Tài liệu Gỉải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại nhtm cp công thương việt nam chi nhánh 7 tphcm.pdf

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 350 |
  • Lượt tải: 4
sakura

Tham gia: 10/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------ HỨA THỊ THANH TUYỀN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 7 TP HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THÀNH LÂN TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Thành Lân. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Những giải pháp, kiến nghị trong luận văn không sao chép của bất kỳ tác giả nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tác giả luận văn Hứa Thị Thanh Tuyền DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT * ALCO: Ủy ban điều hành Tài sản Nợ- tài sản Có. CN: Chi Nhánh. ĐVKD: Đơn vị kinh doanh HSC: Hội Sở Chính HSBC: Ngân hàng TNHH Một Thành Viên HSBC Việt Nam FTP: Cơ Chế Quản Lý Vốn Tập Trung IAS: Hệ Thống Kế Toán quốc tế. NHCTVN: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam. NHTM: Ngân Hàng Thương Mại. NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần. NHNN: Ngân Hàng Nhà Nước. NHTW: Ngân Hàng Trung Ương QLVTT: Quản lý vốn tập trung SWIFT: Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu TCTD: Tổ chức tín dụng TSN: Tài sản Nợ TSC: Tài sản Có USD: Đồng Đô la Mỹ. VAS: Hệ thống kế toán Việt Nam. VND: Việt Nam Đồng VIETINBANK: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam. DANH MỤC SƠ ĐỒ – HÌNH VẼ- BẢNG BIỂU * Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank- Chi nhánh 7 ................................... 27 Hình 2.1: Giao diện chương trình FTP- tại Vietinbank ..................................... 33 Hình 2.2: Cơ chế giá mua/bán vốn FTP tại Vietinbank..................................... 34 Hình 2.3: Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Vietinbank .................................... 37 Hình 2.4: Hệ thống FTP tại Vietinbank ............................................................ 38 Bảng 2.1: Bảng kê thu nhập trong báo cáo lợi nhuận – Vietinbank CN 7......... 34 Bảng 2.2: Bảng kê chi phí trong báo cáo lợi nhuận – Vietinbank CN 7 ........... 36 Bảng 2.3: Thu nhập và chi phí của Chi nhánh .................................................. 41 Bảng 2.4: Xác định thu nhập và chi phí của chi nhánh ..................................... 45 Bảng 2.5: Kết quả hoạt động của Vietinbank CN 7 từ 2009 đến 30/09/2012 .... 47 MỤC LỤC Lời cam đoan Danh mục các từ viết tắt Danh mục sơ đồ - Hình vẽ - Bảng biểu Lời mở đầu CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG .......... 1 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ NHTM ..................... 1 1.1.1 Các nghiệp vụ nguồn vốn (Nghiệp vụ Tài sản Nợ) .................................. 1 1.1.1.1 Vốn điều lệ và các quỹ ....................................................................... 2 11.1.2 Vốn huy động ..................................................................................... 2 1.1.1.3 Vốn đi vay ......................................................................................... 3 1.1.1.4 Vốn tiếp nhận .................................................................................... 3 1.1.1.5 Vốn khác ........................................................................................... 3 1.1.2 Các nghiệp vụ sử dụng vốn ..................................................................... 3 1.1.2.1 Nghiệp vụ dự trữ ngân quỹ ............................................................... 3 1.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng ............................................................................ 4 1.1.2.3 Nghiệp vụ đầu tư ............................................................................... 5 1.1.3 Các nghiệp vụ trung gian hưởng hoa hồng............................................... 6 1.1.4 Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng thương mại ...................... 7 1.1.4.1 Thu nhập của ngân hàng thương mại.................................................. 7 1.1.4.2 Chi phí của ngân hàng thương mại ..................................................... 8 1.1.4.3 Lợi nhuận hạch toán của ngân hàng thương mại .............................. 10 1.2 Quản trị ngân hàng và cơ chế quản lý vốn tập trung .................................... 11 1.2.1 Yêu cầu quản trị Ngân hàng hiện đại ..................................................... 