Tài liệu Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh thẻ atm của ngân hàng nno&ptnt thành phố hải phòng

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG NNo&PTNT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. 1.1Tính cấp thiết nghiên cứu giải pháp Marketing tăng cường hiệu lực triển khai CLKD thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng: 1.1.1 Lí do khách quan: Hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối với bất kỳ quốc gia nào trong quá trình phát triển. Xu hướng này ngày càng hình thành rõ nét, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đang trở thành một sân chơi chung cho tất cả các nước, thị trường tài chính đang mở rộng phạm vị hoạt động gần như không biên giới, vừa tạo điều kiện tăng cường hợp tác, vừa làm sâu sắc và gay gắt thêm quá trình cạnh tranh. Trong lĩnh vực ngân hàng, có thể hiểu hội nhập quốc tế là việc mở cửa về hoạt động ngân hàng của nền kinh tế đó với cộng đồng tài chính quốc tế như các quan hệ tín dụng, tiền tệ và các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác, cũng như là việc dỡ bỏ những cản trở ngăn cách khu vực này với phần còn lại của thế giới. Khi bước vào hội nhập, hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong đó có Agribank nói chung và Agribank Hải Phòng nói riêng sẽ phải đối mặt với cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt, có thể đe dọa đến sự tồn tại và phát triển của chi nhánh. Do đó Agribank Hải Phòng phải xây dựng chiến lược kinh doanh như thế nào trong 5 năm tới, một giai đoạn cực kỳ khó khăn của các ngân hàng Việt Nam. 1.1.2 Lí do chủ quan: Thông qua các phỏng vấn và điều tra đối với các cán bộ quản lí cấp cao của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng, các nghiệp vụ về thẻ đã được chú trọng đầu tư nhưng vẫn chưa mang lại được hiệu quả như mong muốn. Vẫn còn những vấn đề về điểm đặt thẻ, trục trặc do máy, lỗi phần mềm, đường truyền, phàn nàn của khách hàng 1 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing khi máy nuốt thẻ , không rút được tiền…Quá trình điều tra phỏng vấn tại Agribank Hải Phòng cho thấy 4/5 phiếu chiếm 80% số người được phỏng vấn cho rằng việc đưa ra các giải pháp marketing nhằm tăng cường hiệu lực triển khai CLKD là một việc làm cấp thiết đối với đơn vị. Bắt nguồn từ những lý do khách quan và chủ quan trên, em thực hiện nghiên cứu đề tài: “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng” 1.2Xác lập và tuyên bố vấn đề: Vấn đề nghiên cứu chính của đề tài là giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai CLKD thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng. Đề tài đặt ra và trả lời các câu hỏi sau:  Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Các nhân tố cấu thành chiến lược kinh doanh?  Triến khai chiến lược kinh doanh bao gồm những nội dung gì?  Vai trò của marketing đối với triển khai chiến lược kinh doanh?  Thực trạng sử dụng các công cụ marketing hỗ trợ triển khai chiến lược kinh doanh tại ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng.  Các giải pháp marketing hỗ trợ triển khai chiến lược kinh doanh tại ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng. 1.3Các mục tiêu nghiên cứu: - Xây dựng hệ thống lý luận về giải pháp marketing trong triển khai CLKD của các ngân hàng thương mại. - Phân tích và đánh giá thực trạng giải pháp marketing trong triển khai CLKD sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng trên địa bàn Hải Phòng. 2 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp - Khoa Marketing Nhận xét và đưa ra các giải pháp marketing để góp phần tăng cường hiệu lực triển khai CLKD sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng trên địa bàn Hải Phòng. 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về vấn đề giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai CLKD cho sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng:  Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đền các giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai CLKD dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng.  Phạm vi nghiên cứu:  Về mặt không gian: - Sản phẩm: dịch vụ thẻ ATM - Không gian: thị trường Hải Phòng  Về mặt thời gian: các dữ liệu, kết quả liên quan đến thẻ ATM từ năm 2008 đến năm 2010, đề xuất đến năm 2015. 1.5Một số khái niệm và phân định nội dung vấn đề nghiên cứu: 1.5.1Một số khái niệm: 1.5.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh và nội dung chiến lược kinh doanh: Theo Alfred Chadler, Đại học Havard thì chiến lược kinh doanh là sự xác định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoác quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó. Theo William.J.Glueck, chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện. 3 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing Theo cách tiếp cận thông thường, chiến lược là hệ thống các mục tiêu dài hạn, các chính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh, về tài chính, và về giải quyết nhân tố con người nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lên một bước mới về chất. Theo đó, thuật ngữ CLKD được dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất:  Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp.  