Tài liệu Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng tmcp nhà hà nội

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
loveydove

Đã đăng 4206 tài liệu

Mô tả:

Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1.1.1. Khái niệm đầu tƣ Theo Luật đầu tư của Quốc hội nước cộng hòa xã hôị chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.” Về bản chất, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ, máy móc công nghệ… Những kết quả thu về đó có thể là tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, các của cải vật chất khác,…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận rất lớn cho nhà đầu tư, mặt khác còn thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế (cho sản xuất và cho ngân sách ). Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động , trình độ nghề nghiệp chuyên môn của người lao động tăng thêm không chỉ lợi cho chính họ mà còn bổ sung nguồn lực kỹ thuật cho nền kinh tế đề có thể tiếp nhận các công nghệ ngày càng hiện đại , góp phần nâng cao trình độ công nghệ kỹ thuật của nền sản xuất quốc gia . Có nhiều hình thức đầu tư và xuất phát từ nhiều nguồn vốn khác nhau,và một trong những hình thức đầu tư quan trọng là đầu tư trực tiếp nước ngoài . 1 1.1.2. Khái niệm và đặc diểm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.1.2.1 Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư của quốc gia này (thường là một công ty hay một cá nhân cụ thể ) mang các nguồn lực cần thiết sang một quốc gia khác để thực hiện đầu tư. Đầu tư nước ngoài là những phương thức đầu tư vốn ,tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất ,kinh doand,dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận hoặc những mục tiêu phát triển khác. ây là một nguồn vốn lớn có nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển. 1.1.2.2 Đặc điểm Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác với các nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư,nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. ầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới,đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về kỹ thuật,công nghệ hay cần nhiều vốn.Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở nước nhận đầu tư. ầu tư trực tiếp nước ngoài phụ thuộc nhiều vào quan hệ ngoại giao giữa nước nhận đầu tư với các nước đi đầu tư cũng như tình hình chính trị trong khu vực và trên thế giới. Với việc di chuyển các nguồn lực sang nước khác,chủ đầu tư sẽ phải đối mặt với những vấn đề về thuế nhập khẩu,thủ tục hải quan và hàng loạt những chính 2 sách liên quan như chính sách tiền tệ,tỷ giá hối đoái,thuế thu nhập doanh nghiệp,sử dụng đất,thuê lao động… 1.1.4. Phân loại hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.1.4.1. Phân loại theo tỷ lệ sở hữu Hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư mà các bên tham gia hợp tác kí kết thỏa thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư trên cơ sở quy định rõ đối tượng,nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia các kết quả kinh doanh cho bên tham gia. Hình thức này thường không đòi hỏi vốn lớn và thời hạn hợp đồng thường ngắn, cũng chính vì vậy mà ít thu hút được những nhà đầu tư nước ngoài có tiềm năng. Doanh nghiệp liên doanh (hay công ty liên doanh) là doanh nghiệp được thành lập tại nước nhận đầu tư (nước chủ nhà) giữa các bên nước ngoài và nước chủ nhà trong đó các bên cung đóng góp vốn, cùng kinh doanh và cùng hưởng quyền lợi, nghĩa vụ theo tỷ lệ góp vốn. Mục tiêu liên doand giữa các nước phát triển và đang phát triển về cơ bản là khác nhau. Liên doanh tại các nước công nghiệp phát triển là nhằm mục đích tập trung, đa dạng hóa sản phẩm, giảm rủi ro trong kinh doanh, tìm kiếm thị trường mới và cùng nhau khai thác tài nguyên, trong khi liên doanh ở các nước đang phát triển là nhằm chuyển giao tay nghề, tiếp thu khả năng nghiên cưứ và quản lí thị trường cũng như chuyểngiao công nghệ. Những lí do để các bên cùng tham gia liên doanh có thể kể đến như sau : - Hạn chế rủi ro trong kinh doanh - ạt được quy mô kinh