Tài liệu Giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh Hóa (Khóa luận tốt nghiệp)

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 118 |
  • Lượt tải: 0
huynguyen1267293

Tham gia: 11/07/2018

Mô tả:

Giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh HóaGiải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh - tỉnh Thanh Hóa
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ VĂN KIỆT Tên đề tài: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI XÃ QUANG HIẾN, HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng Nghiên Cứu Ngành : Khuyến Nông Khoa : KT & PTNT Khóa học : 2014 – 2018 Thái Nguyên, năm 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ VĂN KIỆT Tên đề tài: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI XÃ QUANG HIẾN, HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng Nghiên Cứu Ngành : Khuyến Nông Lớp : K46 – KN Khoa : KT & PTNT Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Thị Ngọc Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Trần Văn Thắng Thái Nguyên, năm 2018 i LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp được xem là khâu quan trọng giúp sinh viên củng cố kiến thức tiếp thu được trên giảng đường và hoàn thiện chương trình đào tạo Đại học. Đây cũng là cơ hội để sinh viên tiếp cận với thực tế nghề nghiệp, kết hợp với các kiến thức đã học trong nhà trường để hoàn thiện kỹ năng trong công việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang phục vụ cho công việc hiện tại và sau này khi ra trường. Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa". Có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã hướng dẫn em Th.S Trần Thị Ngọc đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp. Em cũng xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú, các anh chị công tác tại UBND xã Quang Hiến cùng các hộ nông dân xã Quang Hiến đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương. Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên cứu nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận của em được hoàn thiện hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Sinh viên thực hiện Lê Văn Kiệt ii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Quy định chuẩn nghèo đói (theo tiêu chí quốc gia) ......................... 7 Bảng 2.2. Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam ........................................... 12 Bảng 2.3: Các tiêu chí sử dụng đo lường trong MPI ..................................... 15 Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất của xã Quang Hiến năm 2017 ................. 32 Bảng 4.2: Tình hình thu nhập bình quân của xã Quang Hiến qua các năm 2015 - 2017 .................................................................................. 38 Bảng 4.3. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo phân bố trên toàn xã năm 2017........... 40 Bảng 4.4. Kết quả giảm nghèo của xã Quang Hiến trong 3 năm ................... 42 Bảng 4.5: Mức độ thiếu hụt tiếp cận về giáo dục .......................................... 43 Bảng 4.6: Mức độ thiếu hụt tiếp cận về y tế ................................................. 44 Bảng 4.7: Mức độ thiếu hụt tiếp cận về nhà ở............................................... 46 Bảng 4.8: Mức độ thiếu hụt tiếp cận về điều kiện sống................................. 47 Bảng 4.9: Mức độ thiếu hụt tiếp cận về thông tin ......................................... 49 Bảng 4.10: Tổng hợp mức độ thiếu hụt các chỉ số đo lường tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ........................................................................... 50 Bảng 4.11: Tổng hợp ngưỡng thiếu hụt đa chiều của các hộ điều tra ............ 52 Bảng 4.12: Tỷ lệ hộ nghèo qua cách tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến năm 2017 ............................................................................................. 54 iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế CPI Chỉ số giá tiêu dùng DTTS Dân tộc thiểu số KHCN Khoa học công nghệ MPI Chỉ số nghèo đa chiều QĐ Quyết định SX Sản xuất SXNN Sản xuất nông nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBND Ủy ban nhân dân UN Liên hợp quốc UNDP Báo cáo phát triển con người iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii MỤC LỤC .................................................................................................... iv PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài:.......................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2 1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3 1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 3 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 3 1.4. Bố cục của đề tài ..................................................................................... 