Tài liệu Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhno&ptnt láng hạ

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT LÁNG HẠ Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Tô Kim Ngọc Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Anh Phương Lớp : NHA-K10 Khoa : Ngân hàng Hà Nội - 2011 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn tới quý thầy cô giáo trường Học viện Ngân hàng đã giúp đỡ em tận tình trong suốt 4 năm học vừa qua. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Tô Kim Ngọc, người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khoá luận này. Em xin cảm ơn các anh chị trong Chi nhánh NHN o&PTNT Láng Hạ đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập ở ngân hàng. Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế, khoá luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đươc sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn để khoá luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 25 tháng 04 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Anh Phương LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Chi nhánh NHNO&PTNT Láng Hạ. Sinh viên: Nguyễn Thị Anh Phương BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI NHNO&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước NHCP Ngân hàng cổ phần RRTD Rủi ro tín dụng TSBĐ Tài sản bảo đảm TNHH Trách nhiệm hữu hạn NQH Nợ quá hạn QLRR Quản lý rủi ro QHKH Quan hệ khách hang QLN Quản lý nợ DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng, biểu Bảng 2.1 Tiêu đề bảng, biểu Trang Tình hình huy động vốn theo loại hình của NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.3 Một số kết quả tài chính của NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.4 Tình hình hoạt động dịch vụ và thanh toán quốc tế tại Tình hình hoạt động cho vay tại NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.6 Tình hình cho vay theo ngành kinh tế tại NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn theo loại tiền tại NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.9 Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế tại NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp tại NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu tại NHNO&PTNT Láng Hạ 30 30 NHNO&PTNT Láng Hạ Bảng 2.5 28 31 32 38 41 43 45 46 48 Bảng 2.12 Tình hình trích lập dự phòng tại NHN O&PTNT Láng 49 Hạ Biểu đồ 2.1 Tình hình cho vay theo cơ cấu loại tiền tại 33 NHNO&PTNT Láng Hạ Biểu đồ 2.2 Tình hình cho vay theo loại hình doanh nghiệp tại 35 NHNO&PTNT Láng Hạ Biểu đồ 2.3 Tình hình cho vay theo thời hạn tại NHNO&PTNT 36 Láng Hạ Biểu đồ 2.4 Dư nợ theo ngành nghề kinh doanh tại NHN O&PTNT 38 Láng Hạ Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng dư nợ theo ngành nghề kinh doanh 39 NHNO&PTNT Láng Hạ Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ NQH theo thời hạn tại NHNO&PTNT Láng Hạ 42 Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng nợ quá hạn theo loại tiền tại NHN O&PTNT 44 Láng Hạ MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG..........................................................................................3 1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG.........3 1.1.1 Đặc điểm kinh doanh ngân hàng...................................................................3 1.1.2 Bản chất và đặc điểm rủi ro tín dụng.............................................................5 1.2 CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG................................................8 1.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn:..........................................................................................8 1.2.2 Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD....................................................................9 1.2.3 Mức độ tập trung tín dụng:............................................................................9 1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG..............................................................11 1.3.1 Nguyên nhân RRTD...................................................................................11 1.3.2 Giải pháp hạn chế RRTD............................................................................15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT LÁNG