Tài liệu Giải pháp huy động tiền gửi tại chi nhánh hoàng mai ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 711 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI BÙI VÂN ANH GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI - NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Ngành : Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG ĐỨC LỰC Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tác giả luận văn BÙI VÂN ANH MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1 Chương 1: TIỀN GỬI VÀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................................................5 1.1. Bản chất của tiền gửi ..............................................................................................5 1.2. Huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại .......................................................6 Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ....................................................................................................15 2.1. Khái quát về Agribank .........................................................................................15 2.2. Thực trạng huy động tiền gửi tại Agribank CN Hoàng Mai ................................25 2.3. Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi của Agribank CN Hoàng Mai ................38 Chương 3: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI- NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ....................................................................................................50 3.1. Nhận định xu hướng thị trường tiền gửi thời gian tới .........................................50 3.2. Định hướng và quan điểm huy động tiền gửi tại Agribank Hoàng Mai .............52 3.3. Giải pháp huy động tiền gửi tại Agribank Hoàng Mai ........................................56 3.4. Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô ..................................................................64 KẾT LUẬN ................................................................................................................73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................78 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATM Agribank(NHNo) Automatic Teller Machine ( Máy rút tiền tự động) Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Agribank Hoàng Mai Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai CN ĐCTC ĐT&PT Chi nhánh Định chế tài chính Đầu tư và Phát triển ĐT&XD HĐKD Đầu tư và Xây dựng Hoạt động kinh doanh KH POS NN NH Kế hoạch Máy chấp nhận thanh toán thẻ ( Point Of Sale) Nhà Nước Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM NHTƯ TMCP TW TSĐB TCKT TCTD Ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung ương Thương mại cổ phần Trung ương Tài sản đảm bảo Tổ chức kinh tế Tổ chức tín dụng TDH QHKH QHKHCN QHKHDN PGD QLRR TCKT TCHC Trung dài hạn Quan hệ khách hàng Quan hệ khách hàng cá nhân Quan hệ khách hàng doanh nghiệp Phòng giao dịch Quản lý rủi ro Tài chính kế toán Tổ chức hành chính QLNB Quản lý nội bộ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 – Tình hình huy động tiền gửi của Agribank CN Hoàng Mai ...................21 Bảng 2.2 – Tình hình dư nợ tín dụng của Agribank CN Hoàng Mai ........................22 Bảng 2.3 - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về cơ cấu, chất lượng tín dụng................23 Bảng 2.4 - Kết quả hoạt động dịch vụ của Agribank CN Hoàng Mai ......................24 Bảng 2.5 - Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Hoàng Mai ................25 Bảng 2.6. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn .....................................................................30 Bảng 2.7. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn theo hình thức .............................................30 Bảng 2.8. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ...............................................................32 Bảng 2.9. Các loại huy động tiền gửi ........................................................................34 Bảng 2.10. Cơ cấu huy động tiền gửi ........................................................................35 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát ........................................................................................19 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống tổ chức ............................................................................20 Biểu đồ 2.2: Quy mô nguồn tiền gửi huy động .........................................................33 Biểu đồ 2.3: Tiền gửi theo đối tượng ........................................................................36 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tiền gửi huy động theo loại tiền ...............................................37 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tiền gửi huy động theo kỳ hạn ..................................................37 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tiền gửi luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản và quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của các NHTM. Các NHTM với tư cách là một DN, một định chế tài chính trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động huy động tiền gửi đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tiền gửi quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi NHTM. Trong định hướng phát triển của NH, việc đẩy mạnh huy động tiền gửi luôn là mục tiêu chiến lược kinh doanh được ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra hiện nay đã tạo ra nhiều thách thức cho các NHTM Việt Nam, trong đó có những thách thức trong hoạt động huy động tiền gửi. Những điểm bất hợp lý về hiệu quả huy động tiền gửi như: chi phí cao, quy mô không ổn định, cơ cấu chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng... đã làm hạn chế khả năng sinh lời, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các NH, thậm chí có thể dẫn tới việc tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Trong thời gian tới, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, với những đòi hỏi về nhu cầu vốn ngày càng tăng cao và phải được đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp thời. Để phát huy hơn nữa vai trò của NH trong việc đáp ứng vốn cho việc phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như bản thân các NHTM nói riêng, việc nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi với chi phí hợp lý và mang tính ổn định cao là yêu cầu cấp thiết và quan trọng để các ngân hàng có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường cũng như góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Trong thời gian gần đây việc huy động vốn của NH đang gặp phải nhiều khó khăn do tình trạng khan hiếm vốn đối với các NH nói chung, thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ riêng hệ thống NH mà còn sự tham gia ngày càng nhiều của các phi NH. Các nguồn vốn trong và ngoài nước đang bị lãng phí và ứ đọng vốn trong hệ thống NH, tỷ lệ nợ quá hạn, vốn không được thực hiện hiệu quả, còn bất hợp lý, điều này dẫn đến chi phí vốn cao, quy mô không ổn định, việc tài trợ các danh mục tài sản không còn phù hợp với quy mô, kết cấu đó làm hạn chế khả 1 năng sinh lời, buộc NH phải đối mặt với các loại rủi ro. Vì Vậy việc tăng cường huy động vốn từ bên ngoài với chi phí hợp lý (lãi suất) và sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng. Với mục tiêu nâng cao nhận thức về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho bản thân, trên cơ sở làm rõ những vấn đề cơ bản về hiệu quả huy động tiền gửi và một số kiến nghị, đề xuất cụ thể, hy vọng đề tài sẽ đóng góp một phần hoàn thiện việc nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của chi nhánh Hoàng Mai Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, em quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động tiền gửi tại chi nhánh Hoàng Mai - Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ tốt nghiệp. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Tiền gửi là vấn đề sống còn của một NHTM, không có tiền gửi NH sẽ không có nguồn để cho vay không giải quyết được vấn đề đầu vào, vì vậy có thể nói tiền gửi quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi NHTM. Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu về đề tài tương tự này : - Luận văn thạc sỹ kinh tế tài chính - ngân hàng của tác giả Lương Thị Quỳnh Nga nghiên cứu về nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, đề tài được bảo vệ năm 2011 tại Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. - Luận văn thạc sỹ tài chính - ngân hàng của tác giả Bành Thị Ngọc Bích nghiên cứu về giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Tài, đề tài được bảo vệ năm 2013 tại Đại học Đà Nẵng. - Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Anh Tuấn nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản lý tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, đề tài được bảo vệ năm 2015 tại Học Viện Khoa Học Xã Hội. Nhìn chung đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên các 2 giải pháp đưa ra chưa chuyên sâu về lĩnh vực các loại hình dịch vụ mà NH cung cấp như: E-mobile banking, SNS banking, interbanking,… và chưa trú trọng đến lợi ích của người làm công tác huy động và NHTM là một loại hình doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Đưa ra những tích cực cũng như những khiếm khuyết, tồn tại trong huy động tiền gửi tại Agribank Hoàng Mai. Từ đó, tác giả đưa ra những đề xuất góp phần hoàn thiện các quy định về huy động tiền gửi, đồng thời đưa ra các giải pháp huy động tiền gửi tại chi nhánh để hạn chế đến mức thấp nhất những bất hợp lý về hoạt động này. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về huy động tiền gửi của NHTM. - Phân tích và đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tại Agribank Hoàng Mai. - Nghiên cứu thực trạng về huy động tiền gửi tại Agrbank Hoàng Mai. - Từ thực trạng rút ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm về huy động tiền gửi, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Agribank Hoàng Mai. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu: - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn - Khảo sát khách hàng giao dịch liên quan đến công tác huy động - Là thực trạng huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại, nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và giải pháp huy động tiền gửi của Agribank Hoàng Mai. b) Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian tại Agribank CN Hoàng Mai. - Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2015. - Đề xuất các giải pháp cho những năm tiếp theo ( năm 2016 -2020). 3 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá về thực trạng huy động vốn tại Agribank Hoàng Mai, các giải pháp và kiến nghị sẽ được trình bày để góp phần hoàn thiện được cơ chế huy động vốn tại chi nhánh. Trong quá trình nghiên cứu luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng với các phương pháp cụ thể sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp. Trong phân tích tác giả sử dụng các bảng biểu để so sánh, minh họa, rút ra những kết luận cần thiết. Phương pháp thống kê, khảo sát, phân tích, so sánh, diễn dải, quy nạp. Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là các số liệu thứ cấp trích dẫn từ các nguồn tài liệu công bố chính thức như số liệu thống kê, báo cáo, các tài liệu và ấn phẩm. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi của NHTM. Hoàn thiện cơ chế huy động tiền gửi tại Agribank Hoàng Mai. 7. Cơ cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương như sau: Chương 1: Tiền gửi và huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tại CN Hoàng Mai- Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp huy động tiền gửi tại CN Hoàng Mai- Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 4 Chương 1 TIỀN GỬI VÀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Bản chất của tiền gửi 1.1.1. Tiền gửi Có rất nhiều cách hiểu về tiền gửi như sau: Khi gửi tiền vào NH khách hàng sẽ được ngân hàng mở tài khoản với mục đích: Thứ nhất hưởng các tiện ích của các phương tiện mà ngân hàng cung cấp, tiền gửi ở đây là số tiền gửi cho các nghiệp vụ phát sinh trong tương lai hoặc các nghiệp vụ phát sinh từ trước còn lại. Thứ hai để lấy lãi như gửi vào sổ tiết kiệm hay các tài khoản định kỳ, khi đó sẽ không được sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của cá nhân người lao động chưa sử dụng cho tiêu dùng. Họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng trong cá nhân. Khi gửi vào ngân hàng, người gửi tiền được nhận một sổ tiết kiệm coi như giấy chứng nhận tiền gửi vào ngân hàng được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về tiền gửi. Đến thời hạn, khách hàng được rút tiền và nhận một khoản tiền lãi trên sổ tiết kiệm. Tiền gửi là tiền mà các DN và cá nhân gửi vào NHTM nhằm mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và một số mục đích khác. Vậy, để hiểu về tiền gửi một cách chuẩn tắc nhất và có căn cứ rõ ràng theo luật các tổ chức tín dụng năm 2004 định nghĩa như sau: “Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền” [12, tr. 3]. 