Đưa ra các chương trình hành động tổng quát  Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu đó. 1.5.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược và các giai đoạn trong quy trình quản trị chiến lược: “ Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu của một doanh nghiệp “. Quá trình quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn: Thiết lập chiến lược, Thực hiện chiến lược, và Đánh giá chiến lược.  Giai đoạn thiết lập chiến lược là việc xác định các cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn ra những chiến lược đặc thù để theo đuổi.  Giai đoạn triển khai chiến lược đòi hỏi công ty phai thiết lập các mục tiêu hàng năm, đặt ra các chính sách, khuyến khích nhân viên, và phân phối quyền để các chiến lược lập ra có thể thực hiện.  Giai đoạn đánh gía chiến lược sẽ giám sát các kết quả của các hoạt động thiết lập và thực thi chiến lược. Bước này gồm việc đo lường xác định thành tích của cá nhân và tổ chức, đồnh thời có những hành động điều chỉnh cần thiết. 1.5.1.3. Triển khai chiến lược kinh doanh: 4 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing Triển khai chiến lược thường được gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiến lược. Triển khai chiến lược có ý nghĩa là huy động các quản trị viên và nhân viên để thực hiện các chiến lược đã lập ra. Ba hoạt động cơ bản của triển khai chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên. Thường được xem là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược, việc triển khai chiến lược đòi hỏi tính kỉ luật, sự tận tụy và đức hy sinh của mỗi cá nhân. Việc triển khai chiến lược thành công xoay quanh khả năng thúc đẩy nhân viên của các quản trị gia vốn là một nghệ thuật hơn là một khoa học. Chiến lược được đề ra nhưng không được thực hiện sẽ không phục vụ một mục đích hữu ích nào. Như vậy, triển khai chiến lược kinh doanh được hiểu là tập hợp các quyết định và hành động cần thiết cho chiến lược được thực hiện một cách có hiệu quả nhất. 1.5.2Phân định nội dung giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh: 1.5.2.1.Nhận diện và đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh hiện tại: a) Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại: - Nhận diện mục tiêu chiến lược: Mục tiêu là những trạng thái, những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một thời gian nhất định. Xác định mục tiêu là một bước hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược. Bởi vì việc xác định đúng đắn mục tiêu sẽ cho phép định hướng đúng các hành động chiến lược, nó xác định các bước tiếp theo của giai đoạn xây dựng cũng như thực hiến chiến lược. Mục tiêu còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh chiến lược. Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp thường được chia làm hai loại: mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn. - Nhận diện nội dung và loại hình chiến lược kinh doanh hiện tại:hiện nay ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng đang triển khai loại hình chiến lược đa dạng hóa cho sản phẩm thẻ ATM. b) Đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược phát triển thị trường hiện tại: 5 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing Kiểm tra và đánh giá là nhiệm vụ cuối cùng của một chiến lược, với chức năng nhằm đảm bảo cho mọi biện pháp chiến lược cũng như các công việc cụ thể được thực hiện như dự kiến nhờ đó mà các mục tiêu dự định được hoàn thành. Dưới đây là các tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả của triển khai chiến lược: - Thị phần: Đó là khu vực thị trường doanh nghiệp đã có và sẽ có trong tương lai. Doanh nghiệp cần xác định và đưa ra mục tiêu tăng cường thị phần của công ty trong thời điểm hiện tại. - Lợi nhuận: Trong hoạt động kinh doanh, mục tiêu của các doanh nghiệp chính là phần lợi nhuận. Lợi nhuận là kết quả của doanh thu trừ đi chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Lợi nhuận cũng chính là mục tiêu cần đạt được của doanh nghiệp. - Doanh thu: Là tổng hợp của các chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được. Doanh nghiệp phải xác định mỗi năm doanh thu là bao nhiêu để có kết quả đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Số lượng khách hàng mới: Để phát triển được doanh nghiệp thì các nhà lãnh đạo không ngừng triển khai các hoạt động marketing để liên tục thu hút khách hàng đến với công ty. Cần phải nắm rõ số lượng khách hàng mỗi năm tăng thêm bao nhiêu. 