Tài liệu Giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng và tăng hiệu quả sử dụng mạng 3g của vinaphone hiện nay

  • Số trang: 14 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 134 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM ---------------------------------------------------- TRẦN VĂN CHIẾN GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MẠNG 3G CỦA VINAPHONE HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ MÃ SỐ: 60.52.70 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI – NĂM 2011 Luận văn được hoàn thành tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Minh Dân Phản biện 1: ....................................................................................................... ............................................................................................................................ Phản biện 2: ...................................................................................................... .......................................................................................................................... Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: ........giờ.......ngày........tháng........năm.......... Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu phi thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). 3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh. Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay. Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau. Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS); Email;video streaming; High-ends games;... Hệ thống 3G của châu Âu được gọi là UMTS. Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) gọi Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000 là IMT-2000 1.2 Tổng quan về UMTS Hệ thống thông tin di động phổ biến UMTSdựa trên công nghệ CDMA được chuẩn hoá bởi 3GPP, bắt đầu triển khai từ năm 2003 đáp ứng được các mục tiêu của IMT-2000 UMTS là một bước tiến vượt bậc so với GSM về tốc độ truyền dữ liệu và dung lượng. Mặc dù giữ nguyên hệ thống core của GSM nhưng nó sử dụng công nghệ truy nhập vô tuyến WCDMA với kích thước kênh lớn hơn ( 5MHz so với 200 kHz của GSM). UMTS hỗ trợ đa dịch vụ chất lượng tốt hơn và tốc độ truyền dữ liệu cao hơn. Tốc độ truyền dữ liệu gói tối đa của UMTS là 14Mbps trong khi tốc độ truyền dữ liệu tối đa của chuyển mạch kênh là 384kbps. Về phía người dùng UMTS hỗ trợ dịch vụ HSDPA và HSUPA để nâng tốc độ riêng cho đường down link và up link. 1.3 Cấu trúc mạng UMTS Mạng UMTS bao gồm 2 tầng, tầng truy nhập vàp tầng không truy nhập. Tầng không truy nhập thực hiện chuyển mạch và định tuyến lưu lượng chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói. Tầng truy nhập thực hiện truy nhập vô tuyến và điều khiển nguồn tài nguyên vô tuyến. 1.3.1 Thiết bị người dùng UMTS (UE) Các đặc điểm kỹ thuật chỉ ra sự khác biệt giữa thiết bị di động (khi không có USIM) và UE (khi có USIM). Các đặc tính kỹ thuật xuất phát từ GSM/GPRS đã update thêm các tính năng UMTS thường được gọi là MS hay UE. USIM là những ứng dụng chạytrong 1 cardđã tích hợp Universal (UICC), thường là card tháo rời, 1.3.