1.1.2. Đặc điểm tiền gửi của ngân hàng thương mại Tiền gửi tiết kiệm là sản phẩm gửi tiền phục vụ chủ yếu cho khách hàng là dân cư, cá nhân là người Việt Nam hay người nước ngoài đang định cư tại lãnh thổ Việt Nam. 5 Mục đích tiền gửi tiết kiệm là để hưởng lãi, thuận tiện sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền... Tiền gửi tiết kiệm có tính ổn định cao vì tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. 1.2. Huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại 1.2.1. Bản chất huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại Huy động tiền gửi hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được định nghĩa theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 như sau: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận” [14, tr. 3]. Tiền gửi là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các doanh nghiệp vào ngân hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó ngân hàng thương mại có thể huy động và được sử dụng vào kinh doanh. Ngoài ra, ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay hộ gia đình được gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi [12, tr. 28]. Cũng có thể hiểu, huy động tiền gửi là ngân hàng huy động tiền từ tổ chức hay cá nhân gửi vào ngân hàng với một thời hạn nhất định để hưởng một số tiền lãi theo cam kết ban đầu. Ngân hàng thương mại có các công cụ huy động tiền gửi: - Tài khoản tiền gửi giao dịch không trả lãi, đặc điểm của loại tiền gửi này là có mức biến động cao và ngân hàng thường khó có thể dự báo về quy mô tiền gửi giao dịch có thể huy động, kỳ hạn ngắn, khách hàng rút không cần báo trước, mức độ giao dịch của khách hàng trên tài khoản lớn. - Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn có trả lãi, đây là tài khoản giao dịch được hưởng lãi, do đó nó cho phép ngân hàng đòi hỏi khách hàng phải thông báo trước về việc rút tiền. Loại tài khoản này thường được cá nhân và tổ chức phi lợi nhuận giữ. 6 - Tiền gửi có kỳ hạn, loại này thường kèm theo quy định về kỳ hạn cố định với một mức lãi suất được xác định hoặc theo thỏa thuận và không có giới hạn về số tiền gửi tối thiểu. - Tài khoản tiền gửi tiết kiệm được lập ra để thu hút tiền nhàn rỗi của những người muốn giành riêng một khoản tiền cho tương lai, loại này thường có lãi suất cao hơn nhiều so với tiền gửi giao dịch. 1.2.2. Vai trò của huy động tiền gửi đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1.2.2.1.Đối với nền kinh tế Chức năng huy động tiền gửi của NH có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Nhờ đó, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Có thể thấy rằng NHTM là một kênh để NN điều tiết nền kinh tế, nếu NHTM không huy động được tiền gửi thì sẽ không có vốn để cho vay, không có tiền để bơm vào nền kinh tế, các DN, cá nhân không có tiền để sản xuất kinh doanh, mọi hoạt động của nền kinh tế sẽ bị ngừng trệ, không có hàng hóa để tiêu thụ, cuộc sống của người dân sẽ bị ảnh hưởng…vì thế vai trò của huy động tiền gửi là vô cùng to lớn đối với nền kinh tế. Việc huy động vốn sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồn nhỏ lẻ, nhàn rỗi, những khoản dự trữ, tiết kiệm từ dân cư, tổ chức kinh tế thành những khoản đầu tư, những khoản vốn lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn nhanh chóng. 1.2.2.2.Đối với ngân hàng Tiền gửi chủ yếu được ngân hàng sử dụng để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời như cho vay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ thanh toán,… Quy mô nguồn tiền gửi thể hiện năng lực tài chính và uy tín của NH. Tiền gửi huy động càng lớn càng thể hiện năng lực tài chính mạnh mẽ và sự tin tưởng của khách hàng vào NH, góp phần củng cố vững chắc vị thế của NH trên thị trường. 7 1.2.2.3.Đối với người gửi tiền Khi gửi tiền vào ngân hàng, ngoài tính chất an toàn, khách hàng còn được hưởng các dịch vụ thanh toán an toàn, nhanh chóng, tiện lợi như thanh toán séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán qua hệ thống máy ATM, thanh toán thông qua internet,.. Đối với tiền gửi tiết kiệm, khách hàng được hưởng lãi và có thể tích lũy tiền để thực hiện mục đích nào đó cho tương lai. Không những thế, trong những trường hợp khách hàng gặp khó khăn về mặt tài chính, ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng bằng các hình thức cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, cho vay, bảo lãnh,… [15, tr. 55, 56, 57, 58, 59] 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 1.2.3.1.Nhân tố bên trong a) Lãi suất Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi thì lãi suất luôn là mối quan tâm lớn của họ. Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãi suất ngân hàng công bố, họ sẽ lựa chọn việc gửi tiền vào ngân hàng như một kênh đầu tư hợp lý. Ngược lại, nếu lãi suất thấp, họ sẽ dùng khoản tiền đó vào mục đích khác hay gửi tiền vào ngân hàng khác hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác có lời hơn. Do đó, ngân hàng phải xây dựng chính sách lãi suất mang tính cạnh tranh, vừa đảm bảo huy động được tiền gửi cần thiết, vừa đảm bảo kinh doanh có lời. b) Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ Chất lượng sản phẩm mang tính chất vô hình, được đánh giá thông qua rất nhiều tiêu chí như: tính hợp lý, hiệu quả, và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng cùng với những lợi ích về phía ngân hàng. Tiện ích là những lợi ích và sự thuận tiện khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Chất lượng sản phẩm dịch vụ càng cao, càng gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ thu hút được ngày càng nhiều nguồn tiền gửi cũng như thu được nhiều lợi nhuận từ các sản phẩm dịch vụ khác. Bên cạnh đó, các tiện ích đi kèm cũng góp phần làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng, nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng bạn. 8 Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ thể hiện thông qua sự đa dạng về kỳ hạn, về loại hình sản phẩm dịch vụ, về đối tượng gửi tiền. Danh mục sản phẩm dịch vụ càng đa dạng và phong phú, khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mình. c) Thời gian giao dịch Thời gian giao dịch của NH càng nhiều, số lượng khách hàng đến giao dịch càng đông và nhờ đó, khối lượng nguồn tiền gửi ngân hàng huy động được càng lớn. Hiện nay, phần lớn các ngân hàng vẫn giao dịch chủ yếu trong giờ hành chính, điều này đã gây bất tiện đối với các đối tượng khách hàng vốn là người lao động, cán bộ công nhân viên ở các cơ quan, đoàn thể và doanh nghiệp khác. Một số ngân hàng khác đã tăng thời gian giao dịch bằng cách phân công nhân viên làm việc theo ca và làm việc ngoài giờ hành chính, tạo điều kiện cho các khách hàng đến ngân hàng giao dịch mà vẫn không ảnh hưởng đến công việc của họ. d) Chính sách khách hàng Chính sách khách hàng bao gồm các chương trình và giải pháp được ngân hàng xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Các chương trình này có thể là những chương trình khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thưởng hoặc cung cấp cho khách hàng những tiện ích hấp dẫn,… Nếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với khách hàng, ngân hàng sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tại ngân hàng. e) Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng Năng lực tài chính là một trong những thế mạnh của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động tiền gửi nói riêng. Một ngân hàng có năng lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư đối với ngân hàng. Ngược lại, tình hình tài chính của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng. 9 Uy tín của một ngân hàng là một khái niệm mang tính định tính và không cố định, được đánh giá thông qua một quá trình hoạt động lâu dài của ngân hàng cùng với những thành quả mà ngân hàng nhận được. Uy tín của ngân hàng không phải là yếu tố vững bền, rất cần sự nỗ lực không ngừng của ngân hàng để giữ gìn và phát huy uy tín của mình. Một ngân hàng có uy tín tốt sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đặt mối quan hệ bền vững với khách hàng và thu hút tiền gửi từ khách hàng. f).Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động Việc phân bổ mạng lưới hoạt động của ngân hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi của ngân hàng. Nếu ngân hàng chưa có mạng lưới hoạt động rộng khắp, chưa mở chi nhánh hoặc phòng giao dịch ở những địa bàn vốn đã tồn tại hoạt động của các ngân hàng khác, ngân hàng sẽ bị giảm tính cạnh tranh đối với công tác huy động vốn ở các địa bàn này. Cơ sở vật chất của ngân hàng góp phần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng. Một ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại sẽ giúp khách hàng yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng. g).