Tài liệu Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam luận văn thạc sĩ

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------------------------- LÊ THI ̣HỒNG MINH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------------------------- LÊ THI ̣HỒNG MINH GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐOÀ N ĐỈ NH LAM TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế này do chính tác giả nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy. Tác giả: Lê Thi ̣Hồ ng Minh Trang phụ b́ià Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các đồ thị Danh mục các hình vẽ Trang PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ .................................................................................................................. 3 1.1. Lý luận chung về tỷ giá hối đoái ............................................................. 3 1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái ................................................................... 3 1.1.2. Vai trò của tỷ giá hối đoái .................................................................. 4 1.1.3. Tỷ giá và sức cạnh tranh thương mại quốc tế ..................................... 5 1.2. Chính sách tỷ giá hố i đoái ........................................................................ 7 1.2.1. Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái .................................................. 7 1.2.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái .............................................. 7 1.2.3. Các công cụ điều hành chính sách tỷ giá ............................................ 9 1.2.4. Các chế độ tỷ giá hối đoái ................................................................ 11 1.2.5. Những cách thức điều chỉnh sự mất cân bằng tỷ giá ......................... 12 1.3. Kinh nghiêm ̣ điều hành chính sách tỷ giá trên thế giới ........................ 18 1.3.1. Kinh nghiê ̣m điề u hành tỷ giá của Trung Quố c ................................. 18 1.3.2. Chính sách điều hành tỷ giá của Malaysia ........................................ 22 1.3.3. Chính sách phá giá tiền tệ của các nước Đông Á năm 1997-1998 và Venezuela năm 2009 ........................................................................... 24 1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam ......................................... 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................... 28 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM .......................................................................................................... 29 2.1. Chính sách điều hành tỷ giá của Việt Nam .......................................... 29 2.1.1. Chính sách tỷ giá trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ 1997-1999 .... 29 2.1.2. Chính sách tỷ giá sau khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997-1998 và đến trước khi Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p WTO (1999-2006) .................................. 31 2.1.3. Chính sách tỷ giá giai đoa ̣n sau khi gia nhập WTO 2007-2009 ........ 33 2.1.4. Đánh giá chính sách tỷ giá của Việt Nam trong thời gian qua........... 37 2.2. Đánh giá chính sách tỷ giá của Việt Nam thông qua phân tích tác đô ̣ng của chính sách tỷ giá đến cán cân thƣơng mại của Viêṭ Nam .............. 42 2.2.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực song phương (RER) và cán cân thương mại .......................................................................................... 43 2.2.2. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực đa phương hay tỷ giá thực hiê ̣u lực (REER) và cán cân thương mại ..................................................... 45 2.2.3. Kiểm định quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương ma ̣i giai đoa ̣n 19992009 .................................................................................................... 