Tài liệu Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty tnhh ánh dung

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 100 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH DUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐÀO HẢI NAM MÃ SINH VIÊN : A18378 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH DUNG Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Lê Thị Kim Chung Sinh viên thực hiện : Đào Hải Nam Mã sinh viên : A18378 Chuyên ngành : Tài Chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Ths. Lê Thị Kim Chung đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị công tác tại Công ty TNHH Ánh Dung đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu và thông tin thực tế để chứng minh cho các kết luận trong khóa luận của em. Vì giới hạn kiến thức và khả năng lập luận của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi thiếu xót. Em kính mong sự thông cảm cũng như mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô và Công ty để đề tài của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn. Hà Nội ngày 25 tháng 10 năm 2014 Sinh viên Đào Hải Nam LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Đào Hải Nam Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP .............................................................................1 1.1. Tổng quan về vốn lƣu động trong doanh nghiệp. ................................................1 1.1.1. Khái niệm vốn lưu động:......................................................................................1 1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động .................................................................................1 1.1.3. Phân loại vốn lưu động ........................................................................................4 1.1.3.1. Phân loại theo vai trò VLĐ trong quá trình tái sản xuất. ..................................4 1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động ........................................5 1.1.3.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu ...........................................................................6 1.1.3.4. Phân loại theo thời gian huy động vốn .............................................................. 6 1.1.3.5. Phân loại theo nguồn hình thành .......................................................................7 1.1.4. Vai trò của vốn lưu động ......................................................................................8 1.1.5. Kết cấu vốn lưu động và những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động .......................................................................................................................................9 1.2. Quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp. ....................................................... 10 1.2.1. Yêu cầu đối với việc quản lý vốn lưu động ........................................................ 10 1.2.2. Chính sách quản lý vốn lưu động ......................................................................11 1.2.3. Nội dung cơ bản của quản lý vốn lưu động ......................................................13 1.2.3.1. Quản lý vốn bằng tiền....................................................................................... 13 1.2.3.2. Quản lý các khoản phải thu ..............................................................................15 1.2.3.3. Quản lý hàng tồn kho ....................................................................................... 17 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại doanh nghiệp.............................................19 1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................................................... 19 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ........................... 20 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động ......................... 21 1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động .....................................23 1.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu tổng quát ...................................................................................23 1.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ....................... 24 1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của vốn lưu động ......................25 1.3.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán..................................................27 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH DUNG ............................................................ 30 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Ánh Dung ..................................................30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công tyTNHH Ánh Dung .................30 2.1.2. Khái quát về ng nh nghề sản uất inh do nh củ c ng t nh ung .....................................................................................................................................31 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ánh Dung .................................................31 2.2. Chính sách quản lý vốn của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 20112013 ..................................................................................................................... 