Tài liệu Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp của chi cục thuế huyện gia lộc, tỉnh hải dương

  • Số trang: 135 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1380 |
  • Lượt tải: 2
hoang

Tham gia: 04/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ THANH HÒA GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ THANH HÒA GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 60.34.01.02 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS. TS. TRẦN HỮU CƯỜNG HÀ NỘI – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Phạm Thị Thanh Hòa Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh; Ban quản lý Đào tạo – Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS. TS Trần Hữu Cường đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Tổ, Đội, Chi cục thuế huyện Gia Lộc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Phạm Thị Thanh Hòa Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình, sơ đồ, hộp viii 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4 2.1 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp 4 2.1.1 Khái niệm kiểm tra thuế 4 2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc của kiểm tra thuế 5 2.1.3 Vai trò của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 8 2.1.4 Nội dung và quy trình hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 9 2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 15 2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 19 2.2.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp của một số nước trên thế giới 19 2.2.2 Kinh nghiệm kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam 24 2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra 29 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31 3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Gia Lộc 31 3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 34 3.1.3 Tình hình sản xuất của huyện 38 3.1.4 Giới thiệu về chi cục thuế huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương 39 3.2 Phương pháp nghiên cứu 43 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 43 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 44 3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46 3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49 4.1 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do chi cục thuế Gia Lộc, tỉnh Hải Dương quản lý. 49 4.1.1 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lộc 49 4.1.2 Tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 4.1.3 55 Tiến trình công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Lộc 4.1.4 67 Đánh giá công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp từ góc độ chi cục thuế và doanh nghiệp do chi cục thuế quản lý 87 4.1.5 Đánh giá chung hoạt động kiểm tra đối tượng nộp thuế 91 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ở Chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 94 4.2.1 Hệ thống pháp luật và chính sách thuế 94 4.2.2 Cơ chế quản lý thuế 95 4.2.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế 96 4.2.4 Ý thức tự giác của doanh nghiệp nộp thuế 97 4.2.5 Môi trường kinh tế - xã hội 97 4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 98 4.3.1 Định hướng 98 4.3.2 Các giải pháp về tổ chức 99 4.3.3 Các giải pháp điều kiện 112 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117 5.1 Kết luận 117 5.2 Kiến nghị 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 PHỤ LỤC 122 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa CC Cơ cấu CĐ Cố định CP Chính phủ CCT Chi cục thuế CQT Cơ quan thuế BQ Bình quân DN Doanh nghiệp ĐTNT Đối tượng nộp thuế GTGT Giá trị gia tăng GTSXBQ Giá trị sản xuất bình quân HC-TV-AC, NVDT Hành chính- tài vụ- ấn chỉ- nghiệp vụ dự toán KK, TTHTNNT Kê khai, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế KT, QLN Kiêm tra, quản lý nợ LĐ Lao động NN Nông nghiệp NTTS Nuôi trồng thủy sản SL Số lượng SXNN Sản xuất nông nghiệp TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNCN, TB Thu nhập cá nhân, Trước bạ TTCN – XDCB Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản TTHTNNT Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Tr.đ Triệu đồng UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Tình hình đất đai của huyện Gia Lộc qua 3 năm (2011 - 2013) 3.2 Tình hình dân số, lao động, thu nhập và chi tiêu bình quân đầu 33 người/tháng huyện Gia Lộc 2004 - 2013 35 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Gia Lộc năm 2014 36 3.4 Kết quả sản xuất của huyện Gia Lộc qua ba năm (2011 - 2013) 38 3.5 Các đội thuế của Chi cục thuế huyện Gia Lộc 40 3.6 Chức năng của các đội thuế thuộc Chi cục thuế huyện Gia Lộc 42 3.8 Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 45 4.1 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Gia Lộc 3 năm 49 4.2 Phân loại doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Gia Lộc 3 năm 4.3 50 Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2013 4.4 54 Nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Lộc (2009 - 2013) 4.5 58 Trình độ nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Lộc (2009 - 2013) 4.6 59 Năng lực cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp năm 2013 4.7 61 Hoạt động hỗ trợ công tác kiểm tra thuế của chi cục huyện Gia Lộc qua ba năm 2011 - 2013 4.8 65 Nội dung công văn chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra qua 3 năm 2011 - 2013 68 4.9 Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế năm 2011-2013 73 4.10 Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế năm 2011-2013 74 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi 4.11 Hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp năm 2011-2013 4.12 Vi phạm về đăng ký, kê khai và thực hiện kê khai thuế của các doanh nghiệp do chi cục thuế huyện Gia Lộc quản lý 2011- 2013 4.13 79 Vi phạm qua kiểm tra hoá đơn doanh nghiệp của chi cục thuế huyện Gia Lộc 2011 - 2013 4.14 77 80 Số vụ vi phạm về chế độ quyết toán và sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (2011 - 2013) 