Tài liệu Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ lc xuất khẩu tại ngân hàng tmcp an bình việt nam-chi nhánh hưng yên

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

1 Chuyên đề tốt nghiệp BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Học Viện Ngân Hàng NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ------------------------------ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ L/C XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH VIỆT NAM -CHI NHÁNH HƯNG YÊN” Họ tên sinh viên Mã sinh viên Lớp Khoa : Chu Duy Khánh : 11A4010737 : TTQT C – K11 : Ngân hàng HÀ NỘI – /2012 Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 2 Học Viện Ngân Hàng LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan: Chuyên đề “Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ L/C xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP An Bình Việt Nam-Chi nhánh Hưng Yên” là công trình nghiên cứu của em. Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Sinh viên: Chu Duy Khánh Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 3 Học Viện Ngân Hàng LỜI CẢM ƠN Em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Học Viện Ngân Hàng,các thầy cô trong khoa trong khoa Ngân Hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản,phương pháp luận. Em xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ thanh toán quốc tế Ngân Hàng ABBANK –chi nhánh Hưng Yên đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập. Để hoàn thành được chuyên đề,bản thân em mong muốn đóng góp một chút kiến thức nhỏ bé của mình nhằm mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại ABBANK-chi nhánh Hưng Yên.Tuy nhiên kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót,kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy,các cô,các bạn cũng như các anh chị tại Ngân Hàng ABBANK-chi nhánh Hưng Yên để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên: Chu Duy Khánh Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 4 Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Quy ước: Dấu “,” Dùng để tách biệt hàng thập phân với hàng đơn vị. Dấu “.” Dùng để tách biệt các chữ số hàng nghìn. STT Chữ viết tắt 1 NHTM Ngân hàng thương mại 2 NHNN Ngân hàng nhà nước 3 NH 4 NHTMCP 5 NHNNg Ngân hàng nước ngoài 6 NHPH Ngân hàng phát hành 7 NHXN Ngân hàng xác nhận 8 NHTB Ngân hàng thông báo 9 NHCK Ngân hàng chiết khấu 10 NHđCD Ngân hàng được chỉ định 11 TTQT 12 L/C 13 HĐTM Hợp đồng thương mại 14 TMQT Thương mại quốc tế 15 SWIFT Tổ chức viễn thông tài chính quốc tế toàn cầu 16 TT 17 TTR 18 DS Chu Duy Khánh Nguyên văn Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Thanh toán quốc tế Letter Of Credit (Thư tín dụng) Thanh toán Telegraphic Transfer (Chuyển tiền bằng điện) Doanh số Lớp:TTQTC-K11 5 Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng DANH MỤC BẢNG –BIỂU BẢNG Bảng 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của NHTMCP ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên Bảng 2.3.Dư nợ khách hàng tại ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên Bảng 2.4.Doanh số thanh toán quốc tế Bảng 2.6.Doanh số thanh toán L/C và hoạt động thanh toán quốc tế Bảng 2.9.Doanh số hoạt động xuất khẩu tại ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên Bảng 2.12.Doanh số các nghiệp vụ xuất khẩu tại ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên BIỂU Biểu 2.2.Tốc độ huy động vốn của ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên Biểu 2.5.Kết quả hoạt động kinh doanh Biểu 2.7.Tổng doanh số thanh toán bằng L/C và thanh toán quốc tế Biểu 2.8 Tỷ trọng L/C nhập,L/C xuất tại ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên Biểu 2.10.Tỷ trọng các phương thức thanh toán xuất khẩu tại Chi nhánh Hưng Yên Biểu 2.11. Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu tại ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 6 Học Viện Ngân Hàng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.................................................. Error: Reference source not found CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN BẰNG L/C VÀ NGHIỆP VỤ L/C XUẤT KHẨU....................................Error: Reference source not found 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN L/C.......Error: Reference source not found 1.1.1. Khái niệm phương thức thanh toán L/C..........Error: Reference source not found 1.1.2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh L/C.................................................................... 5 1.1.3. Các chủ thể tham gia vào phương thức thanh toán L/C.......................................8 1.1.4. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C.................................................................. 12 1.1.5. L/C và các loại L/C............................................................................................ 13 1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ L/C XUẤT KHẨU................17 1.2.1. Nghiệp vụ L/C xuất khẩu................................................................................... 17 1.2.2. Tầm quan trọng của nghiệp vụ thanh toán L/C................................................20 1.3. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC L/C.............................................22 1.3.1. Môi trường pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế...................................... 22 1.3.2. Mối quan hệ và uy tín của Ngân hàng trên trường quốc tế................................23 1.3.3. Công nghệ ngân hàng.........................................................................................23 1.3.4. Trình độ nhân viên ngân hàng............................................................................23 1.3.5. Hệ thống ngân hàng đại lý................................................................................. 24 1.3.6. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.......................................................................24 1.3.7. Khách hàng.........................................................................................................24 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ L/C XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH VIỆT NAM – CHI NHÁNH HƯNG YÊN........................................................................................................... 26 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ABBANK VIỆT NAM - CHI NHÁNH HƯNG YÊN.............................................................................................................26 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP ABBANKViệt Nam – Chi nhánh Hưng Yên.......................................................................................26 2.1.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ABBANK Bank Hưng Yên.....28 Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 7 Học Viện Ngân Hàng 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C XUẤT KHẨU TẠI ABBANK – CN HƯNG YÊN..........................................................................33 2.2.1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh nghiệp vụ thanh toán bằng L/C.................................33 2.2.2. Thực trạng thanh toán bằng L/C tại chi nhánh...................................................35 2.2.3. Thực trạng nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu tại chi nhánh ABBANK Hưng Yên............................................................... Error: Reference source not found 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C HÀNG XUẤT TẠI ABBANK – CN HƯNG YÊN................................................................................. 44 2.3.1 Những kết quả đạt được...................................................................................... 44 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân........................................................................... 45 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C XUẤT KHẨU DỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP ABBANK VIỆT NAM – CN HƯNG YÊN......................Error: Reference source not found 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TTQT BẰNG L/C TẠI CHI NHÁNH ABBANK HƯNG YÊN........................................ Error: Reference source not found 3.1.1. Định hướng phát triển XNK của Việt Nam.....Error: Reference source not found 3.1.2. Định hướng hoạt động của NHTMCP ABBANK VN năm 2012...............Error: Reference source not found 3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động TTQT nói chung và thanh toán L/C xuất khẩu nói riêng tại NH ABBANK – CN Hưng Yên trong thời gian tới.............Error: Reference source not found 3.2. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI CN ABBANK HƯNG YÊN...................Error: Reference source not found 3.2.1. Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm của cán bộ TTQT................Error: Reference source not found 3.2.2. Phát triển và nâng cao chất lượng quan hệ ngân hàng đại lý.....Error: Reference source not found 3.2.3. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tài trợ TMQT....Error: Reference source not found 3.2.4. Khuyến khích doanh nghiệp thanh toán hàng xuất bằng L/C.. . .Error: Reference source not found 3.2.5. Quản trị rủi ro..................................................Error: Reference source not found Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 8 Học Viện Ngân Hàng 3.2.6. Tuân thủ triệt để nguyên tắc lập L/C và thanh toán L/C xuất khẩu theo yêu cầu của NHPH.....................................................Error: Reference source not found 3.2.7. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng.................Error: Reference source not found 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ............................................Error: Reference source not found 3.3.1. Kiến nghị đối với khách hàng..........................Error: Reference source not found 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..........Error: Reference source not found 3.3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và bộ nghành có liên quan.Error: Reference source not found 3.3.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP ABBANK Việt Nam.......Error: Reference source not found KẾT LUẬN........................................................... Error: Reference source not found Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 9 Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ,nền kinh tế Việt Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.Để quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thành công,Đảng và nhà nước ta đã rất chú trọng phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại.Chỉ có thông qua các hoạt động kinh tế quốc tế,chúng ta mới có thể phát huy được tiềm năng thế mạnh của đất nước,đồng thời tận dụng được vốn và công nghệ tiên tiến,hiện đại của các nước phát triển để đấy nhanh quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa,rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền kinh tế nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới. Nhận thức rõ tầm quan trọng của kinh tế đối ngoại,Đảng và Nhà nước đã thực hiện chính sách kinh tế mở cửa,hội nhập quốc tế,tiến hành hang loạt các biện pháp cải cách,đổi mới nền kinh tế quốc dân,đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội và xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Sự phát triển của các hoạt động ngoại thương đã làm cho nền kinh tế nước ta ngày càng trở nên sôi động,các nhu cầu về mua bán ngoại tệ,vay vốn ngân hàng để kinh doanh xuất nhập khẩu,thanh toán quốc tế thông qua ngân hang phát sinh ngày càng lớn.Điều đó đòi hỏi các NHTM là những chủ thể cung cấp những dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ,kịp thời và không ngừng nâng cao chất lượng các nghiệp vụ hoạt động thanh toán quốc tế của mình,đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán bằng L/C.