4 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 5 2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5 2.1.1. Khái niệm nghèo .................................................................................. 5 2.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói............................................................. 6 2.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều .................................................................. 10 2.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều......................................................................... 11 2.1.5. Các quan niệm về giảm nghèo bền vững............................................. 18 2.1.6. Các khía cạnh của đói nghèo .............................................................. 20 2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 23 2.2.1. Đặc điểm nghèo đói ở nước ta ............................................................ 23 PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................................ 26 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 26 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 26 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 26 v 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 26 3.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 26 3.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 27 3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 27 3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu ......................................................................... 27 3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................. 27 3.4.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 29 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 30 4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................. 30 4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 30 4.1.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của xã Quang Hiến ..................... 33 4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã Quang Hiến - huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa ....................................................................... 39 4.2. Thực trạng nghèo của xã Quang Hiến .................................................... 40 4.2.1. Tình hình nghèo đói của xã Quang Hiến............................................. 40 4.2.2. Tình hình nghèo đa chiều của các hộ điều tra ..................................... 43 4.2.3. Đánh giá thực trạng nghèo theo cách tiếp cận đa chiều ....................... 52 4.2.4. Nguyên nhân nghèo đa chiều và những lỗ hổng khi đánh giá nghèo đa chiều............................................................................................................. 55 4.2.5. Phân tích SWOT đối với quá trình giảm nghèo bền vững ................... 61 4.2.6. Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa ................................................................................ 63 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 69 5.1. Kết luận ................................................................................................. 69 5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 71 PHỤ LỤC 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài: Nghèo là một trong những vấn đề gay gắt và mang tính toàn cầu, còn trầm trọng hơn khi nó vẫn còn tồn tại trên phạm vi vô cùng rộng lớn. Nghèo là nỗi bất hạnh của nhiều người, là nghịch lý trên con đường phát triển chung của xã hội. Trong một thời gian khá dài chúng ta thường nói về nghèo như là một bộ phận dân chúng, những người có mức thu nhâp ̣ trung bình thấp hơn (quy đổi) 1USD/ngày/người vào những năm 90 của thế kỷ 20 và hiện giờ là nhỏ hơn 2USD/ngày/người theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới. Như vậy, rõ ràng chúng ta chỉ nhìn vào các con số để đánh giá nghèo mà đã vô tình quên đi các nguyên nhân gây ra nghèo, trong đó quan trọng nhất là “sự bất bình đẳng” và “chênh lệch quyền lực” giữa các cá nhân và giữa các nhóm người trong xã hội. Nếu nghĩ nghèo dưới góc độ kinh tế, tài chính thì phải chăng để xoá nghèo, chúng ta chỉ việc tập trung nâng cao vốn kinh tế, tài chính làm cho người nghèo tăng trưởng về thu nhập?. Dựa trên quan điểm này, khái niệm “nghèo đa chiều” đã ra đời trong đó xác định rõ nghèo không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh hoaṭ khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận đến sức khỏe, giáo dục và mức sống. Xã Quang Hiến là một xã nghèo thuộc huyện Lang Chánh là một huyện nghèo trong 64 