tế cần thiết - Mở rộng phạm vi hoạt động trên thế giới 3 - Ngăn ngừa cạnh tranh - Cùng khai tác tài nguyên thiên nhiên - Vượt qua các hệ thống bảo hộ mậu dịch cũng như các quy định khác của chính phủ nước nhận đầu tư Bên cạnh những ưu điểm mà liên doanh mang lại cho nước chủ nhà thì cũng còn những điểm bất lợi như : Nếu trình độ quản lí của phía nước chủ nhà yếu kém hơn nhiều so với phía nước ngoài thì sẽ bị phía nước ngoài chi phối do đó hiệu quả đầu tư có thể không cao như dự kiến. Nếu phần vốn đóng góp của nước chủ nhà chỉ là quyền sử dụng đất như trong nhiều liên doanh ở Việt Nam và cùng với trình độ kí thuật non kém của mình, nước chủ nhà se mất dần quyền kiểm soát hoạt động của các liên doanh và dần dần trở thành “ Bãi rác ” chứa những công nghệ lạc hậu cũ kĩ do nước ngoài thải ra . Doanh nghiệp cổ phần FDI ( hay công ty cổ phần ) là doanh nghiệp có các cổ đông nước ngoài và trong nước ( cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức ) nhưng cổ đông nắm quyền chi phối có quốc tịch nước ngoài, đây là hình thưc doanh nghiệp hiện đại. Tuy đều là doanh nghiệp có vốn hỗn hợp song doanh nghiệp cổ phần FDI có cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động rất khác so với doanh nghiệp liên doanh. Doanh nghiệp 100% vốn FDI là doanh nghiệp do các nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà và họ tự quản lí, trịu trách nhiệm hoàn toàn về các kết qủa sản xuất kinh doanh. Hình thưc đầu tư này có ưu điểm đối với nước chủ nhà là không phải góp vốn và không phải chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của đầu tư đối với 4 những lĩnh vực có độ rủi ro cao hoặc với những ngành sản xuất mới. Với phía nươc ngoài thì đây cũng là hình thức đầu tư được ưư chuộng bởi ngoài việc phải tuân thủ những quy định có tính phap luật của nước chủ nhà thì bên phía nước ngoài toàn quyền trong việc điều hành và quản lí doanh nghiệp của mình, không bị bất kì sự can thiệp nào khác, không mất nhiều thời gian cho việc tìm “ tiếng nói chung ” với những người cùng tham gia điều hành như hình thức liên doanh. 1.1.4.2. Phân loại theo mục tiêu FDI phụ thuộc vào mục tiêu của chủ đầu tư mà có thể chia làm đầu tư theo chiều ngang – HI (horizontal integration) và đầu tư theo chiều dọc -VI (vertical integratin). HI là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư có lợi thế cạnh tranh trong việc sản xuất một sản phẩm nào đó (công nghệ, kỹ năng quản lí,…)và chuyển việc sản xuất sản phẩm này ra nước ngoài. Còn với hình thức VI thì chủ đầu tư chú í dến việc khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên dồi dào và lao động rẻ ở nước ngoài để sản xuất các sản phẩm có thể nhập lại về nước mình hoặc xuất khẩu sang nước khác. Các sản phẩm thường được hoàn thiện qua khâu lắp ráp được tiến hành tại nước nhận đầu tư, đây là hình thức mà các nhà đầu tư của Nhật Bản thường áp dụng. 1.1.4.3. Phân loại theo phương thức thực hiện. FDI có thể thực hiện theo 2 hướng là đầu tư mới hoặc sáp nhập và mua lại (M&A-Merger and Acquisition). ầu tư mới là việc chủ đầu tư thực hiện bằng cách xây dựng các doanh nghiệp mới ở nước ngoài, đây là hướng đi truyền thống và thường được chủ đầu tư của các nước phát triển áp dụng ở nước đang phát triển. Còn hướng thứ hai là sáp nhập hoặc mua lại các công ty của nước khác thường được tiến hành giữa các nước phát triển, các NICs và rất phổ biến trong những năm gần đay. 5 Mỗi quốc gia nhận đầu tư có thể lựa chọn cho mình phương thức phù hợp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau. Ví dụ, trong giai đoạn đầu thu hút FDI, các nước đang phát triển chủ yếu lựa chọn phương thức đầu tư mói do ở các nước này năng lực sản xuất còn thiếu và yếu. ầu tư mói sẽ giúp hình thành nên hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh, đậc biệt là trong nhữnh lĩnh vực mới và nước nhận đầu tư chưa từng có. 1.1.5. Vai trò đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với nƣớc đầu tƣ 1.1.5.1 Đối với nền kinh tế nước đầu tư Giúp củng cố vai trò chính trị và vị thế kinh tế của nước đi đầu tư . ồng thời ,giúp nền