Tài liệu Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty vissan

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 67 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM THỊ BÍCH THẢO GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VISSAN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH HÀ NỘI – 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Phạm Thị Bích Thảo Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của các bạn ñồng nghiệp. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chỉnh người Thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Viện Sau ñại học, quý thầy cô thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo công ty TNHH Một Thành viên Việt nam Kỹ nghệ Súc sản (Vissan) ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập; Xin cảm ơn các anh chị ñồng nghiệp tại công ty Vissan ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ñề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Phạm Thị Bích Thảo Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii 1 ðẶT VẤN ðỀ 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Những câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu 2 2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 3 2.1 Cơ sở lý luận 3 2.1.1 Tiêu thụ sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm 3 2.1.2 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 11 2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn ñề nghiên cứu 25 2.2.1 Kinh nghiệm mở rộng thị trường TTSP ở các nước trên thế giới 25 2.2.2 Kinh nghiệm mở rộng thị trường TTSP ở Việt Nam 28 2.3 Những nghiên cứu có liên quan 31 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32 3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 32 3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 34 3.1.3 Tình hình lao ñộng của Công ty 36 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iii 3.1.4 Tình hình vốn và tài sản của Công ty qua các năm 37 3.1.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty 41 3.2 Phương pháp nghiên cứu 43 3.2.1 Khung phân tích của ñề tài 43 3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 43 3.2.3 Phương pháp chuyên môn 44 3.2.4 Các chỉ tiêu phân tích 47 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49 4.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong những năm qua 49 4.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo thị trường 49 4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo kết cấu mặt hàng 51 4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo các kênh phân phối 53 4.1.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo phương thức thanh toán 56 4.2 Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 58 4.2.1 Thực trạng mở rộng thị trường nước ngoài 58 4.2.2 Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước qua các năm 63 4.2.3 Kết quả và hiệu quả mở rộng thị trường của Công ty 68 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự mở rộng thị trường TTSP của Công ty qua các năm 70 4.3.1 Ảnh hưởng nhân tố bên trong 70 4.3.2 Ảnh hưởng các nhân tố bên ngoài 77 4.4 Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của 4.4.1 công ty 85 Các căn cứ xây dựng giải pháp 85 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. iv 4.4.2 Một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ thực phẩm của Công ty 94 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 5.1 Kết luận 100 5.2 Kiến nghị 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC 1 104 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á BMI Tổ chức Giám sát Kinh Doanh Quốc Tế BSA Dự án Hỗ trợ bán hàng nông thôn CPI Chỉ số giá tiêu dùng CPXDCBDD Chi phí xây dựng cơ bản dở dang CSH Chủ sở hữu EU Liên minh Châu Âu GDP Tổng sản phẩm quốc nội HACCP Tiêu chuẩn quốc tế xác ñịnh các yêu cầu của 1 hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 9001:2000 Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2000 TNHH Trách nhiệm Hữu hạn TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh TSCð HH Tài sản cố ñịnh hữu hình TSDH Tài sản dài hạn TSLD Tài sản lưu ñộng TSNH Tài sản ngắn hạn TTTP Tiêu thụ thực phẩm WTO Tổ chức Thương Mại Thế Giới Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Tình hình lao ñộng của Công ty năm 2010 36 3.2 Tình hình vốn của Công ty qua 3 năm 2008-2010 38 3.3 Tỷ trọng của các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn và dài hạn qua các năm 39 3.4 Nhóm chỉ số về tài chính của Công ty qua các năm 41 3.5 Kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 42 4.1 Tình hình tiêu thụ ở thị trường nội ñịa 49 4.2 Tình hình tiêu thụ ở thị trường nước ngoài 50 4.3 Tình hình tiêu thụ thực phẩm tươi sống 51 4.4 Tình hình tiêu thụ thực phẩm chế biến 52 4.5 Tình hình tiêu thụ Rau củ quả 53 4.6 Tình hình tiêu thụ các cửa hàng trực thuộc 54 4.7 Tình hình tiêu thụ ở các Siêu thị 55 4.8 Tình hình tiêu thụ ở các ñại lý của Công ty qua các năm 55 4.9 Tình hình tiêu thụ của khách hàng không ký quĩ của Công ty 57 4.10 Tình hình tiêu thụ của khách hàng ký quĩ của Công ty 57 4.11 Tình hình tiêu thụ theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 58 4.12 Số lượng thị trường xuất khẩu qua các năm 4.13 Số lượng sản phẩm xuất khẩu qua thị trường nước ngoài 4.14 Doanh thu tiêu thụ qua các năm 62 4.15 Số lượng các trung gian phân phối của công ty qua các năm 64 4.16 Số lượng sản phẩm tiêu thụ ở thị trường nội ñịa 65 4.17 Thị phần các Công ty thực phẩm năm 2008-2010 (%) 67 4.18 Thị phần, doanh thu, lợi nhuận của Công ty qua các năm 68 4.19 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 69 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 59 60 vii 4.20 Thu nhập bình quân/người qua các năm 69 4.21 Ma trận ñánh giá các yếu tố nội bộ của Công ty Vissan 76 4.22 Xu hướng chọn mua thực phẩm của nười tiêu dùng TPHCM (khảo sát khoảng 230 người). 81 4.23 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài 84 4.24 Tình hình tiêu thụ thực phẩm Việt Nam qua các năm và dự ñoán 4.25 2014 89 Phân tích SWOT 93 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. viii 1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Sau ba năm gia nhập WTO, người dân Việt Nam ñã chứng kiến nhiều diễn biến kinh tế phức tạp từ việc hội nhập này. Một khi ñộ mở cửa thương mại càng cao thì nguy cơ bị tổn thương càng lớn trước những cú sốc giá, rào cản thương mại và sự thay ñổi chính sách của nước nhập khẩu. Bên cạnh ñó, người dân có dịp tiếp cận, sử dụng nhiều mặt hàng có giá rẻ hơn, chất lượng hơn, nhất là Việt Nam trở thành nơi thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, môi trường kinh doanh tốt. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam ñang ñứng trước những cơ hội lớn và cũng ñối mặt với nhiều khó khăn thách thức. Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản (VISSAN) là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn, ñược thành lập từ những ngày ñầu giải phóng Miền Nam và thống nhất ñất nước. Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghệ giết mổ gia súc, cung cấp thịt tươi sống, chế biến thực phẩm nên cũng không nằm ngoài xu thế chung là hội nhập kinh tế thế giới và chấp nhận cạnh tranh gay gắt từ thị trường trong và ngoài nước. Trong những năm vừa qua, Công ty ñã chủ ñộng chuyển hướng sản xuất, mạnh dạn ñầu tư trang thiết bị, lấy thị trường nội ñịa làm ñòn bẩy phát triển, ña dạng hoá sản phẩm, mở rộng kênh phân phối, xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả phù hợp với thị hiếu và thu nhập của người dân. Trước ñây chỉ ñơn thuần là giết mổ và phân phối thịt gia súc thì hiện nay ñã mở rộng sang các ngành chế biến thực phẩm, rau quả, chăn nuôi, ñầu tư tài chính, xây dựng thành công thương hiệu “VISSAN”. Năm 2010, sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tươi sống chiếm 45% thị phần thị trường TPHCM và sản phẩm thực phẩm chế biến chiếm 40% thị phần cả nước, xuất khẩu chiếm 20% sản lượng. Tuy nhiên, so với tiềm năng thực tế của thị trường, sự tăng trưởng thị phần của một số sản phẩm vẫn ở mức ñộ chưa cao và bền vững. Bên cạnh ñó, Vissan cũng như các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, mạnh về nguồn lực lẫn kinh nghiệm lâu năm trên thương trường. ðứng trước tình hình ñó, việc mở rộng thị trường tiêu thụ là một ñòi Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 1 hỏi cấp bách và ñược ñặt ở vị trí trọng tâm trong chiến lược kinh doanh của Công ty. Nhận thức rõ về tầm quan trọng của vấn ñề, chúng tôi ñã chọn nghiên cứu ñề tài “Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Vissan” làm ñề tài tốt nghiệp cao học của mình. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong những năm gần ñây, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thực phẩm của Công ty Vissan trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường và mở rộng thị trường, về tiêu thụ sản phẩm. - ðánh gía thực trạng tình hình mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thực phẩm của Công ty Vissan trong những năm gần ñây. - ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thực phẩm của Công ty Vissan trong thời gian 2011 và dự báo ñến 2015. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu - ðối tượng nghiên cứu của luận văn: Là thị trường tiêu thụ sản phẩm và giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nói chung và thị trường tiêu thụ của Công ty Vissan nói riêng. - Phạm vi nghiên cứu: * Không gian: ðề tài ñược thực hiện tại Công ty Vissan. * Thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 09/2010 ñến tháng 08/2011. Các số liệu sử dụng từ năm 2008 ñến nay. 1.4. Những câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu - Thực trạng thị trường TTSP của Công ty như thế nào ? - Các yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc mở rộng thị trường TTSP của Công ty? - Trong thời gian tới, Công ty cần áp dụng những giải pháp nào ñể mở rộng thị trường TTSP? Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 2 2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Tiêu thụ sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm 2.1.1.1. Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm ñối với phát triển doanh nghiệp ♣. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm ðể doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải thu ñược lợi nhuận từ việc kinh doanh sản phẩm mà doanh nghiêp sản xuất ra và ñiều ñó có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp ñược tiêu thụ. Và tiêu thụ hàng hóa trở nên càng ngày càng quan trọng trong mọi nền kinh tế. Có nhiều quan niệm khác nhau về tiêu thụ sản phẩm, tùy theo góc ñộ kinh tế và mục ñích nghiên cứu mà người ta ñưa ra nhiều khái niệm khác nhau. Theo quan ñiểm kinh doanh hiện ñại, “tiêu thụ sản phẩm là một hoạt ñộng mang tính tích cực cao bao gồm nhiều loại công việc khác nhau liên quan ñến các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất và nghiệp vụ tổ chức quản lý quá trình tiêu thụ. Mục tiêu của quá trình này bao gồm mục tiêu số lượng: Thị phần, doanh số, ña dạng hóa doanh số, lợi nhuận và mục tiêu chất lượng (cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp và cải thiện dịch vụ khách hàng) [3]. ♣. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm ñối với phát triển doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm ñóng vai trò quan trọng, quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp [3]. Khi sản phẩm của doanh nghiệp ñược tiêu thụ, tức là nó ñã ñược người tiêu dùng chấp nhận. Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt ñộng dịch vụ. Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ảnh ñầy ñủ ñiểm mạnh, ñiểm yếu của doanh nghiệp. Qua tiêu thụ, hàng hóa ñược chuyển từ trạng thái hiện vật sang hình thái giá trị và giúp cho vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp ñược hoàn thành. Tiêu thụ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 3 giúp cho quá trình tái sản xuất ñược giữ vững và phát triển [3]. Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với các hoạt ñộng nghiệp vụ khác của doanh nghiệp như nghiên cứu thị trường, ñầu tư mua sắm trang thiết bị, tài sản, tổ chức sản xuất, tổ chức lưu thông, dịch vụ....Nếu không tiêu thụ ñược sản phẩm thì không thể thực hiện ñược quá trình tái sản xuất, bởi vì doanh nghiệp sẽ không có vốn ñể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trên. Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi ñược vốn, bù ñắp chi phí và có lãi. Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết ñể thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo, công tác tiêu thụ ñược tổ chức tốt sẽ là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn. Bởi vậy, tiêu thụ sản phẩm càng ñược tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm càng cao thì sản phẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm, ñiều ñó có nghĩa là sẽ giảm ñược chi phí lưu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mất mát...Tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, hạ bán, tăng sức cạnh tranh, ñảm bảo tối ña hóa lợi nhuận. Vì lợi nhuận là nguồn bổ sung các quĩ doanh nghiệp, trên cơ sở ñó doanh nghiệp có ñiều kiện ñầu tư máy móc, thiết bị, từng bước mở rộng và phát triển qui mô doanh nghiệp, khai thác sử dụng tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp một cách triệt ñể. 2.1.1.2. Khái niệm và phân loại thị trường tiêu thụ sản phẩm ♣. Khái niệm thị trường tiêu thụ sản phẩm Tùy thuộc vào căn cứ phân loại, có thể chia thị trường thành nhiều loại khác nhau. Theo Philip Koler: Thị trường bao gồm tất cả khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ñó [5]. Theo các nhà kinh tế Việt Nam: Thị trường là lĩnh vực trao ñổi mà ở ñó, người mua và người bán cạnh tranh với nhau ñể xác ñịnh giá trị hàng hóa và dịch vụ [2] Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 4 ♣. Phân loại thị trường tiêu thụ sản phẩm Tùy thuộc vào căn cứ phân loại, có thể chia thị trường thành nhiều loại khác nhau. Nhờ việc phân loại thị trường ñúng ñắn, doanh nghiệp có thể biết ñược những ñặc ñiểm chủ yếu của lĩnh vực hoạt ñộng của mình, từ ñó doanh nghiệp sẽ ñịnh hướng ñúng ñắn cho chiến lược thị trường, xác ñịnh những phương thức ứng xử cho phù hợp, ñạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Sau ñây, là một số cách phân loại chủ yếu: * Căn cứ theo ñịa chỉ khách hàng - Thị trường trong nước Thị trường trong nước là thị trường mà ở ñó diễn ra hoạt ñộng mua bán hàng hóa trong phạm vi một quốc gia. Quan hệ mua bán ñược giao dịch bằng ñồng tiền quốc gia và chịu sự chi phối của luật pháp, sự ảnh hưởng nền kinh tế chính trị của một quốc gia [2] - Thị trường nước ngoài Thị trường nước ngoài là thị trường mà ở ñó diễn ra hoạt ñộng mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài thông qua một ñồng tiền mà giữa hai doanh nghiệp thỏa thuận, thống nhất với nhau. Quan hệ kinh tế ở thi trường này ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới [2]. Cùng với sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, phân công lao ñộng trong xã hội, thị trường trong nước có quan hệ mật thiết với thị trường nước ngoài. Vì thế việc theo dõi diễn biến tình hình kinh tế thế giới và dự báo ñúng tác ñộng của thị trường nước ngoài ñối với thị trường trong nước rất cần thiết giúp cho các doanh nghiệp trong nước giảm bớt rủi ro trong kinh doanh [2]. * Căn cứ theo ñặc ñiểm thị trường - Thị trường bán buôn ðặc ñiểm của thị trường này là khối lượng hàng hóa giao dịch lớn, hàng hóa không trực tiếp ñến tay người tiêu dùng mà thông qua những người bán hàng trung gian.Ưu ñiểm của thị trường này: Doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, nhưng nhược ñiểm lại là thời gian phân phối hàng hóa tới người tiêu dùng không kịp thời, do ñó, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 5 khi nhu cầu thị hiếu khách hàng thay ñổi sẽ khó khăn cho khả năng tiêu thụ hàng hóa [2]. - Thị trường bán lẻ Là thị trường mà hàng hóa ñược bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Ưu ñiểm thị trường này là khối lượng hàng hóa giao dịch không lớn, vốn thu hồi chậm, tốn chi phí lưu kho [2]. * Căn cứ vào mối quan hệ cung cầu - Thị trường thực tế Trong ñó, yêu cầu tiêu dùng ñược ñáp ứng thông qua cung ứng hàng hóa, dịch vụ, khách hàng là người có nhu cầu và có khả năng thanh toán và trên thực tế họ ñã mua hàng hóa, dịch vụ rồi [2]. - Thị trường tiềm năng Bao gồm thị trường thực tế và một bộ phận thị trường có yêu cầu nhưng chưa ñáp ứng. Khách hàng ngoài thực tế còn có khách có yêu cầu, có khả năng thanh toán song chưa mua ñược hàng [2]. - Thị trường lý thuyết Bao gồm tất cả các nhóm dân cư trên thị trường kể cả những người chưa có nhu cầu hoặc không có khả năng thanh toán [2]. * Căn cứ vào vai trò, số lượng người mua, bán trên thị trường - Thị trường ñộc quyền Gồm thị trường ñộc quyền bán và ñộc quyền mua, ở hình thái này các nhà ñộc quyền chi phối lớn ñến quan hệ kinh tế và gí cả thị trường. Nhìn chung, các nhà kinh doanh ñều mong muốn tìm mọi thủ pháp ñể trở thành ñộc quyền hoặc liên minh ñộc quyền ñể chi phối thị trường ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh, song ñộc quyền không khuyến khích việc khai thác các nguồn tiềm năng, không khuyến khích ñổi mới công nghệ, gây bất bình ñẳng trong phân chia nguồn lợi xã hội nên hạn chế cho sự phát triển kinh tế quốc dân, các nước trên thế giới phải dùng vai trò nhà nước ñể ñiều tiết hạn chế ñộc quyền [2]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 6 - Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Không có doanh nghiệp nào chi phối mạnh ñến giá cả thị trường, quan hệ kinh tế ổn ñịnh, kích thích doanh nghiệp ñổi mới công nghệ, thỏa mãn nhu cầu ở mức ñộ cao và khuyến khích lược lượng sản xuất phát triển, tuy nhiên trên thực tế hiếm có doanh nghiệp tham gia vào hình thái phát triển thị trường cạnh tranh hoàn hảo [2]. - Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Phần lớn doanh nghiệp tham gia hình thái thị trường vừa có cạnh tranh vừa có ñộc quyền tức là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo. Ở hình thái này, doanh nghiệp phải tuân theo qui luật cạnh tranh vừa phải tìm giải pháp trở thành ñộc quyền ñể chi phối thị trường [2]. * Căn cứ theo hình thái vật chất của ñối tượng trao ñổi - Thị trường hàng hóa Hàng hóa thỏa mãn nhu cầu vật chất, như là thị trường các yếu tố sản xuất (ñất ñai, lao ñộng, tư bản) diễn biến phức tạp và cạnh tranh gay gắt [2]. - Thị trường dịch vụ Sản phẩm là hoạt ñộng dịch vụ ñáp ứng yêu cầu của khách hàng, chủng loại ngày càng ña dạng, không có sản phẩm tồn kho, không có trung gian phân phối, mạng lưới phân phối tùy thuộc vào nhu cầu thị trường và ñặc ñiểm riêng của từng loại hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ (du lịch, phục vụ sản xuất, ñời sống, vật chất, tinh thần) [2]. * Căn cứ vào chức năng phục vụ sản xuất, ñời sống - Thị trường hàng hóa, dịch vụ thông dụng - Thị trường lao ñộng - Thị trường bất ñộng sản - Thị trường vốn - Thị trường khoa học, công nghệ, thông tin, tư vấn [2]. * Căn cứ vào mức ñộ xã hội hóa của thị trường trong phạm vi quốc gia - Thị trường vùng và thị trường thống nhất toàn quốc [2]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 7 * Căn cứ vào hàng hóa lưu thông trên thị trường - Thị trường tư liệu tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất [2]. * Căn cứ vào vai trò của người bán và người mua trên thị trường - Thị trường người bán và thị trường người mua [2]. * Căn cứ vào vai trò của từng khu vực trên thị trường trong hệ thống thị trường - Thị trường chính hay còn gọi là thị trường trung tâm [2]. 2.1.1.3. ðặc ñiểm thị trường tiêu thụ sản phẩm thực phẩm Từ thời cổ ñại, con người ñã biết dùng thực phẩm ñể nuôi sống mình, trong ñó phải kể ñến các loại thực phẩm chính: Thịt, rau, củ, quả…nguồn thực phẩm này lúc ñầu có sẵn trong tự nhiên, nhưng về sau, do nhu cầu cần có thức ăn ñể dự trữ, con người ñã nghĩ ra cách chế biến và bảo quản thực phẩm. Thành phần dinh dưỡng cao từ thịt, cá, ngũ cốc …cung cấp năng lượng cho con người hoạt ñộng, làm việc, phát triển chiều cao, tăng sức ñề kháng, giải ñộc, tái tạo và tăng cường sức lao ñộng. Thực phẩm có tác dụng tích cực nâng cao thể trạng của con người, nhất là trong sự phát triển trí tuệ và thể lực cho trẻ em ðối với thực phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật: Chứa nhiều nước, trung bình lượng nước chiếm 70-75%, protein chiếm 15-20%, hàm lượng lipit từ 1-30%, tùy thuộc theo loài súc vật, tùy theo ñộ tuổi và tình trạng dinh dưỡng Protein của thịt có chứa ñủ các acid amin thiết yếu với tỷ lệ khá cân ñối, giá trị sinh vật học khoảng 74%, tỷ lệ tiêu hóa rất tốt 96-97%. Trong thịt còn có một lượng nhỏ collagen và elastin là 2 loại protein khó tiêu hóa hấp thu Trong thịt còn chứa một lượng chất chiết xuất tan trong nước dễ bay hơi, có mùi thơm ñặc biệt, hàm lượng của nó khoảng 1,5-2%. Chất béo có ở tổ chức dưới da, bụng, quanh phủ tạng bao gồm có acid béo no và chưa no. Các acid béo no chủ yếu là Palmitic (25-30%), stearic (16-28%). Chất khoáng chức trong thịt nhiều nhất là Phosphor (116-117%), kali (212-259%), Calcium (10-15%). Tất cả ñều l2 chất khoáng dễ tiêu hóa hấp thụ. Trong thịt chứa nhiều Vitamin nhóm B, nhiều nhất là Vitamin B1và B12 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 8 ðối với rau xanh: Hàm lượng nước rất cao (70-95%), vì vậy rau rất khó bảo quản. Protein trong rau rất thấp 0,5-1,5%, nhưng có lượng lizin và methionin cao. Glucid thấp 3-4%, bao gồm ñường ñơn, ñường kép, ñường tinh bột, cellulose và pectin. Trong rau, cellulose ở dưới dạng lien kết với các chất pectin, nó kích thích nhu ñộng ruột và tiết dịch ruột. Cellulose của rau có khả năng ñào thải cholesterol ra khỏi cơ thể. Rau là nguồn Vitamin C và caroten trong khẩu phần ăn hàng ngày. Cùng với quá trình ñô thị hóa, thu nhập của dân cư tăng, ý thức về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm tốt hơn, nên xu hướng mua hàng tại các loại hình siêu thị, cửa hàng chuyên doanh tăng cao, với tốc ñộ dự kiến trên 150%/năm. Tiếp ñến là các loại hình truyền thống như cửa hàng của các Hợp tác xã, các hộ kinh doanh ñộc lập tăng khoảng trên 30%/năm nhưng vẫn là loại hình kinh doanh chiếm trên 80% doanh thu nhóm hàng thực phẩm. Phải khẳng ñịnh rằng chính xu hướng tiêu dùng tại các siêu thị và cửa hàng tự chọn ñã tạo nên sự sôi ñộng và mức tăng trưởng nhanh chóng của thị trường thực phẩm nhất là thực phẩm chế biến Trong những năm qua, trên thị trường không chỉ xuất hiện nhiều nhà sản xuất mới làm tăng thêm tính ña dạng của sản phẩm thực phẩm mà những công nghệ mới với công nghệ hút chân không bảo quản cũng ñược mạnh dạn áp dụng. Chỉ cần lướt qua quầy ñông lạnh tại các siêu thị, người nội trợ sẽ bị hấp dẫn ngay bởi sự ña dạng và tiện lợi của các dòng sản phẩm sơ chế, chế biến. Sản phẩm của một số nhà sản xuất trong nước ñang chiếm ñược lòng tin của người tiêu dùng, do có khả năng làm hài lòng về mặt chất lượng sản phẩm, thương hiệu của sản phẩm, uy tín và truyền thống của nhà sản xuất. Thế mạnh của các nhà sản xuất thực phẩm trong nước chính là ñã khai thác, chế biến ñược các chủng loại sản phẩm mang hương vị Việt, góp phần nâng cao giá trị văn hóa ẩm thực Việt Nam Thị trường thực phẩm chế biến hấp dẫn không chỉ với các nhà sản xuất mà còn các nhà phân phối. Ngoài các sản phẩm ñông lạnh, chế biến và sơ chế của các nhà sản xuất công nghiệp, ñể ñáp ứng nhu cầu của khách hàng, các siêu thị cũng ñang ñua nhau ñưa ra các sản phẩm sơ chế tươi và thức ăn ngay do siêu thị tự làm: Fivimart, Intimex, Big C, Thăng Long… Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 9 Các thương hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng du nhập vào Việt Nam và gia tăng rất nhanh trong thời gian gần ñây như KFC, Manhattan, Chicken Town, Lotteria, Jollibee…, hàng loạt các cửa hàng, cửa hiệu, tiệm ăn, phục vụ các món ăn nhanh kiểu Việt Nam cũng nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường do nắm bắt tâm lý ngại vào những nơi sang trọng của một bộ phận dân cư người Việt có mức thu nhập tuy ổn ñịnh nhưng không cao