huyện nghèo được hỗ trợ áp dụng các cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Trong những năm gần đây xã Quang Hiến đã áp dụng nhiều các giải pháp giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đạt được những thành tựu nhất định. Tỷ lệ người dân được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, cơ sở hạ tầng được cải thiện rõ 2 rệt, đời sống người nghèo được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Kết quả giảm nghèo tuy đạt được những mục tiêu đề ra nhưng chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ cận nghèo, hộ nghèo phát sinh còn lớn, tư tưởng trông chờ, ỷ lại không muốn thoát nghèo còn diễn ra phổ biến ở một bộ phận người dân, chênh lệch người nghèo giữa các vùng và giữa các đối tượng còn lớn, số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát với mức chuẩn nghèo, nguy cơ tái nghèo cao. Do vậy, cần có một chương trình thoát nghèo một cách nghiêm túc và khoa học. Chúng ta không nên nhìn nghèo chỉ với một khía cạnh đó là theo thu nhập, không xem nghèo là một hiện tượng đơn lẻ mà là hiện tượng đa khía cạnh, phức tạp, chồng chéo bao gồm nhiều yếu tố khác nhau. Phương pháp đo lường nghèo đổi từ đơn chiều (theo thu nhập) sang đa chiều để tăng độ bao phủ chính sách tới các đối tượng. Vấn đề cấp thiết cần được đề ra là nghiên cứu, phân tích, đánh giá nghèo một cách đúng đắn, từ đó đưa ra các phương pháp để phát huy các thế mạnh và hạn chế các thế yếu, nhằm đưa xã Quang Hiến thoát nghèo bền vững có hiệu quả. Vì vậy, để hệ thống hóa cũng như đánh giá được thực trạng nghèo theo hướng đa chiều là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài: “Giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa". Làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết các vấn đề còn tồn tại để đưa xã Quang Hiến thoát nghèo bền vững có hiệu quả. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo tại xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa, thông qua tiếp cận nghèo đa chiều đưa ra phân tích, đánh giá nghèo một cách chính xác. Từ đó rút ra các giải pháp cụ thể 3 nhằm giảm nghèo bền vững tại xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa - Đánh giá được thực trạng nghèo của xã Quang Hiến thông qua phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều. - Những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức trong giảm nghèo bền vững. - Đề xuất được các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại xã Quang Hiến. 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với công việc thực tế sau này. - Nghiên cứu đề tài này nhằm nâng cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế. - Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được thực tế vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và làm nền cho việc xuất phát những ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này. 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn Từ kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp một phần vào bản báo cáo giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều tại xã Quang Hiến. Ngoài ra, từ những phát hiện trong quá trình nghiên cứu có thể cho xã một cái 4 nhìn tổng thể cũng như chi tiết hơn về thực trạng nghèo của xã. Qua đó, phần nào giúp định hướng những kiến nghị lên cơ quan quản lý cấp trên kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm giúp xã Quang Hiến giảm nghèo bền vững 1.4. Bố cục của đề tài Phần 1: Mở Đầu Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5: Kết luận và kiến nghị 5 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Khái niệm nghèo Việt nam thừa nhận quan điểm về đói nghèo của Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Kok Thái Lan vào tháng 9/1993. Khái niệm đói nghèo được thể hiện như sau: “Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng vùng, từng địa phương và phong tục ấy được xã hội thừa nhận”(Vũ Thị Bình và cs, 2006) [1]. Nói một cách cụ thể hơn, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống ở mức tối thiểu, không thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người. Nhu cầu cơ bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người. Nhu cầu ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp, v.v…. “Đói là một bộ phận của những người nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu như: cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, thu nhập không duy trì cuộc sống” (Vũ Thị Bình và cs, 2006) [1]. “Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống. Trên thực tế một bộ phận lớn dân cư nghèo tuyệt đối rơi vào tình trạng đói và thiếu ăn” (Vũ Thị Bình và cs, 2006) [1]. “Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương” (Vũ Thị Bình và cs, 2006) [1]. Nghèo còn được