Tài liệu Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty sữa cô gái hà lan - hà nam (frieslandcampina hanam)

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 187 |
  • Lượt tải: 0
trancongdua

Đã đăng 1751 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Quang Cảnh TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN ------------ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY SỮA CÔ GÁI HÀ LAN - HÀ NAM (FRIESLANDCAMPINA HANAM) Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp MSSV : TS. LÊ QUANG CẢNH : PHẠM THỊ MINH VƯỢNG : KẾ HOẠCH 48A : CQ483914 HÀ NỘI - 2010 Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 2 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1 Chương I: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.... 3 1. Kế hoạch hoá doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ......................................3 1.1. Khái niệm và vai trò của kế hoạch hoá .............................................................3 1.1.1. Khái niệm ...................................................................................................3 1.1.2. Vai trò của kế hoạch hoá trong doanh nghiệp ............................................4 1.2. Phân loại kế hoạch trong doanh nghiệp ............................................................4 1.2.1. Theo thời gian.............................................................................................4 1.2.2 Theo góc độ nội dung ..................................................................................5 1.2.3. Theo lĩnh vực hoạt động .............................................................................5 1.3. Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp .....................................................5 1.3.1. Lập kế hoạch ..............................................................................................6 1.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch........................................................................6 1.3.3. Theo dõi, đánh giá kế hoạch .......................................................................7 1.3.4. Điều chỉnh kế hoạch ...................................................................................7 2. Kế hoạch hoá sản xuất trong doanh nghiệp .........................................................7 2.1. Kế hoạch và vai trò của kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp ...................7 2.2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp .......................................9 2.3. Nội dung và phương pháp lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp ...........10 2.3.1. Kế hoạch năng lực sản xuất ......................................................................10 2.3.2. Kế hoạch sản xuất tổng thể.......................................................................12 2.3.3. Kế hoạch hành động sản xuất ...................................................................12 2.3.4. Kế hoạch chỉ đạo sản xuất ........................................................................13 2.3.5. Kế hoạch nhu cầu sản xuất .......................................................................13 2.3.6. Kế hoạch tiến độ sản xuất.........................................................................14 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp.....................................................................................................................15 2.4.1. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp .........................................................15 Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 3 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh 2.4.1.1. Các nguồn lực của doanh nghiệp152.4.1.2. Trình độ năng lực của cán bộ lập kế hoạch ...............................................................................................15 2.4.2. Các nhân tố bên ngoài ..............................................................................16 2.4.2.1. Sự biến động của thị trường ...............................................................16 2.4.2.2. Đối thủ cạnh tranh ..............................................................................16 2.4.2.3. Khách hàng ........................................................................................16 2.4.2.4. Nhà cung cấp ......................................................................................17 Chương II. Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty sữa cô gái Hà Lan - Hà Nam .................................................................................................... 