11 1.2.2 Tổng quan về cơ chế quản lý vốn tập trung............................................ 12 1.2.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn tập trung ........................................... 12 1.2.2.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung .......................... 12 1.2.2.3 Mục đích thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung ............................. 14 1.1.4.3 Nội dung cơ bản của cơ chế quản lý vốn tập trung ........................... 14 1.2.3 Tác động của cơ chế FTP làm thay đổi phương thức quản trị về tài vụ nội bộ tại chính Ngân hàng………………………………………………………………………….18 1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn của một số ngân hàng thương mại ...................... 19 1.3.1 Kinh nghiệm của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) ...... 19 1.3.2Kinh nghiệm của Trung Quốc ................................................................ 20 1.3.3 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN)....21 1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTMCP Công thương Việt Nam ....... 22 Kết luận chương 1: ........................................................................................... 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 7 TP HỒ CHÍ MINH .......................................................................................................... 25 2.1 Giới thiệu tổng quan về NH TMCP Công thương Việt Nam ....................... 25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh 7- NH TMCP Công thương Việt Nam ............................................................................................................. 26 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, và sản phẩm dịch vụ của Vietinbank- Chi nhánh 7 ................................................................................................................ 27 2.1.2.1 Chức năng của các bộ phận .............................................................. 27 2.1.2.2 Sản phẩm và dịch vụ ........................................................................ 28 2.2 Tình hình thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP) tại NH TMCP Công thương Việt Nam và tại Chi nhánh 7 TP HCM .................................................... 29 2.2.1 Cơ chế quản lý vốn trước đây. ............................................................... 29 2.2.1.1 Nguyên tắc thực hiện cơ chế lãi điều hoà chênh lệch cố định và lãi điều hoà một giá.......................................................................................................... 30 2.2.1.2 Những tồn tại của cơ chế quản lý vốn cũ và sự cần thiết phải chuyển sang cơ chế quản lý vốn tập trung ........................................................................ 31 2.2.2 Thực trạng ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP) tại Vietinbank Chi nhánh 7 TP HCM .......................................................................................... 32 2.2.2.1 Trách nhiệm thực hiện giữa hội sở chính và các chi nhánh............... 32 2.2.2.2 Hệ thống báo cáo của FTP ............................................................... 33 2.2.2.3. Định giá chuyển vốn ....................................................................... 37 2.2.2.4 Giá chuyển vốn ................................................................................ 39 2.2.2.5 Xác định thu nhập chi phí- công cụ đo lường chính xác kết quả kinh doanh của đơn vị trong từng thời kỳ .................................................................... 41 2.2.2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của CN ............................. 44 2.3 Đánh giá chung về những ưu điểm và tồn tại của FTP ................................ 47 2.3.1 Những ưu điểm của FTP........................................................................ 47 2.3.2 Những tồn tại của FTP .......................................................................... 49 2.3.2.1 Các chi nhánh vẫn bị ràng buộc bởi hạn mức thanh toán .................. 49 2.3.2.2 Các chi nhánh bị ràng buộc bởi hạn mức tín dụng và đầu tư trên thị trường tiền tệ ....................................................................................................... 49 2.3.2.3 Vẫn còn sự tồn tại của Phòng nguồn vốn tại các chi nhánh .............. 