HẠ..............................................................................................................25 2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNO&PTNT LÁNG HẠ.....................................................................................25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNO&PTNT chi nhánh Láng Hạ. 25 2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT Chi nhánh Láng Hạ thời gian qua...............................................................................................................27 2.2. THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT LÁNG HẠ........31 2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNO&PTNT Láng Hạ........................31 2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNO&PTNT Láng Hạ...............................39 2.2.3 Những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đang được áp dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Láng Hạ.......................................................................................51 2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT LÁNG HẠ.............................................................................53 2.3.1. Thành công................................................................................................53 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân............................................................................55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................60 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT LÁNG HẠ....................................................................................61 3.1. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNO&PTNT LÁNG HẠ THỜI GIAN TỚI...............................61 3.1.1. Những thay đổi trong môi trường kinh doanh ngân hàng...........................61 3.1.2 Định hướng phát triển NHNO&PTNT Láng Hạ trong thời gian tới.............63 3.1.3 Định hướng hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh......................................65 3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHN O &PTNT LÁNG HẠ.............................................................................................................65 3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định..................................................................66 3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các khoản vay/khách hàng vay....68 3.2.3 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro....................................................69 3.2.4 Tăng cường và sử dụng có hiệu quả tài sản bảo đảm..................................71 3.2.5 Thu hồi và xử lý các khoản nợ có vấn đề một cách triệt để.........................72 3.2.6 Trích lập dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế. . .72 3.2.7 Sử dụng các công cụ phái sinh...................................................................75 3.2.8 Ngân hàng cần tạo lập một văn hoá doanh nghiệp......................................76 3.3 KIẾN NGHỊ.....................................................................................................77 3.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan.............................................78 3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước......................................................................79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................80 KẾT LUẬN............................................................................................................81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................82 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước với các ngân hàng thương mại nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro. Trong quá trình học tập tại Học viện Ngân hàng và nghiên cứu thực tế tại chi nhánh NHN0&PTNT Láng Hạ, em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác giám sát và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do đó, em đã quyết định chọn đề tài của mình là: "Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHN0&PTNT Láng Hạ". 