kinh tế thâm nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thông qua hoạt động đầu tư ra nước ngoài, có thêm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu…phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước. Ví dụ, đầu tư của Tập đoàn dầu khí Việt Nam vào hoạt động khai thác dầu mỏ tại nhiều nước trên thế giới sẽ tạo nguồn cung cấp cho nhà máy lọc dầu Dung Quất khi mà khả năng khai thác dầu trong nước có xu hướng giảm sút. ầu tư ra nước ngoài tạo tiền đề cho hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng đa dạng và phong phú, hoạt động ngoại giao đi vào chiều sâu. ầu tư ra nước ngoài thành công sẽ tác động ngược lại nền kinh tế trong nước theo hướng thúc đẩy công cuộc cải tổ nền kinh tế: về thể chế chính sách, về thuế, về thủ tục hành chính, về hệ thống thông tin đối ngoại, về chính sách điều hành vĩ mô. ầu tư ra nước ngoài góp phần tạo đội ngũ thương nhân năng động, có kinh nghiệm kinh doanh quốc tế, góp phần làm tăng năng lực quốc gia. 6 ầu tư ra nước ngoài góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế của theo hướng ổn định và có hiệu quả hơn vì chính cơ sở sản xuất và dịch vụ ở nước ngoài là điểm đến của hàng hóa, thiết bị, bí quyết công nghệ (y khoa, chế biến thực phẩm…), nhân công của nước đầu tư. 1.1.5.2. Đối với doanh nghiệp nước đầu tư ầu tư ra nước ngoài giúp các doanh nghiệp thâm nhập sâu vào thị trường thế giới, tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt hơn, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ví dụ nhiều công ty chế biến mì ăn liền đầu tư vào Nga, Ucraina… đã tạo ra các sản phẩm mì ăn liền hợp với khẩu vị người châu Âu và sử dụng sản phẩm bột mì tại chỗ, nhờ đó mà giảm giá thành sản xuất. ầu tư ra nước ngoài giúp các doanh nghiệp tăng nội lực kinh doanh: tích lũy kinh nghiệm trên thương trường quốc tế; học hỏi tiếp thu công nghệ và bí quyết công nghệ; sử dụng đội ngũ quản lý và khoa học kỹ thuật bản xứ…và áp dụng những thành công ở nước ngoài vào hoạt động kinh doanh của công ty mẹ trong nước. ầu tư ra nước ngoài tạo ra khả năng cho doanh nghiệp thực hiện ”chuyển giá” để giảm thiểu mức thuế đóng góp cho toàn bộ hệ thống công ty đóng ở các nước khác nhau. Nhờ đó mà tối đa hóa lợi nhuận thu được. Hiện nay nhiều công ty Việt Nam mở công ty con của mình tại Singapore để thực hiện mục tiêu ”chuyển giá”, vì Singapore có môi trường kinh doanh tốt với hệ thống thuế thấp. ầu tư ra nước ngoài giúp các công ty phát triển vốn vô hình của mình: thương hiệu, công nghệ, bí quyết công nghệ. Ví dụ: thương hiệu cà phê Trung Nguyên, Phở 24, bệnh viện Châm cứu… 7 ầu tư ra nước ngoài giúp doanh nghiệp có điều kiện phân tán rủi ro kinh doanh, điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thế giới đầy biến động về kinh tế – chính trị như hiện nay. 1.2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI 1.2.1 Điều kiện đầu tƣ ra nƣớc ngoài ể được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau: - Có dự án đầu tư ở nước ngoài (sau đây gọi là dự án đầu tư). - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. - ược Bộ Kế hoạch và ầu tư cho phép và chứng nhận đầu tư. 1.2.2. Quy trình cấp phép đầu tƣ ra nƣớc ngoài 1.2.1.1 Đăng ký , cấp phép đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam a. Hồ sơ dự án đầu tư gồm : - Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài - Văn bản đăng ký dự án đầu tư - Bản sao có công chứng của : Giấy chứng nhận đầu tư ; hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ; giấy chứng minh nhân dân , hộ chiếu ; hoặc giấy phép đầu tư. 8 - Văn bản đồng ý của hội đồng thành viên , hội đồng quản trị hoặc đại đội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài b. Thủ tục đăng ký và thời gian chứng nhận đầu tư - Hồ sơ : 03 bộ ( có 1 bộ hồ sơ gốc) - Trong thời hạn 05 ngày làm việc , kể từ ngày nhận được hồ sơ , Bộ kế hoạch và ầu tư có văn bản đề nghị nhà đầu tư giải trình về nội dung cần làm rõ ( nếu có) - Trong thời hạn 15 ngày làm việc , kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ , Bộ kế hoạch và ầu tư cho phép đầu