Tài liệu Giải pháp hạn chế rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 71 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------F×G----- Ngành Quản Trị Ngoại Thương ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á CHI NHÁNH QUANG TRUNG. GVHD : Th.S ĐINH TIÊN MINH SVTH : ĐỖ THỊ THU THỦY LỚP : 06DQN MSSV : 106401290 TP.HCM, tháng 10 năm 2010 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á – Chi nhánh Quang Trung , không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010 Tác giả (ký tên) i LỜI CẢM ƠN ☺ Trong suốt thời gian học tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ cũng như trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á – Chi nhánh Quang Trung, em đã học hỏi được nhiều kiến thức cơ bản và những kinh nghiệm bổ ích cho bản thân mình, đó chính là nền tảng vững chắc để em bước vào công việc thực tế một cách tốt đẹp. Để hoàn thành bài luận văn này, trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường và cùng toàn thể các thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, đặc biệt cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh đã dạy dỗ cho em trong suốt quá trình học tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Đốc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á cùng các anh chị Phòng Kế toán tại Chi nhánh Quang Trung, những người đã giúp đỡ em nhiệt tình trong việc thu thập, tìm tài liệu cũng như cho em những lời khuyên quý giá để chuyên đề có được những số liệu cập nhật chính xác, đầy đủ và hoàn thiện hơn. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Đinh Tiên Minh – người đã đồng hành giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp này. Lời cuối cùng, em xin kính chúc tập thể các thầy cô giáo nhà trường dồi dào sức khỏe để tiếp tục giảng dạy nhằm xây dựng trường mình thành trường Đại học chất lượng hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Thu Thủy ii CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ĐỖ THỊ THU THỦY MSSV : 106401290 Khoá : 2006 1. Thời gian thực tập .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Bộ phận thực tập .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Kết quả thực tập theo đề tài .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 5. Nhận xét chung .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày......tháng.....năm 2010 Đơn vị thực tập iii CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : ĐỖ THỊ THU THỦY MSSV : 106401290 Khoá : 2006 .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thành phố Hồ Chí Minh, ngày......tháng.....năm 2010 Giáo viên hướng dẫn iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT -----FÆG----Từ viết tắt Diễn giải BCT................................................................Bộ chứng từ HĐNT ............................................................Hợp đồng ngoại thương L/C .................................................................Tín dụng thư NAB ...............................................................Ngân hàng TMCP Nam Á NK..................................................................Nhập khẩu TDCT .............................................................Tín dụng chứng từ TMCP.............................................................Thương mại Cổ phần TTQT .............................................................Thanh toán quốc tế TTXNK ..........................................................Thanh toán xuất nhập khẩu XNK...............................................................Xuất nhập khẩu XK..................................................................Xuất khẩu v MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1. Giới thiệu tổng quan về Thanh toán Quốc tế ............................................................... 4 1.1.1. Thanh toán Quốc tế và các điều kiện trong Thanh toán Quốc tế ........................ 4 1.1.1.1. Khái niệm Thanh toán Quốc tế ................................................................... 4 1.1.1.2. Các điều kiện trong Thanh toán Quốc tế..................................................... 4 1.1.2. Sơ lược về các phương thức thanh toán trong Thương mại Quốc tế................... 6 1.1.2.1. Phương thức chuyển tiền............................................................................. 6 1.1.2.2. Phương thức nhờ thu ................................................................................... 7 1.1.2.3. Phương thức Tín dụng Chứng từ ................................................................ 9 1.2. Rủi ro trong Thanh toán Quốc tế theo phương thức Tín dụng Chứng từ................... 14 1.2.1. Sơ lược về rủi ro trong hoạt động Thanh toán Quốc tế ..................................... 14 1.2.2. Các loại rủi ro chủ yếu trong thanh toán Tín dụng Chứng từ............................ 15 1.2.2.1. Rủi ro đối với nhà nhập khẩu .................................................................... 15 1.2.2.2. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu..................................................................... 18 1.2.2.3. Rủi ro đối với ngân hàng........................................................................... 19 1.2.3. Các loại thư tín dụng và những rủi ro tiềm ẩn................................................... 20 vi CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á CHI NHÁNH QUANG TRUNG 2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á.......................................... 22 2.2. Lịch sử hình thành và định hướng phát triển tại Ngân hàng...................................... 23 2.3. Vài nét về tình hình tài chính và hoạt động thanh toán xuất – nhập khẩu tại Ngân hàng trong thời gian qua ............................................................................................................ 26 2.4. Tổng quan về Chi nhánh Quang Trung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á ........................................................................................................................................... 29 2.5. Nghiệp vụ thanh toán theo phương thức Tín dụng Chứng từ tại Chi Nhánh Quang Trung. .................................................................................................................... 30 2.5.1 Quy trình mở L/C ............................................................................................... 30 2.5.2. Quy trình thanh toán L/C .................................................................................. 32 2.5.3. Cách kiểm tra Bộ chứng từ ................................................................................ 34 2.5.3.1. Hối phiếu................................................................................................... 34 2.5.3.2. Hóa đơn thương mại.................................................................................. 35 2.5.3.3. Vận tải đơn ................................................................................................ 36 2.5.3.4. Chứng từ bảo hiểm.................................................................................... 38 2.5.3.5. Phiếu đóng gói........................................................................................... 39 2.5.3.6. Các chứng từ khác..................................................................................... 40 2.6. Thực trạng rủi ro trong thanh toán Tín dụng Chứng từ tại Chi nhánh....................... 40 2.6.1. Khái quát tình hình Thanh toán Quốc tế tại Chi nhánh Quang Trung. ............. 40 2.6.2. Thực trạng về rủi ro trong thanh toán Tín dụng Chứng từ tại Chi nhánh Quang Trung. ............................................................................................................... 44 2.6.2.1. Rủi ro xảy ra đối với hình thức L/C nhập khẩu trả chậm ......................... 46 2.6.2.2. Rủi ro xảy ra khi Bộ chứng từ không hợp lệ............................................. 49 vii CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á – CHI NHÁNH QUANG TRUNG 3.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á năm 2010 .........................................................................................................................51 3.2. Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán Tín dụng Chứng từ tại Ngân hàng Nam Á – Chi nhánh Quang Trung................................................................52 3.2.1. Về nghiệp vụ thanh toán Tín dụng Chứng từ ..................................................52 3.2.2. Cải tiến kỹ thuật công nghệ và tăng cường huấn luyện nhân sự .....................55 3.2.3. Về chiến lược khách hàng ...............................................................................57 3.2.4. Mở rộng quan hệ đại lý với ngân hàng nước ngoài.........................................58 3.2.5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm tra kiểm toán nội bộ để phòng ngừa rủi ro...........................................................................................................................59 3.3. Một số kiến nghị.......................................................................................................60 3.3.1. Kiến nghị đối với các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu......................................60 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á...........................61 KẾT LUẬN..................................................................................................... 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 70 PHỤ LỤC........................................................................................................ 71 viii DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Trang Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á giai đoạn 2007 – 2009 .......................................................................................... 26 Bảng 2.2: Doanh số thanh toán xuất – nhập khẩu............................................................. 27 Bảng 2.3: Mức thu phí thanh toán mở L/C tại Ngân hàng Nam Á ................................... 32 Bảng 2.4: Doanh số thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi nhánh Quang Trung trong những năm qua .................................................................................................................. 