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống lại những vấn đề có tính lý luận về rủi ro tín dụng để khẳng định rủi ro tín dụng là một tất yếu song có thể hạn chế được để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng. - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHN O&PTNT Láng Hạ, từ đó rút ra các vấn đề còn tồn tại. - Đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Láng Hạ. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của khóa luận: Rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNO&PTNT Láng Hạ. - Phạm vi nghiên cứu: Tại chi nhánh NHNO&PTNT Láng Hạ từ năm 20082010. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng các biện pháp duy vật biện chứng , suy luận logic kết hợp vói phương pháp duy vật lịch sử. Sử dụng số liệu thực tế để luận chứng thông qua các phương pháp so sánh , thống kê, đồ thị… 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu , phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo , khóa luận được kết cấu thành ba chương: Chương 1: Nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNO&PTNT Láng Hạ. Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNO&PTNT Láng Hạ. CHƯƠNG 1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1.1 Đặc điểm kinh doanh ngân hàng Kinh doanh ngân hàng là một hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro hơn các hoạt động kinh tế khác. Bản chất của nghiệp vụ ngân hàng là trung gian tín dụng, tức là đi vay để cho vay. Một ngân hàng dùng vốn vay của những người chủ nợ của mình (những người gửi tiền vào ngân hàng) đem cho vay mà không thu hồi được nợ, thì sẽ không có tiền trả cho khách hàng đến rút vốn, sẽ mất tín nhiệm ngân hàng. Họ đến rút vốn hàng loạt và không tiếp tục gửi tiền nữa thì ngân hàng sẽ thiếu hoặc không còn vốn kinh doanh, dẫn đến nguy cơ phá sản, nhưng càng cho vay nhiều, rủi ro càng lớn. Trên thực tế không một ngân hàng nào tránh được rủi ro trong quá trình kinh doanh do những nguyên nhân khách quan và chủ quan đem lại. Những rủi ro do khách quan đem lại như động đất, bão lụt, chiến tranh, những đợt khủng hoảng kinh tế, tiền tệ, tín dụng, chứng khoán… lớn trên thế giới thì không thể nào tránh được. Những rủi ro do chủ quan của ngân hàng gây ra như các ngân hàng hoạt động không tốt hay yếu kém… dễ xảy ra tình trạng rút tiền ồ ạt của dân cư, có thể đưa đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng có tính đặc thù, do luôn tồn tại những rủi ro. Về bản chất có thể chia ra bốn nhóm rủi ro chính trong khối ngân hàng hiện nay. Đó là rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro vận hành. - Rủi ro thanh khoản: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng gặp khó khăn để thực hiện các nghĩa vụ tài chính thường xuyên. Nguyên nhân là do sự gia tăng bất thường nhu cầu thanh khoản: Phát sinh do nhu cầu thanh khoản của khách hàng gia tăng bất thường; do tin đồn thất thiệt về hoạt động kinh doanh của ngân hàng; do sự khủng hoảng của toàn hệ thống ngân hàng. - Rủi ro thị trường: xảy ra trong quá trình giao dịch các tài sản nợ và các tài sản có (và các công cụ phái sinh). Rủi ro thị trường chủ yếu đến từ hai biến động cơ bản là lãi suất và tỷ giá. Rủi ro lãi suất: xảy ra khi không có sự tương thích về kỳ hạn tài sản nợ và tài sản có, cũng như sụ biến động của lãi suất thị trường. Các ngân hàng thường chịu rủi ro về biến động trong thời gian ngắn rồi sau đó thường có giải pháp để cân bằng lãi suất đầu ra và đầu vào. Rủi ro tỷ giá: Ngân hàng có thể rơi vào trạng thái trường hay đoản đối với nhiều loại ngoại tệ, do các thu nhập từ hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài không tương quan hoàn hảo với nhau, hoặc do tỷ giá của các loại đồng tiền không tương quan với nhau. Tuy nhiên, rủi ro thị trường chưa có nguy cơ lớn tại Việt Nam do số lượng và tỷ trọng vốn dành cho kinh doanh ngoại tệ cũng nhưng kinh doanh chứng khoán tại các NHTM không nhiều, đối với ngoại tệ thì các NHTM chủ yếu thực hiện mua bán để phục vụ cho nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp, ít ngân hàng thực hiện hoạt động đầu cơ. - Rủi ro vận hành (rủi ro hệ thống): rủi ro phát sinh do hệ thống và yếu tố con người, bao gồm rủi ro công nghệ và rủi ro hoạt động. Rủi ro vận hành cũng chưa có các phát sinh lớn tại các NHTM của Việt Nam. Nhìn chung các NHTM cũng đang trong quá trình hiện đại hóa về công nghệ (hầu hết đã hoặc đang triển khai Corebanking của nước ngoài), và cũng đang nâng dần khả năng quản trị để giảm thiểu rủi ro vận hành. - Rủi ro tín dụng: Rủi ro dòng tiền cam kết