50 2.3.2.4 Chưa đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh………. ......................................................................................................... . ............................................................................................................................ 50 2.3.2.5 Cơ chế FTP không mới trên thế giới ................................................ 51 2.3.2.6 Định giá mua/bán vốn theo giá thị trường nào.................................. 51 2.3.2.7 Áp đặt một giá mua/bán vốn sẽ cản trở kinh doanh lành mạnh của cơ sở ........................................................................................................................ 51 2.3.2.8 Sự ràng buộc chi nhánh chỉ được mua/bán vốn với HSC.................. 52 2.3.2.9 Các chi phí quản lý điều hành chung được phân bổ về từng phòng, tổ trong CN theo tỷ lệ quỹ lương ............................................................................. 52 2.3.2.10 Các kiểu áp đặt trong phân nhiệm chức năng giữa HSC và CN. ..... 53 2.3.3 Nguyên nhân tồn tại .............................................................................. 54 Kết luận chương 2 .......................................................................................... 54 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC ỨNG DỤNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 7 TP HỒ CHÍ MINH .................................................................... 55 3.1 Định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2015 ............................... 55 3.1.1 Kế hoạch của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ...................................... 55 3.1.2 Định hướng phát triển của Vietinbank đến năm 2015 ............................ 58 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại NHTMCP Công thương Việt Nam ................................................................................................. 60 3.2.1 Quy định hạn mức thanh toán hợp lý cho Chi nhánh ............................. 60 3.2.2 Thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung với một bộ phận điều hành vốn duy nhất............................................................................................................... 62 3.2.3 Đánh giá đúng mức công sức đóng góp của các bộ phận nghiệp vụ ....... 62 3.2.4 Điều chỉnh mạng lưới CN trong toàn hệ thống....................................... 63 3.2.5 Xác định giá mua bán vốn hợp lý hơn ................................................... 65 3.2.6 Đảm bảo tính khả thi khi giao kế hoạch kinh doanh cho CN .................. 65 3.2.7 Bố trí lực lượng lao động đủ số lượng và chất lượng ............................. 66 3.2.7.1 Nâng cao chất lượng lao động .......................................................... 66 3.2.7.2 Bố trí đủ nhân sự ............................................................................. 67 3.2.8 Ổn định nhân sự làm việc ...................................................................... 67 3.2.9 Xác định được danh mục đầu tư theo chiến lược kinh doanh đúng đắn .. 68 3.3 Kiến nghị .................................................................................................... 70 3.3.1 Kiến nghị đối với Hội sở Chính ............................................................. 71 3.3.2 Kiến nghị đối với Vietinbank CN 7 Thành phố Hồ Chí Minh ................ 72 Kết luận chương 3 .......................................................................................... 72 Kết luận. Danh mục tài liệu tham khảo. LỜI MỞ ĐẦU * 1. Lý do chọn đề tài: Sau khủng hoảng tài chính, thế giới đặt ra những yêu cầu pháp lý ngày khắt khe hơn, đòi hỏi khả năng quản lý rủi ro tốt hơn để ổn định thị trường. Việc quản lý tốt dữ liệu, sẽ tăng cường khả năng quản trị nội bộ, cung cấp báo cáo chính xác hơn cho lãnh đạo, cùng những thông tin cần thiết cho các cơ quan kiểm soát. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) với vai trò là các tổ chức kinh doanh tiền tệ, có độ rủi ro cao và mức độ xã hội hóa lớn, vấn đề quản trị lại càng có ý nghĩa, đặc biệt tại một nước đang phát triển như Việt Nam, khi ngân hàng là nguồn hỗ trợ tài chính cực kỳ quan trọng đối với Doanh nghiệp. Một ngân hàng quản trị yếu kém không chỉ gây tổn thất cho chính ngân hàng đó, mà còn tạo nên những rủi ro dây chuyền cho các đơn vị khác. Do vậy để từng ngân hàng hoạt động hiệu quả và gắn kết với toàn hệ thống, cơ chế quản lý cũ không còn phù hợp với nền kinh tế hiện nay và cần đổi mới khắc phục cho phù hợp hơn với đà tăng trưởng ngày càng nhanh tại Việt Nam. Qua quá trình làm việc tại