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS UTRAN là phần mạng truy nhập vô tuyến của hệ thống WCDMA , nó bao gồm một hay nhiều phân hệ vô tuyến (RNS) mỗi RNS bao gồm một hệ thống điều khiển vô tuyến và nhiều NodeB. Nhiệm vụ của UTRAN là cung cấp kết nối từ UE đến Mạng lõi, UTRAN yêu cầu 1 Radio Access Bearer ( RAB) để thiết lập một kết nối cuộc gọi giữa UE và CN. Đặc tính của RAB phụ thuộc vào loại thông tin hay dịch vụ được truyền tải. RAB được đặc tính hoá bởi các tham số chất lượng dịch vụ như tốc độ Data.. 1.3.3 Các giao diện của mạng UTRAN - Giữa Core Network và Radio Network: Iu - RNC và NodeB: Iub kết nối báo hiệu và số liệu. - RNC và RNC: Iur kết nối báo hiệu và số liệu phục vụ inter-RNC soft handover và chuyển giao. - NodeB và UE: Uu kết nối báo hiệu và số liệu qua đường truyền vô tuyến. 1.3.4 Mạng lõi UMTS hỗ trợ cả 2 loai chuyển mạch là chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS), MSC/VLR và GMSC thuộc miền CS, SGSN, GGSN thuộc miền PS cả 2 miền đều dùng chung HLR và AuC. UMTS core Network có thể kêt nối với cả GERAN và UTRAN, trong thực địa triển khai cả 2 mạng GSM/GPRS và WCDMA, 2 mạng sẽ kết hợp để cho phép UE ở chế độ dual-mode có thể hoạt động trong cả 2 mạng nhờ có sự chuyển giao giữa 2 hệ thống. 1.4 Ấn định tần số UMTS. Band Band UL DL Separation Names Num (MHz) (MHz) (MHz) UMTS1920 2110 2100 I 1980 2170 190 MHz 1.5Độ rộng băng UMTS Khoảng cách kênh là 5MHz Dải quét của kênh là 200kHz Số kênh: Tấn số sóng mang được tạo ra bởi số kênh tần số vô tuyến thuần tuý UTRA (UARFCN), trong đó: Fcenter=UARFCN*200 kHz 1.6Các tiêu chuẩn về WCDMA /UMTS của 3GPP 1. 6.1 Các đặc tính của WCDMA Multiple Access CDMA Scheme Duplexing Method FDD Chip Rate 3.84 Mcps Bandwidth 5 MHz Carrier Spacing 200 kHz Raster Frame Length 10 ms Slots per Frame 15 Inter-cell None Synchronization Spreading Factor Variable (4-512) User Data Rate 3-384 Kbps 1.6.2Sử dụng lại tần số Đối với UMTS, các Cell kề cận, thậm chí toàn mạng, có thể dùng chung 1 tần số. 1.6.3 Sử dụng lại Code Code là sự nhận dạng duy nhất của Cell trong mạng UMTS. Qui hoạch Code dễ hơn qui hoạch tần số vì có đến 512 code nên việc tái sử dụng code chỉ khi mạng rất lớn. Code có thể được sử dụng lại khi khoảng cách giữa các Cell là đủ lớn để nhiễu đồng kênh xảy ra dưới mức cho phép. 1.6.4 Hiệu quả phổ tần ( giữa UMTS và GSM) Theo định luật Shanon, dung lượng của hệ thống truyền dẫn số phụ thuộc công suất phát và độ rộng băng. Việc sử dụng TDMA, FDMA, CDMA dung lượng vẫn tuân theo định luật này tuy nhiên độ lợi còn tuỳ thuộc vào công nghệ và phương pháp mã hoá. 1.6.5 Trải phổ trực tiếp a, Bộ phát Bộ điều chế số sẽ điều chế tiếng nói/số liệu thành spreading code Bộ điều chế vô tuyến sẽ chuyển đưòng biên tín hiệu từ bộ điều chế số thành sóng mang 2GHzở đầu ra của W-CDMA b, Bộ thu: Thực hiện giải điều chế vô tuyến và giải điều chế số để khôi phục giọng nói/ số liệu ban đầu. c, Quá trình trải Quá trình trải đầu tiên được thực hiện bắng việc chia bit dữ liệu thành nhiều chip, tốc độ chip trong UMTS là 3,84Mcps, sau khi trải ra mỗi bit dữ liệu sẽ được hiển thị thành một số chip. Số lượng chip trong mỗi bit được gọi là spreading factor (SF) và