49 2.3. Các thách thức đặt ra đối với chính sách tỷ giá thông qua phân tích trạng thái của nền kinh tế Việt Nam qua sơ đồ Swan .......................... 51 2.3.1. Phân tích các yế u tố kinh tế vĩ mô đối nội ........................................ 52 2.3.2. Phân tích yế u tố kinh tế vĩ mô đối ngoại........................................... 58 2.4. Cân nhắ c lơ ̣i ích – chi phí khi phá giá VND .......................................... 62 2.4.1. Phá giá và xuất nhâ ̣p khẩ u ................................................................ 63 2.4.2. Phá giá và khu vực nông nghiệp ....................................................... 64 2.4.3. Phá giá và lạm phát .......................................................................... 65 2.4.4. Phá giá và nợ nước ngoài ................................................................. 66 2.4.5. Phá giá và yếu tố tâm lý ................................................................... 67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................... 68 CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM .......................................................................................................... 69 3.1. Định hƣớng chính sách tỷ giá trong giai đoạn hiện nay ........................ 69 3.1.1 Chính sách tỷ giá phải được điều hành theo hướng khuyến khích xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán, ngăn chặn suy giảm kinh tế .......... 69 3.1.2 Chính sách tỷ giá vừa đáp ứng mục tiêu ngắn hạn vừa hướng tới ổn định kinh tế trong dài hạn ................................................................... 70 3.1.3 Định hướng chính sách tỷ giá năm 2010 ............................................. 73 3.2. Các giải pháp hoàn thiêṇ chính sách tỷ giá hiện hành ........................... 75 3.2.1. Cải thiện tình trạng thâm hụt thương mại ......................................... 75 3.2.2. Thực hiện chính sách đa ngoại tệ ..................................................... 77 3.2.3. Phối hợp đồng bộ giữa các chính sách .............................................. 78 3.2.4. Xử lý tốt mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá .................................... 79 3.2.5. Điều hành chính sách tỷ giá theo tỷ giá thực – Lô ̣ trin ̀ h linh hoa ̣t hóa cơ chế tỷ giá trong những năm tới ....................................................... 80 3.2.6. Nâng cao tính chuyển đổi cho đồng Việt Nam và xử lý tin ̀ h tra ̣ng đôla hóa ...................................................................................................... 80 3.2.7. Xử lý các vấn đề thông tin, nâng cao tính minh ba ̣ch của thi ̣trường . 82 3.2.8. Giải pháp khác ................................................................................. 84 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................... 87 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 88 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................................................................... : Ngân hàng phát triể n Châu Á ADB : Đô la Ú c AUD : Nhân dân tê ̣ CNY : Chỉ số giá tiêu dùng CPI : Đồng Euro EUR : Vố n đầ u tư trực tiế p nước ngoài FDI : Vố n đầ u tư gián tiế p nước ngoài FPI : Tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i GDP : Bảng Anh GPB : Đô la Hồ ng Kông HKD : Quỹ tiền tệ thế giới IMF : Yên Nhâ ̣t JPY : Won Hàn Quố c KRW : Ringgit Malaysia MYR : Tỷ giá danh nghĩa đa phương NEER : Ngân hàng nhà nước NHNN : Ngân hàng thương ma ̣i NHTM : Ngân hàng trung ương NHTW : Nhâ ̣p khẩ u NK : Vố n hỗ trơ ̣ phát triể n chính thức ODA : Tỷ giá thực đa phương REER : Tỷ giá danh nghĩa song phương RER : Đô la Singapore SGD : Tỷ giá hối đoái TGHĐ : Baht Thái Lan THB : Tài khoản vãng lai TKVL : Đô la Đài Loan TWD : Đô la Mỹ USD : Đồng Việt Nam VND : Ngân hàng thế giới WB : Xuấ t khẩ u XK : Xuấ t nhâ ̣p khẩ u XNK ..................................................................................................................................... DANH MỤC CÁC BẢNG Trang .................................................................................................................................. Bảng 1.1 : Tình hình kinh tế Trung Quốc giai đoạn 1990-2009 .................... 