4.15 82 Số vụ vi phạm tính thuế và nộp thuế của các doanh nghiệp do chi cục thuế huyện Gia Lộc quản lý (2011 - 2013) 4.16 84 Kết quả đánh giá của cán bộ thuế trong chi cục đối với cán bộ làm công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 4.17 89 Đánh giá của doanh nghiệp về công tác kiểm tra thuế của chi cục thuế huyện Gia Lộc 4.18 90 Dự báo nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Lộc đến 2015, 2020 4.19 101 Dự báo kế hoạch hoạt động hỗ trợ công tác kiểm tra thuế của chi cục huyện Gia Lộc đến năm 2015, 2020 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế 114 Page vii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, HỘP Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức chi cục thuế huyện Gia Lộc Sơ đồ 4.1 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế 41 huyện Gia Lộc Hộp 4.1 56 Ý kiến của cán bộ thuế chi cục thuế huyện Gia Lộc về các vi phạm trong kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp Hộp 4.2 78 Ý kiến của cán bộ thuế chi cục thuế huyện Gia Lộc về nguyên nhân tăng vi phạm trong kiểm tra phát hành và sử dụng hóa đơn tự in 88 Biểu đồ 4.1 Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực của cán bộ thuế trong công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp chi cục thuế Gia Lộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế 91 Page viii 1. MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Thuế luôn là vấn đề quan trọng nhạy cảm của mọi quốc gia cũng như mọi thời kì. Thứ nhất, nhạy cảm bởi vì đây là kênh lớn nhất lấy tiền ra khỏi xã hội của CP mà người bị lấy chính là nhân dân (trực tiếp hoặc gián tiếp). Do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của họ. Thứ hai, không phải ngẫu nhiên mà nó trở nên quan trọng, không những là một công cụ tài khóa hiệu quả thường xuyên được CP sử dụng để kiềm chế lạm phát mà còn là nguồn sống của cả một bộ máy điều hành đất nước. Ngoài ra, khi nhìn vào số tiền và tốc độ tăng trưởng thuế hàng năm các chuyên gia cũng có thể dự đoán được tình trạng kinh tế của mỗi vùng. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của các hoạt động đa dạng của các thành phần trong nền kinh tế thị trường còn đang non trẻ nên trong quá trình làm luật và áp dụng luật còn rất nhiều vấn đề xảy ra. Các vấn đề như doanh nghiệp ma và trốn thuế vẫn diễn ra tràn lan dẫn đến thất thu lớn cho đất nước gây ra thiệt hại cho nền kinh tế. Luật quản lý thuế thuế từ quản lý theo sắc thuế nay chuyển sang quản lý theo chức năng đó là: Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, thanh tra kiểm tra; kê khai kế toán thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế. Do vậy, trong hệ thống quản lý thuế thì kiểm tra thuế là một phạm trù lịch sử gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước nhằm phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị. Hiện nay, để thực hiện cơ chế tự khai tự nộp đạt hiệu quả thì chức năng kiểm tra là một mắt xích vô cùng quan trọng trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Kiểm tra thuế là một đòi hỏi bức thiết, là yêu cầu khách quan. Kiểm tra là một trong những hoạt động hết sức quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá, vận hành theo cơ chế thị trường. Trong đó, kiểm tra thuế là một trong những hoạt động mang tính chất đặc thù. Kiểm tra thuế trong thời gian qua không chỉ có những đóng góp đáng kể vào chống thất thu thuế mà còn nhằm đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Việc thực hiện kiểm tra thuế theo quy trình kiểm tra thuế góp phần quan trọng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 trong công tác quản lý thuế, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của ngành thuế. Tuy nhiên, kiểm tra thuế vẫn còn có những hạn chế, tồn tại nhất định đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra, phù hợp với chương trình hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn phát triển mới. Chi cục thuế huyện Gia Lộc đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm tra trong thời gian vừa qua. Chi cục đã chấp hành chủ trương của Tổng cục thuế đã tập trung mọi biện pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sắp xếp lại bộ máy, đổi mới hoạt động kiểm tra, xây dựng quy trình mới, tăng cường đào tạo lực lượng kiểm tra viên... Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác kiểm tra thuế thời gian qua càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra thuế cũng còn những hạn chế, nội dung và quy trình kiểm tra trực tiếp còn nhiều bất cập... không đáp ứng được những yêu cầu nhiệm vụ của công tác kiểm tra thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, việc này chưa được hệ thống trong một nghiên cứu nào. Xuất phát từ các lý do nêu trên, với thời gian làm việc thực tế của bản thân tại Chi cục thuế huyện Gia Lộc, tôi tiến hành đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp của Chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương ”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm tra thuế. Đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp của chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lộc. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương quản lý. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nằm trong diện kiểm tra thuế của chi cục thuế huyện Gia Lộc. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động công tác kiểm tra thuế ở Chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương. - Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. - Phạm vi thời gian: + Thông tin số liệu thứ cấp liên quan đến các công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp 2011, 2012, 2013 và số liệu sơ cấp tập trung năm 2013, 6 tháng đầu năm 2014. + Thời gian thực hiện đề tài: Năm 2013 - 2014. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp 2.1.1 Khái niệm kiểm tra thuế Theo Từ điển tiếng Việt (2010) của Hùng Thắng và Thanh Hương cùng biên soạn, “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”. Xét về chủ thể thì phạm vi chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra đa dạng hơn kiểm tra rất nhiều. Chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là Nhà nước hoặc cũng có thể là một chủ thể phi nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ…), hoạt động kiểm tra trong nội bộ một doanh nghiệp: kiểm tra của Giám đốc đối với các phòng, ban, kiểm tra của Quản đốc đối với nguời lao động. Trên một bình diện rộng hơn nữa, kiểm tra có thể là sự xem xét thực tế để đánh giá, nhận xét của bất kỳ một cá nhân nào trong xã hội trong bất cứ hoạt động nào. Theo nghĩa hẹp kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét, xác minh việc gì đó của đối tượng bị quản lý xem có phù hợp hay không phù hợp trạng thái đã quy định trước. Chủ thể kiểm tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính. Như vậy khái niệm tra nằm trong khái niệm thanh tra “ tổ chức kiểm tra là công cụ đắc lực của Đảng, của chính quyền trong việc kiểm tra sự chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật, kế hoạch của Nhà nước, Pháp lệnh kiểm tra năm 1990 cũng quy định: “Kiểm tra Bộ, Ủy ban Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý”. Từ sự phân tích trên, ta có khái niệm kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối tượng được kiểm tra để đánh giá, nhận xét và xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện pháp luật thuế của người nộp thuế và công tác quản lý, hành thu, kiểm tra của cán bộ thuế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4 2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc của kiểm tra thuế 2.1.2.1.Mục tiêu của kiểm tra thuế Theo Nguyễn Văn Thắng ( 2012), hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp các Đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các Văn bản pháp luật về công tác quản lý thu Ngân sách đảm bảo thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách Nhà nước, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành thuế, phát hiện các kẽ hở của chính sách thuế, chủ động phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế. Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế của các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực. Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra thuế cơ quan thuế các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật Thuế, đồng thời cải cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn. Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị khi thực hiện Luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ. Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế trong sạch vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế tốt về phẩm chất đạo đức, giỏi về nghiệp vụ chuyên môn. Công tác kiểm tra thuế là công tác cần thiết của cơ quan thuế để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, đảm bảo việc thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế, pháp lệnh cán bộ công chức và căn cứ văn bản pháp luật khác nhằm mục đích tích cực ngăn ngừa, kịp thời phát hiện xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, xây dựng ngành thuế trong sạch vững mạnh. Căn cứ vào các kế hoạch kiến nghị của kiểm tra thuế cơ quan thuế các cấp có thể đề ra các giải pháp tích cực trong quản lý đưa luật thuế vào cuộc sống, đảm bảo việc thực hiện công bằng trong việc thực hiện luật thuế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5 Công tác kiểm tra thuế phải được thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền, trình tự, thời hạn do pháp luật qui định phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, dân chủ, kịp thời. 2.1.2.2 Nguyên tắc của kiểm tra thuế Theo Nguyễn Văn Thắng ( 2012), mục đích của kiểm tra thuế là nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, của các doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Để đạt được mục đích trên, công tác kiểm tra thuế phải tuân thủ những nguyên tắc sau: - Một là, nguyên tắc tuân thủ pháp luật Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân. Kiểm tra thuế là việc thực hiện pháp luật nên kiểm tra thuế cũng phải tuân theo pháp luật. Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan và công chức kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật qui định; xem xét đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào qui định của pháp luật mà không tuân theo ý kiến tác động của bất cứ một cơ quan hoặc một cá nhân nào. - Hai là, nguyên tắc chính xác, khách quan Đảm bảo chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao trong hoạt động kiểm tra. Có chính xác trong công tác kiểm tra mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật. Nguyên tắc khách quan đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó vốn có, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủ quan. Tính khách quan và chính xác trong kiểm tra có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Có thái độ khách quan, không thiên vị mới đảm bảo tính chính xác trong đánh giá, kết luận vấn đề và ngược lại, có chính xác Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6 mới thể hiện được việc làm khách quan. Để thực hiện nguyên tắc này, đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải có quan điểm đúng đắn, có bản lĩnh vững vàng và phải có kiến thức, năng lực cao. - Ba là, nguyên tắc công khai, dân chủ và kịp thời Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân. Việc công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như sau: công khai quyết định kiểm tra, công khai tiếp xúc với các đối tượng có liên quan và công khai kết luận kiểm tra. Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất vụ việc mà có hình thức công khai cho phù hợp, trong phạm vi cho phép, vừa đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật người tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, vừa đảm bảo hiệu quả kiểm tra cao nhất. Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc. Phải lôi cuốn quần chúng nhân dân tham gia hoạt động kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, phát huy các nhân tố tích cực. Đồng thời cũng chính nhân dân là lực lượng thúc đẩy các quyết định, kiến nghị của kiểm tra. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người khác. Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước. Để đảm bảo tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra. - Bốn là, nguyên tắc bảo vệ bí mật Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế vì trong quá trình kiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp và bí mật quốc gia. Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia và các doanh nghiệp. Do vậy, họ chỉ cần báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7 Quán triệt nguyên tắc này không hề mâu thuẫn với nguyên tắc công khai, vì việc công khai được thực hiện với những vấn đề được phép công khai, nên công khai và phải công khai. Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật. - Năm là, nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm. Phải đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế. Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho kiểm tra thuế đạt được mục đích của nó. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trên đây chính là các điều kiện để thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của kiểm tra một cách có hiệu quả cao nhất, góp phần phát huy dân chủ XHCN và tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước. 2.1.3 Vai trò của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp - Kiểm tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế. Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập. Chính vì vậy, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp. - Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế. Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế. Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8 khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân. Kiểm tra thuế phải phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời. - Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện. Thông qua hoạt động kiểm tra thuế giúp hạn chế mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây khó khăn cho các đối tượng nộp thuế trong quá trình cơ quan thuế kiểm tra tại đơn vị. 2.1.4 Nội dung và quy trình hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 2.1.4.1 Nội dung hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là nội dung cơ bản và quan trọng nhất của công tác kiểm thuế. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp nộp thuế phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, chế độ hạch toán kế toán, hoá đơn, chứng từ…Tuy nhiên, trong thực tế còn nhiều đối tượng vi phạm các quy định trên, vì vậy phải tăng cường công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế nhất là theo cơ chế tự khai tự nộp thuế, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi sai phạm. Nội dung của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp bao gồm: Một là, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế. Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của đối tượng kinh doanh. Mục tiêu của việc kê khai, đăng ký thuế nhằm giúp cho cơ quan quản lý thuế quản lý chặt chẽ ĐTNT ngay từ khi bắt đầu hoạt động; quản lý hồ sơ ĐTNT để lưu giữ, tra cứu, kiểm tra khi cần thiết. Căn cứ vào số liệu tổng hợp về đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai, nộp thuế cơ quan thuế phối hợp với các ngành có liên quan để chuẩn bị điều kiện vật chất phục vụ tốt công tác quản lý đối tượng còn sót chưa đăng ký kinh doanh hoặc chưa đăng ký thuế. Nội dung kiểm tra đăng ký thuế là xem xét trên từng địa bàn, trong từng loại ngành nghề có bao nhiêu đơn vị thực tế có hoạt động kinh doanh, số lượng đơn vị đăng ký và chưa kê khai đăng ký thuế và cơ sở kinh doanh đã đăng ký có làm đúng những quy định về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế không. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9 Đối với mỗi cơ sở kinh doanh khi kiểm tra cần đi sâu xem xét tính pháp lý của đăng ký thuế; kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinh doanh, thời gian thực tế kinh doanh… nhằm phát hiện và xử lý những gian lận trong kê khai đăng ký thuế. Cần coi trọng việc kiểm tra nội dung ghi trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, vì đây là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý thu thuế, để tránh bỏ sót đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, bỏ sót nguồn thu. Hai là, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ. Việc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ có liên quan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của nhà nước. Nội dung kiểm tra này bao gồm: kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật kế toán của các cơ sở kinh doanh, việc lập và sử dụng hoá đơn, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế. Nội dung của kiểm tra chứng từ, hoá đơn là xác định tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực của từng loại chứng từ, hoá đơn có liên quan như sau: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ thu chi… Qua kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn đảm bảo chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai để trốn lậu thuế. Do vậy, nội dung kiểm tra này được tiến hành thường xuyên; đây là nội dung kiểm tra phức tạp nhất, tốn nhiều thời gian và công sức nhất. Ba là, kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế. Kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Nội dung công tác kiểm tra việc kê khai tính thuế, nộp thuế bao gồm: - Kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế là yêu cầu bắt buộc phải làm trước khi xác định mức thuế phải nộp. Trong thực tế, nhiều hoạt động kinh doanh phức tạp phải kiểm tra để xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế đúng với quy định của từng sắc thuế tránh bỏ sót nguồn thu. - Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của đơn vị. Đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế đơn vị đã kê khai với số liệu kiểm tra Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
- Xem thêm -