từ các khoản cho vay có thể không được trả đầy đủ hoặc không được trả đúng thời hạn cam kết. Nguồn thu lớn nhất của các ngân hàng Việt Nam hiện là từ kinh doanh tín dụng nên rủi ro lớn nhất cũng từ tín dụng. 1.1.2 Bản chất và đặc điểm rủi ro tín dụng 1.1.2.1 Bản chất rủi ro tín dụng Khái niệm về rủi ro tín dụng Theo Timmothy W.Kech: “RRTD là sự thay đổi của thu nhập thuần và giá trị của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn”. Theo Uỷ ban Basel: “RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”. Thực chất rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng theo Uỷ ban Basel đó là: “Sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng” mà sự vỡ nợ được xác định là bất kì sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi. Tại Việt Nam, theo quyết định 493/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN thì: “RRTD trong hoạt động của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về RRTD như sau: - RRTD khi người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hẹn (delayed payment) hoặc không thanh toán (nonpayment). - RRTD sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính , tức làm giảm thu nhập ròng. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản. - Những biểu hiện của RRTD được thể hiện ở mô hình sau: Rủi ro tín dụng Không thu được lãi đúng hạn Không thu được vốn đúng hạn Không thu đủ lãi Không thu đủ vốn cho vay Phát dinh lãi treo Phát sinh nợ quá hạn Phát sinh lãi treo đóng băng Phát sinh nợ khó đòi Khả năng thanh toán giảm; Hiệu quả kinh doanh giảm; Thất thoát vốn; Phá sản Bản chất rủi ro tín dụng: Bản chất RRTD là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng, xuất phát từ tình trạng thông tin không cân xứng. Trong điều kiện thông tin đối xứng, các bên trong giao dịch nắm thông tin ngang nhau và đầy đủ về đối tượng được giao dịch. Khi đó, người ta có thể tìm được đối tượng tốt hoặc tương xứng với cái giá mà họ phải bỏ ra. Trong điều kiện thông tin phi đối xứng, một bên trong giao dịch có nhiều thông tin về đối tượng giao dịch hơn bên kia, người có ưu thế về thông tin có thể cung cấp những thông tin không trung thực về đối tượng giao dịch cho bên kém ưu thế thông tin, hay một bên đối tác nắm giữ thông tin còn bên khác thì không biết đích thực mức độ thông tin ở mức nào đó. Kết quả là bên kém ưu thế về thông tin đồng ý hoàn thành giao dịch và nhận được thứ không như mình mong muốn. Do thông tin của các bên khác nhau nên luôn tồn tại hai hệ quả của giao dịch này là lựa chọn bất lợi và tâm lý ỷ lại (rủi ro đạo đức). Lựa chọn bất lợi là kết quả của thông tin bị che đậy, nó xảy ra trước khi thực hiện giao dịch hay nói cách khác là trước khi ký hợp đồng. Trong quá trình cấp tín dụng, người đi vay là người nắm rõ thông tin về tình hình tài chính của mình, trong khi ngân hàng phải xác minh các thông tin đó thông qua các điều khoản, và chính sách cho vay. Rủi ro sẽ xảy ra khi bên có lợi thế thông tin tìm cách bóp méo thông tin có tính cá nhân này theo hướng có lợi cho mình và bên kém ưu thế thông tin không có đủ năng lực để nhận ra những sai phạm đó. Bên cạnh đó, trong nền kinh tế Việt Nam, do hoạt động kiểm toán chưa phát triển và tính minh bạch tài chính còn nhiều hạn chế, them vào đó công tác kế toán và báo cáo tài chính chưa thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật nên các tổ chức tín dụng thường gặp khó khăn về tính chính xác của thông tin khách hàng cung cấp. Tâm lý ỷ lại (rủi ro đạo đức) xuất hiện khi có sự bất cân xứng về hành động của các bên tham gia. Bên có lợi thế về thông tin cố gắng che đậy hoặc gây nhiễu hành động theo hướng có lợi cho mình, điều chỉnh hoặc phản ứng với một số điều khoản bị sai lệch khỏi thoả thuận ban đầu trong khi bên còn lại không thể làm gì được. Với các hợp đồng tín dụng, tâm lý ỷ lại phát sinh từ phía người đi vay khi họ sử dụng tiền vay không đúng mục đích mà ngân hàng lại không kiểm soát được. Từ đó gây ra tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng hoạt động không hiệu quả, phá sản hoặc cố tình không trả nợ. 1.1.2.2 Đặc điểm RRTD - RRTD mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ trong một thời gian nhất định. Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới khả năng thua lỗ cho khách hàng, từ đó RRTD xuất hiện. - RRTD có tính chất đa dạng, phức tạp: Hoạt động tín dụng rất đa dạng và phức tạp, mỗi khoản cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả năng dẫn tới rủi ro không giống nhau. - RRTD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh ngân hàng: Ngay khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng đã có một mức rủi ro được xác lập do thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho vay. Hơn nữa, hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn bị tác động bởi hàng loạt các yếu tố khách quan và chủ quan. Do vậy, khi khách hàng sử dụng tiền vay của ngân hàng trong thời hạn hợp đồng tín dụng đã ký kết, nó luôn chứa đựng yếu tố rủi ro đối với ngân hàng trong việc thu hồi gốc, lãi tiền vay đúng hạn bởi rủi ro không lường trước được của khách hàng trong hoạt động kinh doanh. 1.2 CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG 1.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá RRTD của một ngân hàng. Để xem xét mức độ RRTD của một ngân hàng thông qua nợ quá hạn, ta dùng chỉ tiêu “tỷ lệ nợ quá hạn” : Tổng nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn =------------------------------- x 100% Tổng dư nợ Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ RRTD của ngân hàng càng cao. Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ dư nợ khách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả nợ cao, do đó xác suất sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng là thấp. Mặt khác , ngân hàng còn phải tăng chi phí trong việc giám sát, đôn đốc thu nợ và các chi phí khác có liên quan có thể có như chi phí liên quan đến tòa án, tài sản đảm bảo, đặc biệt là chi phí cơ hội của việc thay vì cấp tín dụng cho một khách hàng có khả năng thanh toán tốt hơn. Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp phản ánh việc quản lý RRTD của ngân hàng đạt hiệu quả. Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn thuộc về nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. Đây là những khoản nợ đã quá hạn lâu ngày, những khoản khó có khả năng thu hồi được cho ngân hàng. Dư nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu =---------------------- x100% Tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD. Nếu tỷ lệ này cao thì RRTD cao, vì đây là những khách hàng có dấu hiệu khó khăn về tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng. 1.2.2 Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD Số dự phòng RR trích lập Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD=------------------------------------ x100% Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp thiệt hại trên tổng số rủi ro có thể xảy ra. Chỉ tiêu này là rất quan trọng vì nó thể hiện khả năng nhạy bén, phán đoán nghệ thuật của nhà quản trị. Nếu chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng bù đắp thiệt hại khi có rủi ro xảy ra là tốt và khả năng tài chính của ngân hàng là mạnh nhưng nó cũng phản ánh một phần vốn hoạt động không hiệu quả (bị giữ lại để dự phòng). Nếu chỉ tiêu này thấp thì khả năng bù đắp rủi ro là yếu. Vì vậy tính toán tỷ lệ dự phòng một cách hợp lý là rất quan trọng. 1.2.3 Mức độ tập trung tín dụng: Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu tư vốn tín dụng phân theo đối tượng khách hàng, từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn, từng loại tiền và từng khu vực địa lý. Mức độ tập trung tín dụng cụ thể đối với từng chỉ tiêu là bao nhiêu thì còn tùy thuộc vào chính sách tín dụng, vào chiến lược và mục tiêu của từng ngân hàng trong từng thời kỳ. a. Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh là mức độ dồn vốn tín dụng theo danh mục các ngành kinh tế như: Ngành điện, xi măng, xây lắp… Mức độ tập trung này còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố: Thứ nhất, là chính sách tín dụng, mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ. Thứ hai, trạng thái nền kinh tế và định hướng chung của Nhà nước mà mỗi ngành kinh tế có những xu hướng phát triển khác nhau, mở rộng hay thu hẹp mà nhu cầu vốn tăng lên hay giảm đi. Khi tập trung tín dụng lớn vào một ngành nghề thì điều đó cũng có nghĩa là mức độ rủi ro có thể gặp phải là rất lớn. Vì vậy, ngân hàng cần nghiên cứu để nắm bắt được xu hướng phát triển của từng ngành nghề kinh doanh để từ đó có chính sách tín dụng hợp lý, tránh được rủi ro. b. Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn là tỷ trọng nguồn vốn tín dụng vào các hình thức tín dụng: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong danh mục đầu tư của ngân hàng. Mức độ tập trung tín dụng càng cao thì rủi ro càng lớn. Dư nợ tín dụng ngắn hạn Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn=------------------------------------ x100% Tổng dư nợ Dư nợ tín dụng trung, dài hạn Tỷ trọng dư nợ tín dụng TDH=------------------------------------------- x100% Tổng dư nợ c. Mức độ tập trung tín dụng theo loại tiền Mức độ tập trung tín dụng theo loại tiền là tỷ trọng dồn vốn tín dụng vào VND hay ngoại tệ, phụ thuộc vào chính sách tín dụng của từng ngân hàng trong từng thời kỳ. Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng đồng tiền nào càng cao thì rủi ro có thể gặp phải càng lớn. Dư nợ tín dụng bằng VND Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng VND=-------------------------------------- x100% Tổng dư nợ Dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ=------------------------------------x100% Tổng dư nợ d. Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng Đối tượng khách hàng được xem xét ở đây bao gồm: Một khách hàng và một nhóm khách hàng. Dư nợ tín dụng của 1 KH Tỷ trọng dư nợ TD của 1 KH=-------------------------------------- x100% Tổng dư nợ Dư nợ tín dụng của 1 nhóm KH Tỷ trọng dư nợ TD của 1 nhóm KH=-------------------------------------- x100% Tổng dư nợ Nếu tập trung tín dụng vào một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng càng lớn thì điều này có thể giúp cho ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận nhưng cũng đồng thời có thể gặp phải rủi ro rất lớn. Vì vậy, trước khi quyết định cho vay, ngân hàng cần phải thẩm định khách hàng/ nhóm khách hàng thật kĩ lưỡng để tránh RRTD có thể xảy ra. e. Mức độ tập trung tín dụng theo khu vực địa lý Mức độ tập trung tín dụng theo khu vực địa lý là việc dồn vốn tín dụng cho một/một số khu vực địa lý nào đố ở trong nước và/hoặc ngoài nước. 1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 1.3.1 Nguyên nhân RRTD 1.3.1.1 Nguyên nhân khách quan - Môi trường chính trị-pháp luật: Nền chính trị quốc gia ổn định là điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, là điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư. Ngược lại, môi trường chính trị kém ổn định, thường xuyên xảy ra xung đột, chiến tranh… tất yếu dẫn đến sản xuất ngừng trệ: doanh nghiệp không có khả năng trả nợ ngân hàng, RRTD là rất cao. Các yếu tố pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi chủ thể trong nền kinh tế. Hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp ngân hàng hoạt động và tuân thủ pháp luật. Hành lang pháp lý không đồng bộ, Luật pháp thường xuyên thay đổi, không nhất quán, mâu thuấn, không rõ ràng sẽ gây trở ngại rất lớn cho việc tuân thủ pháp luật, thậm chí là yếu tố thúc đẩy hành vi vi phạm pháp luật như : Trốn lậu thuế, lách luật vì mục tiêu lợi nhuận, hoặc gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho các doanh nghiệp khi có tranh chấp pháp lý với doanh nghiệp nước ngoài… dẫn tới suy giảm khả năng trả nợ ngân hàng của các khách hàng vay vốn. -Môi trường kinh tế: Những chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước như: Chính sách tài khóa, đất đai, thuế, chính sách tiền tệ, xuất nhập khẩu,… có tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi chủ thể thuộc mọi thành phần trong nền kinh tế, trong đó có các NHTM. Những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô tác động có thể theo chiều hướng thúc đẩy, khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển của các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong trường hợp môi trường kinh tế vĩ mô mang yếu tố bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể vay vốn ngân hàng, có thể dẫn đến RRTD. Chu kì kinh tế cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh, tăng trưởng ổn định, dẫn đến người đi vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi, lợi nhuận thu về được ổn định theo dự kiến, khả năng hoàn trả vốn vay gần như là chắc chắn. Ngược lại, khi nền kinh tế có chiều hướng đi xuống, sức mua giảm sút, người đi vay vốn sẽ rất khó trong tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn. Do vậy khả năng trả nợ ngân hàng giảm sút, dẫn tói RRTD cho ngân hàng cho vay. Vấn đề lạm phát, vấn đề thất nghiệp, vấn đề tỷ giá… cũng là nguyên nhân có tác động
- Xem thêm -