tư và thông báo cho các cơ quan bộ ngành có liên quan . - Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được chấp nhận , Bộ kế hoạch và ầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư 1.2.1.2 Thẩm định , cấp phép đầu tư áp dụng đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên a. Hồ sơ dự án đầu tư - Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài . - Văn bản đề nghị thẩm tra dự án đầu tư. - Bản sao có công chứng của : Giấy chứng nhận đầu tư ; hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ; giấy chứng minh nhân dân , hộ chiếu ; hoặc giấy phép đầu tư. 9 - Văn bản giải trình về dự án đầu tư gồm các nội dung sau : mục tiêu đầu tư , địa điểm đầu tư, quy mô vốn đầu tư , nguồn vốn đầu tư , việc sử dụng lao động Việt Nam ( nếu có) ,sử dụng nguyên liệu từ Việt Nam ( nếu có), tiến độ thực hiện dự án đầu tư. - Hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc cùng hợp tác đầu tư đối với trường hợp có đối tác khác cùng tham gia đầu tư . - Văn bản đồng ý của hội đồng thành viên , hội đồng quản trị hoặc đại đội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. b. Thời gian thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư ối với các dự án đầu tư phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ , trong thời hạn 25 ngày làm việc , kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ , Bộ kế hoạch và ầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến thẩm định bằng văn bản kèm theo hồ sơ dự án đầu tư và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan để Thủ tướng xem xét , quyết định . ối với các dự án đầu tư không quy định phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ , trong thời hạn 30 ngày , kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ , Bộ kế hoach và ầu cho phép đầu tư. 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 1.3.1. Nhóm các nhân tố kinh tế 1.3.1.1. Nhân tố thị trường Quy mô và tiềm năng phát triển của thị trường làm một trong những nhân tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài . Khi đề cập đến quy mô thị trường , tổng giá trị GDP – chỉ số đo lường quy mô của nền kinh tế thường được quan tâm 10 . Theo UNCTAD , quy mô thị trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và các nền kinh tế .Nhằm duy trì và mở rộng thị phần , các công ty đa quốc gia thường thiết lập nhà máy sản xuất ở các nước dựa theo chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này . Bên cạnh đó ,nhiều nhà đầu tư với chiến lược “đi tắt đón đầu” cũng sẽ mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh trong tương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lâncận. Khi lựa chọn địa điểm để đầu tư trong một nước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến những vùng tập trung đông dân cư , thị trường tiềm năng của họ. 1.3.1.2.Nhân tố lợi nhuận Lợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư.Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoài được xem là phương tiện rất hữu hiệu của các công ty đa quốc gia trong việc tối đa hóa lợi nhuận. iều này được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối liên kết chặt chẽ với khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia sẻ rủi ro trong kinh doanh và tránh được các rào cản thương mại. Tuy vậy trong ngắn hạn, không phải lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc. 1.3.1.3 .Nhân tố chi phí Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần đông các công ty đa quốc gia đầu tư vào các nước là để khaithác các tiềm năng, lợi thế về chi phí. Trong đó, chi phí về lao động thường được xem làbnhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư. Nhiều nghiên cứu cho thấy, đối với các nước đang phát triển, lợi thế chi phí lao động thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong các thập kỷ qua. Khi giá nhân công tăng lên, đầu tư nước ngoài có khuynh hướng giảm rõ rệt. Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công ty tránhđược hoặc giảm thiểu các chi phí vận chuyển và do vậy có thể nâng cao năng lực cạnhtranh, kiểm 11 soát được trực tiếp các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu với giá rẻ, nhận được các ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụng đất. Ngoài chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phí khác, cũng cần nhấn mạnh đến động cơ đầu tư của các công ty xuyên quốc gia nhằm tránh ảnh hưởng của hàng rào quan thuế và phi quan thuế, cũng như giúp giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhập khẩu. 1.3.2. Nhóm các nhân tố tài nguyên 1.3.2.1. Nguồn nhân lực Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang phát triển, cáccông ty đa quốc gia gia cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương đối thừa thãi ở các nước này. Thôngthường nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ và có thể thỏa mãn yêu cầu của các công ty. Tuy vậy, chỉ có thể tìm được các nhà quản lý giỏi, cũng như cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm ở các thành phố lớn. ộng cơ, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong việc xem xét, lựa chọn 1.3.2.2. Tài nguyên thiên nhiên Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp của Malaysia, nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước này có sức hút FDI mạnh mẽ nhất. Các nhà đầu tư nước ngoài đổ xô đến nước này là nhắm đến các nguồn tài nguyên dồi dào về dầu mỏ, khí đốt, cao su, gỗ... ặc biệt tại các quốc gia ông Nam Á (ASEAN), khai thác tài nguyên thiên nhiên là mục tiêu quan trọng của nhiều công ty đa quốc gia trong nhiều thập kỷ qua . 1.3.2.3. Vị trí địa lý Một nghiên cứu về các nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài tại các nước đang phát triển trong thời kỳ 1980-2005 đã xác định rằng, lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết 12 kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa 1.3.2.3. Nhóm các nhân tố cơ sở hạ tầng Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnh hưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặc một địa phương. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác), là điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tư nước ngoài. Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống, kho tàng, bến bãi... mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn... Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp địa phương, sự có mặt của các ngành công nghiệp hỗ trợ, sự tồn tại các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét đến. Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác. Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa ... cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương. Nghiên cứu của UNDP/ World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực ông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào “tính kỷ luật của lực lượng lao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và kinh tế” 13 tại nhiều quốc gia trong khu vực này . 1.3.2.4. Nhóm các nhân tố chính sách Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố chính trị. Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về chính trị được xem là rất quan trọng. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa ổn định về chính trị với việc thu hút đầu tư nước ngoài. Chính sách cởi mở và nhất quán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng. Tóm lại,FDI là một hình thức đầu tư đóng vai trò quan trọng vừa giúp cho các nước nhận đầu tư phát triển lại mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp nước đi đầu tư. ồng thời, cũng cần phải chú ý đến các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư để có thể thu được lợi ích cao nhất từ FDI.Trên đây là những nhận thức cơ bản về FDI cũng như vai trò của hình thức đầu tư này đối với các doanh nghiệp và quốc gia đi đầu tư, dựa vào cơ sở đó để tìm hiểu thực trạng DTRNN và thực trạng đầu tư vào CHDCND Lào của các doanh nghiệp Việt Nam. 14 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 2001-2011 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2011 ầu tư ra nước ngoài là một hoạt động kinh tế vô cùng quan trọng với các quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập. ầu tư nước ngoài mang lại lợi ích cho cả nước tiếp nhận đầu tư cũng như chủ đầu tư. Xu hướng chung của hầu hết các nước phát triển là tiến hành đầu tư ra nước ngoài để tận dụng các lợi thế so sánh. Có thể thấy các cường quốc trên thế giới như: Mỹ, Nhật... có dòng đầu tư ra nước ngoài rất lớn. Nhiều quốc gia đang phát triển cũng như Trung Quốc cũng đang tiến hành hàng loạt các hoạt động đưa doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế. ầu tư ra nước ngoài là xu thế tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập. ó cũng đang được xem là xu hướng mới của các doanh nghiệp Việt Nam, mang tính hấp dẫn cao và là tiềm năng to lớn trong việc giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao vị thế, hình ảnh của doanh nghiệp trên trường quốc tế. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn dễ bởi chúng ta đang trong giai đoạn thử nghiệm nên gặp rất nhiều vướng mắc về cơ chế chính sách, thủ tục đầu tư ra nước ngoài cũng như những khó khăn do thiếu kinh nghiệm cũng như hạn chế về năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam đang bước những bước đi đầu tiên, nhằm kinh doanh có hiệu quả trong loại hình mới này, trở thành người chủ động tìm kiếm các cơ hội, thị trường đầu tư trên thị trường quốc tế thay vì ở trong nước chờ đợi liên doanh hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài. 15 2.1.1 Tình hình thực hiện đầu tƣ của các doanh nghiệp Việt Nam ra nƣớc ngoài Bảng 2.1. Vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài phân theo năm thời kì 2001 -2011 Đơn vị : USD STT Năm cấp phép Số dự án Tổng vốn đầu tƣ Đầu tƣ thực hiện 1 2001 13 7.696.452 2.522.000 2 2002 15 191.459.576 37.618.572 3 2003 25 62.390.970 8.743.252 4 2004 17 12.463.114 4.761.752 5 2005 37 437.905.179 4.853.946 6 2006 36 349.106.156 - 7 2007 80 911.819.885 - 8 2008 113 2.386.201.934 400.000.000 9 2009 91 2.597.600.000 - 10 2010 107 3.001.871.000 900.000.000 11 2011 75 2.120.000.000 950.000.000 Tổng 609 12.118.263.897 2.700.000.000 Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư Năm 1989, chúng ta bắt đầu tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài với duy nhất một dự án và tính đến hết năm 2011 tổng số dự án đã lên đến 642. Có thể 16 chia quá trình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2001-2011 thành hai giai đoạn chính: Triệu USD Biểu đồ 2.1 Tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo năm 4.000 3.500 3.000 2.500 2.000 1.500 1.000 500 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Năm Tổng Vốn Đầu Tư Giai đoạn 1 : 2001-2005: Sau sự ra đời của Nghị định 22/1999/N – CP qui định về đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam,hoạt động đầu tư ra nước ngoài được tiến hành một cách mạnh mẽ. Tổng số dự án đạt 107 chiếm 17.5%tổng số dự án . Lúc này thị trường hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam đã được mở rộng đến trên 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, đồng thời các doanh nghiệp Việt Nam đã tiến hành kinh doanh trên hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực. ỉnh điểm của hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam chính là năm 2005, đứng đầu về tổng số dự án cũng như tổng nguồn vốn đầu tư. Năm 2005 là một bước ngoặt trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài với dự án nhà máy thuỷ điện Xêkaman 3, vốn đầu tư lên đến 273 triệu USD, chiếm 45,87% tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. Chúng ta đã mạnh dạn đầu tư vào những lĩnh vực có trình độ công nghệ cao, qui mô vốn lớn, 17 phức tạp thay vì chỉ đầu tư vào những dự án nhỏ, thu hồi vốn nhanh. Trong tương lai doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều sự ưu đãi từ phía nhà nước để có thể có được nguồn vốn lớn đầu tư vào các ngành nghề đem lại lợi nhuận cao. Giai đoạn 2 : 2006-2011 Giai đoạn này được đánh dấu bằng sự ra đời của Nghị định 78/2006/N -CP về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài .Tính đến hết năm 2007 các doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư 80 dự án ra nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt trên 900 triệu USD; tuy chỉ bằng 75% về số dự án, nhưng lại tăng gần gấp rưỡi về vốn đăng ký, còn vốn bình quân/dự án cũng cao gần gấp đôi so với giai đoạn 2001- 2005. Xu hướng này tiếp tục gia tăng mạnh trong năm 2008 với số vốn đăng ký đạt hơn 2.3 tỷ USD cho 113 dự án. Năm 2009, do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, nên kế hoạch đầu tư ban đầu có sự điều chỉnh giảm. Nhưng thực tế đã không diễn ra theo đúng kịch bản của cơ quan dự báo khi các doanh nghiệp Việt Nam lại coi đây là cơ hội để mở rộng thị trường và tìm kiếm địa bàn đầu tư mới. Kết quả là năm 2009, vốn đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam đạt hơn 2.5 tỷ USD. iều này được lý giải là do hiệu ứng trễ của kinh tế Việt Nam trước những tác động của kinh tế thế giới và khu vực, dù nền kinh tế của chúng ta có độ mở khá lớn nếu xét theo tỷ trọng thương mại. Năm 2010, số dự án đầu tư được cấp phép tăng so với năm 2009 với 107 dự án và số vốn đăng ký cũng đạt hơn 3 tỷ USD trong đó vốn thực hiện đạt khoảng 900 triệu USD. ây được xem là một cố gắng lớn của các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu đã thực sự đặt chúng ta trước những thách thức lớn về phát triển do phải đối mặt với tình trạng lạm phát cao và yêu cầu tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng bền vững và hiệu quả hơn chứ không chỉ dựa trên sự gia tăng về vốn, hay nhân công giá rẻ. 18 Bằng việc thắt chặt cho vay và đầu tư bằng ngoại tệ, việc xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng đã thắt chặt lại theo hướng không cho phép ngân hàng thương mại cho vay ngoại tệ để thực hiện đầu tư ra nước ngoài. Doanh nghiệp phải thu xếp vốn thương mại từ ngân hàng nước ngoài thay vì chuyển toàn bộ vốn từ Việt Nam ra để đầu tư. Năm 2011 số lượng dự án đăng ký giảm so với 2010 với 75 dự án nhưng số vốn thực hiện lại tăng lên gần 1 tỷ USD với tổng vốn đăng ký đạt 2.12 tỷ USD. Các dự án quy mô lớn chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực công nghiệp năng lượng,truyền thông... Một số dự án tiêu biểu trong năm 2011 là thủy điện Sê San 2 tại Campuchia có tổng vốn đầu tư 806 triệu USD; dự án viễn thông của Viettel tại Peru 408 triệu USD; thủy điện Sê Kông 3 Thượng và Hạ lưu tại Lào vốn đăng ký 275,2 triệu USD; thủy điện Nậm Công 2 và 3 tại Lào có vốn đầu tư 134,5 triệu USD…Tính đến hết năm 2011 tổng số vốn giải ngân đạt 2.7 tỷ USD chiếm 22.5% số vốn đăng ký , nhìn chung các dự án có qui mô nhỏ thì tốc độ giải ngân của vốn càng cao . Năm 2011 số vốn giải ngân tăng 15% so với năm 2010 và tăng 27% so với năm 2008.Như vậy, cần phải có cơ chế chính sách thích hợp cho việc chuyển tiền ra nước ngoài tiến hành thực hiện đầu tư. 2.1.2 Tình hình thực hiện đầu tƣ của các doanh nghiệp Việt Nam ra nƣớc ngoài phân theo ngành Bảng2.2 Vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo ngành thời kì 2001-2011 (Các dự án còn hiệu lực lũy kế đến 31/01/2012) 19 Số dự án Vốn đầu tƣ của nhà đầu tƣ VN (USD) Tỷ trọng vốn đầu tƣ Công nghiệp 235 6.662.580.312 59.92 1 Khai khoáng 91 4.334.803.796 2 Sản xuất và phân phối điện,khí đốt , nước 8 1.872.369.133 3 Công nghiệp chế biến,chế tạo 113 426.712.816 4 Xây dựng 23 28.694.567 Nông nghiệp 69 1.572.121.286 Nông,lâm nghiệp;thủy sản 69 1.572.121.286 Dịch Vụ 338 2.883.562.299 1 Nghệ thuật và giải trí 4 1.035.265.000 2 Thông tin và truyền thông 31 915.212.944 3 Tài chính,ngân hàng, bảo hiểm 24 372.521.000 4 Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa 123 175.236.201 5 Kinh doanh bất động sản 28 163.427. 799 6 Vận tải kho bãi 17 67.148.211 7 Dịch vụ lưu trú và ăn uống 24 62.347.373 8 Hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ 59 36.611.656 9 Y tế và trợ giúp xã hội 4 32.139.615 10 Hành chính và dịch vụ hỗ trợ 11 10.295.000 11 Cấp nước;xử lý chất thải 2 7.920.000 12 Dịch vụ khác 8 3.352.500 13 Giáo dục và đào tạo 3 2.085.000 Tổng số 642 11.118.263.897 TT 1 Ngành (%) 14.1 25.98 100 Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư 20
- Xem thêm -