Đây là một yêu cầu mang tính sống còn đối với các NHTM,nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay. Khi thành lập ngân hàng ABBANK cũng xác định lĩnh vực hoạt động kinh doanh đối ngoại,hoạt động thanh toán quốc tế là mục tiêu quan trọng trong hoạt động của mình.Qua những năm hoạt động trong lĩnh vực thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng L/C nói riêng của ABBANK đã gặt hái được nhiều thành quả,đóng góp đáng kể vào hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự phát triển của ngân hang.Đây là một hướng đi đúng đắn của của chi nhánh trong thời kỳ hội nhập kinh tế Việt Nam.Tuy nhiên trên thực tế đối với các NHTM nói chung và với ABBANK- Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 10 Học Viện Ngân Hàng Chi nhánh Hưng Yên nói riêng còn có sự mất cân đối trầm trọng giữa thanh toán L/C xuất khẩu và thanh toán L/C nhập khẩu.Điều này gây khó khăn cho chính bản thân Ngân hàng trong việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế như kinh doanh ngoại tệ,tín dụng quốc tế,tài trợ xuất nhập khẩu…do có sự mất cân đối trong thu chi ngoại tệ của Ngân hàng. Từ thực tế đó,việc tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nghiệp vụ L/C xuất khẩu là một yêu cầu cấp thiết về phương diện lý luận cũng như thực tiễn.Vì vậy em chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ L/C xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên”làm chuyên đề tốt nghiệp. 2.Mục đích nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu nhằm những mục tiêu sau:  Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về phương thức thanh toán bằng L/C,nghiệp vụ L/C xuất khẩu và các nhân tố tác động đến việc phát triển nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu.  Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu tại ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên,đánh giá những kết quả đạt được,hạn chế tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó.  Trên cơ sở đó,chuyên đề đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu đối với Ngân Hàng TMCP ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:  Những vấn đề lý luận về thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức thanh toán L/C của NHTM.  Hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu tại Ngân hàng ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên. Phạm vi nghiên cứu: Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 11 Học Viện Ngân Hàng  Phạm vi không gian:Nghiên cứu thực trạng hoạt động L/C xuất khẩu tại Ngân hàng ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên.  Phạm vi thời gian:Hoạt động của Chi nhánh từ năm 2009 đến năm 2011. 4.Phương pháp nghiên cứu. Trên cơ sở tiếp cận vấn đề cả về lý luận và thực tiễn,chuyên đề đã sử dụng phương pháp thống kế,tổng hợp phân tích và so sánh trên cơ sở thực tiễn công tác thanh toán L/C tại NHTMCP ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên để làm sáng tỏ vấn đề. 5.Kết cấu chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận,chuyên đề viết thành 3 chương: Chương 1:Lý luận chung về thanh toán bằng L/C và nghiệp vụ L/C xuất khẩu. Chương 2:Thực trạng nghiệp vụ L/C xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên. Chương 3:Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu đối với Ngân hàng TMCP ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên. Do thời gian thực tập cũng như điều kiện nghiên cứu chưa sâu,việc khảo sát và thu thập tài liệu còn hạn chế nên bài chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu xót.Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và các cán bộ thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP ABBANK-Chi nhánh Hưng Yên đã tận tình chỉ bảo em để em hoàn thiện được bài chuyên đề này. Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 12 Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN BẰNG L/C VÀ NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG L/C. Ngày nay dưới tác động của toàn cầu hóa,hoạt động thương mại quốc tế ngày càng phát triển và đang dần xóa bỏ những hàng rào thương mại giữa các quốc gia.Khác với giao dịch buôn bán trong nước,người mua và người bán khi tham gia vào các giao dịch thương mại quốc tế phải đối mặt với nhiều rủi ro,bất trắc.Do đó cả người nhập khẩu và xuất khẩu đều mong muốn sử dụng những phương thức thanh toán an toàn,có khả năng giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất,phương thức thanh toán bằng L/C đã đáp ứng được điều đó. 1.1.1. Khái niệm phương thức thanh toán L/C. Thanh toán L/C là phương thức thanh toán dựa trên cam kết có điều kiện của ngân hàng.Tuy nhiên,để tránh mọi sự hiểu lầm và thống nhất trong cách hiểu cũng như cách giải thích,Phòng thương mại Quốc tế (“ The Interational Chamber Of Comerce” viết tắt là ICC) đã ban hành “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” ( The Uniform Customs and Practice For Documentary Credits,viết tắt là UCP),ấn bản số 600,theo đó tại điều 2 UCP 600,L/C được định nghĩa như sau: “Credit means any arrangement,however named or described,that is irrevocable and thereby constitudes a define undertaking of the issuing bank to honour a complying presentation” Tức là: “ Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất ký,cho dù được gọi tên hoặc mô tả thế nào,thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán xuất trình phù hợp”. Như vậy,phương thức thanh toán bằng L/C chính là sự thỏa thuận giữa ngân hàng phát hành L/C với khách hàng yêu cầu mở L/C về việc trả tiền cho người hưởng lợi nếu người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với điều kiện và điều khoản của L/C. Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 13 Học Viện Ngân Hàng So với các phương thức thanh toán khác như nhờ thu hay chuyển tiền,thanh toán bằng L/C có ưu điểm ở chỗ: - Đối với nhà xuất khẩu: Được NHPH L/C (không phải nhà nhập khẩu) bảo đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình chứng từ xuất khẩu là phù hợp. - Đối với nhà nhập khẩu: Được NHPH L/C bảo đảm không trả tiền chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp. 1.1.2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh L/C. 1.1.2.1. Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ-bản sửa đổi số 600 năm 2007 (UCP,REV 2007,Pub 600,ICC). Bằng tiếng Anh:The uniform customs and practice for documentary credit,2007 revision,ICC publication No.600,Paris. Khái niệm: UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành,quy định quyền hạn,trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP. a) Quá trình phát triển của UCP: Năm 1993,ICC đã ban hành bản Quy tắc và Thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice Document Credit-UCP).UCP do Ủy Ban Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngân Hàng (ICC Commision on Banking Techique and Practice), còn gọi là Ủy Ban Ngân Hàng (Banking Commision),tập hợp các chuyên gia hàng đầu thế giới về lĩnh vực ngân hàng.Ngay từ khi ra đời,UCP đã được chấp nhận và áp dụng rộng rãi trên thế giới,trở thành cơ sở cho thanh toán bằng L/C trong thương mại quốc tế. Mặc dù bản UCP lần đầu ra đời đã được áp dụng rộng rãi,tuy nhiên,trong một thế giới năng động và phát triển không ngừng,thì việc sửa đổi UCP để phù hợp với thực tiễn là cần thiết.Do đó,kể từ khi ra đời,UCP đã trải qua các lần sửa đổi sau: - Phát hành lần đầu :1993 - Sửa đổi lần thứ nhất:1951 - Sửa đổi lần thứ hai:1962 (UCP 222) - Sửa đổi lần thứ ba:1974 (UCP 290) Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 14 Học Viện Ngân Hàng - Sửa đổi lần thứ tư :1983(UCP 400) - Sửa đổi lần thứ năm :1993(UCP 500) - Sửa đổi lần thứ sáu :2007 (UCP 600) Bản sửa đổi 2007 mang số hiệu 600 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2007- gọi tắt là UCP 600 là bản đang được áp dụng rộng rãi trong phương thức thanh toán bằng L/C trên phạm vi toàn cầu. b) Nội dung chủ yếu của UCP 600. UCP 600 có 39 điều khoản: - Những điều khoản mang tính chất bắt buộc:là những quy định mà các bên liên quan trong L/C bắt buộc phải tuân thủ,nếu làm trái sẽ không hợp lệ và sẽ mất quyền từ chối thanh toán chứng từ (đối với NHPH,người mở thư tín dụng) hoặc sẽ không được trả tiền (đối với người hưởng lợi,NHCK ). -Những điều khoản mang tính tùy ý lựa chọn: là những điều mà các bên