34 2.3. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011 - 2013 ......................................................................................... 35 2.3.1. Tình hình vốn lưu động và cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH Ánh ung gi i đoạn 2011-2013 ........................................................................................... 35 2.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Ánh Dung gi i đoạn 2011-2013. ....................................................................................................37 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................... 41 2.4.1. Nhóm chỉ tiêu tổng quát .....................................................................................41 2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ......................45 2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận của vốn lưu động .48 2.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng th nh toán .................................................52 2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động của công ty TNHH Ánh Dung. ........................................................................................................55 2.5.1. Kết quả đạt được .................................................................................................55 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ..................................................56 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH DUNG .....................58 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới .....................................58 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Ánh Dung .........................................................................................................59 3.2.1. Quản lý vốn bằng tiền ........................................................................................ 60 3.2.2. Quản lý hàng tồn kho ......................................................................................... 61 3.2.3. Giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưu động ......................64 3.2.4. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 64 3.2.5. Một số biện pháp khác........................................................................................ 65 3.3. Một số kiến nghị....................................................................................................66 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ DN Doanh Nghiệp NVL Nguồn vốn ngắn hạn NVNH Nguyên vật liệu SX Sản xuất TDCĐ Tài sản TNHH Tài sản cố định TS Tài sản dài hạn TSDH Tài sản lưu động TSLĐ Trách nhiệm hữu hạn DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Sơ đồ 1.1: Chu trình kinh doanh vốn lưu động ............................................................... 3 Bảng 1.1. Bảng phân nhóm rủi ro khách hàng ............................................................. 16 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ánh Dung ............................................31 Bảng 2.1. Tình hình TSNH và Nợ ngắn hạn của công ty TNHH Ánh Dung ................34 Bảng 2.2. Tình hình vốn lưu động của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011- 2013 ........................................................................................................... 36 Bảng 2.3. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011- 2013 .....................................................................................................................38 Bảng 2.4. Cơ cấu hàng tồn kho của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011 - 2013 ....................................................................................................................38 Bảng 2.5. Các chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................ 43 của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011- 3013....................................................43 Bảng 2.6. Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011 - 2013 ...........................................................................................................46 Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng từng bộ phận của vốn lưu động của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011- 2013 ........................................................................................... 49 Bảng 2.8. Khả năng thanh toán của công ty TNHH Ánh Dung giai đoạn 2011-2013 ......................................................................................................................53 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, các DN Việt Nam càng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động và sử dụng hiệu quả đồng vốn lưu động. Do đó, sử dụng vốn có hiệu quả đang trở thành bài toán khó với các DN. Không chỉ các DN lớn, mà các DN nhỏ và vừa cũng đang gặp vấn đề về sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động Thực tế thời gian qua cũng cho thấy, các DN Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay, nhiều DN không kiểm soát được dòng tiền thu về do chạy theo chỉ tiêu doanh thu và dùng vốn ngắn hạn để đầu tư trung hạn, dẫn đến sự mất cân đối về nguồn