Vietinbank, tác giả nhận thấy cơ chế quản lý vốn tập trung đang thực hiện tại đây khác biệt hoàn toàn so với các cơ chế quản lý vốn trước đó. Một trong những tiến bộ lớn nhất về quan điểm trong đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng là sự tách bạch giữa định giá Tài sản có và định giá Tài sản nợ, ngoài ra còn đánh giá một cách chính xác việc cung cấp (hay còn gọi là huy động vốn) và sử dụng vốn theo từng bộ phận, từng sản phẩm, từng đơn vị trong ngân hàng và theo khách hàng…, là những chủ thể cần đo lường khả năng sinh lời. Tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện việc ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh 7 Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu về cơ chế quản lý vốn hiện nay tại Vietinbank. Phân tích tình hình thực tiễn khi áp dụng mô hình FTP , từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. 3. Phương pháp nghiên cứu: Bằng cách thu thập số liệu, tài liệu trong báo cáo, tài liệu, sách, giáo trình… về tình hình quản trị nội bộ hiện tại và qua các giai đoạn phát triển của Vietinbank, qua đó sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, mô tả để có những phân tích, đánh giá thực trạng của công tác quản lý, điều hành nhằm tìm ra các tồn tại và những giải pháp khắc phục. 4. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu về thực trạng ứng dụng quản lý vốn theo cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP) tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh 7 Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn cơ chế FTP. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý vốn tập trung (FTP) tại Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh 7 Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu với kết luận, đề tài chia làm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về cơ chế quản lý vốn tập trung. Chương này trình bày cơ sở lý thuyết có liên hệ kinh nghiệm thực tiễn ứng dụng tại một số Ngân hàng. Chương 2: Thực trạng ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại NHTMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh 7 Thành phố Hồ Chí Minh. Chương này trình bày những thực trạng của cơ chế quản lý vốn hiện tại của Vietinbank. Qua đó nêu ra những ưu, nhược điểm của mô hình quản lý vốn tập trung nhằm tìm ra những biện pháp khắc phục. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại NHTMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh 7 Thành phố Hồ Chí Minh. Những biện pháp nhằm hạn chế những nhược điểm của mô hình FTP sẽ được thể hiện trong phần này. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng trong nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy theo sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng đơn vị. NHTM trên thế giới đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển kinh tế hàng hóa với các tác động qua lại để ngày càng hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính xuyên lục địa. Các nghiệp vụ của NHTM đều là các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng liên quan trực tiếp đến bảng tổng kết tài sản. Ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng, trong đó các nghiệp vụ nội bảng chiếm tỷ trọng lớn. NHTM thực hiện hai nghiệp vụ cơ bản là nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản nợ) và nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn (hay còn gọi là nghiệp vụ tài sản có), ngoài ra còn có nghiệp vụ trung gian hưởng hoa hồng. 1.1.1 Các nghiệp vụ nguồn vốn (Nghiệp vụ Tài sản Nợ): Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:  Vốn điều lệ (Statutory Capital): phải góp đủ theo luật định khi xin phép thành lập Ngân hàng.  Các quỹ dự trữ (Reserve funds): hình thành và tích lũy qua từng niên độ.  Vốn huy động (Mobilized Capital) từ nền kinh tế và dân cư.  Vốn đi vay (Borrowed Capital) từ các định chế tài chính trong và ngoài nước.  Vốn tiếp nhận (Trust capital) hay vốn nhận ủy thác. 2  Vốn khác (Other Capital) 1.1.1.1 Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng (Bank’s Capital) là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động. Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để: Xây dựng văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn. Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình hoạt động của ngân hàng theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng, bao gồm:  Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ.  Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng.  Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ.  Quỹ khen thưởng phúc lợi.  Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ, chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thặng dư cổ phần hóa… Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng. 1.1.1.2 Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi họ yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Các khoản tiền gửi khác Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị thì nhu cầu giao dịch tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời. 1.1.1.3 Vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM. Thuộc loại này bao gồm: Vốn vay trong nước: Vay Ngân hàng Trung ương: NHTW tiếp vốn cho NHTM thông qua chiết khấu, tái chiết khấu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ có giá trong hạn thanh toán. Làm như vậy, NHTW trở thành người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế. Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market). Vốn vay ngân hàng nước ngoài. 1.1.1.4 Vốn tiếp nhận: Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ Ngân sách Nhà nước… để tài trợ các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã xác định. 1.1.1.5 Vốn khác: Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…) 1.1.2 Các nghiệp vụ sử dụng vốn Nghiệp vụ tài sản có là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn của NHTM vào hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng. Nghiệp vụ này gồm: 1.1.2.1 Nghiệp vụ dự trữ ngân quỹ : Tiền trong két: tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ. Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp phụ thuộc vào môi trường hoạt động và thời vụ. 4 Tiền dự trữ: gồm tiền dự trữ bắt buộc là số tiền bắt buộc phải giữ lại theo tỷ lệ nhất định theo quy định của ngân hàng trung ương trên số tiền khách hàng gửi; tiền dự trữ vượt mức là số tiền dự trữ ngoài tiền dự trữ bắt buộc; và tiền gửi thanh toán tại ngân hàng trung ương và các ngân hàng đại lý. Tiền gửi loại này được sử dụng để thực hiện các khoản thanh toán giữa các ngân hàng khi khách hàng yêu cầu chuyển khoản theo các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt như séc, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán... Theo thực tế tại Việt Nam, tiền dự trữ bắt buộc và tiền gởi thanh toán của Tổ chức tín dụng đều dồn chung vào một tài khoản Tiền gởi tại NHNN Việt Nam. Tổ chức tín dụng phải tự tính toán và theo dõi để khỏi bị phạt vì vi phạm. Đây là tài sản giữ an toàn cho hoạt động thường ngày của Ngân hàng. Khi Ngân hàng không đủ tiền mặt đáp ứng nhu cầu rút của khách hàng, buộc phải hẹn lại hay để khách phải chờ đợi, uy tín của Ngân hàng sẽ sụt giảm. Ngược lại, tồn quỹ quá nhiều, vượt xa mức cần thiết sẽ gây lãng phí vì mất cơ hội sinh lời. Song, với Ngân hàng hiện tại, khi hoạt động vươn xa ngoài trụ sở, tồn quỹ bao gồm số tiền để lại ngoài trụ sở trung tâm, tại các phòng giao dịch, điểm giao dịch và các trụ máy ATM. Chi nhánh rút tiền mặt từ chi nhánh NHNN Tỉnh/ Thành phố về lo tiếp quỹ lại cho các phòng giao dịch, điểm giao dịch, trụ máy ATM thuộc phạm vi quản lý. 1.1.2.2 Nghiệp vụ tín dụng: Nghiệp vụ cho vay: hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và có tỷ lệ sinh lợi cao nhất của NHTM, gồm các loại hình sau:  Tín dụng ứng trước: đây là thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, theo đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn nhất định. Có 2 loại là: ứng trước có bảo 5 đảm như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; ứng trước không bảo đảm là cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách hàng.  Thấu chi (tín dụng hạn mức): là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, theo đó khách hàng được phép sử dụng dư nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai.  Chiết khấu thương phiếu: khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.  Bao thanh toán: là nghiệp vụ mua lại các khoản nợ của doanh nghiệp nào đó để sau đó nhận lại các khoản chi trả của yêu cầu đó.  Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn được thực hiện thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, động sản và bất động sản khác. Khi hết hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu mua lại, tiếp tục thuê tài sản đó, hoặc thuê tài sản khác.  Tín dụng bằng chữ ký: gồm tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng từ và tín dụng bảo lãnh.  Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư. Có 2 loại: một là, tín dụng tiêu dùng trực tiếp là việc ngân hàng cho vay trực tiếp khách hàng để tiêu dùng. Hai là, tín dụng tiêu dùng gián tiếp là việc ngân hàng mua các phiếu mua bán hàng từ những người bán lẻ hàng hoá, tức là hình thức tài trợ bán trả góp của NHTM. 1.1.2.3 Nghiệp vụ đầu tư: Nghiệp vụ đầu tư: NHTM dùng vốn tự có để kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh và kinh doanh chứng khoán, trong đó đầu tư chứng khoán là khá phổ biến, mang lại thu nhập cho ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản (vì chứng khoán rất đa dạng, nhiều thể loại và có tính thanh khoản cao). NHTM có thể mua chứng khoán ngắn hạn của Chính 6 phủ, vừa giữ thanh khoản tốt, vừa tăng thu nhập cho ngân hàng, vừa góp phần cân bằng thu chi Ngân sách Nhà nước. NHTM còn được phép mua cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp để tham gia vào việc thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, NHTM chỉ được đầu tư chứng khoán trong giới hạn tỷ lệ vốn chủ sở hữu, không được sử dụng nguồn vốn huy động.  Nghiệp vụ đầu tư giúp Ngân hàng đa dạng hoá hoạt động nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời khai thác và sử dụng tối đa các nguồn vốn. 1.1.3 Các nghiệp vụ trung gian hưởng hoa hồng: Ngoài các nghiệp vụ tài sản nợ, các nghiệp vụ tài sản có, ngân hàng thương mại còn thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác, có những dịch vụ kinh doanh thu lợi nhuận trực tiếp, có những dịch vụ chỉ thu phí ngân hàng nên gọi chung là các nghiệp vụ trung gian hưởng hoa hồng. NHTM thực hiện các dịch vụ phi tín dụng hoặc thực hiện các ủy nhiệm thu hộ, chi hộ cùng các ủy nhiệm khác do khách hàng yêu cầu. Các nghiệp vụ trung gian hưởng hoa hồng bao gồm: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại hối như mua bán: ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc…., các bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh vay vốn, thanh toán dự thầu, tài trợ xuất nhập khẩu, nhờ thu, nghiệp vụ về thư tín dụng, dịch vụ ủy thác: quản lý hộ tài sản, lưu ký chứng khoán, bảo quản các vật có giá, mua bán hộ chứng khoán, ngoại tệ, quý kim, phát hành và đăng ký hộ cổ phiếu mới phát hành, cho thuê két sắt, cung cấp các thông tin và dịch vụ tư vấn: tư vấn về kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, thanh lý tài sản của các doanh nghiệp bị phá sản, thực hiện ủy nhiệm về chuyển tiền thừa kế tài sản, nhận tiền gửi qua đêm… Việc thực hiện các dịch vụ trên không những mang lại thu nhập cho NHTM mà còn tạo điều kiện thu hút thêm tài sản nợ, tăng quy mô tài sản có và nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM, đồng thời nâng cao uy tín của NHTM trong và ngoài nước. 7 NHTM là một doanh nghiệp, cho nên mọi nghiệp vụ Ngân hàng đều đóng góp vào lợi nhuận chung của Ngân hàng. Cũng như doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quan tâm đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận thực hiện, NHTM thông qua các nghiệp vụ của mình, tạo ra lợi nhuận hạch toán từ chênh lệch giữa thu nhập và chi phí trong hoạt động kinh doanh. 1.1.4 Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng thương mại: 1.1.4.1 Thu nhập của ngân hàng thương mại: Thu nhập được hình thành từ các khoản tiền mà NHTM được phép thu của khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho họ. Tính theo từng món, khoản thu này thường khá thấp, vừa sức chịu đựng của khách hàng và còn chịu sự tác động của cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên thị trường, cho nên Ngân hàng sống theo quy luật số nhiều: cung cấp được nhiều dịch vụ có những tiện ích đáp ứng đúng nhu cầu của người sử dụng, thúc đẩy khách hàng hiện có sử dụng nhiều lần. Tiếp theo, họ quảng bá lôi kéo nhiều người khác cộng thêm với tác động của công tác tiếp thị từ chính Ngân hàng nhằm mở rộng thị phần. Thu nhập của ngân hàng bao gồm bốn khoản mục lớn:  Thu về hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí cho thuê tài chính, phí bảo lãnh,…)  Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (thu lãi tiền gửi, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ,…)  Thu từ các hoạt động khác như: Thu lãi góp vốn, mua cổ phần. Thu về bán chứng khoán. Thu kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý. Thu về các nghiệp vụ tài trợ thương mại. Thu về nghiệp vụ ủy thác, đại lý. Thu dịch vụ tư vấn. Thu kinh doanh bảo hiểm. 8 Thu dịch vụ ngân hàng khác (bảo quản cho thuê tủ két sắt, cầm đồ…)  Các khoản thu khác bất thường Ngân hàng thường