18 1.Giới thiệu chung về công ty ...................................................................................18 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ..................................................18 1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính .........................................................................19 1.3. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................20 1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ......................................21 2. Đặc điểm kinh tế- kĩ thuật ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty .......................................................................................................................21 2.1. Đặc điểm về thị trường ...................................................................................21 2.2. Đặc điểm về sản phẩm ....................................................................................21 2.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu ..........................................................................23 2.4. Đặc điểm về nguồn nhân lực ..........................................................................25 2.5. Đặc điểm về công nghệ, máy móc và thiết bị ................................................25 2.7. Đặc điểm về môi trường kinh doanh của công ty ...........................................27 3. Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty sữa cô gái Hà Lan - Hà Nam ...........................................................................................................................27 3.1. Tổ chức bộ máy kế hoạch của công ty ...........................................................27 3.2. Phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất của công ty ..................................28 3.2.1. Căn cứ để lập kế hoạch sản xuất ..............................................................28 3.2.1.1. Căn cứ vào năng lực sản xuất của công ty .........................................29 3.2.1.2. Căn cứ vào dự báo bán hàng ..............................................................29 3.2.1.3. Căn cứ vào lượng hàng tồn kho .........................................................29 3.2.2. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch ...........................................29 3.2.2.1. Phương pháp dự báo ..........................................................................29 3.2.2.2. Phương pháp cân đối ..........................................................................30 3.3. Quy trình lập kế hoạch sản xuất .....................................................................30 Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 4 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh 3.3.1. Kế hoạch sản xuất tổng thể (MPS) ...........................................................30 3.3.2. Lập kế hoạch cho nguyên vật liệu hàng tháng .........................................33 3.3.3. Kế hoạch sản xuất hàng tuần ....................................................................37 3.3.4. Kế hoạch chuyển hàng hàng tuần (STO) .................................................39 3.3.5. Lập kế hoạch cho dây chuyền lon của nhà máy Hà Nam ........................41 3.4. Mô phỏng thực tiễn lập kế hoạch sản xuất của công ty ..................................41 3.5. Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty ....................................45 3.5.1. Một số ưu điểm .........................................................................................45 3.5.1.1. Kế hoạch sản xuất có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban ......45 3.5.1.2. Ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại vào quá trình lập kế hoạch. ......46 3.5.2.2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất logic và đội ngũ nhân viên có trình độ cao ..............................................................................................................46 3.5.2. Một số tồn tại ............................................................................................46 3.5.2.1. Dự báo bán hàng không ổn định ........................................................47 3.5.2.2. Mức tồn kho không ổn định ..............................................................47 Chương III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty ................................................................... Error! Bookmark not defined. 1. Định hướng và mục tiêu phát triển........................................................................48 2. Yêu cầu hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty ..........................50 3. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty ........................51 3.1. Hoàn thiện theo hướng phát huy và tăng cường những ưu điểm, lợi thế trong công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty. ..........................................................51 3.1.1 Tăng cường hơn nữa sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban ...............51 3.1.2. Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý thông tin cho quá trình lập kế hoạch ...51 3.1.3. Tăng cường năng lực cho cán bộ lập kế hoạch ........................................52 3.2. Giải pháp hạn chế những tồn tại và khắc phục những khó khăn trong công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty. ........................................................................53 3.2.1. Hoàn thiện phương pháp dự báo ..............................................................53 3.2.2.Hạn chế áp lực từ nhà cung cấp ................................................................54 3.2.3 Hoàn thiện phương pháp cân đối...............................................................54 KẾT LUẬN ..............................................................................................................56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................57 PHỤ LỤC .................................................................................................................58 Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Quang Cảnh DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BOM CSDC DN ETA FCH FCV KH KHSX LMS LOG MPS MRP MRPC NVL OMS PLM PLN PO PR PRO PS PURC QC SAP SKU STO VSATTP Định mức nguyên vật liệu Phòng mua hàng từ công ty mẹ Doanh nghiệp Thời gian dự kiến đến Công ty TNHH FrieslandCampina Hà Nam Công ty TNHH FrieslandCampina Việt Nam Kế hoạch Kế hoạch sản xuất Nhân viên lập kế hoạch nguyên vật liệu nội địa Phòng hậu cần Kế hoạch sản xuất tổng thể Kế hoạch yêu cầu cung ứng nguyên vật liệu Nhân viên kiểm soát kế hoạch yêu cầu cung cấp nguyên vật liệu Nguyên vật liệu Nhân viên lập kế hoạch nguyên vật liệu nước ngoài Trưởng phòng kế hoạch Bộ phận kế hoạch Lệnh đặt mua hàng Yêu cầu mua hàng Bộ phận sản xuất Nhân viên lập kế hoạch sản xuất Bộ phận mua hàng Bộ phận kiểm tra chất lượng Ứng dụng hệ thống và sản phẩm trong xử lý dữ liệu Mặt hàng Lệnh chuyển hàng Vệ sinh an toàn thực phẩm Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Quang Cảnh DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 1.1:Biểu đồ Gantt cho việc hoàn thành nhiệm vụ E ........................................14 Bảng 2.1. Các sự kiện chính trong quá trình phát triển của công ty .........................19 Bảng 2.2: Sản lượng sữa được sản xuất trong năm 2008,2009.................................21 Bảng 2.3: Danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công ty .......................24 Bảng 2.4. Kế hoạch sản xuất tổng thể sản xuất sữa bột 2009 ...................................42 Sơ đồ 1.1. Quy trình kế hoạch hoá trong doanh nghiệp (PDCA) ...............................6 Sơ đồ 1.2: Quy trình lập kế hoạch trong Doanh nghiệp..............................................9 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty sửa Cô gái Hà lan - HN ............................20 Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ phận kế hoạch của nhà máy Hà Nam ...................................27 Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất tổng thể ................................................32 Sơ đồ 2.4: Quy trình lên kế hoạch cho nguyên vật liệu ............................................36 Sơ đồ 2.5: Quy trình lên kế hoạch sản xuất hàng tuần ..............................................38 Sơ đồ 2.6. Quy trình kế hoạch chuyển hàng hàng tuần.............................................40 Sơ đồ 3.1: Mục tiêu của FieslandCampina tại Việt Nam ..........................................49 Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 1 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh LỜI NÓI ĐẦU I. Sự cần thiết lựa chọn đề tài Phát triển kinh tế Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi sự phối hợp của tất cả các nguồn lực, các ngành khác nhau. Trong đó ngành sản xuất kinh doanh là một ngành rất quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, mà đóng góp to lớn cho những thành tựu này chính là công tác lập kế hoạch. Có thể nói, công tác lập kế hoạch là một công cụ để doanh nghiệp xác định chiến lược phát triển cho riêng mình, nó đã và đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đổi mới và cải tiến liên tục. Là một trong những công ty sản xuất kinh doanh về ngành sữa hàng đầu tại Việt Nam, Công ty sữa cô gái Hà Lan đang tiếp tục phát triển lớn mạnh cùng với sự đi lên của đất nước. Với sự hợp tác liên doanh với nước ngoài, công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty có nhiều đổi mới, khoa học và mang tính khả thi cao. Nhằm mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần hoàn thiện và nâng cao hơn nữa công tác lập kế hoạch sản xuất của mình. Với lý do đó em đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty sữa cô gái Hà Lan - Hà Nam (FrieslandCampina Hanam)” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. II. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp - Nghiên cứu thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty Sữa cô gái Hà Lan trong thời gian qua - Đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Phân tích các yếu tố tác động đến công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty - Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty tại nhà máy Hà Nam - Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp IV. 2 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh Phương pháp nghiên cứu Vận dụng những kiến thức trang bị trong nhà trường và những kiến thức thực tế cùng với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau: - Phương pháp thống kê V. Phương pháp phân tích, đánh giá Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:  Chương I: Sự cần thiết của công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp  Chương II: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty sữa cô gái Hà Lan - Hà Nam  Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 3 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 1. Kế hoạch hoá doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1.1. Khái niệm và vai trò của kế hoạch hoá 1.1.1. Khái niệm Kế hoạch hoá được hiểu theo nghĩa rộng nhất bao gồm toàn bộ các hành vi can thiệp một cách có chủ đích của Nhà nước vào nền kinh tế để đạt được mục tiêu đã đề ra. “Kế hoạch thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển trong tương lai của đối tượng quản lý và các giải pháp để thực hiện. Nó xác định xem một quá trình phải làm gì? Làm như thế nào? Khi nào làm và ai sẽ làm?”. Theo PGS.TS Ngô Doãn Vịnh, viện trưởng Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và đầu tư): KHH chính là làm cho công việc diễn ra có kế hoạch. Cụ thể hơn, nói KHH tức là nói đến lập KH và biến KH thành thực tế cuộc sống đối với một công việc cụ thể hay đối với một hệ thống nhất định. Còn theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Kế hoạch hoá là phương thức quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân của nhà nước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế, các ngành các lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo những mục tiêu thống nhất; dự kiến trước phương hướng cơ cấu, tốc độ phát triển và có những biện pháp tương ứng bảo đảm thực hiện, nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao” (tr. 469, Từ điển Bách khoa Việt Nam 2 – NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội 2002) Với khái niệm mang tính bản chất trên, KHH nền kinh tế quốc dân nếu hiểu theo góc độ quy trình thực hiện, bao gồm các hoạt động: (1) soạn lập kế hoạch , trong đó nội dung chính là xác định mục tiêu, chỉ tiêu phát triển và hệ thống giải pháp chính sách áp dụng trong thời kì kế hoạch; (2) Tổ chức thực hiện hoạch, bao gồm quá trình tổ chức hoạt động của các bên, sử dụng các chính sách, giải pháp nhằm khai thác, huy động và sử dụng nguồn lực trong quá trình thực hiện mục tiêu kế hoạch; (3) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch với những yếu tố mới phát sinh trong môi trường kinh tế, bao gồm quá trình theo dõi thường xuyên hoạt động của hệ thống kinh tế quốc dân; đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu kế hoạch và tác động của kế hoạch đến phát triển kinh tế, xã hội, bổ sung và điều chỉnh KH trong kỳ KH sau. Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 4 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh “Kế hoạch hoá doanh nghiệp” là một phạm trù phản ánh quá trình kế hoạch kể từ khi xây dựng, tổ chức thực hiện, đến khi kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch. Nó được thực hiện một cách liên tục, lặp đi lặp lại theo tiến trình phát triển của thời gian. Như vậy kế hoạch hoá trong doanh nghiệp mang hai đặc trưng cơ bản: - Thứ nhất, nó bao gồm hoạt động xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch. - Thứ hai, các hoạt động xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch phải được diễn ra một cách lặp đi lặp lại theo chu kì phát triển thời gian hoặc không theo chu kì thời gian. 1.1.2. Vai trò của kế hoạch hoá trong doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước doanh nghiệp (DN) phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh (SXKD), tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động SXKD của mình. Kế hoạch là văn bản định hướng và điều khiển các hoạt động của DN theo các mục tiêu phù hợp với hoàn cảnh môi trường và do đó nó đóng vai trò quyết định sự thành bại