể hiện dưới bảng sau : SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 12 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Bảng 2 .2 : Tìn hình huy động vốn Đơn Chỉ tiêu Thực hiện đến 31/12/09 I.Tổng NV Huy động Thực hiện đến 31/12/2010 Kế hoạch năm 2010 So với KH năm (Tỷ trọng ) 15858 31775 27500 116% 10517 24850 20500 121% 5342 6925 7000 99% 1.TGDN 7246 13105 2.Tiền gửi dân cư 3197 3134 2422 2964 775 170 5414 15292 0 244 1.VND 2.Ngoại tệ quy VND * Theo đối tượng * Trong đó:Tiền gửi TK * Công cụ nợ 3. Tiền gửi ĐCTC 4.Tiền gửi khác ị : Tỷ VND Năm 2010, vượt qua những khó khăn của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh (CN) Hà Nội vẫn duy trì và phát triển toàn diện, được VietinBank xếp loại đặc biệt xuất sắc. Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 31 ngàn tỷ đồng, tăng hơn 200% so với năm 200,đạt 116% kế hoạch . Đây là mức tăng lớn , trong đó tiền gửi khách hàng và dân cư đều tăng tương ứng.Điều này chứng tỏ chi nhánh đã cố gắng và phát huy những khả năng của mình trong việc huy động vốn nhàn rỗi rog nềnkinh tế . 2. 2.3 D ư nợ tín dụng c SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 13 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng chi nhánh Hà N ội Những năm gần đây , mặc dù nền kinh tế bị ảnh hưởng các biến động xã hội trong nước và trên thế giới nhưng hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn đạt được những thành tích đáng khích lệ.Cụ thể tình hình hoạt động tín dụng được thể iện qua bảng sau : Bảng 2.3 Dư nợ ho vay theo cơ cấu 2009 Chỉ tiêu Tổng dư nợ cho vay I. Theo loại tiền 1. VNĐ 2. Ngoại tệ II. Theo thời hạn 1. Ngắn hạn 2. Ttrung và dài hạn III. Theo đối tượng 1. Cho vay DNL 2. Cho vay DNVVN 3. Cho vay cá nhân IV. Theo TSĐB 1. có TSĐB 2. Không có TSĐB Số tiền 2010 Tỷ trọng % Tỷ Số tiền trọng So sánh Chênh Tỷ lệ lệch % (+/-) 5704 96 5943 100 11647 % 100 4055 1888 68.2 31.8 6489 5158 55.7 44.3 2434 3270 60 173.2 3179 2764 53.5 46.5 6781 4866 58.2 41.8 3602 2102 113.3 76 4213 1259 471 70.9 21.2 7.9 8028 2607 1,012 68.9 22.4 8.7 3815 1348 541 90.6 107 115 2502 3441 42.1 57.9 3800 7847 32.6 67.4 1298 51.9 4406 128 Đơn vị : Tỷ VND (Nguồn: Kết quả báo cáo hoạt độn kinh doanh năm 2009-2010) Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ có thế mạnh nhất của chi nhánh. Từ khi thành lập đến nay, chi nhánh hoàn thành tốt việc ấp tí dụn theo chỉ thị c ủa NH CTVN , đồng thời chi nhánh cũng triển khai có hiệu quả việc cấp tín dụng thương mạ đối với các doanh nghiệp. SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 14 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của chi nhánh, và trong những năm vừa qua, chi nhánh đã thực hiện tốt việc triển khai mở rộntín dụng kèm theo hiệu qu ả .Tổng dư nợ năm 2010 đã tăng 96% so với năm 2009, vượ % o với kế hoạch năm . 2. 3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Công Thương V t Nam – Chi nhánh Hà Nội 2.3.1 Ch vay trung hạn và dài hạn Tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng.Tình hình tăng trưởng cho vay trung và dài hạn của chi nhánh ợc thểhin ở bảng sau : Bảng 2 .4 : Tình hình cho vay trung và d hạn tại chi nánh Hà Năm 2009 Chỉ tiêu Năm 2010 Tổng dư nợ tín dựng 5943 Tỷ trọng 100 Dư nợ ngắn hạn 3179 Dư nợ trung và dài hạn 2764 Số Tiền Năm 2010 /2009 11647 Tỷ trọng 100 53.5 6781 58.2 3602 113 46.5 4866 41.8 2102 76 i Số tiền Số tiền 5704 Tỷ lệ 96 (§vÞ:T ỷ đồng) ( Theo báo cáo của phòng ín dụng Chi nhánh Hà nội) Dư nợ tín dụng của Chi nhánh liên tục đạt những mức tăng trưng cao tong năm 2009-2010 , năm 20 10 tăng 96% so với năm 2009 , vượt kế hoạch giao 124%. Cụ thể là năm dư nợ ngắn