lắm. Nguồn thực phẩm cung cấp dành cho chế biến thức ăn nhanh chiếm thị phần ñáng kể tại Việt Nam phải kể ñến các loại: Xúc xích, giăm bong, pate, giò chả, các mặt hàng thủy, hải sản chế biến. Nguồn cung cấp thực phẩm khá an toàn này sẽ dần dần thay thế thói quen sử dụng thức ăn ñường phố của ñại ña số dân cư thành thị. Thị trường thức ăn nhanh Việt Nam còn là sự lựa chọn tất yếu của người dân trong một tương lai không xa vì những lợi ích tích cực cho cuộc sống và giải pháp giải phóng sức lao ñộng của những người “ nội trợ” bất ñắc dĩ. Phải khẳng ñịnh ngay rằng chính xu hướng tiêu dùng tại các siêu thị, cửa hàng tự chọn, cửa hàng thức ăn nhanh ñã tạo nên sự sôi ñộng và mức tăng trưởng nhanh chóng của thị trường hàng thực phẩm chế biến tại Việt Nam hiện nay và tương lai. - Cung ứng: Thực phẩm ñược lấy từ các hộ nông dân chăn nuôi hoặc trồng trọt trong nước hoặc là nhập từ nước ngoài. Nguồn nguyên liệu thu mua từ từ hộ sản xuất thường không ñược ổn ñịnh bằng các doanh nghiệp cung ứng. - Khách hàng: Ngày nay mọi người bận rộn hơn, nhưng nhu cầu ñược ăn ngon nhưng vẫn ñảm bảo sức khỏe vẫn là ñiều cần thiết. Với nguồn cung cấp phong phú, ña dạng: thực phẩm tươi, thực phẩm chế biến, ñóng hộp làm cho khách hàng có nhiều chọn lựa cho nhu cầu của mình. - Gía cả: Gía cả và chất lượng vệ sinh các sản phẩm thực phẩm ñược cung cấp từ các hộ cá thể giá cả thấp hơn từ các doanh nghiệp. Người lao ñộng thu nhập thấp thường mua thực phẩm có giá cả thấp, người tiêu dùng có thu nhập cao hơn thì sử dụng thực phẩm có giá cả cao hơn. - Kênh phân phối: Mặc dù hiện nay ngành thực phẩm chế biến sạch phát triển mạnh nhằm phục vụ cho kênh khách hàng bận rộn, không có thời gian sửa Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 10 soạn cho bữa ăn gia ñình. Nhưng vẫn còn tồn tại hệ thống phân phối của thương lái. Cho dù là doanh nghiệp, hộ tư thương, … họ ñều nắm bắt ñiều quan trọng là: Ảnh hưởng các yếu tố văn hóa, xã hội, tính cách, tâm lý người tiêu dùng theo từng khu vực ñịa lý nhất ñịnh. Họ biết cách ñưa ra chiến lược phát triển kênh phân phối hợp lý nhằm ñưa thực phẩm tới tay người tiêu dùng nhanh nhất, tươi ngon nhất, thương lái thường sử dụng kênh phân phối truyền thống còn doanh nghiệp thì kết hợp kênh truyền thống, kênh hiện ñại và doanh nghiệp cũng phải lựa chọn trung gian phân phối phù hợp với tiêu chí của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp phải huấn luyện ñào tạo ñội ngũ quản lý, bán hàng chuyên nghiệp. Với hệ thống phân phối chuyên nghiệp, các doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh với thương lái ñể ñưa sản phẩm của mình ra thị trường, thu hẹp khoảng cách giữa họ với người tiêu dùng hơn. 2.1.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 2.1.2.1. Quan ñiểm về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ♣. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chiều rộng ðó là mở rộng thị trường theo phạm vi ñịa lý, tăng qui mô sản xuất và kinh doanh, mở rộng chủng loại sản phẩm bán ra, tăng số lượng khách hàng hay nói cách khác nó là hình thức phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm về mặt lượng. Thích hợp trong trường hợp ngành không tạo cho doanh nghiệp khả năng phát triển hơn nữa hay những khả năng phát triển ở ngoài ngành hấp dẫn hơn [2]. Hay nói cách khác, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chiều rộng là phát triển qui mô tổng thể thị trường trên cả thị trường hiện tại và thị trường mới, có thể tăng thị phần, tăng số lượng khách hàng bằng cách thu hút những khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp thông qua nỗ lực marketing. ðiều này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp chưa khai thác hết thị trường hiện tại. Có thể kinh doanh sản phẩm mới, lĩnh vực mới trên ñịa bàn thị trường cũ hoặc với ñịa bàn mới, mở rộng phạm vi kinh doanh [2]. ♣. Mở rộng thị trường theo chiều sâu Là sự nâng cao chất lượng hiệu quả của thị trường [2]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………. 11
- Xem thêm -