của DN. Lập kế hoạch kinh doanh là vấn đề then chốt trong hoạt động quản lý DN. Việc chuẩn bị bản kế hoạch tạo cơ hội hoàn thiện những phương pháp kế hoạch hoá được sử dụng trong công việc kinh doanh, đồng thời giúp cho việc trình bày về DN trước các đối tác khác mang tính chuyên nghiệp hơn. Lập một kế hoạch kinh doanh đáp ứng các nhu cầu cụ thể như: - Tìm kiếm nguồn tài trợ: Một kế hoạch kinh doanh tốt là công cụ có tính thuyết phục nhất có thể sử dụng. - Đưa ra định hướng: Quá trình chuẩn bị bản kế hoạch giúp chúng ta suy nghĩ một cách khách quan về DN của mình, về những điểm mạnh và điểm yếu nội tại, những cơ hội và mối đe dọa từ bên ngoài, sự cần thiết và thời điểm ra những quyết định chiến lược. - Tạo ra những công cụ quản lý mới: Quá trình chuẩn bị một bản kế hoạch sẽ cung cấp những phương tiện quản lý có lợi về lâu dài cho các doanh nghiệp. 1.2. Phân loại kế hoạch trong doanh nghiệp Tuỳ theo từng cách tiếp cận khác nhau mà ta có thể chia kế hoạch thành nhiều loại khác nhau. 1.2.1. Theo thời gian Theo góc độ thời gian kế hoạch được chia thành 3 loại: Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 5 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh - Kế hoạch dài hạn: là loại kế hoạch nhằm xác định mục tiêu dài hạn cho tổ chức và có thời gian thực hiện khoảng 10 năm. Những mục tiêu này đều là những mục tiêu quan trọng định hướng cho việc thiết lập mục tiêu trung hạn hay ngắn hạn của một tổ chức. - Kế hoạch trung hạn: kế hoạch này có thời gian thực hiện khoảng từ 3 đến 5 năm, có nhiệm vụ cụ thể hoá những định hướng của kế hoạch dài hạn. - Kế hoạch ngắn hạn: Kế hoạch này có thời gian thực hiện nhỏ hơn 1 năm, thường là các kế hoạch hàng năm và các kế hoạch tiến độ. Kế hoạch ngắn hạn luôn đi theo sự định hướng của kế hoạch trung và dài hạn. 1.2.2 Theo góc độ nội dung - Kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược áp dụng trong các DN là định hướng lớn cho phép DN thay đổi, cải thiện, củng cố địa vị cạnh tranh của mình. Soạn lập kế hoạch chiến lược xuất phát từ khả năng thực tế của DN. Kế hoạch chiến lược thể hiện tính chất định hướng của kế hoạch. Và đối với các doanh nghiệp lớn, kế hoạch chiến lược đóng vai trò đặc biệt quan trọng. - Kế hoạch chiến thuật (tác nghiệp): Kế hoạch tác nghiệp được thể hiện cụ thể ở những bộ phận kế hoạch riêng biệt trong tổng thể hoạt động kinh doanh như: Kế hoạch sản xuất, kế hoạch marketing, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự của doanh nghiệp. Đây là loại kế hoạch linh động nhất, điều hành, phối hợp và phân bổ các nguồn lực của tổ chức để giải quyết các công việc có tính chất ngắn hạn. 1.2.3. Theo lĩnh vực hoạt động - Kế hoạch tổng thể: kế hoạch tổng thể bao gồm các dự án lớn phải làm trong năm, thời hạn dự kiến thực hiện, người chịu trách nhiệm chính, nguồn lực cần thiết…Kế hoạch tổng thể là kế hoạch định hướng lập ra cho toàn bộ tổ chức. - Kế hoạch bộ phận: Là kế hoạch đựơc gắn với từng lĩnh vực cụ thể trong một tổ chức bao gồm: Kế hoạch bán hàng, kế hoạch đầu tư… 1.3. Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp Quy trình lập kế hoạch là các bước cho phép vạch ra các mục tiêu, dự tính các phương tiện cần thiết, tổ chức triển khai thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã định. Quy trình này được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp là quy trình PDCA. Đây là chu trình chuẩn mực, khái quát các bước đi thông thường trong công tác quản trị, được các nhà quản trị thường xuyên áp dụng không chỉ trong hoạt động quản trị của mình, mà còn trong cả cách thức đánh giá các hoạt động quản trị của cấp dưới cũng như các cấp khác. Quy trình này gồm 4 bước như trong sơ đồ sau: Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 6 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh Sơ đồ 1.1. Quy trình kế hoạch hoá trong doanh nghiệp (PDCA) Điều chỉnh (ATC) Lập kế hoạch (PLAN) Thực hiện các điều chỉnh cần thiết Xác định mục tiêu và quy trình, cần thiết để thực hiện mục Đánh giá và phân tích quá trình thực hiện kế hoạch Tổ chức thực hiện các quy trình đã dự định Kiểm tra (CHECK) Thực hiện (DO) Nguồn: Giáo trình Kế hoạch kinh doanh 1.3.1. Lập kế hoạch Lập kế hoạch là khâu có vị trí quan trọng hàng đầu trong công tác kế hoạch hoá trong doanh nghiệp. Nó là quá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách, giải pháp áp dụng. Qua quá trình lập kế hoạch các doanh nghiệp sẽ có được một bản kế hoạch riêng cho công ty mình. Bản kế hoạch doanh nghiệp được hình thành thông qua những câu hỏi mang tính chất như sau: “Trạng thái của doanh nghiệp hiện tại, kết quả và những điều kiện hoạt động kinh doanh? DN muốn được phát triển như thế nào? Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra?” 1.