hạch toán theo dõi phần thu vào một nhóm Tài khoản riêng có chung một đầu số hiệu. Các nhà quản trị Ngân hàng luôn muốn biết: (1) các dịch vụ nào đang là thế mạnh của Ngân hàng mình để lo chăm chút và nhân rộng ra. Dịch vụ nào không có sức cạnh tranh thì nên thu gọn lại. Ngân hàng sẽ có biện pháp tập trung củng cố để vực dậy các nghiệp vụ nào có tiềm năng phát triển. (2) Khả năng giảm định mức thu để kích cầu với mong muốn sẽ thu nhiều hơn khi mở rộng ra nhiều người sử dụng hơn. 1.1.4.2 Chi phí của ngân hàng thương mại: Chi phí của NHTM thường được phân loại theo các nhóm sau: Chi về huy động vốn bao gồm: Trả lãi tiền gửi. Trả lãi tiền tiết kiệm. Trả lãi tiền đi vay. Trả lãi kỳ phiếu, trái phiếu… Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm: Chi về dịch vụ thanh toán. Chi về ngân quỹ ( vận chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói,…) Cước phí viễn thông bưu điện. Chi về dịch vụ khác. Chi về các hoạt động khác gồm: Chi mua chứng khoán. Lỗ về kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý. Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí… Chi về tài sản gồm: Khấu hao tài sản cố định. Chi sửa chữa tài sản. 9 Chi mua công cụ, dụng cụ. Chi thuê mặt bằng, trụ sở… Chi vật liệu giấy tờ in. Chi trích lập dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng chung. Dự phòng cụ thể. Chi cho nhân viên gồm: Lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên. Trang phục, bảo hộ lao động. Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế… Trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc cho nhân viên. Chi về công tác xã hội. Chi khác: Có cách phân loại khác như chi phí bất biến và chi phí khả biến song Bộ Tài chính và NHNN Việt Nam đã chọn cách phân loại trên, và NHTM cần quản lý chi tiết theo từng khoản mục. Có những khoản chi sẽ tăng tỷ lệ theo doanh số phát triển ví dụ huy động vốn tăng thì phải trả lãi huy động nhiều hơn. Chi trích lập dự phòng có thể là điều tốt khi cuối cùng rủi ro không xảy ra và Ngân hàng được hoàn dự phòng. Trong thời gian chờ đợi, mức trích lập dự phòng được xem như một kiểu dấu bớt lợi nhuận. Trong trường hợp ngược lại, chi trích lập dự phòng được xem là khoản trích trước cho một món thiệt hại trong tương lai. Khi doanh số tăng khoản chi cho nhân viên thường không tăng tương ứng để đảm bảo hiệu suất lao động cao. Tại Việt Nam, các NHTM có gốc Nhà nước luôn bị các cơ quan tài chính thuế vụ kiểm tra chặt chẽ từng khoản mục chi, nhất là các khoản chi trong kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc đá quý, các khoản chi về tài sản, chi cho nhân viên, trích lập dự phòng. Việc kiểm soát này được nới lỏng đối với các NHTMCP. Trong suốt niên độ kế toán, các khoản thu chi được tích lũy dần theo thực tế phát sinh. Khi dứt niên độ, các khoản này mới được kết chuyển một lần để cho ra 10 kết quả kinh doanh chính thức của Ngân hàng. Thu và chi luôn được hạch toán tách bạch, mọi sự điều chỉnh phải kèm giải trình rõ ràng, được lãnh đạo phê duyệt. Các NHTM áp dụng kỹ thuật dự thu dự trả cho tiền gửi, tiền vay để đảm bảo hạch toán đủ thu nhập chi phí qua từng tháng. Theo hợp đồng tín dụng, phải đúng tháng Ngân hàng mới thu lãi vay (chưa kể trường hợp thu lãi một lần khi đến hạn). Phải đúng tháng hay đúng kỳ hạn gửi, Ngân hàng mới nhập lãi cho khách gửi tiền. Nhờ phần mềm kỹ thuật, cuối mỗi ngày, Ngân hàng tính được khoản dự thu / dự trả này để hạch toán chính xác. 1.1.4.3 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại: Lợi nhuận của NHTM gồm hai chỉ tiêu: Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập- Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập Qua hai công thức trên, ta nhận thấy muốn tăng lợi nhuận thì cần tăng thu nhập bằng cách mở rộng tín dụng, tăng cường đầu tư và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng; đồng thời giảm các khoản chi phí của ngân hàng, trong đó tập trung quản lý và tiết kiệm các chi phí về nhân viên và các khoản chi khác. Để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM người ta sử dụng các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận (lãi ròng) với tổng tài sản Có trung bìnhGọi là hệ số ROA (Return on assets) ROA =  Cho thấy một đồng tài sản Có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có (tích sản). Tài sản Có sinh lời càng lớn thì hệ số nói trên sẽ càng lớn. Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần với vốn tự có bình quân của ngân hàng, phản ảnh qua hệ số ROE (Return on Ẹquity)
- Xem thêm -