liên quan trong L/C được quyền xem xét và lựa chọn áp dụng hay không áp dụng,hoặc bổ sung thêm các điều kiện áp dụng nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.Nội dung các điều khoản này thường quy định: “ Trừ khi tín dụng quy định khác,nếu điểm này không rõ trong L/C thì được hiểu như là quy định trong UCP 600; nếu tín dụng cho phép…” Với những nội dung tính bao quát như trên,có thể nói UCP 600 là bản quy tắc tương đối hoàn chỉnh và sâu sắc nhất,đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh các giao dịch chứng từ trong thanh toán quốc tế theo phương thức L/C. c) Phạm vi áp dụng và giá trị pháp lý của UCP 600 trong giao dịch L/C. Khi trong L/C có dẫn chiếu câu “This Credit is subject to UCP DC, 2007 Revision,ICC publication No.600”,thì văn bản này là văn bản pháp lý bắt buộc,ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả các bên liên quan:Người mở,người hưởng,NHPH,NHTB…Điều này đã bác bỏ những nhận thức mơ hồ trước đây của người mở và người hưởng cho rằng UCP là quy tắc của ngân hàng,còn họ giải quyết với nhau trên hợp đồng thương mại. Như vậy,khác với Luật Quốc Gia hay Công Ước Quốc Tế,UCP 600 không đươc tự động áp dụng để điều chỉnh L/C trừ khi các bên tham gia thỏa thuận áp Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 15 Học Viện Ngân Hàng dụng bằng cách dẫn chiếu UCP 600 trong L/C.Các bên tham gia có quyền lựa chọn có hay không dùng UCP 600 để điều chỉnh hoạt động thanh toán bằng L/C.Nhưng một khi đã bên đã đồng ý áp dụng,thì các điều khoản của UCP 600 sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả các bên liên quan. 1.1.2.2. Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo Tín dụng chứng từ theo UCP 600-2007 ICC L/C viết tắt là ISBP 681. ISBP là từ viết tắt tiếng Anh “International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits”, tiếng Việt gọi là “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo L/C phiên bản số 681,do ICC ban hành năm 2007. Nội dung của ISBP 681 được áp dụng cho tất cả các bên liên quan đến L/C và đề cập đến các quy định cụ thể về việc kiểm tra chứng từ theo những chuẩn mực của Tập quán Thương mại như: nguyên tắc chung khi thực hiện kiểm tra chứng từ; kiểm tra đối với từng loại chứng từ riêng biệt: hối phiếu,hóa đơn thương mại,chứng từ vận tải,chứng từ bảo hiểm,giấy chứng nhận xuất xứ…Việc ra đời ISBP 681 đã giúp cho các chứng từ được kiểm tra 1 cách chặt chẽ hơn,phù hợp hơn với các Tiêu chuẩn Quốc tế và làm giảm đi đáng kể 1 số lượng chứng từ bị từ chối thanh toán do có sự khác biệt khi xuất trình lần đầu tiên.Tuy nhiên,phải thừa nhận rằng luật lệ ở một số nước có thể bắt buộc các tập quán khác với tập quán quy định trong ISBP 681,do đó khi áp dụng các bên tham gia vào phương thức L/C cần thỏa thuận với nhau để tránh các rủi ro đáng tiếc trong giao dịch. 1.1.2.3.Bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử (Supplement To The Uniform Customs And Practice For Documentary Credit For Electronic Presentation-Viết tắt là eUCP). Nhằm đáp ứng xu thế phát triển của thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ,Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử -bản diễn giải số 1.1 khi thực hiện thanh toán theo phương thức L/C đã được Phòng Thương Mại Quốc Tế ban hành năm 2007.Nếu UCP 600 điều chỉnh việc xuất trình chứng từ lập bằng giấy (paper documents),thì điều chỉnh Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 16 Học Viện Ngân Hàng xuất eUCP điều chỉnh việc xuất trình các chứng từ điện tử hoặc kết hợp giữa chứng từ điện tử và chứng từ giấy,eUCP không phải là văn bản sửa đổi hoặc thay thế UCP 600 mà chỉ là Bản phụ trương bổ sung cho khâu xuất trình và kiểm tra các chứng từ điển tử.Do đó các bên khi thỏa thuận sử dụng eUCP,cần chú ý:Nếu chỉ áp dụng UCP 600 trong L/C thì không có nghĩa là phải áp dụng eUCP,nhưng ngược lại nếu các bên ghi tham chiếu áp dụng eUCP thì đương nhiên phải áp dụng UCP 600 trong giao dịch chứng từ. 1.1.2.4.Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo L/C (Uniform Rules for Bank-To-Bank Reimbursements Under Documentary Credit )-Viết tắt là URR 525 1995 ICC. URR 525 được ICC xuất bản vào tháng 11/1995 và có hiệu lực áp dụng vào ngày 1/7/1996.Vào lúc đó,các Ủy quyền hoàn trả đã bắt đầu được phát hành bằng các đồng tiền khác với đồng tiền đã được sử dụng phổ biến là USD,do vậy,sự ra đời của một bộ các quy tắc quốc tế được xem là cần thiết.SWIFT đã bổ sung vào cẩm nang của mình mẫu điện MT740 (Ủy quyền hoàn trả)cho phép URR 525 được áp dụng một các tự động trừ khi có quy định khác.Đây là cơ hội cho các ngân hàng thực hiện việc hoàn trả trong giao dich L/C. 1.1.3.Các chủ thể tham gia vào phương thức thanh toán L/C. 1.1.3.1.Người yêu cầu mở L/C-Applicant. Là bên tín dụng được phát hành theo yêu cầu của họ (Điều 2,UCP 600). Trong Thương Mại Quốc Tế,người yêu cầu thường là người nhập khẩu.yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiền cho người thụ hưởng. 1.1.3.2.Người thụ hưởng-Beneficiary. Theo điều 2,UCP 600 người thụ hưởng “là bên hưởng lợi tín dụng được phát hành”.Tức là bên hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C. 1.1.3.3.Ngân hàng phát hành-Issuing Bank. Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của người yêu cầu nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho người yêu cầu.NHPH thường được hai bên mua bán thỏa Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 17 Học Viện Ngân Hàng thuận trước và quy định trong hợp đồng; nếu không thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn NHPH. Trách nhiệm của NHPH được quy định tại Điều 7.UCP 600. - Khi việc xuất trình là phù hợp tới NHđCĐ hoặc tới NHPH thì NHPH phải thanh toán nếu L/C có giá trị:  Trả ngay,trả chậm hoặc chấp thuận bởi NHPH  Trả ngay,trả chậm được chấp thuận bởi NHđCĐ nhưng NH này không trả tiền.  Chiết khấu bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không chiết khấu. - NHPH bị ràng buộc không hủy ngang thực hiện thanh toán tính từ thời điểm L/C được phát hành. - NHPH cam kết hoàn trả cho NHđCĐ khi NHđCĐ đã thanh toán hoặc đã chiết khấu đối với xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho NHPH.Cam kết này độc lập với cam kết của NHPH đối với người thụ hưởng. 1.1.3.4.Ngân hàng thông báo -Advising Bank. Là NH nhận L/C gốc và thông báo cho người thụ hưởng. Trách nhiệm của NHTB là xác minh tính chân thực bề ngoài của L/C bao gồm: -L/C là thật hay giả (Căn cứ vào hình thức phát hành L/C)? -L/C có rõ ràng hay không? -Người hưởng lợi là khách hàng của NH hay không? 1.1.3.5.Ngân hàng xác nhận- Confirming Bank. Là NH bổ sung sự xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH. “Xác nhận” (Confirmation) là một cam kết chắc chắn không hủy ngang của NHXN bổ sung vào sự cam kết của NHPH để thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ xuất trình phù hợp. Trách nhiệm của NHXN được quy định tại điều 8,UCP 600 như sau: -Nếu L/C quy định chứng từ xuất trình đến NHXN hoặc đến bất cứ NHđCĐ nào khác và xuất trình là phù hợp thì NHXN phải: Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 18 Học Viện Ngân Hàng  Thanh toán khi L/C có giá trị:  Trả ngay,trả chậm hoặc chấp nhận bởi NHXN.  Trả ngay,trả chậm hoặc chấp nhận bởi NHđCĐ nhưng NH này không trả tiền.  Chiết khấu miễn truy đòi,nếu L/C có giá trị chiết khấu tại NHXN.  NHXN bị ràng buộc không hủy ngang đối với việc thanh toán hoặc chiết khấu kể từ thời điểm xác nhận L/C.  NHXN cam kết hoàn trả tiền cho một NHđCĐ khác khi NH này đã thanh toán hoặc chiết khấu đối vơi xuất trình phù hợp và đã chuyển giao chứng từ cho NHXN.  Nếu một NH được NHPH ủy quyền hoặc yêu cầu xác nhận L/C nhưng không sẵn sàng xác nhận,thì phải thông báo không chậm trễ cho NHPH và có thể thông báo cho L/C mà không có sự xác nhận của mình. 1.1.3.6.Ngân hàng chiết khấu- Negotiating Bank. Là ngân hàng được chỉ định trả tiền,ứng trước cho bộ chứng từ đến 100% giá trị hóa đơn hay hối phiếu theo hình thức chiết khấu có truy đòi hay miễn truy đòi. Trách nhiệm của NHCK là tiếp nhận,kiểm tra bộ chứng từ và kết luận xem bộ chứng từ có là một xuất trình phù hợp hay không. - Nếu phù hợp thì phải trả tiền hoặc ứng trước,sau đó làm thủ tục đòi tiền NHPH hoặc NH hoàn trả. - Nếu không phù hợp thì phải thông báo sai biệt đến NHPH hoặc NH hoàn trả để hỏi cách xử lý chứng từ. 1.1.3.7.Ngân hàng hoàn trả- Reimbursement Bank. Là NH do NHPH ủy quyền trả tiền hộ mình để thanh toán cho NH của người bán. Trách nhiệm của NH hoàn trả là đứng ra trả tiền hộ NHPH nhưng không có trách nhiệm kiểm tra và phát hành L/C. 1.1.3.8.Ngân hàng được chỉ định - Nominated Bank. Là NH mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu.Đối với L/C tự do thì NHđCĐ là bất cứ NH nào. Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 19 Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng Trách nhiệm của NHđCĐ là: - Trong vòng 5 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày xuất trình phải quy định xem chứng từ có phù hợp hay không.Trách nhiệm kiểm tra chứng từ của NHđCĐ là giống như NHPH khi nhận bộ chứng từ. - Trừ trường hợp NHđCĐ là NHXN thì không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán,hoặc chiết khấu khi ủy quyền thanh toán hoặc chiết khấu. - Có trách nhiệm trả tiền trước hoặc mua một hối phiếu đã được chấp nhận hoặc trả chậm khi được NHPH chỉ định. - Sau khi quyết định chứng từ phù hợp thì phải gửi chứng từ đến NHXN hoặc NHPH. - Nếu từ chối thanh toán hoặc chiết khấu thì phải gửi thông báo riêng cho người xuất trình và có thể gửi trả chứng từ cho người xuất trình vào bất kỳ thời gian nào.NHđCĐ từ chối khi kết luận chứng từ là không phù hợp. - Việc chỉ tiếp nhận hoặc kiểm tra,gửi chứng từ bởi NHđCĐ không tạo ra trách nhiệm phải thanh toán hoặc chiết khấu cho bộ chứng từ đó. 1.1.4.Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C. (2) Fasdfjkad99 Issuing Bank (1) (9) (7) AB, CB, NB (8) (10) (3) (5) (6) HĐTM (4) Applicant Beneficiary Chú thích: Trong một số trường hợp,NHTB đảm nhận luôn là NHXN và NHCK. (HĐTM) Người xuất khẩu và người nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại với điều khoản thanh toán theo phương thức L/C. (1) Người nhập khẩu căn cứ vào HĐTM,viết đơn yêu cầu mở L/C cho người xuất khẩu hưởng ,tại ngân hàng phục vụ mình. Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11 Chuyên đề tốt nghiệp 20 Học Viện Ngân Hàng (2) Căn cứ vào nội dung xin mở L/C,nếu đáp ứng yêu cầu,NH phục vụ người nhập khẩu phát hành L/C và xin gửi thông báo và gửi bản gốc L/C tới người hưởng thông qua NH phục vụ người xuất khẩu. (3) Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và bản gốc L/C,NHTB sẽ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C,sau đó thông báo và chuyển giao bản gốc cho người xuất khẩu. (4) Người xuất khẩu sau khi kiểm tra L/C,nếu chấp nhận nội dung trong L/C thì tiến hành giao hàng. (5) Sau khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng,người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo những quy định của L/C,thông qua NHTB,xuất trình tới NHđCĐ thanh toán (hoặc chấp nhận thanh toán hay chiết khấu) xác định trong L/C. (6) NHđCĐ tiến hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với các quy định trong L/C thì tiến hành trả tiền (hoặc chấp nhận hay chiết khấu). Nếu thấy không phù hợp,NH từ chối và gửi lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu thông qua NHTB. (7) NHđCĐ chuyển bộ chứng từ thanh toán cùng yêu cầu đòi tiền tới NHPH. (8) NHPH kiểm tra bộ chứng từ,nếu thấy phù hợp với các quy định trong L/C thì tiến hành hoàn trả tiền NHđCĐ. (9) NHPH chuyển giao chứng toàn bộ chứng từ cho người nhập khẩu và yêu cầu người nhập khẩu thanh toán. (10) Người nhập khẩu tiến hành kiểm tra bộ chứng từ,nếu thấy phù hợp với những quy định của L/C thì hoàn trả tiền cho NH,nếu không thấy phù hợp thì có quyền từ chối thanh toán. 1.1.5. L/C và các loại L/C 1.1.5.1.L/C - Khái niệm: L/C là một chứng thư,trong đó NHPH L/C cam kết trả tiền cho người hưởng nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong L/C (Letter of Credit). L/C là một hợp đồng giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cớ sở để hình thành giao dịch L/C.Trong Chu Duy Khánh Lớp:TTQTC-K11
- Xem thêm -