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch Sau khi có được bản kế hoạch, cần phải tổ chức thực hiện các công việc theo đúng kế hoạch đã đặt ra. Cần phân chia các kế hoạch thành các kế hoạch hành động và chuyển đến từng bộ phận trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó là đưa ra các phương Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 7 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh thức khác nhau để tổ chức thực hiện kế hoạch. Phân bổ nguồn lực theo chỉ tiêu, giao chỉ tiêu, phân bổ ngân sách. 1.3.3. Theo dõi, đánh giá kế hoạch Theo dõi là xem xét, kiểm tra tất cả các vấn đề liên quan đến kế hoạch thông qua việc thu thập thông tin, thu thập hệ thống các số liệu để nắm bắt tình hình, phục vụ cho công tác đánh giá kế hoạch. Đánh giá kế hoạch là việc rút ra những kết luận có liên quan đến việc thực hiện bản kế hoạch dựa vào những số liệu đã được cung cấp. Khâu theo dõi, đánh giá giúp DN có thể phát hiện những phát sinh bất lợi để kịp thời nắm bắt, tìm ra nguyên nhân. Những nguyên nhân này có thể thuộc về các cấp thực hiện kế hoạch, ý thức chủ quan của các nhà lãnh đạo, quản lý hay là những phát sinh đột xuất nảy sinh trong quá trình triển khai kế hoạch. Từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời. 1.3.4. Điều chỉnh kế hoạch Điều chỉnh kế hoạch là quá trình xử lý các phát sinh có khả năng dẫn đến không thực hiện được mục tiêu đề ra. Đó là điều chỉnh việc thực hiện các quy trình, thủ tục, hành động…Muốn điều chỉnh phải dựa vào bước theo dõi và đánh giá ở trước đó. Sau khi đã phát hiện ra các thiếu sót, cần tiến hành điều chỉnh kế hoạch. Nếu quá trình điều chỉnh đó vẫn không đạt được mục tiêu kế hoạch thì cần phải thay đổi mục tiêu kế hoạch. Có hai hướng để thay đổi mục tiêu đó là: Thay đổi nội dung của khâu tổ chức và thay đổi nội dung của chính các mục tiêu. 2. Kế hoạch hoá sản xuất trong doanh nghiệp 2.1. Kế hoạch và vai trò của kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp Kế hoạch giống như nhịp cầu nối từ hiện tại tới chỗ mà người ta muốn hướng đến trong tương lai. Theo đó kế hoạch sản xuất là nhịp cầu nối các doanh nghiệp từ hiện tại tới chỗ mà DN đó muốn đến trong tương lai. Kế hoạch hoá sản xuất nhằm tối ưu hoá việc sử dụng các yếu tố sản xuất sẵn có để sản xuất một hoặc nhiều sản phẩm đã định. Kế hoạch sản xuất phải được xây dựng trên năng lực sản xuất và các phân tích, đánh giá dự báo nhu cầu của các sản phẩm trên thị trường. Một bản kế hoạch sản xuất bao gồm các nội dung sau: - Cho biết lượng sản xuất của đơn vị trong thời gian xác định: Thông qua việc đánh giá nhu cầu của thị trường, tính toán hiệu suất sử dụng thiết bị của DN, công nghệ của DN ta có thể xác định được lượng sản xuất trong kỳ cho các sản phẩm. Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 8 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh - Các sản phẩm khác nhau được sản xuất tại mỗi đơn vị sản xuất (nhà máy, phân xưởng, dây chuyền…) - Huy động các loại tồn trữ để thoả mãn nhu cầu: Cần có một lượng dự trữ nhất định thành phẩm và bán thành phẩm trong kho, nó giúp cho có sự cân bằng các mục tiêu khác nhau. Đó là giúp DN giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồn kho, giúp tăng khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng. - Huy động các nguồn lực để đảm bảo kế hoạch sản lượng đưa ra: Các DN luôn cố gắng tìm cách sử dụng các yếu tố sản xuất một cách có hiệu quả, cho năng suất cao, tiết kiệm chi phí đảm bảo kế hoạch sản lượng đưa ra. - Cung ứng nguyên vật liệu và bán thành phẩm: trước khi lập một kế hoạch sản xuất, các doanh nghiệp luôn phải hoạch định kế hoạch nguyên vật liệu, vật tư đáp ứng cho quá trình sản xuất. Việc cung ứng đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu sẽ quyết định xem DN có hoàn thành mục tiêu sản xuất đặt ra hay không. - Các kế hoạch thuê ngoài (gia công): cần phải có các kế hoạch thuê ngoài vì có nhiều giai đoạn, nhiều khâu trong DN không thể tự sản xuất hoặc cần rút ngắn thời gian thực hiện. Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 9 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh 2.2. Quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp Sơ đồ 1.2: Quy trình lập kế hoạch trong Doanh nghiệp Sản xuất Năng lực tồn kho Marketing Nhu cầu Mua sắm năng lực cung cấp Tài chính Luồng tiền Nhân sự Kế hoạch nhân sự Kế hoạch sản xuất tổng thể Điều chỉnh nhu cầu Điều chỉnh công suất? Kế hoạch chỉ đạo sản xuất Điều chỉnh KH sản xuất Kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu Điều chỉnh KH chỉ đạo sản xuất Kế hoạch nhu cầu công suất Không Khả thi? Có Kiểm tra công suất Thực hiện có phù hợp với kế hoạch Thực hiện kế hoạch công suất Thực hiện kế hoạch vật liệu (Nguồn: Giáo trình kế hoạch kinh doanh) Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 10 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh Quy trình kế hoạch hoá sản xuất bao gồm các bước sau: Bước 1: Qua quá trình nghiên cứu nhu cầu thị trường: tính toán lượng thành phẩm tồn kho, năng lực tài chính hiện có của DN mình, kết hợp với kế hoạch mua sắm và kế hoạch nhân sự lập nên kế hoạch sản xuất tổng thể. Kế hoạch sản xuất tổng thể là kế hoạch bao quát nhất cho biết chỉ tiêu của từng loại sản phẩm cần đạt được trong thời kì kế hoạch. Bước2: Sau khi đã lên được kế hoạch sản xuất tổng thể DN tiếp tục lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất. Kế hoạch này phải phù hợp với kế hoạch sản xuất tổng thể. Nếu có một sự biến đổi nào đó về nhu cầu thị trường cần quay lại điều chỉnh kế hoạch sản xuất tổng thể. Bước 3: Xác định kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu. Kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu bao gồm các chi tiết, bán thành phẩm…cần thiết cho việc hoàn thành sản phẩm cuối cùng. Bước 4: Tiếp tục lên kế hoạch nhu cầu công suất. Sau đó xem xét, đánh giá xem phương án đó có khả thi hay không? Nếu chưa hợp lý thì cần tiến hành điều chỉnh công suất cho phù hợp với các kế hoạch sản xuất trước đó nhằm đưa ra phương án tối ưu. Bước 5: Tiếp tục thực hiện kế hoạch công suất và kế hoạch nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm. Sau đó phải tiến hành kiểm tra xem thực hiện có phù hợp với kế hoạch đã đặt ra ở trên hay không. 2.3. Nội dung và phương pháp lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 2.3.1. Kế hoạch năng lực sản xuất Dựa trên cơ sở các chiến lược dài hạn của doanh nghiệp và các dự báo về nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần cân nhắc việc quyết định trang bị cho mình một mức độ năng lực sản xuất nhất định. Năng lực sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết phải kể đến công suất của máy móc thiết bị, sau đó là mức độ cũng như hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị này trong từng điều kiện cụ thể. a. Các loại công suất: - Công suất lý thuyết: Công suất lý thuyết là công suất lớn nhất có thể đạt được trong điều kiện sản xuất lý thuyết, máy móc thiết bị chạy suốt 24h/ngày và 365 ngày/năm. Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Quang Cảnh 11 - Công suất thiết kế: Công suất thiết kế là công suất có thể đạt được trong các điều kiện sản xuất bình thường: Máy móc hoạt động bình thường, không hỏng hóc, không mất điện, các đầu vào đầy đủ, thời gian làm việc phù hợp với chế độ làm việc quy định trước. - Công suất mong đợi – công suất hiệu quả: Thông thường quá trình sản xuất ít khi đạt được điều kiện bình thường mà vẫn luôn xảy ra trục trặc. Vì vậy trong tính toán chỉ nên tính với công suất mong đợi tối đa, nó bằng 90% công suất thiết kế. Tỷ lệ này gọi là mức độ sử dụng công suất có hiệu quả. Công suất mong đợi Mức độ sử dụng công suất có hiệu quả = Công suất thiết kế Sản lượng thực tế thường không đạt được 100% công suất mong đợi, luôn phát sinh tỷ lệ chênh lệch gọi là hiệu năng. Sản lượng thực tế đạt được Hiệu năng = Sản lượng với công suất mong đợi Công suất thực tế = Công suất thiết kế x Mức độ sử dụng công suất có hiệu quả x Hiệu năng * Đo lường năng suất Đối với những DN sản xuất ra một hoặc một vài sản phẩm tương tự nhau thì việc đo lường năng lực sản xuất đơn giản, như số lượng xe đạp sản xuất ra hàng tháng… Tuy nhiên khi có sự pha trộn nhiều sản phẩm khác nhau thì việc đo lường năng lực sản xuất trở nên khó khăn hơn. Trong trường hợp này các nhà quản lý phải xây dựng một đơn vị đo lường tổng hợp. Đơn vị này sẽ chuyển đổi năng lực sản xuất của nhiều sản phẩm khác nhau thành đơn vị đo lường năng lực sản xuất tổng hợp. Ví dụ : kg/giờ, doanh số bán/tháng b. Dự báo nhu cầu của năng lực sản xuất Dự báo năng lực sản xuất cho các sản phẩm được thực hiện qua các bước: - Ước lượng chung cho một loại sản phẩm riêng biệt nào đó. - Thị phần (hay phần trăm của tổng nhu cầu) cho từng DN được ước lượng. - Số dự báo nhu cầu cho từng DN = Thị phần x tổng nhu cầu Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 12 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh - Nhu cầu cho sản phẩm hoặc dịch vụ được chuyển thành nhu cầu về năng lực sản xuất. Sau khi DN đã dự báo được con số ước lượng tốt nhất đối với nhu cầu sản phẩm dịch vụ, chúng ta phải xác định năng lực sản xuất cho từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ. Năng lực sản xuất không nhất thiết bằng với số lượng nhu cầu sản phẩm hay dịch vụ được dự báo vì nguồn vốn không đầy đủ, mặt khác các nguồn lực không phải lúc nào cũng luôn sẵn có một cách hiệu quả để thoã mãn tất cả các nhu cầu. 2.3.2. Kế hoạch sản xuất tổng thể Đối với cấp quản lý, thông thường hàng năm đều phải lập một kế hoạch tổng thể (Master Plan) cho cả năm. Kế hoạch tổng thể bao gồm những dự án lớn phải làm trong