1.5.2.2. Phân tích tình thế triển khai chiến lược kinh doanh: a) Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài: Mục đích của việc phân tích và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp là phát hiện và xác lập một danh sách có giới hạn các cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp có thể theo đuổi và những mối đe dọa từ phía môi trường mà doanh nghiệp cần né tránh. Các ảnh hưởng của môi trường có thể chia làm năm loại chủ yếu: - Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô: Đây là yếu tố quan trọng, sự tác động của nó có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với các yếu tố khác. Các nhân tố thuộc về kinh tế vĩ mô đó là: xu hướng tổng sản phẩm quốc dân, lãi suất, lạm phát, tỷ 6 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing lệ thất nghiệp… các nhân tố này tác động mạnh đến quá trình xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. - Ảnh hưởng của chính trị - pháp luật: Bao gồm các chính sách, luật pháp, tình hình chính trị trong nước, khu vực… Các nhân tố này có sự tác động khác nhau theo những hướng khác nhau đối với doanh nghiệp, chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro. - Ảnh hưởng của văn hóa – xã hội: Sự thay đổi của các yếu tố thuộc về văn hóa – xã hội và sự tác động của nó thường có tính dài hạn, phạm vi tác động rộng. Những quan điểm về đạo đức, lối sống, thói quen tiêu dùng, trình độ văn hóa, phong tục tập quán… của từng quốc gia cũng ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. - Các nhân tố thuộc về công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến CLKD của doanh nghiệp. Các ảnh hưởng của công nghệ cho thấy những vận hội và mối đe dọa mà chúng phải được xem xét trong việc soạn thảo chiến lược. Tiến bộ kĩ thuật có thể tạo ra những thị trưởng, thay đổi giá cả cạnh tranh trong một ngành và khiến cho các sản phẩm dịch vụ hiện có trở nên lỗi thời. b) Các yếu tố thuộc môi trường ngành: Môi trường ngành bao gồm các nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp nhưng có tính chất quyết định đối với tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích và đánh giá các nhân tố thuộc về môi trường ngành là cần thiết nhằm xác định cơ hội kinh doanh và những đe dọa đối với mình. - Các đối thủ cạnh tranh: Việc phân tích các đối thủ cạnh tranh có tầm quan trọng đặc biệt với doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích đối thủ cạnh tranh chủ yếu để định lượng được sự phản ứng của họ đối với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, tức là doanh nghiệp luôn phân tích các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai để đưa ra các biện pháp phản ứng nhằm giành thế chủ động trong mọi tình huống. 7 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp - Khoa Marketing Khách hàng: Khách hàng chính là đầu ra của quá trình sản xuất, là đích tới của doanh nghiệp, khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp khi tung sản phẩm, dịch vụ ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm và tìm hiểu thị hiếu, sở thích, thói quen tiêu dùng của khách hàng, sẵn sàng đáp ứng những mong muốn của họ và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trong và sau khi bán. - Nhà cung cấp: Bất kì một quá trình sản xuất kinh doanh nào muốn hoạt động được cần phải có nguyên liệu đầu vào. Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng việc tăng cường hay giảm bớt cung cấp trong những điều kiện cần ưu tiên hay trong mọi hoàn cảnh có thể. Đó cũng là lí do tại sao các doanh nghiệp cần duy trì, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và ổn định với nhà cung cấp có uy tín đáng tin cậy, nhằm tránh được sức ép xảy ra khi thay đổi các nhà cung ứng. c) Các yếu tố thuộc môi trường bên trong: Mỗi doanh nghiệp đều có điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực kinh doanh. Khi thiết lập mục tiêu và các biện pháp chiến lược các nhà quản trị không chỉ quan tâm đến những cơ hội và nguy cơ bên ngoài mà những điểm mạnh, điểm yếu bên trong cũng là những điểm cơ bản. Việc đánh giá các nhân tố bên trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác định hiện trạng và phương hướng cải thiện hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện triển khai chiến lược. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm: - Công tác Marketing: Phân tích marketing là nội dung đầu tiên của việc phân tích và đánh giá khả năng bên trong của doanh nghiệp. Thông qua công tác marketing trong doanh nghiệp có thể thấy một cách tổng quát về những điểm tốt, chưa tốt, điểm mạnh và điểm chưa mạnh. - Hệ thống thông tin: Các hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng, théo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược. 8 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp - Khoa Marketing Nguồn nhân lực: Có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp. Con người là nhân tố quyết định, tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Việc đánh giá xem xét cần phải nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau như trình độ kỹ năng, kinh nghiệm, khả năng tổ chức, ý thức trách nhiệm. 