nhận diện ở bốn khía cạnh là không gian, thời gian, môi trường và giới. 6 Về thời gian: Phần lớn người nghèo có mức sống dưới mức được xác định như một chuẩn nghèo thấp nhất có thể chấp nhận trong một thời gian dài (cũng cần phải bổ sung vào số người này những người nghèo tình thế do thất nghiệp, do thiên tai, rủi do hay do con người gây ra) (Nguyễn Vũ Phúc, 2012) [3]. Về không gian: Nghèo diễn ra chủ yếu ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, v.v… Dù nền kinh tế có phát triển thế nào chăng nữa, thì dân cư ở các vùng kể trên vẫn rễ bị rơi vào nghèo (Nguyễn Vũ Phúc, 2012) [3]. Về giới: Phần lớn người nghèo ở các nước đều là phụ nữ. Mặc dù trong gia đình, nam giới là chủ nhưng phụ nữ vẫn phải gánh chịu nhiều hơn gánh nặng của nghèo (Nguyễn Vũ Phúc, 2012) [3]. Về môi trường: Hầu hết những người nghèo đều phải sống trong môi trường khắc nghiệt và xuống cấp nghiêm trọng, bởi vì những người nghèo không đủ khả năng và điều kiện giữ gìn, đảm bảo và cải thiện môi trường sống (Nguyễn Vũ Phúc, 2012) [3]. Tóm lại: Những quan niệm về nghèo đói do các cánh tiếp cận khác nhau nên có những ý kiến khác nhau, nghèo là một khái niệm tương đối và có tính biến đổi. Các chỉ số xác định giới hạn nghèo không phải là cứng nhắc và bất biến. Nó biến đổi tuỳ theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng miền quốc gia. 2.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói 2.1.2.1. Xác định tiêu trí chuẩn nghèo của Việt Nam - Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia. Bộ lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kì. Lúc đầu, nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau(bảng 2.1) 7 Bảng 2.1. Quy định chuẩn nghèo đói (theo tiêu chí quốc gia) Chuẩn nghèo đói qua các giai đoạn Phân loại nghèo đói Nghèo (KV thành thị) 2011 - 2015 Cận nghèo (KV thành thị) Mức thu nhập bình quân/người/tháng Dưới 500.000 đồng Từ 501.000 - 650.000 đồng (Mức thu nhập tính Bằng tiền) Nghèo (KV nông thôn) Cận nghèo ( KV nông thôn) Nghèo (KV thành thị) 2016 - 2020 (Mức thu nhập tính Bằng tiền) Cận nghèo (KV thành thị) Nghèo (KV nông thôn) Cận nghèo ( KV nông thôn) Dưới 400.000 đồng Từ 401.000 - 520.000 đồng Dưới 900.000 đồng Từ 900.000 1.300.000 đồng Dưới 700.000 đồng Từ 700.000 1.000.000 đồng (Nguồn: Bộ LĐ - TB và XH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và Quyết định số 59/2015/QĐ - TTg) Phương án chuẩn nghèo này đã được đánh giá phù hợp với mức sống và thu nhập của dân cư nói chung, cũng như thu nhập của 20% nhóm nghèo nhất, đảm bảo được khả năng huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu dự kiến và đáp ứng được yêu cầu từng bước tiếp cận và hội nhập quốc tế. * Tiêu chí xác định chuẩn xã nghèo: Năm 2002, Bộ thương binh và xã hội có quyết định số: 587/2002/QĐBLĐTBXH quy định xã nghèo là xã có đầy đủ tiêu chí sau: 8 - Có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên - Chưa có đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, cụ thể như sau: + Dưới 30% số hộ được sử dụng nước sạch. + Dưới 50% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt. + Chưa có đường ô tô trung tâm xã, ô tô không đi lại được cả năm. +Số phòng học mới đáp ứng được 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng tạm bằng tranh, tre, lứa, lá. + Chưa có trạm y tế, hoặc có nhưng là nhà tạm. + Chưa có chợ hoặc chợ tạm. 2.1.2.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới Để đánh giá nghèo đói Liên hợp quốc (UNDP) dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình trong thời gian nhất định. Nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của dân cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính là: Đem chia dân số của 1 nước, một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính này vào những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người nghèo nhất chỉ chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới. Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỉ giá hối đoái và tính theo USD. Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các nước trên toàn thế giới làm 6 loại: + Trên 25.000USD/người/năm là nước giàu. + Từ 20.000 đến dưới 25.000USD/người/năm là nước khá giàu. 9 + Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước trung bình. + Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước nghèo. + Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo. Cũng theo quan niệm trên Ngân hàng thế giới đưa ra kiến nghị thang nghèo đói như sau: + Đối với các nước nghèo: Cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu nhập dưới 0.5 USD/ngày. + Đối với các nước đang phát triển là 1 USD/ngày. + Các nước thuộc châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 USD/ngày. + Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày. + Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày. Vì vậy, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn riêng của mình thông thường nó thấp hơn thang nghèo đói mà Ngân hàng đưa ra. VD: Mỹ đưa ra chuẩn nghèo là mức thu nhập dưới 16.000 Kcal đối với một hộ gia đình chuẩn (gia đình 4 người) trong một năm tương đương với 11,1 USD/ngày/người. Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được khác định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là 28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng v.v… Ở Việt Nam GDP bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung của thế giới nước ta là nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của WB để khác định nghèo của Việt Nam (Nguyễn Vũ Phúc,2012) [3]. 10 2.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh” (Tuyên bố Liên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thông qua). Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong khái niệm nghèo đa chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ hưởng các lợi ích phát triển kinh tế - xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản (UN, 2012) Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà chính trị và các học giả với quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều, cần được chú ý nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Vì vậy, nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2013. Đo lường nghèo đa chiều cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh đầy đủ và toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở nước ta. Hiện nay Bộ LĐ -TB&XH đang đề xuất xây dựng bộ tiêu chí nghèo đa chiều, đồng thời rà soát cơ chế, chính sách nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam. 11 2.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều Hiện nay, có 32 quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đơn chiều dựa vào thu nhập sang đo lường nghèo đa chiều nhằm mục đích xác định đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựng các chính sách giảm nghèo và phát triển xã hội (Bộ LĐTB&XH, 2015). Đa số các quốc gia này là các nước đang phát triển với tốc độ giảm nghèo nhanh song chưa bền vững. Chuẩn nghèo trong 5 năm tới (giai đoạn 2015 - 2020) bao gồm người có thu nhập 700.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở thành thị. Bên cạnh đó, chuẩn nghèo đa chiều còn được sử dụng để khắc phục những điểm yếu của phương pháp nghèo thu nhập đã bộc lộ những bất cập trong bối cảnh hiện nay. Ở Việt Nam, trên cơ sở 5 chiều cạnh nghèo là giáo dục, y tế, nhà ở, điều kiện sống, tiếp cận thông tin, Bộ LĐTB&XH đã xây dựng và đề xuất 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt trong nghèo đa chiều tương ứng là: giáo dục người lớn, giáo dục trẻ em, khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, nhà ở, nước sạch, hố xí, dịch vụ viễn thông, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. Các chỉ số đo lường này được trình bày trong Bảng 2.3 dưới đây: 12 Bảng 2.2. Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam Chiều Chỉ số đo nghèo lường Mức độ thiếu hụt Cơ sở pháp lý Hiến pháp 2013 Hộ gia đình có ít nhất 1 1.1 Trình độ thành viên đủ 15 tuổi sinh từ giáo dục của năm 1986 trở lại không tốt người lớn nghiệp trung học cơ sở và hiện không đi học. NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 20122020.Nghi quyết số 41/2000/QH(bổ sung bởi Nghị định số 88/2001/NĐ-CP) Hiến pháp 2013. 1. Giáo dục 1.2 Tình trạng đi học của trẻ em Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tuổi đi học (5 - 14 tuổi) hiện không đi học Luật Giáo dục 2005. Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. Hộ gia đình có người bị ốm nhưng không đi khám chữa bệnh (ốm đau được xác định 2. Y tế 2.1 Tiếp cận là bị bệnh/chấn thương nặng Hiến pháp 2013. các dịch vụ y đến mức phải nằm một chỗ Luật Khám chữa bệnh tế và phải có người chăm sóc 2011. tại giường hoặc nghỉ việc /học không tham gia được các hoạt động bình thường) 13 Chiều Chỉ số đo nghèo lường Mức độ thiếu hụt Hộ gia đình có ít nhất 1 2.2 Bảo hiểm thành viên từ 6 tuổi trở lên y tế hiện tại không có bảo hiểm y tế Cơ sở pháp lý Hiến pháp 2013. Luật bảo hiểm y tế 2014. NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà 3.1 Chất lượng nhà ở đơn sơ. (Nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà Luật Nhà ở 2014. NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. đơn sơ) 3. Nhà Luật Nhà ở 2014. ở Quyết định 2127/QĐ-Ttg 3.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 4. Điều kiện sống 4.1 Nguồn nước sinh hoạt Hộ gia đình không được NQ 15/NQ-TW Một số tiếp cận nguồn nước hợp vấn đề chính sách xã hội vệ sinh giai đoạn 2012-2020.
- Xem thêm -