được tính bằng tốc độ chip chia cho tốc độ bit của dữ liệu nguồn. d, Quá trình nén Quá trình nén được thực hiện ở phía thu bắng cách nhân tốc độ data thu được ở quá trình giãn với với spreading code. Bằng cách sử dụng spreading code giống ở phía phát, sau đó nhân 2 tín hiệu ở dạng chip rate sẽ thu được tín hiệu data của người sử dụng theo tốc độ bit ban đầu. Để thu được chính xác số liệu ban đầu của người sử dụng người ta thường dùng bộ thu tương thích trong các hệ thống CDMA 1.6.6 Các loại code của WCDMA 1.6.6.1Code trực giao Truyền dẫn từ một nguồn đơn lẻ được phân biệt bằng Mã kênh (Channelízation Code) Mã kênh của UTRA dựa trên kỹ thuật Orthogonal Variable Spreading Factor (OVSF) 1.6.6.2Channelization / Spreading / OVSF Codes 1.6.6.3Scrambling Code (SC) 1.7. Các giai đoạn và đặc điểm từng giai đoạn của UMTS và WCDMA 1.7.1Các dịch vụ của UMTS Hình 1.9 Các dịch vụ của UMTS 1.7.2Cuộc cách mạng về tốc độ data Bảng 1.2 Bảng tốc độ tương ứng của các dịch vụ data DownlinkPea Uplink Peak Technology k Data Rate Data Rate GSM 9.6 kbps (CS) 9.6 kbps (CS) GPRS 40 kbps 20 kbps EDGE 120 kbps 60 kbps WCDMA Release 99 384 kbps 64 kbps HSDPA - Release 5 7.2 Mbps 384 kbps HSUPA - Release 6 7.2 Mbps 1.4 Mbps CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CAN NHIỄU LẪN NHAU GIỮA MẠNG 3G VÀ 2G 2.1 Các vấn đề về tần số radio 2.1.1Tạp âm nhiệt Điện áp (r.m.s) vn vượt điện trở R có thể được thể hiện bằng công thức: = (2.1) Trong đó h là hằng số Planck (6.626 1034 J s); f là tần số bằng Hz; B là chiều rộng của tần sóng bằng Hz; R là điện trở đơn vị tính ohms; k là hằng số Boltzman (1.380 1023 J k-1); và T là nhiệt độ tuyệt đối Kelvin Công suất tạp âm trong điện trở R có thể được thể hiện như sau: = = = (2.5) 2.1.2 Tạp âm do con người tạo ra: Tạp âm do con người tạo ra được phân loại hoặc là có chủ ý hoặc là không. Những tạp âm phát ra có chủ ý chủ yếu bắt nguồn từ các máy thu nhận radio, như là rada, mạng lưới di động và hệ thống phát thanh truyền hình. Còn nguồn gốc của những tạp âm không chủ ý gồm có ví dụ như phương tiện giao thông, thiết bị công nghiệp, các sản phẩm tiêu dùng và hệ thống ánh sáng. Mức độ tạp âm có thể đo được vì mức độ đó phụ thuộc vào môi trường và thời gian trong ngày. 2.2Các trường hợp nhiễu sóng Nhiễu sóng có thể bắt nguồn trong chính bản thân hệ thống hoặc là nó xuất phát từ các nguồn khác từ bên ngoài, chủ yếu là từ các hệ thống radio khác. Tại Trạm thu phát WCDMA (BTS) thì tất cả công suất nhận được nhiều hơn công suất di động mong muốn đều có thể được xem là khả năng gây nhiễu sóng. Ngoài lượng tạp âm nhiệt ra thì khả năng gây nhiễu gồm cả công suất kênh lân cận, công suất bị rò rỉ qua bộ ghép, qua việc truyền dẫn từ các thuê bao di động và các hệ thống radio khác, còn nguồn gốc gây ra tạp âm bên ngoài như là sự phát xạ từ các phương tiện giao thông. Nếu hệ thống không hoạt động trên các tần số liền kề thì các nguồn nhiễu dễ xảy ra nhất sẽ là các hệ thống phi tuyến Sự méo sóng hài trở thành vấn đề đáng lưu ý khi tần số của hệ thống bị gây nhiễu là bội số của hệ thống gây ra nhiễu sóng, đó chính là: fHD = mf1 (2.8) Trong đó fHD là tần số của hài méo; m là số nguyên tuyệt đối; và f1 là tần số của hài bậc 1. Thứ tự của hài bị meo được xác định bởi m. Phương trình tương tự môt tả xuyên điều chế như sau: fIMD = nf1±mf2 (2.9) Trong đó fIMD là tần số xuyên điều chế; f1 và f2 là tần số của hài bậc 1; còn n và m là các số nguyên. Thứ tự độ méo xuyên điều chế sẽ được xác định là | | + | |. Méo xuyên điều chế ảnh hưởng xấu nhất đối với hài bậc 3. 2.3Các biện pháp làm giảm sự gây nhiễu sóng Các nguyên nhân phổ biến gây ra sự nhiễu sóng giữa hệ thống chính là do phát xạ giả (bộ lọc phát không lý tưởng), đặc tính chặn của máy thu (lọc máy thu không lý tưởng), và xuyên điều chế (trộn phi tuyến). Nút B của hệ thống WCDMA sẽ phải chịu sự gây nhiễu từ Trạm thu phát (BS) của hệ thống GSM nếu không có sự cách ly hiệu quả giữa máy phát GSM và máy thu WCDMA.. Bảng 2.2 Những yêu cầu đối với độ chặn máy thu tại NodeB WCDMA Bảng 2.3 Các yêu cầu thực hiện việc phát xạ giả tại NodeB WCDMA Bảng 2.4 Những yêu cầu về việc độ chặn của máy thu ở trạm BS GSM 900 và GSM 1800. Các vấn đề méo xuyên điều chế lớn nhất có thể được tránh bởi việc quy hoạch tần số chính xác ở các mạng lưới 2G. Điều này thực hiện được để sao cho các tần số đó có thể tạo ra các hài xuyên điều chế bậc ba hoặc là cao hơn không được sử dụng ở cùng vị trí với sector hoặc site nếu WCDMA và các trạm thu phát 2G được đặt cùng vị trí. 2.4 Các vấn đề về quy hoạch mạng lưới Radio 2.4.1Quy trình quy hoạch cùng vị trí 2.4.1.1Việc tái sử dụng vị trí Việc tái sử dụng vị trí cần thi công sẽ mang lại lợi ích cho nhà khai thác khi họ đã và đang vận hành mạng lưới radio khác. Bằng việc tái sử dụng các vị trí thi công có sẵn thì chi phí cho nó có thể được cắt giảm và tiết kiệm được một khoản từ việc cắt giảm trong công việc lắp đặt. Bằng việc lắp đặt hệ thống BS khác nhau ở cùng một vị trí, thì sẽ tránh được các ảnh hưởng xa - gần vì sự khác nhau của tổn thất đường truyền giữa hệ thống cung cấp dịch vụ và hệ thống gây nhiễu thấp. Việc tách biệt giữa các hệ thống radio được đặt cùng vị trí có thể đạt được bằng cách dùng bộ lọc hoặc cách lắp đặt ănten. Theo tiêu chuẩn thì sự cách ly giữa các ănten ít nhất là 30dB. Nếu không có đủ không gian để lắp đặt cáp riêng biệt thì có thể dùng chung fiđơ và sử dụng di- or triplexers để kết hợp và chia tách hơn một tín hiệu vào đường dây ănten đơn. 2.4.1.2Các giải pháp về vị trí lắp đặt Các site được lắp đặt cùng vị trí Nếu hợp đồng thuê có sẵn không cho phép cài đặt thêm các yếu tố phần cứng nữa như (BSs, cáp, ănten ...), thì nó sẽ cần được thương thảo lại hoặc là thiết bị có sẵn đó sẽ cần được chia sẻ giữa cơ sở hạ tầng của GSM và UMTS. Điều này sẽ cần được kiểm tra lại dựa trên nền tảng của mỗi bên trước khi hoạch định các cấu hình của vị trí lắp đặt mới. Điều này có thể hạn chế việc sử dụng ví dụ như site 6 sector, MHA hoặc các thứ tương tự. Nếu các ănten cần được chia sẻ giữa cả hai hệ thống, thì đến góc phương vị, góc ngẩng, độ tăng ích ănten, ... cũng sẽ tách biệt đối với cả hai hệ thống. Điều này sẽ hạn chế sự tự do của người hoạch định trong việc tối ưu hoá cấu hình site. Các hệ thống feeder và ănten riêng biệt cho cả hai hệ thống là thích hợp hơn, dù chúng không khả thi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng chung feeder và ănten cần phải có các bộ diplexer để chia tách các tín hiệu riêng (máy phát GSM, máy thu GSM, máy phát UMTS, máy thu UMTS). Điều này làm phát sinh thêm suy hao kết nối (và từ đó làm giảm nhẹ dung lượng cell đối với UMTS) và làm tăng NF của hệ thống đó. Tách biệt giữa tủ BS WCDMA và tủ BS GSM900 ít nhất là 40dB, còn sự tách biệt giữa tủ BS WCDMA và tủ BS GSM 1800 ít nhất là 45dB. Nếu máy thu NF lớn hơn giả thiết, ví dụ giải pháp xử lý hệ thống ăn ten trong nhà, thì việc đòi hỏi chia tách có thể giảm đi. 2.4.1.3 Các cấu hình ănten Nếu ănten dùng cho cả hệ thống GSM và UMTS phải ở trên cùng một cựcsóng mang đơn thì cấu hình 3 sector 1200 thông thường với cấu trúc ănten GSM và UMTS theo phương thẳng đứng thì dường như đây là giải pháp phù hợp, với điều kiện là các giá trị tách biệt xấp xỉ 30dB giữa các hệ thống và các sector. 2.4.1.4 Việc phân bổ dịch vụ và lưu lượng giữa các hệ thống Lưu lượng giữa các hệ thống có thể phân biệt theo loại dịch vụ, ví dụ thoại và số liệu tốc độ thấp có thể truyền trực tiếp chủ yếu trên mạng lưới 2G, còn đường truyền dữ liệu tốc độ cao hơn có thể được truyền trực tiếp trên mạng WCDMA. 2.4.1.5 Vùng phủ sóng và dung lượng Thời gian đầu lúc triển khai mạng WCDMA, thì việc phủ sóng không thể liên tục được nhưng nó có thể được khắc phục bởi việc lựa chọn chuyển giao với mạng 2G. Ở những nơi mà việc phủ sóng WCDMA liên tục thì các máy di động hai chế độ hoặc nhiều chế độ có thể được cài đặt cho các cuộc gọi ở mạng WCDMA bằng việc cài đặt các tham số chế độ nhàn rỗi. Bằng cách này thì tải giữa các mạng 2G và WCDMA có thể được cân bằng và trong một số trường hợp thì làm giảm được sự nghẽn mạng ở các mạng 2G đã bị quá tải Việc chia tải giữa các mạng 2G và WCDMA có thể được khai thác để tận dụng dung lượng của chúng và đạt được độ lợi về trung kế, vì các nguồn đó ở chung nhóm . Có thể thấy rằng độ lợi về trung kế tăng khi tỷ lệ dữ liệu đã được dùng tăng. 2.4.2 Đánh giá chung Tài nguyên mạng 2G và WCDMA có thể được tận dụng tối đa nếu việc quản lý và triển khai của chúng được tối ưu hoá. Để việc tối ưu có hiệu quả thì cần phải thu thập số liệu của mạng đang hoạt động, phân tích nó và thay đổi các tham số theo các tham số chuyển giao được điều chỉnh để cân bằng việc truyền tải giữa các hệ thống khác nhau và tận dụng nhóm nguồn tài nguyên chung để đạt được các độ lợi trung kế. Bằng việc điều chỉnh các tham số chế độ nhàn rỗi thì thuê bao di động có thể truy cập trực tiếp tới hệ thống radio mong muốn và tránh được việc chuyển giao không cần thiết. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MẠNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN 3G VINAPHONE 3.1.Các giả pháp chung nâng cao chất lượng mạng truy nhập vô tuyến UMTS 3.1.1. Điều khiển công suất 3.1.2. Điều khiển Handover 3.1.3. Điều khiển nghẽn 3.1.4. Đưa ra kế hoạch tần số vô tuyến tốt đảm bảo hạn chế tối đa các ảnh hưởng do tạp âm và nhiễu gây nên 3.1.5. Các giải pháp về Site Co-located và Co-siting 3.1.6. Các giải pháp về tăng cường dung lượng và vùng phủ sóng 3.1.7. Tối ưu hóa các tham số vô tuyến 3.2. Đề xuất chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá chất lượng vô tuyến 3G của VNPT và các phương pháp đánh giá. 3.2.1. Các chỉ tiêu chất lượng KPI lấy trên hệ thống OMC Áp dụng Bộ tham số KPI cho 3G tại miền CS và PS. Chi tiết như phụ lục 11, 12. 3.2.2. Các chỉ tiêu chất lượng KPI 3G đo kiểm tại hiện trường (driving test) - Các tham số chất lượng mạng. Chi tiết như phụ lục 13. - Các tham số chất lượng dịch vụ. Chi tiết như phụ lục 14. 3.2.3. Phương pháp đánh giá Dựa vào các phương pháp đánh giá chủ yếu sau: + Lấy số liệu thống kê trên hệ thống OMC. + Đo kiểm Drivingtest. + Đo giám sát báo hiệu. + Dựa vào cấu hình hiện trạng mạng lưới + Lấy ý kiến phản ánh của khách hàng 3.3. Đề xuát một số giải pháp nhằm nâng cáo chất lượng mạng truy nhập vô tuyến VinaPhone. 3.3.1. Giải pháp 3G/2G Cell Reselection trên mạng Vinaphone + 3G/WCDMA to 2G/GSM Cell reselection - Để quá trình Inter-RAT cell reselection từ 3G sang 2G diễn ra nhanh hay dễ dàng hơn ta có thể điều chỉnh các tham số sau đây: Giảm ngưỡng chênh lệch giữ 2G&3G (Qhyst1s+Qoffset1s,n); Giảm thời gian time to trigger Treselection; Giảm Qrxlevmin. - Ngược lại để làm chậm quá trình hay làm cho quá trình Inter-RAT cell reselection từ 3G sang 2G khó khăn hơn ta có thể tăng 1 tham số hay nhiều tham số nêu trên. UE bắt đầu đo GSM neibouring Trước tiên xếp hạng tất cả các cell dựa trên Rn(GSM) > Rs Thứ 2, chỉ xếp hạng các WCDMA cell dựa trên CPICH Thực thi cell reselection to 2G GSM Ec/No Thực thi cell reselection to WCDMA cell với giá trị R cao Hình 3.1: Sơ đồ khối Quá trình Inter-RAT cell re-selection 3G UMTS to 2G GSM + 2G/GSM to 3G/WCDMA Cell reselection Hình 3.3: Thủ tục Inter-RAT cell reselection từ 2G sang 3G + Điều kiện 1: CPICH RSCP của WCDMA cell ứng cử lớn hơn RLA cộng thêm 1 giá trị FDD_Qoffset + Điều kiện 2: CPICH Ec/No WCDMA cell ứng cử phải bằng hoặc lớn hơn giá trị FDD_Qmin - Để ưu tiên UE camp on 3G cell, thì ta làm cho điều kiện 1 luôn thỏa mãn. Thật vậy, ta chỉ cần set FDD_Qoffset bằng -∞ tại điều kiện 1. - Do đó, điều kiện để UE reselect vào 3G cell chỉ còn phụ thuộc vào điều kiện 2. - Muốn UE dễ dàng camp on 3G cell, set FDD_Qmin giá trị thấp và ngược lại muốn UE khó khăn khi reselect từ 2G vào 3G ta tăng giá trị FDD_Qmin. + Kỹ thuật lựa chọn giá trị Qqualmin, SsearchRAT, FDD_Qmin để giảm tối đa hiện tượng Ping-Pong reselection 3G/2G khi UE ở chế độ idle mode Bảng 3.3: Thông số trước và sau khi optimization cho Inter-system cell reselection Before After Network Parameters optimization optimization Qqualmin -18dB -18dB 3G SsearchRAT 4dB 4dB Qqualmin+SsearchRAT -14dB -14dB Qsearch_I 7 7 2G FDD_Qoffset -∞ -∞ FDD_Qmin -20dB -12dB Giải pháp: Nếu ta chọn ngưỡng 3G-to-2G cell reselection threshold, Qqualmin+Ssearch RAT nhỏ hơn ngưỡng 2G-to-3G cell reselection threshold, FDD_Qmin sẽ giải quyết được vấn đề nêu trên. Để có thể lựa chọn các tham số thiết lập cho việc cell reselection giữa 2G và 3G tại mức cell (mỗi NodeB sẽ chọn các tham số khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa hình cũng như vùng overlap giữu mạng 2G và 3G), phần này sử dụng các kết quả đo đạc thực tế có được từ mạng 3G Vinaphone tại 3 Vùng Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam trong các