hạn tăng 113.3 % dư nợ trung và dài hạn tăng 76%. Nhưng dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm trong tổng dư nợ. Trong năm 2009 , dư nợ trung dài hạn chiếm 46.5 % trong tổng dư nợ , đến năm 2010 thì nó chỉ chiếm 41,6 % trong tổng dư nợ . Trong cho vay trung và dài hạn đã chú SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 15 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng trọng đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực có xu hướng phát triển mạnh, các sản phẩm dịch vụ có ưu thế cạnh tranh cao trong nước, và tham gia hội nhập thế giới như : ngành điện , bưu chính viễn thông… Do đó các dự án đầu tư đều phát huy hiệu quả , khách hàng đã mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất, đưa ra thị trường nhiều sản phẩm dịch vụ mới , có uy tín trong cạnh tranh .Chi nhánh đã có nhiều đổi mới trong cho vay trung và dài hạn như xác định mức tín dụng cho từng DN , phân loại DN , hỗ trợ tổn thất cho những đơn vị làm ăn tốt có khó khăn tạm thời và hỗ trợ tạm thời cho ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu ư các dự án có hiệu quả . Chi nhánh đã cẩ trọng khi xem xét quyết đ ịnh cho vay , qua phân tích tài chính , phân tích dự án , đánh giá năng lực khách hàng, phân tích những tiềm ẩn rủi ro , mới quyết định đầu t vốn hay từ chối cho vay . Nhìn chung công tác tín dụn trung và dài hạn của NHCT VN – Chi nhánh HN trong 2 năm qua đó đạt được những thành tựu đáng kể, thu hút được nhiều tổng công ty, DN lớn sản xuất kinh doanh ổn định , hiệu quả đến với Ngân hàng.Đó là kết quả của chính sách tín dụng hiệu quả kết hợp với ch h ách nguồn vốn đa năng. 2. 3.2 Cơ cấu cho vay trung và dài h theo hàh phần kinh tế Bảng 2 .5 . Tình hình cho vay trung và dài n theo thành phần kinh tế Chỉ tiêu Dư nợ 2009 Dư nợ 2010 Tỷ trọng Cho vay TDH với DNQD 2180 3877 77.8 Cho vay TDH với DNNQD 245 450 83 DN có vốn đầu tư nước ngoài 339 539 59 0 0 0 Tư nhân cá thể SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 16 MSV : 07A07294 Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng Đơn vị : Tỷ đồng Thực hiện chính sách đa năng tổng hợp trong kinh doanh, chi nhánh đã không ngừng mở rộng hoạt động cho vay , đặc biệt là hình thức cho vay trung và dài hạn .Chi nhánh đã mở rộng đối tượng phục vụ của mình gồm cả DNQD ,DNNQD, DN có vốn đầu tư nước ngoài .Trong tổng dư nợ cho vay chi nhánh chủ yếu tập trung vào thành phần kinh tế quốc doanh.Năm 2010 so với năm 2009 tăng 77.8% như vậy quy mô cho vay KTQD là rất lớn , điều này thể hiện đặc trưng riêng của NHCTVN cũng như đặc trưng của chi nhánh.KH chủ yếu của NH là các đơn vị kinh tế quốc doanh với số lượng ngày càng tăng, trong đó có một số lượng lớn khách hàng truyền thống, uy tín như : Tổng công ty điện lực , tổng công ty xăng dầu, Hãng hàng không VN ... Khách hàng vay vốn trung và dài hạn là các DNNQD và các DN có vốn đầu tư nước ngoài cũng gia tăng nhưng ẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ . 2.3.3 Những nội dung liên quan đến chất lư g cho vay trung và dài hạn 2.3.3.1 Vò quay vốn trung và dài hạn Vòng quay vốn TDH của CN = hu nợ TDH / Tổng dư nợ TDH Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả vốn TDH tăng lên, vốn đầu tư cho dự án được thu hồi nhành đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.Ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp mà dư nợ cao có nghĩa là vốn NH cho vay thu hồi chậm, khả năng quay vòn vốn ké, a có số liệu sau: ảng 2 .6 . Vòng qu Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 Dư nợ TDH 2764 4866 Thu nợ TDH 1022 2500 SV : Đào Thị Nô – TC 12- 08 17 MSV : 07A07294
- Xem thêm -