21 Bảng 1.2 : Tình hình kinh tế Malaysia giai đoạn 1997-2008 ........................ 23 Bảng 2.1 : Bảng tính tỷ giá danh nghĩa song phương của VND và USD giai đoa ̣n 1999- 2009 ......................................................................... 44 Bảng 2.2 : Chỉ số REER giai đoạn 1999-2009 ............................................. 47 Bảng 2.3 : Cán cân vãng lai và lạm phát của Việt nam giai đoạn 1999-2009 và Sơ đồ Swan ................................................................................. 52 Bảng 2.4 : Số liệu tỷ lệ đầu tư/GDP ............................................................. 56 Bảng 2.5 : Mức đóng góp một số nhân tố vào tăng trưởng kinh tế ............... 57 Bảng 2.6 : Tiết kiệm tư nhân và chính phủ so với GDP................................ 60 .................................................................................................................................. DANH MỤC CÁC ĐỒ THI ̣ Trang .................................................................................................................................. Đồ thị 1.1 : Cán cân mậu dịch của Trung Quốc giai đoạn 1990-2009 ............ 21 Đồ thị 2.1 : So sánh RER – USD/VND, REER và tỷ lê ̣ xuấ t khẩ u /nhâ ̣p khẩ u của Việt Nam .............................................................................. 48 Đồ thị 2.2 : Tăng trưởng GDP và la ̣m phát khu vực Đông Nam Á ................. 53 Đồ thị 2.3 : ICOR của Việt Nam qua các giai đoạn........................................ 56 Đồ thị 2.4 : Thâm hụt ngân sách Việt Nam giai đoa ̣n 2002-2009 ................... 61 Đồ thị 3.1 : REER và NEER của Việt Nam giai đoạn 1999-2009 .................. 75 .................................................................................................................................. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang .................................................................................................................................. Hình 1.1 : Sơ đồ Swan ................................................................................. 13 Hình 1.2 : Hiê ̣u ứng đường cong J khi phá giá đồ ng nô ̣i tê ̣ (J-curve) ........... 16 Hình 2.1 : Trạng thái kinh tế Việt Nam theo sơ đồ Swan ............................. 51 .................................................................................................................................. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tỷ giá hối đoái là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế mở và việc hoạch định chính sách tỷ giá là một trong những trọng tâm của nhiệm vụ điều hành kinh tế vĩ mô. Phân tích chính sách tỷ giá nhằm rút ra các hàm ý về mặt điều hành chính sách có ý nghĩa quan trọng trong phân tích kinh tế vĩ mô đối với nền kinh tế mở. Vì vậy trong điều kiện hiện nay, các quốc gia luôn sử dụng tỷ giá trước hết là công cụ hữu hiệu nhằm tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và hướng đến phát triển kinh tế bền vững. Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tìm định hướng phục hồi sau những tổn thương từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thì việc tiếp tục nghiên cứu giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá là cần thiết. Vì vậy tác giả chọn đề tài để thực hiện luận văn tốt nghiệp là chủ đề: “Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá của Việt Nam”. 2. Mục đích nghiên cứu Thực tiễn cho thấy, sự biến động của tỷ giá hối đoái có quan hệ mật thiết với kết quả của nền kinh tế vĩ mô. Đây là một biến số quan trọng ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của hàng hoá ngoại thương và những biến số khác trong nền kinh tế. Đối với Việt Nam, việc nghiên cứu và thảo luận về chính sách tỷ giá hối đoái trong thời gian qua là một vấn đề nhạy cảm, không những vì chính bản thân tầm quan trọng của nó mà còn vì ảnh hưởng lớn lao của nó đến nền kinh tế. Do vậy, qua phân tích những vấn đề liên quan đến chính sách tỷ giá có thể đề xuất những hướng đi trong ngắn hạn lẫn dài hạn của chính sách điều hành tỷ giá nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, phục vụ tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu sắc của Việt Nam trong thời gian tới. 3. Phương pháp nghiên cứu Đề tài vận dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, hồi quy, duy vật biện chứng, phương pháp logic, vận dụng kinh nghiệm về chính sách điều hành tỷ giá ở các nước trên thế giới, mà chủ yếu ở các nước đang phát triển. Kết hợp những kinh nghiệm này với các đặc thù của nền kinh tế Việt Nam, để từ đó đề xuất các khuyến nghị phù hợp nhằm điều hành chính sách tỷ giá trong gian đoạn tới. 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là chính sách tỷ giá của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua, nghiên cứu các lý thuyết tiếp cận tỷ giá và thực tiễn về chính sách tỷ giá của các nước nhằm đưa ra định hướng phù hợp trong việc điều hành tỷ giá đồng thời tránh những chi phí, tổn thương mà nền kinh tế có thể phải đối mặt trong việc lựa chọn chính sách điều hành này. 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Trên cơ sở phân tích những đặc điểm, vai trò, tầm quan trọng của tỷ giá đến sự ổn định kinh tế vĩ mô nhằm một lần nữa khẳng định vai trò của nhân tố vĩ mô này đến. Thách thức về điều hành chính sách tỷ giá trong giai đoạn hiện nay càng được quan tâm hơn trong bối cảnh nền kinh tế đã thực sự hội nhập vào đời sống kinh tế toàn cầu. Và việc sử dụng tỷ giá sẽ là lá chắn bảo vệ ổn định kinh tế và con đường rộng mở cho đà tăng trưởng kinh tế sẽ phần nào được lý giải thông qua việc xem xét và đánh giá hiệu quả chính sách tỷ giá đến nến kinh tế. 6. Kết cấu luận văn Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần: CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM 3 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1.1 Lý luận chung về tỷ giá hối đoái 1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái  Tỷ giá hối đoái xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của thương mại quốc tế, nó được giải thích bởi một hiện tượng đơn giản là hàng hoá không có biên giới quốc gia trong khi tiền chỉ được chấp nhận trên lãnh thổ quốc gia phát hành ra nó. Ngày nay, trong điều kiện của một nền kinh tế mở, thương mại quốc tế, các hoạt động đầu tư và giao dịch tài chính quốc tế trở thành phổ biến, việc thanh toán giữa các quốc gia và mua bán các ngoại hối trên thị trường đòi hỏi phải có sự chuyển đổi đồng tiền nước này sang nước khác. Để thực hiện việc chuyển đổi tiền tệ giữa các nước, các quốc gia phải dựa vào tỷ giá hối đoái. Như vậy, tỷ giá hối đoái là hệ số quy đổi của một đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác. Hay nói cách khác, tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng khối lượng các đơn vị tiền tệ nước ngoài.  Xuất phát từ góc độ phạm vi quốc gia, có hai phương pháp niêm yết tỷ giá hối đoái:  Phương pháp trực tiếp: tức là yết giá đồng ngoại tệ bằng khối lượng đồng nội tệ. Thông qua phương pháp này thì giá cả của một đơn vị ngoại tệ được biểu hiện trực tiếp. Ví dụ: Trên thị trường ngoại hối của Việt Nam, tỷ giá giữa USD và VND được niêm yết như sau: 1USD = (X) VND  Phương pháp gián tiếp: tức là yết giá đồng nội tệ bằng khối lượng đồng ngoại tệ. Thông qua phương pháp này thì giá cả của một dơn vị ngoại tệ chưa được biểu hiện trực tiếp. Để muốn biết giá cả đó là bao nhiêu thì cần phải tiến hành thực hiện phép tính chuyển đổi. Ví dụ: Trên thị trường ngoại hối của Anh, tỷ giá giữa GBP và USD được niêm yết như sau: 1 GBP = (Y) USD, suy ra 1 USD = (1/Y) GBP Trên thực tế, việc lựa chọn đồng tiền nào là đồng yết giá và đồng tiền nào là đồng định giá không phụ thuộc vị trí địa lý của các quốc gia có đồng tiền đó mà 4 thường theo thông lệ thị trường, cụ thể như do vai trò nổi bật nên đồng đô la Mỹ (USD) thường là đồng tiền yết giá trong các giao dịch ngoại hối. Ngoài ra với tập quán trong quá khứ, vai trò lớn mạnh của nền kinh tế Liên minh Châu Âu… nên đồng bảng Anh (GBP), đô la Úc (AUD), đô la New Zealand (NZD), đồng Euro (EUR) và Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) – một hình thức đồng tiền ghi sổ, cũng là các đồng tiền được yết giá trực tiếp. 1.1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế mở, vì sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến quan hệ kinh tế đối ngoại, trạng thái cán cân thanh toán, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp. Thông thường, khi giá trị đồng tiền của một quốc gia giảm so với các đồng tiền khác thì giá cả xuất khẩu của quốc gia đó trên thị trường quốc tế trở nên rẻ hơn và sức cạnh tranh sẽ được nâng cao, mức cầu mở rộng và khối lượng hàng hóa xuất khẩu sẽ gia tăng. Nền kinh tế thu được nhiều ngoại tệ và cán cân thanh toán được cải thiện. Đồng thời với việc gia tăng xuất khẩu sẽ tạo tác động lan truyền thúc đầy sản xuất trong nước phát triển và tạo việc làm ổn định cho người lao động. Tuy nhiên đồng nội tệ giảm giá sẽ làm cho mặt bằng giá cả trong nước tăng cao và sức ép lạm phát trong nước trở nên mạnh mẽ hơn. Ngược lại, khi giá trị đồng tiền của một quốc gia tăng so với các đồng tiền khác sẽ làm cho xuất khẩu giảm đi nhưng nhập khẩu thì lại tăng lên, cán cân thanh toán trở nên xấu đi. Hàng hóa nhập từ nước ngoài trở nên rẻ hơn làm cho lạm phát trong nước giảm thấp vì những hàng hóa đó đều được tính vào trong chỉ số giá cả trong nước. Thế nhưng sản xuất trong nước sẽ thu hẹp và thất nghiệp gia tăng cùng với sự đi xuống của hoạt động xuất khẩu. Từ tác động trực tiếp đến cán cân thương mại, bộ phận đóng vai trò chủ chốt của cán cân vãng lai, tỷ giá còn có tác động tới cán cân vốn thông qua việc tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho các giao dịch vốn như vay nợ và đầu tư. Thông qua ảnh hưởng quan trọng đến hai thành phần chính trong cán cân thanh toán của một nước, tỷ giá sẽ tác động đến dự trữ ngoại hối và khả năng thanh toán quốc tế của quốc gia đó. 5 Tỷ giá còn tác động mạnh đến hoạt động của các doanh nghiệp. Các hoạt động xuất nhập khẩu, vay nợ, liên doanh, liên kết đầu tư… có liên quan đến ngoại tệ và nếu thiếu hoặc không quan tâm sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thì tình hình tài chính, khả năng thanh khoản và có thể cả khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi tỷ giá biến động quá mức dự đoán. Ngoài ra, từ tác động tới xuất nhập khẩu, tỷ giá cũng tác động trực tiếp vào GDP của nền kinh tế. Nền kinh tế có độ mở (kim ngạch xuất nhập khẩu/GDP) càng cao thì khả năng tác động của tỷ giá vào GDP càng lớn. Tóm lại, trong một nền kinh tế mở, tỷ giá là loại giá cả quan trọng nhất có tác động toàn diện đến mọi hoạt động kinh tế đối ngoại lẫn đối nội của các quốc gia. 1.1.3 Tỷ giá và sức cạnh tranh thương mại quốc tế Tỷ giá là một biến số kinh tế tác động đến hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế nhưng hiệu quả ảnh hưởng của tỷ giá lên các hoạt động khác nhau là rất khác nhau. Trong đó hiệu quả tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu và sức mạnh cạnh tranh thương mại là rõ ràng và nhanh chóng. Đồng thời thặng dư hay thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai có ý nghĩa quan trọng vì tình trạng cán cân vãng lai luôn là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích kinh tế vĩ mô đối với nền kinh tế mở. Vì vậy trong điều kiện hiện nay, các quốc gia luôn sử dụng tỷ giá trước hết là công cụ hữu hiệu nhằm tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, là bộ phận chủ yếu cấu thành cán cân tài khoản vãng lai. Khi phân tích tác động của tỷ giá cần phải đề cập đến yếu tố tỷ giá thực vì đây là biến số thực có tác động cực kỳ quan trọng đến nền kinh tế. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá không xét đến tương quan giá cả hay tương quan lạm phát giữa hai nước. Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá có xét tương quan giá cả hay lạm phát giữa hai nước. Tỷ giá thực tăng hay giảm đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại, do đó tỷ giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và rất cần thiết được phân tích. Theo IMF, Tỷ giá thực được định nghĩa là tỷ giá hối đoái được xác định dựa trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát trong nước và nước ngoài, do đó, nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ. 6 Tỷ giá thực song phương (Bilateral real exchange rate - RER) và tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (Real Effective Exchange Rate - REER) là các nhân tố thường được tính toán để đánh giá tác động của tỷ giá đến hoạt động ngoại thương của một quốc gia. Về ý nghĩa của REER tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu cũng tương tự như tỷ giá thực song phương, nhưng REER thể hiện tương quan sức mua của nội tệ với tất cả các đồng tiền của các đối tác thương mại chính, do đó nó phản ánh vị thế tổng hợp về sức cạnh tranh thương mại quốc tế của một nước với tất cả các nước còn lại; trong khi đó, tỷ giá thực song phương đơn thuần chỉ đề cập đến vị thế cạnh tranh thương mại quốc tế của 2 quốc gia mà thôi. Tỷ giá thực có ý nghĩa quan trọng: Xét ở trạng thái tĩnh:  Nếu tỷ giá thực > 1, thì nội tệ được coi là định giá thực quá thấp và ngoại tệ được coi là định giá thực quá cao. Điều này có nghĩa là: (i) nếu chuyển đổi nội tệ ra ngoại tệ ta chỉ mua được ít hàng hóa hơn ở nước ngoài so với ở trong nước; và (ii) Nếu chuyển đổi mỗi đồng ngoại tệ ra nội tệ ta sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn ở trong nước so với ở nước ngoài. Do đó khi tỷ giá thực >1 thì sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại.  Nếu tỷ giá thực < 1, thì nội tệ được coi là định giá thực quá cao và ngoại tệ được coi là định giá thực quá thấp. Khi tỷ giá thực nhỏ hơn 1 sẽ làm cho cán cân thương mại trở nên xấu đi.  Nếu tỷ giá thực = 1, thì sức mua đối nội và sức mua đối ngoại của hai đồng tiền là như nhau, tức hai đồng tiền là ngang giá sức mua, do đó tác động làm cho cán cân thương mại cân bằng. Xét ở trạng thái động:  Nếu tỷ giá thực tăng, có tác động kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện cán cân vãng lai.  Nếu tỷ giá thực giảm, có tác dụng kích thích tăng nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu làm cho cán cân vãng lai trở nên xấu đi.  Nếu tỷ giá thực không đổi, thì cán cân vãng lai là không đổi. 7 1.2 Chính sách tỷ giá hối đoái 1.2.1 Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái Chính sách tỷ giá hối đoái là tập hợp các biện pháp sử dụng tỷ giá như một công cụ để thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra. Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn là:  Lựa chọn chế độ (hệ thống) tỷ giá hối đoái (cơ chế vận động của tỷ giá hối đoái): là tổng hợp các quy tắc xác định cơ chế điều tiết tỷ giá của một quốc gia.  Điều chỉnh tỷ giá hối đoái. 1.2.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái Trong một nền kinh tế mở, mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô rất đa dạng, song có 2 mục tiêu quan trọng nhất là những mục tiêu cân đối bên trong và cân đối bên ngoài. Trong khi đó, tỷ giá hối đoái lại là một yếu tố có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến những cân đối này nên cũng có thể nói rằng việc hoạch định cũng phải trực tiếp nhắm đến hai mục tiêu này. 1.2.2.1 Mục tiêu cân bằng nội (cân bằng bên trong) Toàn dụng lao động và ổn định giá cả. Khi các nguồn lực kinh tế của một quốc gia được sử dụng đầy đủ và mức giá của quốc gia đó ổn định thì quốc gia đó được xem là ở trong tình trạng cân bằng nội. Một sự lãng phí và khó khăn sẽ xuất hiện khi các nguồn lực không được sử dụng đầy đủ hoặc quá mức sẽ dẫn đến tình trạng “quá nóng” và các nguồn lực bị sử dụng quá mức thì sẽ lãng phí ở một dạng khác (mặc dù ít tác hại hơn). Việc sử dụng thấp quá hay cao quá các nguồn lực còn dẫn đến những biến động về mức giá chung, làm giảm hiệu quả của nền kinh tế bằng cách làm cho giá trị thực tế của đơn vị tiền tệ kém ổn định và như vậy làm cho tính chất hướng dẫn đối với các quyết định kinh tế kém hiệu quả. Do tiền lương và giá cả trong nước tăng khi các nhu cầu về lao động và sản lượng vượt quá tiềm năng và giảm trong trường hợp ngược lại, nên chính phủ phải ngăn chặn những biến động lớn trong tổng cầu so với mức có việc làm đầy đủ của nó để duy trì một mức giá ổn định, có thể dự kiến trước. Mức giá không ổn định còn gây ra một tác động đặc biệt có hại đối với giá trị thực tế của các khế ước vay nợ. Vì các khoản vay mượn có xu hướng được xác định theo đơn vị tiền tệ nên những thay đổi về mức giá cả không 8 được dự kiến trước làm cho thu nhập bị phân phối lại giữa các chủ nợ và con nợ. Về mặt lý thuyết, một chiều hướng tăng hay giảm giá có thể đoán trước được một cách hoàn hảo sẽ không nhiều tổn thất vì mọi người đều có thể tính được một cách dễ dàng gía trị thực tế của đồng tiền vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai. Nhưng trong thực tế, rất khó có thể đoán trước được tỷ lệ lạm phát. Thực ra, kinh nghiệm cho thấy rằng tính chất không thể đoán trước được của mức giá chung bị phóng đại rất nhiều trong những thời kỳ có sự thay đổi mức giá nhanh chóng. Cho nên, để tránh tình trạng mất ổn định mức giá, chính phủ phải ngăn chặn sự dao động lớn trong tổng sản phẩm, chính bản thân sự dao động này cũng là điều không đáng mong muốn. Thêm vào đó, chính phủ phải ngăn chặn tình trạng lạm phát và giảm phát kéo dài bằng cách bảo đảm việc cung ứng tiền không tăng lên nhanh chóng hoặc quá chậm. 1.2.2.2 Mục tiêu cân bằng ngoại (cân bằng bên ngoài) Cân bằng ngoại khó xác định hơn nhiều so với cân bằng nội vì không có những tiêu chuẩn tự nhiên như “việc làm đầy đủ” hoặc “giá cả ổn định” để đưa vào các hoạt động giao dịch quốc tế của một nền kinh tế. Phần lớn những nhà kinh tế thường đồng nhất cân bằng ngoại với sự cân đối trong tài khoản vãng lai của một nước. Cách xác định này thích hợp trong một số trường hợp, nhưng nó không phải là như một quy tắc chung cố định vì tình hình thâm hụt hay thặng dư tài khoản vãng lai không phải lúc nào cũng là không đáng mong muốn. Vì một nước có thâm hụt tài khoản vãng lai sẽ đi vay mượn nguồn lực của các nước khác trên thế giới. Những cơ hội đầu tư nguồn lực đi vay mượn của một nước có thể hấp dẫn hơn đối với các cơ hội sẵn có trong các nước khác trên thế giới. Trong trường hợp này, việc thanh toán nợ vay của nước ngoài không đặt ra vấn đề gì bởi vì việc đầu tư có lợi sẽ tạo ra một lợi tức cao đủ hoàn trả phần lãi và nợ gốc. Tương tự, một khoản thặng dư tài sản vãng lai có thể không gây ra vấn đề gì nếu các khoản tiết kiệm trong nước được đầu tư ở ngoài có lãi hơn so với trong nước. Tuy nhiên, một sự thâm hụt hay dư thừa quá lớn trong tài khoản vãng lai thường dẫn đến những bất lợi như: 9  Đôi khi những thiếu hụt tài khoản vãng lai thể hiện mức tiêu dùng cao một cách tạm thời do hậu quả của các chính sách sai lầm của chính phủ hoặc các sai lệch khác trong nền nền kinh tế. Đặc biệt, một sự thiếu hụt tài khoản vãng lai lớn là hậu quả của một chính sách tài khóa mở rộng song lại không đồng thời tạo ra những cơ hội đầu tư trong nước có hiệu quả hơn. Trường hợp này thường thấy ở những nước đang phát triển và hoàn toàn là một trường hợp không nên có.  Mặt khác, một sự dư thừa trong tài khoản vãng lai nói lên rằng một nước đang tích tụ tài sản của họ ở nước ngoài. Một lý do tiềm tàng phát sinh từ thực tế là đối với mức tiết kiệm quốc gia đã cho, một sự dư thừa tăng lên trong tài khoản vãng lai bao hàm sự đầu tư thấp hơn về nhà xưởng và thiết bị ở trong nước. Nếu như một dư thừa lớn trong tài khoản vãng lai của một nước phản ánh sự vay mượn quốc tế quá lớn của nước ngoài thì trong tương lai nước chủ nhà sẽ không có khả năng thu được số tiền mà họ cho vay. Nói cách khác, nước chủ nhà có thể mất một phần của cải của họ ở nước ngoài nếu các nước ngoài thấy rằng họ đã đi vay nhiều hơn khả năng trả nợ của họ. Ngược lại, việc không thanh toán nợ giữa những người trong nước dẫn đến sự phân phối lại của cải quốc gia bên trong nước chủ nhà, nhưng không gây ra sự thay đổi nào về mức của cải quốc gia. Tóm lại, mục tiêu của cân đối bên ngoài là một tài khoản vãng lai cho phép thực hiện được những lợi ích quan trọng từ những dòng vốn đầu tư dài hạn mà không phải mạo hiểm đối phó với những vấn đề đã nêu. Trong thực tế, thường là không thể biết chính xác mức thâm hụt hay thặng dư tài hoản vãng lai này nên là bao nhiêu. Vì vậy, các quốc gia thường cố gắng tránh thâm hụt hoặc dư thừa quá lớn. 1.2.3 Các công cụ điều hành chính sách tỷ giá Do tầm quan trọng của tỷ giá trong nền kinh tế mở nên hầu hết các chính phủ đều tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tỷ giá. Trong thực tế, việc tác động vào tỷ giá hối đoái có thể được thực hiện bằng nhiều công cụ và cách thức khác nhau, vì mọi thay đổi trong các yếu tố kinh tế vĩ mô ít nhiều đều có tác động đến những giao dịch của cư dân và Chính phủ nước đó với thế giới bên ngoài và như vậy sẽ có tác động đến tỷ giá hối đoái. 10 1.2.3.1 Nhóm công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá Là hoạt động của NHTW trên thị trường ngoại hối thông qua việc mua bán đồng nội tệ lấy các ngoại tệ khác nhằm xác lập một mức tỷ giá mục tiêu. Để tiến hành hành vi can thiệp này buộc NHTW phải có một lượng dự trự ngoại hối đủ mạnh. Bên cạnh đó do hiệu ứng thay đổi cung ứng tiền trong lưu thông có thể tạo ra áp lực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế nên NHTW thường phải sử dụng thêm nghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ trong lưu thông (hành vi can thiệp vô hiệu hóa) Ngoài ra còn có các biện pháp can thiệp hành chính mà chính phủ có thể áp dụng là: biện pháp kết hối; quy định hạn chế về đối tượng, số lượng, thời điểm được mua ngoại tệ; quy định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ… nhằm hạn chế đầu cơ ngoại tệ và giữ tỷ giá ổn định. Với việc mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chính thì xu thế hiện nay là ngày càng hạn chế sử dụng biện pháp can thiệp hành chính và chuyển sang sử dụng các công cụ thị trường. 1.2.3.2 Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá  Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính phủ: NHTW có thể tác động đến giá trị đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng cách tác động đến các yếu tố có ảnh hưởng đến đồng nội tệ như lạm phát, lãi suất, thu nhập quốc dân. Trong nhóm can thiệp này thì công cụ lãi suất tái chiết khấu thường được sử dụng nhiều nhất với mong muốn có những thay đổi cấp thời về tỷ giá. Cơ chế tác động của công cụ này đến tỷ giá như sau: Trong cơ chế cân bằng ban đầu của cung cầu ngoại tệ trên thị trường, khi lãi suất tái chiết khấu thay đổi, sẽ kéo theo sự thay đổi cùng chiều của lãi suất trên thị trường. Từ đó, tác động đến xu hướng dịch chuyển của các dòng vốn quốc tế làm thay đổi tài khoản vốn hoặc ít nhất cũng làm những người sở hữu vốn trong nước chuyển đổi đồng vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi từ đó làm thay đổi tỷ giá hối đoái. Cụ thể, nếu lãi suất tăng sẽ dẫn đến là một dòng vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ đổ vào trong nước và những người sở hữu vốn ngoại tệ trong nước sẽ có xu hướng chuyển đổi đồng ngoại tệ của mình sang nội tệ để thu lãi cao hơn. Kết quả là tỷ giá giảm (đồng nội tệ tăng). Trong trường hợp ngược lại, nếu muốn tỷ giá tăng thì sẽ giảm lãi suất chiết khấu.
- Xem thêm -