41 Bảng 2.5: Hoạt động thanh toán Tín dụng Chứng từ 6 tháng đầu năm 2010 tại Chi nhánh .......................................................................................................................... 43 Bảng 2.6: Khách hàng sử dụng nguồn vốn đảm bảo thanh toán L/C qua các năm tại Chi nhánh .......................................................................................................................... 46 Bảng 2.7: Dư nợ bảo lãnh L/C trả chậm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á Chi nhánh Quang Trung.................................................................................................... 48 ix DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền.......................................................................... 7 Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu hối phiếu trơn ....................................................................... 8 Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán xuất – nhập khẩu qua các năm.................................... 28 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại Chi nhánh Quang Trung ...................................................... 30 Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng các phương thức Thanh toán Quốc tế tại Chi nhánh Quang Trung ..................................................................................................................... 42 Biểu đồ 2.3: Tổng doanh số Thanh toán Quốc tế và thanh toán L/C các năm qua........... 43 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tỷ trọng sử dụng nguồn vốn đảm bảo thanh toán L/C từ năm 2007- 2009......................................................................................................................... 47 Quy ước: “ , ” : dấu phân cách hàng ngàn. “ . ” : dấu phân cách thập phân. x 1 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh LỜI MỞ ĐẦU [V\ Ngân hàng là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hệ thống tài chính của một quốc gia vững mạnh trong đó có phần xuất phát từ sự bền vững của hệ thống ngân hàng. Ngân hàng là nơi huy động vốn, cũng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và Thương mại Quốc tế ngày càng phát triển, Thanh toán Quốc tế đã trở thành một hoạt động cơ bản, là một mắc xích không thể thiếu trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương. Thanh toán Quốc tế là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. Thanh toán Quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam. Hoạt động Thanh toán Quốc tế cũng làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp dưới hình thức ký quỹ chờ thanh toán. Ngoài ra, hoạt động này cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại và khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trường Quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường Tài chính Quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng. Nhìn chung, hoạt động Thanh toán Quốc tế đã đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á Chi nhánh Quang Trung, em nhận thấy Tín dụng Chứng từ là phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Bởi vì nó đáp ứng được nhu cầu của hai phía: người bán hàng đảm bảo nhận tiền, người mua nhận hàng và có Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương Luận văn tốt nghiệp 2 GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh trách nhiệm trả tiền. Đây là phương thức Tín dụng Quốc tế an toàn nhất hiện nay, đặc biệt là trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu. Kết hợp giữa nhận thức nói trên và đợt thực tập vừa qua, em quyết định chọn đề tài : “Giải pháp hạn chế rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán Tín dụng Chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á Chi nhánh Quang Trung ”. Ý nghĩa của chuyên đề là muốn tìm hiểu rõ thực trạng rủi ro theo phương thức Tín dụng Chứng từ. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho hoạt động thanh toán theo phương thức này tại ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn. • Mục tiêu đề tài Trên góc độ lý thuyết, chuyên đề sẽ đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về quy trình thanh toán bằng phương thức Tín dụng Chứng từ. Trên góc độ thực tiễn, chuyên đề sẽ tìm hiểu thực trạng rủi ro khi thanh toán bằng phương thức này và kèm theo một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Quang Trung. • Phương pháp nghiên cứu Để đảm bảo tính khoa học và khách quan, các phương pháp được sử dụng song hành và đan xen lẫn nhau: Phương pháp thống kê: thu thập số liệu, làm cơ sở phân tích và xử lý số liệu. Phương pháp quan sát để hiểu rõ hơn các bước thực hiện khi khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh Quang Trung. • Phạm vi nghiên cứu Do thời gian thực tập và nghiên cứu luận văn có hạn cùng với phương pháp tiếp cận, thu thập thông tin về ngân hàng, kết hợp vốn kiến thức ở trường, tham khảo tài liệu và các sách liên quan, em chỉ giới hạn trong phạm vi: Tìm hiểu phương thức thanh toán Tín dụng Chứng từ và đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro khi sử dụng phương thức này tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Quang Trung từ giai đoạn 2007 đến tháng 06/2010. Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương Luận văn tốt nghiệp 3 GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh • Giới thiệu kết cấu chuyên đề Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo thì luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về Thanh toán Quốc tế và rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán Tín dụng Chứng từ Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động Thanh toán Quốc tế theo phương thức Tín dụng Chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á Chi nhánh Quang Trung Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro theo phương thức thanh toán Tín dụng Chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á - Chi nhánh Quang Trung Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn hạn chế, cũng như kinh nghiệm thực tế chưa tích lũy nhiều, chắc chắn bài luận văn của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, những lời nhận xét, góp ý chân thành của Quý Thầy Cô, và các anh chị tại Chi nhánh Quang Trung để giúp em có thêm cơ hội học hỏi nhằm vận dụng vào thực tế tốt hơn. Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1. Giới thiệu tổng quan về Thanh toán Quốc tế 1.1.1. Thanh toán Quốc tế và các điều kiện trong Thanh toán Quốc tế 1.1.1.1. Khái niệm Thanh toán Quốc tế “Thanh toán Quốc tế là việc thực hiện các nghiệp vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.” (Nguyễn Đăng Đờn, 2006) TTQT giúp hoàn thành các mối quan hệ về kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học- kỹ thuật, ngoại giao, xã hội giữa các nước. Phương thức TTQT là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong việc thực hiện toàn bộ quá trình, cách thức nhận- trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người NK và người XK. Hay nói cách khác là việc thực hiện các khoản thu và chi đối ngoại của một nước đối với các nước khác. 1.1.1.2. Các điều kiện trong Thanh toán Quốc tế Điều kiện tiền tệ Trong TTQT, các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một nước nào đó. Vì vậy, trong những HĐNT đều có quy định điều kiện tiền tệ, tức là quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồng giữa các bên. Gồm có 2 loại: Đồng tiền ghi sổ: là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng giá trị hợp đồng. Đồng tiền thanh toán: là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán ngoại thương. Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước NK, của nước XK hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toán của nước thứ ba. Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương Luận văn tốt nghiệp 5 GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh Thông thường, bên XK và NK đều muốn sử dụng đồng tiền của nước mình vì có những lợi ích như: nâng cao được vị trí đồng tiền quốc gia mình trên thế giới, không phải mua ngoại tệ để trả tiền thanh toán hay trả nợ cho đối tác nước ngoài. Ngoài ra, sử dụng đồng tiền thanh toán nội tệ có thể tránh rủi ro do tỉ giá tiền tệ biến động, tạo điều kiện tăng thêm hàng XK nước mình. Điều kiện thời gian thanh toán Đây là điều kiện quan trọng, phức tạp và thường xuyên xảy ra tranh chấp trong đàm phán và ký kết hợp đồng giữa các bên. Có 3 cách quy định về thời gian thanh toán, như sau: Trả tiền trước là việc bên NK trả cho bên XK toàn bộ hay một phần tiền hàng sau khi hai bên đã ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK. Đây là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của người NK cho người XK. Thông thường, tiền ứng trước chỉ nằm trong phạm vi 5- 10% của giá trị đơn hàng. Trả tiền ngay: tại nơi giao hàng quy định hoặc sau khi người bán lập BCT gửi hàng và chuyển đến người mua, người mua trả tiền ngay sau khi nhận BCT. Việc trả ngay có thể tiến hành bằng cách trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc hoặc bằng cách trả từng phần. Đối với việc trả ngay từng phần, căn cứ vào điều kiện giao hàng, người mua trả cho người bán 80- 90% tiền hàng và phần còn lại sẽ được trả khi người mua đã nhận hàng hoặc khi chấm dứt thời gian bảo hành. Trả tiền sau là việc người NK trả tiền cho người XK sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng hoặc sau khi nhận được BCT. Điều kiện về địa điểm thanh toán Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bên, có thể ở nước NK, XK hoặc ở một nước thứ 3. Trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng giữa các bên quyết định, đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền ở nước nào thì địa điểm thanh toán cũng ở nước đó. Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương Luận văn tốt nghiệp 6 GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh Điều kiện về phương thức thanh toán Phương thức thanh toán là cách người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thế nào. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Tùy từng trường hợp cụ thể mà các bên lựa chọn phương thức thích hợp sao cho bảo đảm an toàn, chính xác, về quyền lợi. 1.1.2. Sơ lược về các phương thức thanh toán trong Thương mại Quốc tế Có rất nhiều phương thức thanh toán, nhưng trong đó có 3 phương thức thường sử dụng rộng rãi là: 1.1.2.1. Phương thức chuyển tiền (Transfer) Khái niệm “Đây là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định.” (Lê Văn Tề, 2007) Các bên tham gia gồm có: Người yêu cầu chuyển tiền: là người NK, mắc nợ hoặc có nhu cầu chuyển vốn. Người thụ hưởng: là người nhận được số tiền chuyển tới thông qua ngân hàng. Ngân hàng ủy nhiệm chuyển tiền là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền. Ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền và ở nước người thụ hưởng. Có 2 hình thức chuyển tiền: - Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T) - Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): Chi phí cao hơn nhưng tốc độ chuyển tiền nhanh hơn bằng thư. Ngày nay, hầu hết nghiệp vụ chuyển tiền đều thực hiện trên mạng SWIFT. Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương Luận văn tốt nghiệp 7 GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền Sơ đồ 1.1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền Người chuyển tiền (1) Người hưởng lợi (2) (4) (3) NH chuyển tiền NH trả tiền Nguồn: Nguyễn Đăng Đờn (2006). Thanh Toán Quốc Tế. NXB Tổng hợp TP.HCM (1) Người XK chuyển giao hàng và BCT hàng hoá cho người NK. (2) Người NK sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc BCT hàng hoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ mình. (3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua Ngân hàng đại lý (hoặc Chi nhánh). (4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng. 1.1.2.2. Phương thức nhờ thu Dựa trên cơ sở những quy định của “Điều lệ thống nhất về nhờ thu” (The Uniform Rules for Collection) do ICC phát hành, số 522 có hiệu lực từ 01/01/1996 và căn cứ vào hối phiếu do người XK lập ra. Gồm có 2 loại sau đây: Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection): “Là phương thức nhờ thu trong đó người XK uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người NK căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người NK, không gửi cho ngân hàng.” (Lê Văn Tề, 2007) Quy trình nhờ thu hối phiếu trơn: Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu hối phiếu trơn (3) Ngân hàng ủy thác Ngân hàng đại lý (6) (2) (7) (5) Người XK (4) Người NK (1) Nguồn: Nguyễn Đăng Đờn (2006). Thanh Toán Quốc Tế. NXB Tổng hợp TP.HCM (1) Người XK giao hàng và BCT hàng hoá cho người NK. (2) Người XK lập hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người NK. (3) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu cho ngân hàng đại lý để thông báo cho người NK biết. (4) Ngân hàng thông báo chuyển hối phiếu cho người NK để yêu cầu chấp nhận thanh toán sau một khoảng thời gian nhất định hoặc thanh toán ngay. Nếu hợp đồng thoả thuận điều kiện thanh toán D/A (Documents against Acceptance) người NK chỉ cần chấp nhận thanh toán, nếu là D/P (Documents against Payment) người NK phải thanh toán ngay cho người XK. (5) Người NK thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán. (6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người NK chuyển sang ngân hàng uỷ thác thu để ghi có cho người XK trong trường hợp người NK đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho ngân hàng uỷ thác thu biết, trong trường hợp người NK từ chối trả tiền. (7) Ngân hàng uỷ thác thu ghi có và báo có cho người XK hoặc thông báo cho người XK biết việc người NK từ chối trả tiền. Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Collection): “Đây là phương thức nhờ thu trong đó người XK sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người NK không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào Bộ Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương Luận văn tốt nghiệp 9 GVHD: Thầy Đinh Tiên Minh chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện nếu người NK thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới trao Bộ chứng từ cho người NK nhận hàng hoá.” (Lê Văn Tề, 2007) Quy trình nhờ thu kèm chứng từ: (sơ đồ tương tự như 1.2) (1) Người XK giao hàng cho người NK nhưng không giao BCT hàng hoá. (2) Người XK gửi hối phiếu và BCT hàng hoá đến ngân hàng nhận uỷ thác để nhờ thu hộ tiền ở người NK. (3) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu và BCT sang ngân hàng đại lý để thông báo cho người NK. (4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu chấp nhận thanh toán đến người NK yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. (5) Người NK thông báo đồng ý hay từ chối trả tiền. (6) Ngân hàng đại lý trích tài khoản người NK chuyển tiền sang cho Ngân hàng nhận uỷ thác thu để ghi có cho người XK hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người NK. (7) Ngân hàng nhận uỷ thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền cho người XK. 1.1.2.3. Phương thức Tín dụng Chứng từ (Letter of Credit) Khái niệm “L/C là văn bản quan trọng nhất trong phương thức thanh toán Tín dụng Chứng từ. Đây là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định nếu người này xuất trình Bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu trong văn bản đó.” (Lê Văn Tề, 2007) Sinh viên: Đỗ Thị Thu Thủy Ngành Quản Trị Ngoại Thương
- Xem thêm -