1.5.2.3. Các giải pháp marketing tăng cường triển khai chiến lược kinh doanh: a) Sản phẩm: - Xác định các danh mục sản phẩm và thuộc tính của từng sản phẩm dịch vụ, bao gồm: xác định các danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hang sẽ cung ứng ra thị trường; xác định các thuộc tính, đặc điểm của sản phẩm dịch vụ để ngân hàng có biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả của những sản phẩm hiện có. - Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng cần xác định các thuộc tính của sản phẩm để nghiên cứu và đưa thêm vào các thuộc tính mới nhằm tạo sự khác biệt với đối thủ và đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn. - Phát triển sản phẩm dịch vụ mới. Chu kì sống của các sản phẩm ngân hàng cũng giống như sản phẩm hàng hóa gồm 4 giai đoạn phát triển. Khi mới sản phẩm mới đưa vào, nhiều người chưa hiểu hết về sản phẩm vì vậy cần hoàn thiện và cải tạo sản phẩm. b) Giá: - Các căn cứ xác định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng: khi xây dựng chính sách giá các ngân hàng phải dựa trên căn cứ: chi phí, rủi ro, đặc điểm nhu cầu khách hàng và giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường. - Quy trình định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng: tiến hành xác định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Xác định mục tiêu cứu giá đối thủ cạnh tranh Đánh giá cầu Phân tích chi phí Lựa chọn phương pháp định giá Nghiên Các quyết định giá. 9 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing c) Phát triển kênh phân phối: Ngân hàng phân phối dịch vụ chủ yếu qua hai kênh: - Kênh phân phối truyền thống: chủ yếu dựa vào các giao dịch trực tiếp giữa nhân viên ngân hàng với khách hàng để cung ứng các dịch vụ: chi nhánh, đại lí. - Kênh phân phối hiện đại: là kênh phân phối mà việc phân phối sản phẩm dịch vụ được thực hiện bằng thiết bị kĩ thuật điện tử thông qua ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin: chi nhánh ngân hàng tự động, chi nhánh ít nhân viên, máy thanh toán tại điểm bán hàng, máy rút tiền tự động, bán hàng qua điện thoại, ngân hàng qua mạng… d) Xúc tiến hỗn hợp: các hình thức xúc tiến thương mại của ngân hàng là: - Quảng cáo: là phương thức truyền thông trực tiếp nhằm giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng hoặc ngân hàng thông qua các phương tiện truyền tin và phải trả chi phí. Quảng cáo là hoạt động mang tính chất chiến lược tạo sự biết đến của khách hàng đối với ngân hàng, là đầu tư dài hạn để duy trì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. - Bán hàng cá nhân: là những giao dịch viên trực tiếp thực hiện giữa nhân viên ngân hàng và khách hàng như việc giới thiệu và thực hiện cung ứng về dịch vụ cua nhân viên giao dịch thông qua cuộc gặp gỡ đối thoại, thuyết phục khách hàng. - Quan hệ công chúng: thường được sử dụng để xã hội hóa các ngân hàng và các dịch vụ, từ đó nâng cao và duy trì hình ảnh được yêu thích từ khách hàng. Để xây dựng và nâng cao hình ảnh ngân hàng, thường sử dụng phối kết hợp nhiều công cụ tuyên truyền như: báo cáo kết quả thường niên, các bài diễn thuyết của lãnh đạo ngân hàng, tổ chức hội thảo theo chuyên đề, ấn phẩm… - Xúc tiến bán: là việc sử dụng nhóm các công cụ nhằm tác động trực tiếp và tíhc cực vào việc sử dụng và định hướng cho việc lựa chọn ngân hàng của khách hàng, có tác dụng làm tăng doanh số hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh của ngân hàng. 10 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp - Khoa Marketing Marketing trực tiếp: là việc sử dụng một hệ thống các phương tiện nhằm thiết lập và mở rộng việc đối thoại trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng. Các phương thức Marketing trực tiếp bao gồm: gửi thư,gửi tờ rơi đến tận khách hàng; gửi lời giới thiệu về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ mới đến từng khách hàng; giải đáp trên truyền thanh, truyền hình, điện thoại, hội nghị khách hàng. - Các hoạt động tài trợ: góp phần đảm bảo sự thành công của hoạt động marketing ngân hàng nói chung và hoạt động xúc tiến thương mại nói riêng. e) Con người: là nhân tố giữ vị trí rất quan trọng trong marketing dịch vụ. Thành công của marketing dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào việc lựa chọn, đào tạo, quản lí con người. Nó được liệt vào yếu tố sống còn của Marketing mix bới nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong giao tiếp của nhân viên với khách hàng. Chính nhân viên tiếp xúc góp phần tạo nên chất lượng dịch vụ, tạo sự tin cậy, than quen với khách hàng. Nhân viên tương tác với khách hàng phải đáp ứng và nắm bắt tốt nhu cầu của khách hàng. f) Quy trình cung ứng dịch vụ: là quá trình mà ở đó dịch vụ được tạo ra và được chuyển tới khách hàng, là yếu tố quan trong trong marketing mix ngân hàng. Trong giao tiếp với khách hàng, nhân viên phải nắm rõ qui trình: - Tìm hiểu khách hàng, nhu cầu và mong muốn của khách hàng - Sự chuẩn bị tiếp xúc với khách hàng - Tiếp nhận khách hàng - Giới thiệu sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn thủ tục sử dụng - Xử lí hợp lí những trục trặc xảy ra - Tiếp xúc cuối cùng với khách hàng g) Yếu tố vật chất: là toàn bộ thiết kế vật chất mà ngân hàng dùng để kinh doanh như trụ sở làm việc, phòng ban làm việc, bãi đỗ xe, đội ngũ nhân viên, bầu không khí làm việc… Ngoài ra còn đề cập đến cơ sở vật chất cần thiết như máy móc thiết bị, bàn ghế, tủ, đèn… mà không có thì không thực hiện được. Đối với sản phẩm thẻ ATM, 11 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing bằng chứng vật chất chính là sản phẩm thẻ ATM, các tài liệu giải thích tính năng, công dụng và cách sử dụng, thư gửi cho khách hàng. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP MARKETING TRONG TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN 12 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG NNo&PTNT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. 2.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng giải pháp marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh sản phẩm thẻ ATM tại ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng: 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: Đối với mỗi công ty, việc thu thập các dữ liệu là một việc cần thiết bởi các dữ liệu này phản ánh một phần những thực trạng mà công ty đang gặp phải. Khi đó công ty cần tiến hành thu thập và xử lí để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của mình. Các thông tin này là cần thiết nhưng vẫn mang tính chủ quan chưa thực sự là điều kiện đủ cho quá trình thu thập dữ liệu trong quá trình phân tích của công ty. Điều đó đã khiến các công ty cần tiến hành các nghiên cứu xuất phát từ nguồn bên ngoài công ty để có những phân tích mang tính khách quan hơn. Dưới đây là hai hình thức thu thập dữ liệu phổ biến, hay được sử dụng: 2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn, đã qua xử lí và có thể được sử dụng cho nghiên cứu. Những dữ liệu này thường có trong các số liệu tham khảo, các kết quả đã từng nghiên cứu trước đây của doanh nghiệp hay tổ chức bên ngoài nghiên cứu. Phương pháp thu thập: bao gồm các số liệu được thu thập từ phòng kế toán trong vòng 3 năm từ 2008 đến 2010. - Các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh thành phố Hải Phòng. - Các số liệu về số lượng thẻ ATM phát hành. - Các số liệu về ngân sách cho các hoạt động marketing mix tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng Agribank Hải Phòng. 2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu, thông tin chưa tồn tại trong doanh nghiệp để được phục vụ cho cuộc nghiên cứu đang được tiến hành. Những dữ liệu sơ cấp được thu thập lần đầu và chưa từng qua xử lí nhằm phục vụ cho vấn đề và mục tiêu nghiên cứu. Thông thường thì các dữ liệu sơ cấp thường được tiến hành đối với các đối tượng bên ngoài công ty, tổ chức. Phương pháp thu thập: được tìm hiểu, phân tích thông qua việc tiến hành điều tra phỏng vấn một số nhân viên trong bộ phận Dịch vụ và Marketing. Qua đó, kết hợp với việc phân tích các phiếu điều tra các khách hàng để từ đó có những thông tin sơ cấp 13 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing liên quan đến thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh và các giải pháp marketing mix cho sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Agribank Hải Phòng. Trình tự thực hiện: - Tiến hành điều tra khách hàng tại ngân hàng. - Tổng hợp các ý kiển thu thập được từ các phiếu điều tra phỏng vấn trên để từ đó so sánh nêu ra một số vấn đề mang tính chuyên sâu cao áp dụng vào thực trạng của ngân hàng. - Địa điểm: Hội sở ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng. - Thời gian: từ ngày 28/3/2011 đến ngày 1/4/2011. - Số lượng câu hỏi phỏng vấn : 12 câu. - Số phiếu phát ra:40 - Số phiếu thu về: 36 2.1.2 Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu: 2.1.2.1 Dữ liệu thứ cấp: Trình tự tiến hành xử lí: - Với các số liệu về doanh số, lợi nhuận thì tiến hành chia phần trăm để đưa ra mức tăng trưởng. - Đối với ngân sách chi cho các hoạt động marketing mix,phần tram phân bổ cho các hoạt động vẽ biểu đồ so sánh mức độ phân bổ ngân sách và đưa ra những nhận xét về phối thức marketing mix cho sản phẩm thẻ ATM của chi nhánh. - Số lượng thẻ ATM phát hành được sử dụng để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp marketing mix tăng cường hiệu lực kinh doanh tại ngân hàng với sản phẩm thẻ ATM. 2.1.2.2 Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phân tích tổng hợp, tính tần số kết quả của phiếu điều tra trắc nghiệm, qua đó nhằm biết được thực trạng của các hoạt động marketing mix của ngân hàng cho sản phẩm thẻ ATM. Từ các kết quả thu được đó là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các đề xuất, giải pháp marketing hiệu quả góp phần tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh cho sản phẩm thẻ ATM. 2.2 Đánh giá tổng quan sự tác động của các nhân tố môi trường đến hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng: 2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp: 2.2.1.1 Các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô: a) Môi trường kinh tế vĩ mô: 14 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển với tốt độ tăng trưởng nhanh. Mặc dù chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng theo dự báo của các nhà nghiên cứu thì nền kinh tế thế giới và Việt Nam sẽ sơm hồi phục trở lại. Các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển trong đó có dịch vụ thẻ ATM chắc chắn sẽ phát triển mạnh trong tương lai. Với sự phát triển kinh tế ổn định và có chiều hướng đi lên nên thu nhập bình quân của người dân có xu hướng tăng dần qua các năm nên nhu cầu sử dụng các tiện ích của các dịch vụ thanh toán hiện đại ngày càng lớn. Hiện nay ở Việt Nam, hình thức thanh toán bằng tiền mặt vẫn được tín nhiệm và sử dụng nhiều hơn so với hình thức thanh toán bằng thẻ ATM. Tuy nhiên, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt đang giảm một cách rõ rệt và người dân bắt đầu quen dần với việc thanh toán hóa đơn, nhận lương,… bằng thẻ ATM. b) Môi trường chính trị - pháp luật: Hiện nay Việt Nam đã ban hành nhiều bộ luật, định chế các hoạt động kinh doanh như luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật đầu tư nước ngoài,… Các bộ luật này cũng đang phát huy tác dụng tốt. Tuy nhiên nội dung của các Luật thương mại và luật doanh nghiệp cần bổ sung một số điều luật cần thiết để hoạt động xúc tiến thương mại nói chung và hoạt động xúc tiến bán của các doanh nghiệp trên thị trường theo hướng tạo điều kiện thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và tạo sân chơi bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng. c) Yếu tố văn hóa – xã hội : Con người luôn có xu hướng vươn tới những cái mới, những cái tiến bộ phù hợp với cuộc sống hiện đại. Trên cơ sở tiếp thu những cái tiến bộ trong cuộc sống thì vẫn phải đảm bảo giữ gìn những truyền thống văn hóa tốt đẹp. Sản phẩm thẻ ATM xuất hiện tại Việt Nam trong một thời gian không dài nhưng nó đã được coi như một văn hóa tiêu dùng và ngày càng được xã hội chập nhận một cách rộng rãi hơn. Đặc biệt, trong thời gian tới Nhà nước có xu hướng khuyến khích thanh toán qua tài khoản thẻ ATM để hạn chế lưu thông tiền tệ thì sản phẩm thẻ ATM có hướng phát triển phù hợp với xu hướng văn hóa mới trong xã hội. d) Yếu tố công nghệ: Với sự phát triển của công nghệ thông tin và các thiết bị hiện đại đã giúp các công việc văn phòng được thực hiện nhanh chóng, tăng tốc độ xử lý thông tin từ việc tiếp 15 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing nhận đơn đăng kí sử dụng sản phẩm thẻ ATM, tiếp nhận những thông tin phản hồi từ khách hàng và thị trường. Ngoài ra, chiêc máy ATM ngoài các chức năng cơ bản thì còn phải gia tăng thêm các chức năng tiện ích khác như: gửi tiền tiết kiệm, thu đổi ngoại tệ, chuyển khoản,…giúp đem đến khách hàng nhiều tiện ích hơn nữa. Internet đã được phủ khắp các quận, huyện ở Việt Nam và đang tiếp tục phủ ở tuyến xã, kể cả ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet tại Việt Nam thì việc ứng dụng công cụ này vào các giao dịch bằng thẻ ATM là một tiện ích vô cùng lớn đối với sản phẩm này. 2.2.1.2. Các yếu tố tác động từ môi trường vi mô: a) Khách hàng: Nền kinh tế ngày càng phát triển thì đời sống người dân ngày càng được nâng cao và nhu cầu cũng đa dạng hơn. Để có thể đáp ứng các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất thì ngân hàng phải thực hiện chính sách đa dạng sản phẩm, dịch vụ của mình trên cơ sở phân loại lựa chọn thị trường mục tiêu và tập khách hàng mục tiêu. Các đối tượng khách hàng mục tiêu của Ngân hàng NNo&PTNT Hải Phòng bao gồm: Nhóm khách hàng là các tổ chức, công ty, doanh nghiệp và nhóm khách hàng cá nhân. b) Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay trên thị trường thẻ Việt Nam, có nhiều sản phẩm thẻ của các ngân hàng phát hành với nhiều tiềm năng và lợi ích vượt trội. Mỗi ngân hàng đều đưa ra các sản phẩm riêng với các tiện ích riêng nhằm đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng trọng điểm. Ví dụ như Vietinbank đưa ra dòng sản phẩm thẻ “ 12 con giáp “ với những ưu đãi lớn , thẻ “ E-partner pinkcard “ dành riêng cho phụ nữ. Ngoài ra, việc cam kết mở cửa thị trường tài chính ngân hàng đã khiến các ngân hàng trong nước phải đối mặt với những sự cạnh tranh rất lớn. Đó là các ngân hàng nước ngoài xuất hiện tại Việt Nam với một sức mạnh và tiềm lực lớn về tài chính như: ANZ, HSBC. c) Nhà cung ứng: Đối với ngân hàng thương mại thì người cung ứng chính là người gửi tiền, những người cung cấp một nguồn vốn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản của bất kỳ ngân hàng thương mại nào. Người cung ứng có thể là cá nhân, hộ gia đình, công ty, các tổ chức xã hội, tổ chức tài chính, các ngân hàng trong và ngoài nước. Mục tiêu chủ yếu của đối tượng này là kiếm lời hoặc an toàn nguồn vốn. Về quyền của người cung ứng 16 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing thì theo pháp luật người cung ứng có quyền lựa chọn bất kỳ ngân hàng, hay định chế tài chính nào để thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng tốt nhất những mục tiêu kỳ vọng của họ. Do đó, đối với Agribank Hải Phòng thì đối tượng này cần được tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ những đặc điểm, niềm tin và kỳ vọng của họ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ. 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp: 2.2.2.1 Yếu tố marketing: Uy tín thương hiệu của Agribank đã bước đầu được khẳng định trên thị trường tài chính – tiền tệ trong nước. Bên cạnh đó lòng tin của các bên hữu quan (chính phủ, định chế tài chính trong nước và quốc tế, khách hàng) đối với Agribank ngày càng lớn. Agribank Hải Phòng đã có rất nhiều hoạt động để quảng bá thương hiệu hình ảnh của mình thông qua việc marketing các sản phẩm dịch vụ của mình như sản phẩm tiết kiệm dự thưởng, sản phẩm ngân hàng bảo hiểm... Tuy nhiên bên cạnh đó, hoạt động marketing chưa mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả chưa cao, hoạt động marketing còn mang tính sự vụ, chưa xây dựng được các kế hoạch tổng thể về hoạt động marketing. Xét về danh mục sản phẩm, Agribank có một danh mục sản phẩm tương đối phong phú so với ngân hàng trong nước, nhưng các sản phẩm này lại chưa được quảng bá, quảng cáo để khách hàng biết và sử dụng; việc lựa chọn đối tác trong việc khuếch trương quảng bá sản phẩm dịch vụ chưa thống nhất, mất nhiều thời gian chi phí. Bộ tờ rơi sản phẩm, dịch vụ Agribank là một tài liệu để giới thiệu Agribank với khách hàng chưa được thống nhất trong toàn hệ thống mà thực tế hiện nay mỗi đơn vị tự thiết kế tờ rơi theo theo cách riêng của mình. Do đó chưa tạo được hình ảnh Agribank thống nhất trên toàn quốc. Sản phẩm dịch vụ phong phú, Agribank cung cấp hầu hết các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng truyền thống. Ngoài ra, với thế mạnh riêng của mình Agribank còn cung cấp các sản phẩm đặc thù. Công tác nghiên cứu phát triển cũng đạt được một số thành công nhất định. Bên cạnh đó tuy đã chú ý quan tâm đến chất lượng dịch vụ cũng như phát triển sản phẩm dịch vụ mới nhưng nhìn chung các sản phẩm dịch vụ hiện đại chưa nhiều, tiện ích chưa phong phú, chất lượng một số dịch vụ cung cấp chưa cao dẫn đến giảm tính cạnh tranh của ngân hàng, chưa thu hút được nhiều khách hàng. Đối với dịch vụ ATM vẫn còn để xảy ra tình trạng máy ngừng phục vụ trong một số ngày nghỉ ảnh hưởng đến giao dịch của khách hàng. Phần lớn các chi nhánh 17 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing Agribank hiện nay đều tăng sức cạnh tranh bằng cách giảm giá, phí dịch vụ, chưa nhấn mạnh đến chất lượng dịch vụ để giữ khách hàng, chưa tạo được sự chuyên nghiệp, bài bản trong việc cung ứng dịch vụ cũng như hình ảnh, thương hiệu Agribank chưa thực hiện rõ nét. 2.2.2.2 Nguồn lực tài chính: Đến 31/12/2010 chênh lệch thu chi đạt 43 tỷ đồng, chất lượng tài sản có sinh lời của Agribank Hải Phòng được nâng lên một bước đáng kể. Lãi dự thu/dự chi cũng có những biến đổi tích cực, ở thời điểm cuối năm 2009 lãi dự thu/dự chi xấp xỉ bằng 1,2 thì ở thời điểm 31/12/2010 chỉ số này chỉ còn xấp xỉ 0.55. Các chỉ số ROA, ROE đều có tăng trưởng so với năm 2009. Cuối năm 2010, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của AGRIBANK nhà bè được cải thiện đáng kể 9,59%, vượt mức tối thiểu theo quy định của NHNN và thông lệ quốc tế (8%) chủ yếu do tăng trưởng lợi nhuận để lại. 2.2.2.3 Yếu tố công nghệ: Agỉbank Hải Phòng đang sở hữu hệ thống công nghệ thông tin hiện đại trên mạng diện rộng, cho phép thực hiện tất cả các giao dịch trực tuyến trong toàn hệ thống. Nhờ đó việc truy cập thông tin, thanh toán giữa các chi nhánh với khách hàng được xử lý online, nhanh chóng. Agribank Hải Phòng đã triển khai và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như Home Banking, Mobile banking, Internet banking, Ebanking... Tất cả nghiệp vụ, dịch vụ đều dùng chung một hệ thống thông tin khách hàng duy nhất, đảm bảo cho việc xác nhận khách hàng được chính xác và thuận tiện, đây là yêu cầu rất quan trọng đối