Đội ngũ nhân sự của ngân hàng Nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp hay tổ chức nào cũng quan tâm. Một đội ngũ nhân sự giỏi sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt hệ thống của mình nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Đối với công tác huy động tiền gửi, một đội ngũ nhân viên giao dịch vững về nghiệp vụ, thao tác thành thạo, thái độ niềm nở, ân cần với khách hàng sẽ tạo ấn tượng và cảm giác tốt đối với khách hàng, thu hút ngày càng nhiều khách hàng giao dịch cũng như gửi tiền tại ngân hàng. 1.2.3.2.Nhân tố bên ngoài a). Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân Thu nhập và năng lực tài chính của khách hàng càng cao, họ càng có điều kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng. Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy của khách hàng cũng sẽ cao hơn. Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân là yếu tố gây cản trở việc họ sử dụng 10 các dịch vụ của ngân hàng cũng như việc gửi tiền vào ngân hàng. Tuyên truyền để thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng là việc ngân hàng nên quan tâm. b).Tính cạnh tranh của các ngân hàng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các định chế tài chính trong nước mà còn phải cạnh tranh với các định chế nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài chính, công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực,… Nếu ngân hàng không có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động tiền gửi nói riêng. c).Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương Chính sách tiền tệ tác động đến công tác huy động tiền gửi của các NHTM thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, dự trữ bắt buộc,… Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều tiết, tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông, đồng thời có tác dụng đảm bảo khả năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng. Trong cùng một thời kỳ cụ thể, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được phân định ở mức độ cao thấp khác nhau tùy thuộc vào loại kỳ hạn của tiền gửi. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với loại hình tiền gửi nhất định sẽ không khuyến khích NHTM mở rộng huy động loại tiền gửi này vì chi phí huy động cao. Nếu quy định của ngân hàng về lãi suất hợp lý, phù hợp với diễn biến thị trường sẽ góp phần ổn định thị trường, tạo điều kiện cho hoạt động huy động tiền gửi và cho vay của ngân hàng cạnh tranh một cách lành mạnh [15, tr. 59, 60, 61, 62, 63, 64]. d).Lạm phát Là yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn của NH, người dân gửi tiền vào NH với kỳ vọng sẽ thu được khoản tiền lãi nhất định. Khi lạm phát tang hoặc biến động mạnh có thể làm trượt giá đồng tiền. khối lượng tiền tệ trong lưu thông giảm, nhu cầu vay vốn khó khăc, làm suy yếu, thậm chí phá vỡ thị trường vốn, ảnh hưởng lớn đến hoạt động NHTM 11 1.2.4. Các hình thức huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại 1.2.4.1. Tiền gửi phân theo thời hạn a).Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiết kiệm không xác định thời hạn, người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền tiết kiệm. b). Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm, có nhiều loại kỳ hạn, có thể chia thành: Ngắn hạn: là loại tiền gửi có kỳ hạn đến 12 tháng. Trung hạn: là loại tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Dài hạn: là loại tiền gửi có kỳ hạn từ trên 60 tháng. 1.2.4.2. Tiền gửi phân theo đối tượng Đối với cá nhân: tiền gửi trên tài khoản thanh toán của cá nhân nhằm mục đích thuận tiện trong chi trả thanh toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu…Đặc điểm của loại tiền gửi này là khách hàng thường là những người có thu nhập cao. Đối với tổ chức: tiền gửi thanh toán nhằm mục đích phục vụ các giao dịch thanh toán của tổ chức, doanh nghiệp và nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản [15, tr. 49, 50, 51, 52]. 