năm, thời hạn dự kiến thực hiện, người chịu trách nhiệm chính, người hỗ trợ, nguồn lực cần thiết, ngân sách… Kế hoạch tổng thể là cơ sở cho những kế hoạch hành động (Action plan) tiếp theo với những công việc chi tiết hơn cho từng dự án. Kế hoạch sản xuất tổng thể xác định khối lượng và thời gian sản xuất cho từng nhóm sản phẩm trong tương lai gần. Cơ sở để lập kế hoạch tổng thể: - Kế hoạch bán hàng - Kế hoạch năng lực sản xuất - Nhân công - Chính sách dự trữ của doanh nghiệp - Chính sách thuê ngoài gia công. Kế hoạch sản xuất tổng thể năm cho chúng ta thấy các chỉ tiêu kế hoạch của từng loại sản phẩm của năm đó. Tuy nhiên đó cũng chỉ là một con số dự báo, bởi vì thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng luôn có sự biến động không ngừng, nếu các doanh nghiệp cứ căn cứ vào kế hoạch sản xuất tổng thể thì nhiều khi không đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường. 2.3.3. Kế hoạch hành động sản xuất Kế hoạch hành động là kế hoạch chi tiết các công việc phải làm cho từng dự án. Thời gian dự kiến có thể là tuần hoặc ngày, tuỳ theo mức độ lớn nhỏ và chi tiết. Đối với mỗi hành động hay chiến lược quan trọng cần thực thi chúng ta phải nghiên cứu các nét chính của các kế hoạch hành động cần triển khai và chỉ rõ các yếu tố cơ bản, nhất là cần cụ thể hoá: - Thời gian cần tuân thủ Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp 13 GVHD: TS.Lê Quang Cảnh - Các cán bộ phụ trách của mỗi pha - Các phương tiện cần thiết và chi phí Ở giai đoạn này, trong kế hoạch trung hạn, không cần thiết phải đi quá xa về chi tiết, chúng có thể được phát triển trong kế hoạch ngân sách. Tuy nhiên các hành động dự kiến phải đủ chi tiết sao cho chúng có thể đánh giá tính khả thi, vào ngày “chậm nhất” mà chúng được triển khai, cùng với ước lượng chi phí. 2.3.4. Kế hoạch chỉ đạo sản xuất Là kế hoạch trung gian giữa kế hoạch sản xuất tổng thể và kế hoạch về nhu cầu sản xuất. Kế hoạch chỉ đạo sản xuất được lập cho các sản phẩm hoặc các chi tiết sản phẩm. Kế hoạch này dựa vào các yêu cầu của khách hàng từ đó xác định mức sản xuất cần thực hiện. Mục tiêu của kế hoạch chỉ đạo sản xuất là tính toán số lượng sản phẩm cuối cùng cần phải sản xuất, tuỳ theo: - Mức dự báo bán hàng - Các yêu cầu về sản phẩm - Kế hoạch dự trữ thành phẩm cuối kì Ta có: Lượng sản xuất (t) = Dự trữ cuối kì - Dự trữ đầu kì + Max Yêu cầu (t); Dự báo bán hàng (t) 2.3.5. Kế hoạch nhu cầu sản xuất Sau khi doanh nghiệp đã lập được kế hoạch sản xuất tổng thể và kế hoạch chỉ đạo sản xuất, doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch nhu cầu sản xuất (mua sắm các linh kiện, cụm linh kiện, chi tiết, nguyên vật liệu) để đáp ứng cho việc sản xuất các hàng hoá cuối cùng. Cơ sở để lập kế hoạch nhu cầu sản xuất: - Kế hoạch bán hàng - Kế hoạch sản xuất tổng thể - Kế hoạch chỉ đạo sản xuất - Định mức tiêu hao nguyên vật liệu - Kết cấu của sản phẩm - Lượng tồn kho, dự trữ bán thành phẩm Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Quang Cảnh 14 2.3.6. Kế hoạch tiến độ sản xuất Kế hoạch tiến độ sản xuất cụ thể hoá các quyết định về công suất, kế hoạch sản xuất tổng thể và kế hoạch chỉ đạo sản xuất thành các chuỗi công việc và sự phân công nhân sự, máy móc và nguyên liệu. Kế hoạch tiến độ sản xuất đòi hỏi phân bố thời gian cho từng công việc, tuy nhiên thường thì có nhiều bước công việc cùng đòi hỏi sử dụng cùng nguồn lực (công nhân, máy móc, phân xưởng,vv…) do đó doanh nghiệp phải sử dụng một số kĩ thuật để giải quyết mâu thuẫn này. * Phương pháp điều kiện sớm (forward scheduling) bắt đầu lịch trình công việc sớm nhất có thể khi đã biết yêu cầu công việc. Phương pháp này được thiết kế để lập ra một kế hoạch có thể được hoàn thành cho dù không đúng thời hạn cần thiết. * Phương pháp điều kiện muộn (backward scheduling) bắt đầu với thời hạn cuối cùng, lên lịch của công việc cuối cùng trước tiên. Bằng cách trừ lùi thời gian cần thiết cho mỗi bước công việc, chúng ta sẽ biết thời gian phải bắt đầu sản xuất. * Phương pháp biểu đồ GANTT : Phương pháp này nhằm xác định thứ tự và thời hạn sản xuất của các công việc khác nhau cần thiết cho một chương trình sản xuất nhất định, tuỳ theo độ dài của mỗi bước công việc, các kỳ hạn tuân thủ và năng lực sản xuất. Ví dụ: Tại một phân xưởng nhận được nhiệm vụ phải thực hiện các công viêc để sản xuất các chi tiết A,B,C,D,E theo các ràng buộc sau: Thời gian sản xuất A= 3 giờ, B = 6 giờ, C= 4 giờ, D = 7 giờ, E = 5 giờ, điều kiện B&D được thực hiện sau A, C sau B và E sau D. Chúng ta sẽ có sơ đồ Gantt như sau: Bảng 1.1:Biểu đồ Gantt cho việc hoàn thành nhiệm vụ E Thời gian Công 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 việc A B C D E (Nguồn: giáo trình kế hoạch kinh doanh) Phạm Thị Minh Vượng Lớp: Kế hoạch A-K48 - Kế hoạch và phát triển
- Xem thêm -