trường hợp vùng biên (Network-Boundary), vùng trống ( Coverage hole) và vùng In-building để từ đó có thể thiết lập các thông số liên quan đến cell reselection cho từng NodeB khác nhau nằm trong các vùng này. Bảng 3.4: Thông số cơ bản thiết lập cho Inter-RAT cell reselection Thông số Qrxlevmin SsearchRAT+ Giá trị Chú thích setting -115, -113, - Tham số chính 111[dBm] điều khiển WCDMA-toGSM -14[dB] Để trách Ping- Qqualmin Qqualmin Qhyst1s+Qoffset1s,n Treselection FDD_Qmin -18[dB] 3[dB] 1s -12, -10, 8[dB] Qsearch_I 7, luôn đo WCDMA −∞ FDD_Qoffset pong: FDD_Qmin > SsearchRAT+ Qqualmin Giá trị mặc định Tham số chính điều khiển GSM-toWCDMA Ưu tiên WCDMA Ưu tiên WCDMA + Đo đạc và hiệu chỉnh các tham số cho từng vùng a. Vùng phủ sóng liên tục (3G Continue Coverage Area): Các tham số có thể đặt như sau: Qrxlevmin nằm trong khoảng = -115dBm đến 111dBm và FDD_Qmin = -12[dB]. b. Vùng biên 3G-2G (3G Coverage Edge Area). Trong trường hơp này khuyến nghị thiết lập Qrxlevmin = -111dBm và FDD_Qmin = 10[dB]để dung hòa các yếu tố trên và đồng thời đạt được mục đích giảm thiểu tối đa ping-pong do Inter-RAT cell reselection. c. Vùng trống (3G Coverage Hole Area): Trong trường hợp này khuyến nghị thiết lập Qrxlevmin = -115dBm và FDD_Qmin = 12[dB] để tăng WCDMA idle mode coverage. d. Vùng Entering-Building (3G Inbuilding Coverage Area): Cũng giống như trường hợp vùng biên, khuyến nghị thiết lập Qrxlevmin = -111 dBm và FDD_Qmin = -10[dB] để tăng độ ổn đinh chất lượng mạng. e. Vùng Muitipath- Fading (3G Coverage Muitipath Fading): Trong trường hợp này khuyến nghị thiết lập Qrxlevmin = -111dBm và FDD_Qmin = 10[dB]. 3.3.2. Giải pháp Inter-RAT Handover 3G/2G trên mạng Vinaphone Hiện tại, Vinaphone chỉ cho phép InterRAT handover từ 3G sang 2G không cho phép quá trình handover theo chiều ngược lại Hình 3.5: Mô hình Handover và Cell reselection giữa 3G và 2G trên mạng Vinaphone CS Handover Strategy: Unidirectional Handover từ mạng 3G sang mạng 2G dựa vào vùng phủ sóng. 2G sang 3G bằng cell reselection hoặc PLMN reselection tại chế độ iddle mode. PS Handover Strategy: Bidirectional Handover giữa 3G và 2G dựa vào cell reselection. + Lựa chọn các tham số cho từng vùng phục vụ tối ưu hóa InterRAT handover 3G-2G Hiện tại, tất cả các tham số liên quan đến việc thiết lập cho quá trình InterRAT handover giữa mạng 3G và 2G trên tất cả các NodeB là như nhau. Thực tế cho thấy rằng đối với mỗi vùng, mỗi NodeB yêu cầu các thông số trên là khác nhau. Cũng tương tự như các phân vùng như đã phân loại trong phần Cell reselection, các vùng cho InterRAT handover cũng bao gồm: Vùng phủ sóng liên tục ( 3G Continue Coverage Area), Vùng Biên (3G Coverage Edge Area),Vùng trống (3G Coverage Hole Area), Vùng Inbuilding (3G In-Building Coverage) và Vùng Multipath-Fading (3G Multipath-Fading Area). Dựa trên những đo kiểm thực tế đối với từng vùng và tham khảo các tham số thiết lập cho InterRAT handover cho mạng 3G China Unicom có điều kiện địa hình tương tự như ở Việt nam để đưa ra các tham số khuyến nghị sau đây cho từng vùng như sau bao gồm cả InterRAT handover và Cell reselection, chi tiết như Bảng các tham số thiết lập trong Phụ lục 15.
- Xem thêm -