1.2.4.3.Tiền gửi phân theo mục đích Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền đề dành của mỗi cá nhân được gửi vào NH, nhằm hưởng lãi suất theo quy định. Là dạng đặc điểm tích lỹ tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân với hy vọng sẽ tặng chi tiêu trong tương lai. Có vốn trung và dài hạn hiệu quả, ổn định Tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền cá nhân và doanh nghiệp nhờ NH giữ và thanh toán hộ Lãi suất thường rất thấp, chủ tài khoản chủ yếu là hưởng các dịch vụ của NH với mức chi phí thấp và là khoản tiền có khối lượng giá trị lớn 12 Tiền gửi lai : là kết hợp vừa gửi tiết kiệm vừa giao dịch. Nhưng lãi suất của loại tiền gửi này thường không cao, và NH có thể không sử dụng hoặc sử dụng rất ít vốn này để cho vay hoặc đầu tư. 1.2.4.4. Tiền gửi theo loại tiền Theo vốn nội tệ: là tiền gửi tiết kiệm, nguồn vốn này có quy mô cơ cấu lớn trong tổng nguồn huy động bằng nội tệ nhưng lại có sự tăng trưởng không ổn định ( nguồn từ TCKT, dân cư, định chế tài chính) Theo vốn ngoại tệ: thường chiếm tỷ trọng nhỏ, bị ảnh hưởng bợi các yếu tố biến động tỷ giá, lãi suất ngoại tệ trong thị trường quốc tế, và nhu cầu thường gửi ngắn hạn từ 1 đến 3 tháng ( nguồn từ TCKT, dân cư, định chế tài chính), đối tượng kinh doanh chủ yếu là các NHTM nhà nước 1.2.4.4. Kinh nghiệm huy động tiền gửi của một số NHTM hiện nay Các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng Công thương, ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội và BIDV là đối thủ chính, cạnh tranh quyết liệt với Chi nhánh trong việc giữ và lôi kéo khách hàng gửi tiền, cấp tín dụng và sử dụng các sản phẩm dịch vụ.... a).Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP công thương – Chi nhánh hoàng mai (Vietinbank). Chi nhánh xác định đây là đối thủ cạnh tranh thứ nhất của chi nhánh trong những năm tới. Thế mạnh của ngân hàng này là thanh toán xuất nhập khẩu, cạnh tranh quyết liệt với chi nhánh trong công tác chăm sóc khách hàng để thu hút tiền gửi huy động, phát hành và sử dụng dịch vụ thẻ ATM, dịch vụ chuyển tiền và cho vay thương mại…mạng lưới hoạt động hiện nay lớn hơn Agribank Hoàng Mai, những năm gần đây tốc độ tăng trưởng có tính bứt phá. Là ngân hàng đầu tư lớn trong công tác an sinh xã hội trên địa bàn. Vietinbank có thị phần hoạt động đứng vị trí thứ 3 trong các NHTM trên địa bàn. b).Kinh nghiệm từ BIDV- chi nhánh hai bà trưng. Có mạng lưới hoạt động rộng, có nguồn vốn đầu tư cao, tỷ lệ lãi suất cho vay và gửi cao, có tính đảm bảo rõ dệt, có nhiều lợi thế trong cho vay kinh tế. Là ngân hàng đi đầu trong thanh toán các dịch vụ tài chính nhanh, ổn định. Thời gian gần 13 đây, ngân hàng này có nhiều đổi mới, cơ cấu lại tổ chức bộ máy hoạt động, vì vậy có sự cạnh tranh tích cực hơn. c).Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội- chi nhánh 2 . Hoạt động trên địa bàn được 06 năm nhưng có sự tăng trưởng khá về tiền gửi huy động và dư nợ tín dụng, hoạt động có sự tăng trưởng khá về tiền gửi huy động và dịch vụ. Thế mạnh của các NH này là áp dụng nhiều chính sách chăm sóc khách hàng, lãi suất huy động cạnh tranh hơn so với khối NH TMCP Nhà nước. 1.2.4.5. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank CN hoàng Mai Từ cơ chế hoạt động huy động tiền gửi của các NH trên địa bàn cho thấy, cơ chế huy động tiền gửi của các NH rất bài bản và chuyên nghiệp, có định hướng chiến lược rõ ràng và được triển khai rất đồng bộ, phù hợp với địa bàn. Có mạng lưới hoạt động rộng khắp tại các huyện, tỉnh trong cả nước, có nhiều lợi thế cho vay kinh tế hộ, nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Do đặc điểm loại hình nguồn tiền gửi mà NH huy động được và việc sử dụng nguồn tiền này ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn. Trong những năm gần đây các NH này đều có sự thay đổi từ bộ máy tổ chức, cơ chế điều hành hoạt động, quan điểm, định hướng phát triển nguồn tiền sẽ sử dụng kinh doanh, nên phải tính toán tương đối chính xác chi phí huy động tiền gửi để xác định lợi nhuận đạt được...dần dần đã trở thành đối thủ cạnh tranh và tạo ra áp lực lớn đối với Agribank Hoàng Mai gây ảnh hưởng đến thị phần của chi nhánh. Tiểu kết chương 1 Chương 1 của luận văn đã trình bày về khái niệm về huy động tiền gửi của NHTM, các loại hình tiền gửi, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi. Chương 1 của luận văn cũng tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi. Làm cơ sở cho nghiên cứu thực trạng huy động tiền gửi của Agribank Hoàng Mai ở chương 2. Chương 1 cũng làm cơ sở nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tại Agribank Hoàng Mai ở chương 3. 14
- Xem thêm -