vốn. Trong điều kiện nguồn vốn hạn chế như hiện nay, các DN sản xuất nói chung và Công ty TNHH Ánh Dung nói riêng cũng đang phải đối mặt với những khó khăn trong việc huy động và sử dụng đồng vốn lưu động của mình sao cho hiệu quả. Trước những khó khăn đó của nền kinh tế, đòi hỏi bản thân DN cần phải có những biện pháp hữu hiệu hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN, tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong việc huy động và mở rộng quy mô kinh doanh. Và để có thể đưa ra được những biện pháp phù hợp thì DN cần phải phân tích một cách chính xác về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình. Trước yêu cầu cấp thiết đó, đồng thời với mong muốn công ty có thể thấy được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình trong những năm qua, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Ánh Dung em đã quyết định thực hiện đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Ánh Dung” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu hướng đến các mục đích chủ yếu sau đây: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. - Phân tích, đánh giá thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động, các chính sách sử dụng vốn lưu động của công ty và đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Ánh Dung qua các năm gần đây, để từ đó có thể cho thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh, những mặt mà công ty đã đạt được cũng như những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó. - Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ của Khóa Luận, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu một số vấn đề cơ sở lý luận quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Ánh Dung qua 3 năm 2011, 2012 và 2013. Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm tới… 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp chủ yếu vận dụng trong nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biện chứng. Các vấn đề nghiên cứu trong mối liên hệ phổ biến và trong sự vận động. Ngoài ra khóa luận còn kết hợp sử dụng đồng bộ các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ,… 5. Kết cấu của khóa luận Kết cấu khóa luận gồm 3 chương chính sau: Chƣơng 1. Lý luận chung về quản lý và sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp Chƣơng 2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Ánh Dung Chƣơng 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Ánh Dung Thang Long University Library CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về vốn lƣu động trong doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm vốn lƣu động: Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài TSCĐ còn phải có các TSLĐ tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông. TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ... Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do vậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động. Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình doanh của doanh nghiệp được thực hiên thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại sau một chu kỳ kinh doanh. 1.1.2. Đặc điểm của vốn lƣu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khác với tài sản cố định, tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ. Đặc điểm này đã quyết định sự vận động của vốn lưu động, hình thái giá trị của tài sản cố định như sau: Do các nhà doanh nghiệp sản xuất hoạt động theo phương thức T - H - SX - H‟ T‟ nên hình thái ban đầu của vốn lưu động là tiền tệ rồi chuyển sang hình thái nguyên vật liệu dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, nguyên vật liệu được đưa vào chế tạo thành sản phẩm hoặc bán thành phẩm. Kết thúc quá trình vận động, sau khi sản phẩm đã được tiêu thụ vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ. Như vậy vốn lưu động luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất và thường xuyên chuyển từ dạng này sang dạng khác. 1 Trong các doanh nghiệp khác nhau thì sự vận động của vốn lưu động là khác nhau. Chẳng hạn, trong các doanh nghiệp thương mại thì phương thức vận động của vốn là T – H – T‟. Do vậy bắt đầu quá trình vận động vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái hàng hoá và kết thúc lại trở về hình thái tiền tệ chứ không qua giai đoạn sản xuất, chế biến. Như vậy, chúng ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau: Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được phân bổ khắp cả trong và ngoài doanh nghiệp. Nó có liên quan đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp và những đối tượng ngoài doanh nghiệp. Vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ và một lần vào giá trị sản phẩm. Vốn lưu động vận động thường xuyên và nhanh hơn vốn cố định. Vốn lưu động biến đổi từ hình thái này qua hình thái khác và sau đó sẽ chuyển về hình thái ban đầu. Qua quá trình vận động, vốn lưu động không chỉ biến đổi về hình thái, mà quan trọng hơn nó còn tạo nên sự biến đổi về giá trị. Những thông tin về sự biến đổi này rất cần thiết cho sự tìm ra phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, mặt khác việc thu hồi vốn lưu động sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh có tác dụng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp vì có thể thu hồi vốn lưu động thì doanh nghiệp mới có thể tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị, trang trải nợ nần phục vụ cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi. Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ. Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng. Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh 2 Thang Long University Library nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp. Vòng luân chuyển của vốn lưu động được thể hiện qua sơ đồ tổng quát sau. Mua vật tư Vốn bằng tiền Sản xuất Vốn dự trữ SX Hàng hóa Vốn trong SX Sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm Sơ đồ 1.1: Chu trình kinh doanh vốn lƣu động (Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp) Vốn lưu động bằng tiền, ở dạng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền… Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua sắm nguyên, vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm đầu vào...Vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ. Vốn dự trữ sản xuất này khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ biểu hiện tiếp tục ở dạng vốn sản xuất dưới hình thức: sản phẩm đang chết tạo, thành phẩm… Khi thành phẩm được tiêu thụ, vốn vật chất trở về hình thái vốn bằng tiền ban đầu kết thúc một vòng luân chuyển VLĐ và bắt đầu vòng luân chuyển mới… Quá trình trên được diễn ra liên tục và thường xuyên lập lại theo chu kì và được gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của VLĐ. Trong thực tế, quá trình vận động của VLĐ diễn biến phức tạp hơn nhiều bởi vì ngoài các giai đoạn cơ bản như trên, VLĐ có khi còn phải chuyển hoá qua một hoặc nhiều giai đoạn trung gian như: công nợ phải thu của người mua chưa trả tiền, công nợ phải trả của người bán đã nhận tiền nhưng chưa giao hàng, các khoản tiền tạm ứng cho nhân viên chưa được thanh toán, các khoản vốn phải thu khác… Trong quá trình vận động, các giá trị của VLĐ có thể được biểu hiên qua các chỉ tiêu kinh tế khác nhau. Khi VLĐ được đầu tư vào chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị của VLĐ được biểu hiện qua chi phí biến đổi (như chi phí nguyên vật liệu, chi phí cho lao động trực tiếp, chi phí thuê ngoài chế biến, hoa hồng bán hàng…) 3 Khi VLĐ được hoàn lại, một phần giá trị VLĐ được biểu hiện qua doanh thu bán hàng sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh 1.1.3. Phân loại vốn lƣu động Trong doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và chi phí quản lý VLĐ là vấn đề quan trọng trong việc sử dụng VLĐ. Nếu sử dụng có hiệu quả thì có thể sản xuất ra được nhiều sản phẩm hơn. VLĐ có mặt trong toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh, quy trình vận động và chuyển hoá của VLĐ vô cùng phức tạp. Tài sản lưu động có thể luôn được chuyển từ hình thái này sang hình thái khác. Để quản lý VLĐ tốt cần thực hiện phân loại VLĐ. Dựa vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất ta phân chia VLĐ thành 3 loại trong mỗi loại dựa theo công dụng lại được chia thành nhiều khoản vốn cụ thể như sau: 1.1.3.1. Phân loại theo vai trò VLĐ trong quá trình tái sản xuất. Có thể chia thành 3 loại: - VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất + Vốn NVL chính: là giá trị các loại vật tư giành dự trữ cho sản xuất. Đem thời gia vào quá trình sản xuất thì chính nó sẽ là một phần của sản phẩm. + Vốn NVL phụ: bao gồm những loại vật tư dự trữ dùng cho mục đích sản xuất làm tăng chất lượng cho sản phẩm hay phục vụ cho công tác quản lý. + Vốn nhiên liệu: là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản xuất: than, dầu, xăng... + Vốn phụ tùng thay thế: gồm giá trị các phụ tùng dự trữ nhằm thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định. + Vốn vật liệu đóng gói: giá trị vật liệu sử dụng trong việc đóng gói thành phẩm + Vốn công cụ dụng cụ: giá trị những tư liệu lao động giá trị thấp kết hợp với thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định. - VLĐ trong khâu sản xuất + Vốn sản phẩm đang chế tạo: chính là giá trị các sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất hay đang nằm trên các địa điểm làm việc, chế tạo đợi chế biến tiếp. + Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn: là các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh do có giá trị lớn, được sử dụng trong nhiều kỳ nên cần phân bổ dần vào chi các kỳ. phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo sự cân đối 4 Thang Long University Library giữa - VLĐ trong lƣu thông + Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho và chuẩn bị cho tiêu thụ. + Vốn bằng tiền: (kể cả vàng bạc, đá quý...) + Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn... + Các khoản thể chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn + Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng… Trong các khoản VLĐ nói trên, các khoản vốn dự trù, vốn sản xuất và vốn thành phẩm là những khoản chiếm dụng cần thiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, những khoản vốn này luân chuyển theo những quy luật nhất định, có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất định mức tiêu hao, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp để tính ra số lượng chiếm dụng cần thiết tối thiểu nên ta gọi là khoản vốn lưu động định mức. Việc xác định số lượng chiếm dụng cần thiết tối thiểu gọi là mức vốn lưu động. Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này giúp cho việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quy trình chu chuyển VLĐ. Từ đó có biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra kết cấu VLĐ hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển VLĐ. 1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động Theo tiêu thức này thì vốn lưu động bao gồm: - Vốn vật tƣ hàng hoá: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, hàng hoá…Xem xét cụ thể hơn: + Vốn về nguyên liệu và vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dự trữ sản xuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm. + Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dữ trữ dùng trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. + Vốn về cung cụ dụng cụ: là giá trị của công cụ dụng cụ đủ tiêu chuẩn TSCĐ dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh + Vốn về sản phẩm dở dang đang chế tạo: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất – kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm trong quy trình sản xuất. + Vốn về chi phí trả trước: là loại chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm 5 của một số kỳ tiếp theo như: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, mua bán, lắp đặt trang thiết bị sản xuất kinh doanh. - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: là các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn. + Vốn bằng tiền: tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc có thể dung để trả nợ khi cần thiết. Vậy nên trong hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải có một khối lượng tiền nhất định để có thể chi trả cho các chi phí phát sinh. + Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng mà khách hàng nợ trong quá trình bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước thu tiền sau. Trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước một khoản tiền nhất định cho nhà cung cấp từ đó phát sinh các khoản tạm ứng. Phân loại theo tiêu chí này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét và đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.1.3.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phầnh kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần… - Nợ phải trả: + Nguồn vốn đi vay: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hành chưa thanh toán. + Nguồn vốn trong thanh toán: các khoản nợ của khác hàng chưa thanh toán mà doanh nghiệp chiếm dụng để làm nguồn vốn tạm thời. Cách phân loại này cho thấy kết câu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quy định trong huy động và quản lý sử dụng VLĐ hợp lý hơn. 1.1.3.4. Phân loại theo thời gian huy động vốn Ta có thể phân chia làm 2 loại căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn: Nguồn vốn lƣu động thƣờng xuyên: là những nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết, bao gồm: dự 6 Thang Long University Library trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, phải thu khách hàng... Nguồn vốn lưu động thường xuyên tại một điểm được xác định như sau: Nguồn vốn lƣu động = thƣờng xuyên Tổng vốn thƣờng xuyên - của doanh nghiệp Tài sản dài hạn (TSDH) Hoặc Nguồn vốn lƣu động = thƣờng xuyên Tổng giá trị - Nợ ngắn hạn TSLĐ Nguồn vốn lƣu động tạm thời: nguồn vốn này có tình chất ngắn hạn (dưới một năm) chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thường về vốn lưu động phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản nộp ngân sách nhà nước, phải trả phải nộp khác nhưng chưa trả, chưa nộp… Thông qua cách phân loại này, sẽ xác định rõ phần vốn lưu động nào trong tổng vốn lưu động là ổn định, là tạm thời. Đòi hỏi phải trả sau một thời gian sử dụng nhất định, từ góc độ quản lý doanh nghiệp sẽ có những kế hoạch thích hợp cho việc sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả để vừa đảm bảo, vừa sinh lời. 1.1.3.5. Phân loại theo nguồn hình th nh Nguồn VLĐ của doanh nghiệp thương mại gồm vốn tự có, vốn coi như tự có và vốn đi vay: - Vốn tự có gồm: + Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lưu động do ngân sách hoặc cấp trên cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung), nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xí nghiệp tư nhân. + Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (thông qua các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất), các khoản chênh lệch giá hàng hoá tồn kho. + Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vị tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu, công cụ lao động... - Vốn coi như tự có: do phương pháp kế toán hiện hành có một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong thời gian rỗi để bổ sung vốn lưu động, người ta coi như là vốn tự có. Thuộc khoản này có: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trước chưa đến hạn phải chi có thể sử dụng và các khoản nợ khác. 7 - Nguồn vốn đi v : để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng trong khi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các doanh nghiệp thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho vay như: ngân hàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần... để vay tiền. Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới các hình thức vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay khi bán được hàng. 1.1.4. Vai trò của vốn lƣu động Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng... doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra VLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. VLĐ cũng là yếu tố giúp cho các nhà đầu tư có thể nhận định về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Lượng tiền bị tồn đọng trong hàng tồn kho hoặc lượng tiền mà khách hàng còn đang nợ của doanh nghiệp cho dù đó vẫn là các tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vì vậy nếu một công ty không hoạt động ở mức hiệu quả cao nhất định (Ví dụ: thu hồi nợ chậm) thì điều này sẽ biểu hiện ra ngoài bằng sự gia tăng trong VLĐ. Có thể nhận thấy điều này rõ ràng hơn nếu so sánh VLĐ của công ty qua từng thời kỳ việc thu hồi nợ chậm có thể là dấu hiệu cho thấy những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động của công ty. VLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra. 8 Thang Long University Library 1.1.5. Kết cấu vốn lƣu động và những nhân tố ảnh hƣởng đến kết cấu vốn lƣu động Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ chiếm trong tổng số VLĐ tại một thời điểm nhất định. Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ giúp chúng ta thấy được tình hính phân bổ VLĐ và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng điều kiện cụ thể. Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau. Thông qua phân tích kết cấu VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về VLĐ mà mình quản lý và sử dụng. Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu VLĐ của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng VLĐ của từng doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm: - Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất, tay nghề, cán bộ công nhân viên - Các nhân tố về việc cung ứng nguyên nhiên liệu và tiêu thụ sản phẩm: Phụ thuộc lớn vào mối quan hệ giữa đơn vị được cung ứng, thể hiện ở: + Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp: khoản cách giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp càng gần thì việc dự trữ công cụ dụng cụ, nguyên liệu càng thấp. + Uy tín: cơ sở cung cấp nguyên vật liệu có uy tín, đảm bảo về thời gian cũng như chất lượng nguyên liệu thì doanh nghiệp sẽ giảm được việc phải dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu, tỷ trọng phải dự trữ sẽ thấp và ngược lại. + Đặc điểm sản phẩm: nếu là sản phẩm mới tung ra thị trường thì không nên dự trữ nhiều và ngược lại. + Ngoài ra còn ảnh hưởng bởi mức độ tin cậy của bạn hàng, quy mô hợp đồng ký kết, trình độ tổ chức sản xuất và marketing sản phẩm… - Các nhân tố về mặt thanh toán: đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp. + Phương thức thanh toán hợp lý, đồng bộ không mất nhiều thời gian sẽ tạo thuận tiện cho khách hàng, giúp giảm tỷ trọng các khoản phải thu. 9 + Chấp hành kỷ luật thanh toán, thực hiện hợp đồng thanh toán tốt hay chưa tốt, lựa chọn hình thức thanh toán như thế nào cũng ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ, nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng chuyển khoản thì kết cấu vốn sẽ nghiêng về tiền gửi tại ngân hàng… - Các nhân tố về mặt quản lý: có vai trò quan trọng trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng và kết cấu của vốn lưu động, đồng thời nó cũng tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. - Các nhân tố về mặt sử dụng: Quá trình mua vật tư không phù hợp với quy trình công nghệ hoặc vật tư không đủ tiêu chuẩn chất lượng không thu hồi được phế liệu. Điều này có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. - Nhân tố về lạm phát: Do tác động của nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát, nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của vật tư hàng hoá sẽ làm cho giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp bị giảm theo tốc độ trượt giá của tiền tệ. - Nhân tố về rủi ro: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, bình đẳng cạnh tranh và với sức mua thị trường là có hạn thì sẽ luôn tồn tại những rủi ro về thua lỗ cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các rủi ro về thiên tai, địch họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào dẫn đến sự thâm hụt về vốn cho doanh nghiệp. Trên đây là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng và kết cấu vốn của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình, điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể của mình để kiếm chế bớt bất lợi, phát huy ưu thế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 1.2. Quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp. 1.2.1. Yêu cầu đối với việc quản lý vốn lƣu động Trong cơ chế hiện nay, việc quản lý vốn kinh doanh là rất cấp thiết đối với doanh nghiệp bởi vì quản lý vốn là khâu quan trọng giúp cho doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Đối với vốn lưu động cũng vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì phải quản lý tốt vốn lưu động và ta cần chú ý đến những vấn đề sau: Thứ nhất, tính toán lượng VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó lên kế hoạch huy động vốn hiệu quả, đảm bảo một lượng VLĐ tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục. Tránh tình trạng dự trữ nhiều gây ứ đọng vốn, làm lãng phí nguồn lực, tăng chi phí cho doanh nghiệp. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -