Tài liệu Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến cao cấp sanest tại nhà máy nước giải khát cao cấp yến sào

  • Số trang: 132 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 137 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i MỤC LỤC MỤC LỤC................................................................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................... vi LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG ............ 4 1.1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH. ......................................5 1.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh. .............................................................................5 1.1.2 Mô hình 5 tác lực của Michael Porter. .......................................................5 1.2 LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG. .........................................9 1.2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng.........................................................................9 1.2.2. Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng. .............................................................12 1.2.3. Cấu trúc của SCM....................................................................................15 1.2.4. Thành phần của chuỗi cung ứng. .............................................................16 1.2.5 Mục tiêu của chuỗi cung ứng....................................................................19 1.2.6. Quản trị chuỗi cung ứng(Supply Chain Management - SCM)................19 1.2.7. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế. ...............................................................................................................21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NƯỚC YẾN SANEST TẠI NHÀ MÁY NƯỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO .......22 2.1. Tổng quan về Nhà Máy Nước Giải Khát Cao Cấp Yến Sào. ........................23 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Nước Giải Khát Cao Cấp Yến Sào...............................................................................................23 2.1.2 Một số giải thưởng mà nhà máy đạt được................................................28 2.1.3 Các sản phẩm của nhà máy ......................................................................28 2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy. .........................................................31 2.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của nhà máy. .......................32 2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức quản lý.........................................................................32 ii 2.1.5.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất. ......................................................................34 2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Nhà máy trong thời gian tới. .....................................................................................38 2.1.6.1 Thuận lợi. ...........................................................................................38 2.1.6.2 Khó khăn. ..........................................................................................38 2.1.6.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới. ....................................39 2.1.7 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy NGKCC Yến sào. .............................................................................................................39 2.1.7.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất kinh doanh của nhà máy. .........................................................................................................39 2.1.7.1.1 Môi trường vĩ mô. ..........................................................................39 2.1.7.1.2 Môi trường vi mô. ..........................................................................42 2.1.8 Mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiện tại của Nhà máy ......................44 2.1.8.1 Mục tiêu hiện tại của Nhà máy ..........................................................44 2.1.8.2 Chiến lược kinh doanh hiện tại của Nhà máy....................................45 2.1.9 Đánh giá kết quả kinh doanh của nhà máy NGKCC Yến Sào. ...............45 2.1.9.1 Đặc điểm về tình hình tài chính của Nhà máy ..................................45 2.1.9.2 Phân tích khả năng hoạt động kinh doanh,khả năng thanh toán và sinh lời của nhà máy..................................................................................53 2.2 Đặc điểm về tình hình lao động của nhà máy................................................63 2.3 Tình hình máy móc, trang thiết bị, công nghệ. ..............................................64 2.4 Các hoạt động chủ yếu của Nhà máy.............................................................65 2.4.1 Tình hình thu mua nguyên vật liệu...........................................................65 2.4.2 Tình hình sản xuất sản phẩm. ...................................................................66 2.5 Thực trạng công tác quản lý chuỗi cung ứng của Nhà máy...........................67 2.5.1 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest. .............................67 2.5.2 Các nhân tố trong hoạt động của chuỗi cung ứng. ...................................68 2.5.2.1 Công ty Yến Sào - đơn vị cung cấp nguyên vật liệu chính................68 2.5.2.2 Nhà cung cấp nguyên vật liệu khác ..................................................70 iii 2.5.2.3 Nhà máy sản xuất...............................................................................72 2.5.2.4 Trung tâm phân phối .........................................................................87 2.5.2.5 Nhà bán lẻ, bán buôn.........................................................................91 2.5.2.6 Người tiêu dùng .................................................................................91 2.5.2.7 Vận chuyển ........................................................................................94 2.6. Thị phần thị trường trong nước và nước ngoài của sản phẩm nước yến Sanest. .........................................................................................................94 2.7. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nước yến Sanest tại nhà máy. .......97 2.8. Những nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest tại nhà máy NGKCC Yến Sào. ..................................................................99 2.9. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest tại nhà máy yến sào. .........................................102 2.9.1. Các điểm mạnh (Strong).........................................................................102 2.9.2. Các điểm yếu (Weak) ............................................................................103 2.9.3. Các cơ hội (Opportunity) .......................................................................103 2.9.4. Các nguy cơ (Risk) ................................................................................103 3. Đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest. ...................104 3.1 Hoạt động quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm nước yến Sanest. .......104 3.2. Những yếu tố thành công trong chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest...................................................................................................................106 3.3 Những yếu tố còn hạn chế trong chuỗi .......................................................110 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NƯỚC YẾN SANEST TẠI NHÀ MÁY NGKCC YẾN SÀO...............................112 1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY NƯỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO TRONG THỜI GIAN TỚI. ............................................113 2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NƯỚC YẾN SANEST TẠI NHÀ MÁY NƯỚC GIẢI KHÁT CAO CẤP YẾN SÀO.........114 Giải pháp 1: Đa dạng hóa các nguồn lực để giảm nguy cơ sụp đỗ chuỗi cung ứng. .........................................................................................................114 iv Giải pháp 2: Nâng cao sự cộng tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng. .....115 Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và dịch vụ đi kèm. ...........117 Giải pháp 4: Tiếp tục cải thiện cơ sở vật chất và điều kiện làm viêc đồng thời có kế hoạch để đầu tư mở rộng sản xuất. .................................................118 Giải pháp 5: Nâng cao công tác đo lường thỏa mãn của khách hàng..............120 KẾT LUẬN .............................................................................................................124 TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Phân tích tình hình tài sản ........................................................................46 Bảng 2.2: Phân tích tình hình nguồn vốn..................................................................50 Bảng 2.3: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................54 Bảng 2.4 : Phân tích các chỉ số khả năng thanh toán. ...............................................58 Bảng 2.5 : Phân tích các chỉ số khả năng sinh lời.....................................................61 Bảng 2.6: Cơ cấu lao động của Nhà máy năm 2012.................................................63 BẢNG 2.7: QUÁ TRÌNH TẠO SẢN PHẨM...........................................................74 BẢNG 2.8: QUÁ TRÌNH MUA HÀNG ..................................................................76 Bảng 2.9: Bảng kiểm soát nguyên vật liệu trong năm 2011 .....................................79 BẢNG 2.10: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ............................83 BẢNG 2.11: TỶ LỆ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐẠT YÊU CẦU SẢN XUẤT......83 Bảng 2.12: Thị phần trong nước của Công ty ...........................................................95 Bảng 2.13: Bảng thị phần nước ngoài của Công ty. .................................................96 Bảng 2.14: Sản lượng sản phẩm nước yến sản xuất 2009 – 2011 ............................97 Bảng 2.15: Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm nước yến 2009 – 2011.......................98 vi DANH MỤC CÁC HÌNH * HÌNH Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter...........................................6 Hình 1.2: Sơ đồ chuỗi cung ứng điển hình .................................................................9 Hình 1.3: Các giai đoạn của chuỗi cung ứng bột giặt. ..............................................11 Hình 1.4: Chuỗi giá trị ..............................................................................................13 Hình 1.5: Chuỗi cung ứng tổng quát.........................................................................15 Hình 1.6: Sơ đồ thành phần chuỗi cung ứng.............................................................16 Hình 2.1: Các dòng sản phẩm của nhà máy ..............................................................30 Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest .....................................67 Hình 2.3: Đồ thị về thị phần trong nước của nhà máy. .............................................95 Hình 2.4: Đồ thị về thị phần nước ngoài của nhà máy .............................................96 Hình 2.5: Đồ thị doanh thu theo cơ cấu sản phẩm ....................................................98 * SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của nhà máy...................................................................32 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy......................................................35 Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất nước yến của Nhà Máy .............................................37 Sơ đồ 2.4: Quá trình kiểm soát nguyên vật liêu........................................................78 Sơ đồ 2.5: Quy trình sản xuất Nước yến của Nhà máy.............................................80 Sơ đồ 2.6: Kiểm soát trong quá trình sản xuất..........................................................81 Sơ đồ 2.7: Sơ đồ bố trí kho thành phẩm hiện tại.......................................................84 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Từ ngàn đời xưa, Việt Nam được biết đến là quốc gia có “ Rừng vàng biển bạc”. Câu nói trên hoàn toàn đúng với Việt Nam nói chung và với Khánh Hòa nói riêng. Nhắc đến khánh Hòa là nhắc đến xứ trầm hương và cũng mấy ai quên được Yến sào, tổ của một loài chim Yến biển độc đáo – chim Yến hàng – nguồn bổ dưỡng thiên nhiên kì diệu. Thiên nhiên ưu ái ban tặng cho Khánh Hòa vô số sản vật trong đó có Yến sào – một nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia. Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty Yến Sào Khánh Hòa khai thác và tiến hành hoạt động sản xuất chế biến sản phẩm nước yến sào cao cấp Sanest. Giá trị kinh tế cao của yến sào thiên nhiên đã giúp công ty phát huy tiềm năng, thế mạnh để cạnh tranh với các sản phẩm khác cùng loại trên thị trường nội địa và quốc tế. Hiện tại sản lượng của Công ty Yến Sào Khánh Hòa chiếm hầu hết kim nghạch xuất khẩu của Việt Nam. Với thị trường nội địa tuy “tuổi đời” trẻ hơn hẳn so với nhiều sản phẩm nước yến ngân nhĩ khác trên thị trường, song SANEST đã nhanh chóng chiếm lĩnh vị trí hàng đầu, thị phần chiếm 35% thị trường nước giải khát trong nước với 250 nhà phân phối trên toàn quốc. Các sản phẩm nước yến sào cao cấp Khánh Hòa nhận nhiều giải thưởng về chất lượng như Thương hiệu mạnh 2005-2006, Hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thưởng Chất lượng Việt Nam và giải thưởng Sao vàng đất Việt các năm 2004, 2006… và cũng được sự tín nhiệm của khách hàng trên thị trường quốc tế: Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc. Tại thị trường nước ngoài công ty có 9 nhà phân phối, trong đó có 3 đại lý phân phối tại Hoa Kỳ. Với mục tiêu chiến lược “chiếm lĩnh thị trường nội địa và tăng tỷ trọng xuất khẩu” lãnh đạo doanh nghiệp Yến Sào Khánh Hoà đã lựa chọn con đường xây dựng thương hiệu vững mạnh đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất. Bất kỳ thông tin phản hồi nào từ phía người tiêu dùng đều được thu thập, xử lý kịp thời giúp công ty nắm bắt được diễn biến thị trường, phát hiện xu thế và có những định hướng, kế hoạch cung ứng sản phẩm mới với 2 chất lượng chính hiệu và vượt trội. Để thực hiện được chiến lược đó, công ty cũng như tập thể nhà máy NGKCC Yến Sào đã và đang xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest như thế nào, để có thể cung ứng sản phẩm đến người tiêu dùng đúng lúc và kịp thời. Bên cạnh đó, ngày nay việc quản lý thành công các đối tác trong chuỗi cung ứng còn nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành. Vậy Doanh nghiệp cần nắm được vấn đề về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng cũng như có chiến lược chuỗi cung ứng hợp lý. Việc nghiên cứu chuỗi cung ứng có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho việc tổ chức sản xuất và bố trí sản xuất hợp lý để vừa tiện cho việc thu mua nguyên liệu và vừa thuận tiện cho việc sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Quản trị tốt chuỗi cung ứng không những đem lại nguồn lợi khổng lồ mà còn có vai trò to lớn, liên quan mật thiết tới sự cạnh tranh sống còn của doanh nghiệp. Xuất phát từ những điều trên em đã chọn đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến cao cấp Sanest tại Nhà Máy NGKCC Yến Sào” làm luận văn tốt nghiệp. Qua đề tài này, em mong rằng với những nội dung và giải pháp trong luận văn có thể áp dụng thực tế hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest cho Nhà Máy Yến Sào. 2. Mục đích nghiên cứu. - Hệ thống hóa các lý thuyết, nghiên cứu tổng quan về Nhà Máy NGKCC Yến Sào. - Nghiên cứu thực trạng,phân tích và đánh giá chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest tại Nhà máy. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest cho nhà máy. 3. Đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu, tình hình thực tế quá trình thu mua, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở Nhà máy. 3 4. Phạm vi và giới hạn của đề tài. Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến tại nhà máy và trên cơ sở đưa ra các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng cho nhà máy. Thời gian: Từ ngày 01/3/2012 – 30/5/2012. 5. Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp thu thập số liệu thông qua: o Tài liệu của nhà máy thực tập. o Quan sát thực tế tại nhà máy. o Tham khảo trang web công ty. - Phương pháp phân tích số liệu: o Phương pháp so sánh, tổng hợp o Phương pháp thống kê kinh tế o Phương pháp mô tả: mô tả hoạt động hiện tại của nhà máy. 6. Bố cục đề tài. Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và chuỗi cung ứng. - Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest tại nhà máy. - Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến Sanest. 4 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG 5 1.1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH. 1.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh. Trong lý thuyết về lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael Porter (1990), Ông cho rằng “sự thịnh vượng của một quốc gia là cái được tạo ra chứ không phải cái được thừa hưởng”. Nó không phát triển từ sự sẵn có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao đông, lãi suất hay giá trị tiền tệ của một quốc gia, giống như điều mà kinh tế học cổ điển khẳng định. Ông cho rằng: “sự gia tăng mức sống và sự thịnh vượng của quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả năng tiếp cận nguồn vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế”. Nói tổng quát hơn, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành trong nền kinh tế. Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mới công nghệ, sản phẩm, cung cách quản lý và môi trường kinh doanh. Nguồn gốc của mức sống tăng lên phụ thuộc vào giá trị sản phẩm (liên quan đến chất lượng và sự khác biệt sản phẩm) và hiệu quả hoạt động sản xuất. Năng suất của một quốc gia không phải chỉ thể hiện ở các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu mà quan trọng hơn nó còn được thể hiện trong tất cả các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm thị trường trong nước. Và Michael Porter còn chỉ rõ “lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt động, mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà cung cấp và cả các hoạt động của khách hàng nữa” Như vậy, có thể thấy trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu như hiện nay, vấn đề tạo ra lợi thế cạnh tranh dựa trên các mối liên kết dọc trong một doanh nghiệp, một ngành hay còn gọi là sự liên kết các đối tượng trong chuỗi cung ứng đóng một vai trò cực kì quan trọng trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.1.2 Mô hình 5 tác lực của Michael Porter. Tại sao các doanh nghiệp, các quốc gia đều nhất định phải tìm ra lợi thế cạnh tranh? 6 Theo Michael Porter, yếu tố hàng đầu có tính nền tảng quyết định đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chính là mức độ hấp dẫn của ngành. Chiến lược cạnh tranh phải xuất phát từ những hiểu biết sâu sắc về quy luật cạnh tranh, điều này quyết định mức độ hấp dẫn của ngành. Mục đích cuối cùng là để đương đầu và cách lý tưởng thay đổi những quy luật này theo chiều hướng có lợi cho doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải tăng cường lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Trong bất cứ ngành nghề nào, cho dù là ở phạm vi trong nước hay quốc tế, ngành sản xuất hay dịch vụ, quy luật cạnh tranh đều thể hiện qua năm lực lượng: Hình 1.1 : Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter Dưới đây áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter để phân tích các nhân tố cạnh tranh trong ngành sản xuất nước giải khát cao cấp. Theo Porter, các nhân tố cạnh tranh thuộc môi trường ngành gồm: - Đối thủ cạnh tranh hiện tại. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các công ty cũng đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước nước giải khát cao cấp. Mọi động thái, hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh đều làm thay đổi tương quan trên thị trường, có thể làm suy 7 yếu hoặc tăng năng lực cạnh tranh của công ty. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh hiện tại sẽ cho phép doanh nghiệp trả lời câu hỏi phải làm gì để giành được ưu thế so với đối thủ trong mối tương quan. - Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất hoặc lĩnh vực hoạt động của công ty nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định gia nhập ngành. Ngày nay, thu nhập và đời sống dân cư trong nước cũng ngày càng cao, tầng lớp dân cư có mức thu nhập khá và cao trong nước chiếm tỉ lệ khá lớn ở thành thị tỉnh, thành phố. Ăn gì, uống gì để có lợi cho sức khỏe ngày càng được người tiêu dùng quan tâm và nhận thức toàn diện. Bên cạnh đó, con người luôn phải làm việc trong môi trường nhiều áp lực, điều này làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó nhu cầu về các loại nước giải khát cao cấp bổ dưỡng có lợi cho sức khỏe ngày càng tăng cao. Vì vây, đây là cơ hội lớn cho các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn gia nhập vào thị trường. Điều này khiến sức ép cạnh tranh càng tăng lên, đòi hỏi công ty phải thực hiện những chiến lược đủ mạnh để nắm giữ thị trường của mình. - Sản phẩm và dịch vụ thay thế. Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng. Đặc điểm của nó thường có các ưu điểm hơn sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt. Trong ngành sản xuất nước giải khát cao cấp thì sản phẩm thay thế rất nhiều. Khách hàng có thể lựa chon giữa các sản phẩm nước yến, nước cốt gà, nước tăng lực, nước uống bổ dưỡng, mật ong của Phần Lan..Trong khi đó, không phải công ty nào cũng có thể thông thạo và bao trùm tất cả các loại sản phẩm ấy, do đó cường độ cạnh tranh ở lực lượng này cũng không hề nhỏ. Vì vậy, việc phân tích sản phẩm thay thế là rất quan trọng đối với doanh nghiệp. - Khách hàng. Khách hàng là một phần của doanh nghiệp, khách hàng bao gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối, các nhà mua công nghiệp và người mua hàng 8 cho các tổ chức nhà nước hoặc tổ chức xã hội. Khách hàng là một nhân tố vô cùng quan trọng vì khách hàng tạo nên giá trị và nó cũng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Nên các doanh nghiệp luôn cố gắng hết sức thỏa mãn nhu cầu khách hàng từ đó khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Ngày nay, sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế tràn ngập thị trường với nhiều chủng loại, đa dạng về mẫu mã khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn. Bên cạnh đó với giá cả cạnh tranh từ sản phẩm của đối thủ như hiện nay thì sức ép từ khách hàng đối với công ty là điều không thể bỏ qua. Khách hàng tác động đến công ty thông qua sức ép mặc cả mua của mình từ đó tạo ra sức ép cạnh tranh về giá cho công ty. - Nhà cung ứng. Nhà cung ứng của các công ty sản xuất nước giải khát cao cấp đó là những nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, bao gồm: nhà cung cấp nguyên liệu chính, nhà cung cấp nguyên vật phụ liệu như chai lọ...Việc những nhà cung cấp này đảm bảo các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp về: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, các điều kiện cung cấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả. Ngược lại, những nhà cung cấp này có thể gây áp lực cho doanh nghiệp khi họ quyết định tăng giá bán hoặc giảm chất lượng nguyên vật liệu đầu vào. Tóm lại, trong môi trường cạnh tranh gay gắt trong ngành sản xuất nước giải khát như hiện nay, buộc các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát phải không ngừng nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Mặc dù, các chiến lược về giá, marketing, chiêu thị...vẫn là lợi thế cạnh tranh chủ yếu của các công ty đó. Tuy nhiên, các đối thủ cạnh tranh cũng có thể thực hiện được những lợi thế này. Do đó, để tìm ra một lợi thế cạnh tranh đặc biệt, mang lại hiệu quả chắc chắn mà khó có đối thủ nào có thể thực hiện được, đó chính là: xây dựng được “ chuỗi cung ứng phù hợp” có sự liên kết bền vững giữa các đối tượng trong toàn chuỗi. 9 1.2 LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG. 1.2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng. Ngày nay để cạnh tranh thành công trong bất kì môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động riêng của mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Bởi lẻ khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thành và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng. Cạnh tranh có tính toàn cầu ngày càng khốc liệt, chu kì sống sản phẩm mới ngày càng ngắn hơn, mức độ kì vọng của khách hàng ngày càng cao hơn đã thúc ép các doanh nghiệp đầu tư và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của nó. Vậy chuỗi cung ứng là gì? Ta có thể thấy rõ hơn qua hình 2 như sau: Hình 1.2: Sơ đồ chuỗi cung ứng điển hình Trong sơ đồ trên, ta thấy có rất nhiều tổ chức tham gia vào chuỗi cung ứng như: nhà cung cấp nguyên vật liệu chính, nhà vận chuyển, nhà sản xuất trung gian, nhà sản xuất chính, nhà phân phối và khách hàng. Như vậy với một chuỗi cung ứng cụ thể cho một ngành hàng, ta có thể chia ra thành 3 đối tượng chính đó là: nhà 10 cung cấp, nhà sản xuất và khách hàng. Nguồn tạo ra lợi nhuận cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối cùng. Do đó, mục tiêu thõa mãn khách hàng cuối cùng là mục tiêu chung của một chuỗi cung ứng liên kết. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng được nhắc đến như : Chopra Sunil và Pter Meind: “ Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng”. Ganeshan & Harrison: “ Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng”. Lee & Billing: “ Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệu thô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối”. M.Porter (1990): “Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển đổi từ nguyên vật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phối tới tay khách hàng cuối cùng”. Từ các khái niệm trên có thể thấy hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng chuỗi cung ứng là bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan trong việc sản xuất ra sản phẩm cung cấp đến tay khách hàng cuối cùng. Như vậy, ta có thể hiểu chuỗi cung ứng của một mặt hàng như sau: Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia một các trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng. 11 Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà cung cấp và nhà sản xuất mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó. Ví dụ về một chuỗi cung ứng, khi một khách hàng đi vào siêu thị Amart để mua bột giặt, chuỗi cung ứng bắt đầu với khách hàng và nhu cầu về bột giặt. Giai đoạn kế tiếp của chuỗi cung ứng này là siêu thị Amart mà khách hàng ghé đến. Amart lưu trữ tồn kho để phục vụ nhu cầu của khách hàng cho những sản phẩm Amart tự quản lý hoặc được được cung cấp từ một nhà phân phối. Nhà phân phối nhận hàng từ các công ty sản xuất, chẳng hạn như P&G. Nhà sản xuất P&G nhận nguyên vật liệu từ các nhiều nhà cung cấp khác nhau mà chính những nhà cung cấp này lại nhận hàng từ các nhà cung cấp khác nữa. Ví dụ nguyên liệu đóng gói bao bì đến từ công ty bao bì Đông Á, trong khi chính công ty này lại nhận nguyên vật liệu để sản xuất bao bì từ các công ty khác. Chuỗi cung ứng này được minh họa như hình 1.3 : Công ty gỗ Doanh nghiệp giấy Công ty Đông Á P&G và nhà sản xuất khác Công ty hóa chất Công ty phân phối Siêu thị Amart Khách hàng Nhà sản xuất chất dẻo Hình 1.3: Các giai đoạn của chuỗi cung ứng bột giặt. Chuỗi cung ứng là năng động và liên quan đến dòng thông tin nhất định, sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau. Trong ví dụ trên Amart cung cấp sản phẩm cũng như giá cả và sự sẵn sàng về thông tin cho khách hàng. Khách hàng sẻ trả tiền cho Amart, Amart sẽ truyền tải dữ liệu bán hàng cũng như đơn đặt hàng 12 đến nhà kho hoặc nhà phân phối và họ sẽ chuyển hàng đến siêu thị. Đổi lại siêu thị sẻ chuyển tiền cho nhà phân phối sau khi nhận được hàng. Nhà phân phối cũng cung cấp thông tin về giá cả cũng như lịch trình giao hàng cho Amart. Dòng thông tin, nguyên vật liệu và tài chính sẽ luân chuyển trong toàn chuỗi cung ứng. Qua ví dụ này, ta thấy rằng khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng. Mục đích then chốt cho sự hiện hữu của bất kì chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó. Các hoạt động của chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán hóa đơn của họ. Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi lên hình ảnh sản phẩm hoặc cung cấp dịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất đến nhà phân phối đến nhà bán lẻ đến khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng. Điều quan trọng là phải mường tượng dòng thông tin, sản phẩm và tài chính dọc theo cả hai hướng của chuỗi này. Trong thực tế nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài nhà cung cấp sau đó cung ứng đến nhà phân phối. Vì vậy đa số các chuỗi cung ứng thực sự là các mạng lưới. 1.2.2. Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng. Micheal Porter – người đầu tiên phát biểu khái niệm chuỗi giá trị vào thập niên 1980, biện luận rằng chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp. Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng. 13 Hình 1.4: Chuỗi giá trị Như được minh họa ở hình 1.4 thì hậu cần đến và hậu cần ra ngoài là các thành tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, đây chính là yếu tố tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho công ty. Việc tích hợp một cách sâu rộng các chức năng sản xuất, bán hàng, marketing với hậu cần cũng là một tiêu thức quan trọng của chuỗi giá trị. Các hoạt động bỗ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính. Chúng có thể hướng đến việc hỗ trợ một hoạt động chính cũng như hỗ trợ các tiến trình chính. Portet phân biệt và nhóm gộp thành 5 hoạt động chính: • Hậu cần đến(inbound logistics): Những hoạt động này liên quan đến việc nhận,lưu trữ và dịch chuyển đầu vào sản phẩm, chẳng hạn như quản trị nguyên vật liệu, kho bãi, kiểm soát tồn kho, lên lịch trình xe cộ và trả lại sản phẩm cho nhà cung cấp. • Sản xuất: Các hoạt động tương ứng với việc chuyển đổi đầu vào sản phẩm hoàn thành, gia công cơ khí, đóng gói, lắp ráp, bảo trì thiết bị, kiểm tra, in ấn và quản lý cơ sở vật chất. 14 • Hậu cần ra ngoài(outbound logistics): Đây là những hoạt động kết hợp với việc thu thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa vật chất sản phẩm đến người mua, chẳng hạn như quản lý kho bãi cho sản phẩm hoàn thành, quản trị nguyên vật liệu, quản lý phương tiện vận tải, xử lý đơn hàng và lên lịch trình kế hoạch. • Marketing và bán hàng: Những hoạt động này liên quan đến việc quảng cáo, khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh phân phối và định giá. • Dịch vụ khách hàng: Các hoạt động này liên quan đến việc cung cấp dịch vụ nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm chẳng hạn như cài đặt, sửa chữa, bảo trì, cung cấp các thiết bị thay thế và điều chỉnh sản phẩm. Các hoạt động bỗ trợ được nhóm thành 4 loại: • Thu mua: Thu mua liên quan đến chức năng mua nguyên vật liệu đầu vào sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty. Việc này bao gồm nguyên vật liệu, nhà cung cấp và các thiết bị khác cũng như tài sản chẳng hạn như: máy móc, thiết bị thí nghiệm, các dụng cụ văn phòng và nhà xưởng • Quản trị công nghệ: Công nghệ có ý nghĩa rất quan trọng trong bối cảnh này, vì theo quan điểm của Porter thì mọi hoạt động đều gắn liền với công nghệ có thể là bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ sử dụng trong các tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm. • Quản trị nguồn nhân lực: Đây chính là những hoạt động liên quan đến việc chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn nhân viên trong tổ chức. Có hiệu lực cho cả hoạt động chính và hoạt động bỗ trợ. • Cơ sở hạ tầng. Quản trị chuỗi cung ứng được xem như một đường ống hoặc dây dẫn điện nhằm quản trị một cách hữu hiệu và hiệu quả dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà cung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức/công ty trung gian nhằm đến với khách hàng của khách hàng hoặc một hệ thống mạng
- Xem thêm -