với giao dịch phân tán và tư động như các dịch vụ ngân hàng điện tử. 2.2.2.4 Nguồn nhân lực: Theo số liệu tại phòng nhân sự, tính đến 30/1/2010, tổng số cán bộ công nhân viên 599 người. Trình độ chuyên môn: trình độ Đại học trở lên 420 người(70,12%); tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh 252 người (42,07%). Điều này cho thấy chất lượng lao động của Agribank Hải Phòng tương đối cao. Điều này ảnh hưởng đáng kể đến phong cách và chất lượng phục vụ khách hàng, đặc biệt là khâu tư vấn, hỗ trợ khách hàng ra quyết định liên quan đến dịch vụ cung cấp. Agribank Hải Phòng luôn đổi mới và xây dựng chính sách nhằm thu hút chất xám, nhân tài. Agribank Hải Phòng đặc biệt chú trọng đến chất lượng cán bộ công nhân viên, đối với cán bộ chủ chốt và quản lý, Agribank Hải Phòng luân phiên cử đi tham dự các khoá đào tạo nâng cao, các 18 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing hội thảo do Việt Nam hoặc nước ngoài tổ chức. Đối với nhân viên mới, Agribank Hải Phòng tổ chức đào tạo các khóa đào tạo ngắn ngày. 2.3 Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng qua phân tích dữ liệu: 2.3.1 Nhận diện và đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh hiện tại của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng đối với sản phẩm thẻ ATM: 2.3.1.1 Loại hình chiến lược kinh doanh hiện tại mà ngân hàng đang sử dụng: Trong bối cảnh ngày càng gia tăng cạnh tranh, với sự tham gia của hàng chục thương hiệu ngân hàng uy tín khác nhau đến từ cả trong và ngoài nước, Agribank Hải Phòng xác định tìm đến khách hàng mục tiêu của mình bằng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và các sản phẩm phải được xây dựng trên cơ sở hướng đến nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm mới là trụ cột thiết yếu để có thể mở rộng thương hiệu thẻ của Agrbank khi mà nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng là khách hàng cá nhân những khách hàng rất nhạy cảm về chi phí, chất lượng và hình thức của sản phẩm cũng như chế độ khuyến mại.Từ chỗ chỉ thực hiện các nghiệp vụ truyền thống đơn thuần là huy động vốn và cho vay, đến nay Agribank đã có thể cung cấp đến hơn 11 sản phẩm thẻ các loại. Các sản phẩm thẻ của ngân hàng ngày càng đa dạng và chuyên môn hóa cao. Các dòng sản phẩm thẻ quốc tế của Agribank giúp khách hàng thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại hơn 36.620 điểm chấp nhận thẻ POS/EDC trong nước, hơn 25 triệu POS/EDC trên phạm vi toàn cầu; rút, ứng tiền mặt và các dịch vụ khác tại 9.723 ATM trong nước và trên 1,6 triệu ATM khắp toàn cầu. 2.3.1.2 Đánh giá : - Thị phần: tính cho đến năm 2010, Agribank Hải Phòng luôn nằm trong top những ngân hàng hàng đầu có số lượng thẻ phát hành lớn nhất tại thị trường Hải Phòng. - Doanh thu: doanh số giao dịch qua thẻ tính trên toàn hệ thống Agribank cho đến nay đạt 78.497 tỷ đồng,với 59.138.142 món được giao dịch. - Lợi nhuận: tuy nhiên, lợi nhuận do dịch vụ thẻ của ngân hàng mang lại so với các dịch vụ khác tài chính ngân hàng khác của Agribank như tín dụng, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, kiều hối,… là không nhiều. - Số lượng khách hàng mới: số lượng khách hàng phát hành thẻ mới luôn tăng qua từng chu kì kinh doanh. 19 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Marketing 2.3.2 Phân tích tình thế triển khai chiến lược kinh doanh sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng NNo&PTNT thành phố Hải Phòng: Dựa vào báo cáo thường niên các năm 2008,2009,2010 của Agribank Hải Phòng và định hướng phát triển của Agribank Việt Nam, em mạnh dạn đưa ra mô thức TOWS cho Agibank Hải Phòng với sản phẩm thẻ ATM. Mô thức đc thể hiện trong bảng 2.1 dưới đây: Bảng 2.1 Mô thức TOWS Điểm mạnh(S): 1. Nguồn lực tài chính 2. Cơ sở hạ tầng 3. Văn hóa doanh nghiệp 4. Hệ thống kênh phân phối 5. Chất lượng sản phẩm dịch vụ Cơ hội(O): 1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2.Ổn định chính trị 3.Phát triển công nghệ 4.Thương mại điện tử phát triển 5.VN gia nhập WTO Chiến lược SO: -Thâm nhập,xâm nhập thị trường trong nước và quốc tế -Tăng cường huy động vốn tại các đô thị, thành phố để bổ sung vốn cho nông thôn, đảm bảo các yêu cầu vốn phục vụ “tam nông” - Hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ theo mô hình quản lí mới phù hợp với thông lệ quốc tế của ngân hàng hiện đại Điểm yếu(W): 1. Chính sách marketing 2. Bề rộng sản phẩm, dịch vụ 3. Hệ thống phần mềm 4.Thị trường hẹp 5. Hệ thống máy ATM chưa ổn định Chiến lược WO: -Tăng cường đầu tư cho hạ tầng quản lý thông tin ,hạ tầng mang kể cả bảo mật ,hệ thống ATM ,internet Banking ,banknet và trung tâm dich vụ khách hàng . -Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm,dịch vụ mới -Đẩy mạnh các hoạt động Marketing mix cho các dịch vụ tài chính ngân hàng 20 SVTH: Đặng Phương Linh GVHD: Th.S Đỗ Thị Bình
- Xem thêm -