Tài liệu Giải pháp chủ yếu cung cấp tín dụng chính thức cho hộ nông dân nghèo huyện yên dũng - tỉnh bắc giang

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 101 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––– NGUYỄN VĂN HUY GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CUNG CẤP TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CHO HỘ NÔNG DÂN NGHÈO HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60 - 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ THÁI NGUYÊN, NĂM 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Giải pháp chủ yếu cung cấp tín dụng chính thức cho hộ nông dân nghèo huyện Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang” sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Nguyễn Thị Minh Thọ người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ của Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Yên Dũng, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Yên Dũng, Kho Bạc Nhà nước huyện Yên Dũng, Phòng Thống kê huyện Yên Dũng, UBND huyện Yên Dũng và các cơ quan có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN.................................................................................................. ii MỤC LỤC ...................................................................................................... iii DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT .................................................................. v DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ....................................................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 4 4. Ý nghĩa của luận văn................................................................................. 5 5. Kết cấu luận văn ........................................................................................ 5 Chƣơng I: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 6 1.1. Tổng quan tài liệu vể tín dụng .............................................................. 6 1.1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng ................................................................ 6 1.1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................. 22 1.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 42 1.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 42 1.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 44 1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................ 44 Chƣơng II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC TẠI HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG....... 46 2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................... 46 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 46 2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội ............................................................... 51 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv 2.1.3. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên- kinh tếxã hội đến phát triển kinh tế nông nghiệp- Nông thôn huyện Yên Dũng ...................................................................................... 62 2.2. Một số nét cơ bản về hệ thống tín dụng của huyện Yên Dũng ............ 63 2.2.1. Tình hình cung ứng vốn tín dụng đầu tư cho phát triển nông nghiệp của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng ......... 63 2.2.2. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Dũng ..................................................................................... 70 2.3. Phân tích tình hình vay vốn của hộ nông dân nghèo trên địa bàn huyện Yên Dũng ................................................................................. 74 2.3.1. Phân tích tình hình cơ bản của các hộ được điều tra .................... 74 2.3.2. Thực trạng phát triển kinh tế của hộ nông dân ............................. 77 2.3.3. Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra .............................. 78 2.3.4. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra ............................................ 80 2.3.5. Nhu cầu về mức vốn vay ............................................................... 80 2.3.6. Nhu cầu thời gian vay vốn ............................................................ 82 2.4. Ý kiến của các hộ điều tra về hiệu quả sử dụng đồng vốn để phát triển kinh tế hộ nông dân ..................................................................... 82 Chƣơng III: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CUNG CẤP TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CHO HỘ NÔNG DÂN NGHÈO HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG ............................................. 86 3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng nông thôn .......... 86 3.2. Giải pháp về tăng hiệu quả sử dụng vốn của hộ .................................. 89 3.3. Giải pháp về thị trường vốn tín dụng huyện Yên Dũng ...................... 90 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 93 1. Kết luận ................................................................................................... 93 2. Kiến nghị ................................................................................................. 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp CTTDUĐ : Chương trình tín dụng ưu đãi DTBQ : Diện tích bình quân DV - NN : Dịch vụ - Ngành nghề ĐTCS : Đối tượng chính sách GO : Giá trị sản xuất HTXTD : Hợp tác xã tín dụng IC : Chi phí trung gian MI : Thu nhập hỗn hợp NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHTM : Ngân hàng thương mại NHTW : Ngân hàng Trung ương NLNTS : Nông lâm nghiệp thuỷ sản NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân SXKD : Sản xuất kinh doanh SXKDVKK : Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn TS : Tài sản TCTD : Tổ chức tín dụng TM-DV : Thương mại - Dịch vụ TK-VV : Tiết kiệm vay vốn UBND : Uỷ ban nhân dân VA : Giá trị gia tăng XĐGN : Xoá đói giảm nghèo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Yên Dũng năm 2008- 2010 ............................................................................ 49 Bảng 2.2: Tình hình lao động và sử dụng lao động của huyện Yên Dũng năm 2008 - 2010 ........................................................................... 53 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp đặc điểm hộ nghèo năm 2010 ................................ 55 Bảng 2.4: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn huyện Yên Dũng năm 2008 - 2010 ........................................................................... 60 Bảng 2.5: Doanh số cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng ........................................................................... 64 Bảng 2.6: Số hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng...................................................................................... 66 Biểu 2.7: Biến động từ nguồn vốn giải quyết việc làm từ Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng .............................................. 67 Bảng 2.8: Dư nợ và doanh số thu nợ của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng ........................................................................... 68 Bảng 2.9: Doanh số cho vay của Ngân hàng NN&PTNT huyện Yên Dũng trong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2010 ............ 71 Bảng 2.10: Số hộ vay vốn của Ngân hàng NN&PTNT huyện Yên Dũng ..... 73 Bảng 2.11: Dư nợ và doanh số thu nợ của NH NN&PTNT Yên Dũng ........ 73 Bảng 2.12: Một số thông tin về chủ hộ điều tra ............................................. 76 Bảng 2.13: Tình hình tài sản của hộ điều tra .................................................. 78 Bảng 2.14: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra ............................. 79 Bảng 2.15. Nhu cầu vay vốn của hộ được điều tra ......................................... 80 Bảng 2.16. Tỉ lệ nhu cầu vay vốn của các nhóm hộ được điều tra với các mức cho vay khác nhau ................................................................ 81 Bảng 2.17. Tỉ lệ nhu cầu vay vốn của các hộ được điều tra với kỳ hạn cho vay khác nhau ........................................................................ 82 Bảng 2.18: Ý kiến của hộ điều tra về hoạt động tín dụng nông thôn ............. 83 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu đất đai của huyện Yên Dũng năm 2010 ........................ 47 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ hộ vay vốn hộ nghèo phân theo ngành của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng giai đoạn 2008- 2010 .......... 66 Biểu đồ 2.3: Tổng dư nợ của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng giai đoan 2008 - 2010 ......................................................... 68 Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay phân theo ngành của Ngân hàng NN&PTNT huyện Yên Dũng 2008 - 2010 .................................. 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển của loài người, nghèo đói vẫn là vấn đề xã hội rộng lớn và mang tính toàn cầu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng nhiều quốc gia vẫn chưa giải quyết được vấn đề nghèo đói. Do nhận thức, phương pháp giải quyết và điều kiện kinh tế - xã hội ở mỗi nước, mỗi vùng là khác nhau mà mức độ nghèo đói và số người nghèo đói khác nhau. Việt Nam vốn là nước nông nghiệp, hiện có 70,4% dân số sống ở khu vực nông thôn. Lao động nông nghiệp chiếm 52% tổng lao động cả nước. Đến năm 2009, cả nước có 2,4 triệu hộ nghèo, chiếm 13% tổng số hộ, trong đó 90% số hộ sống ở khu vực nông thôn với hơn 30% các hộ nông dân nghèo nhất đang sinh sống ở các vùng nghèo nhất của cả nước. Vì vậy, vấn đề xóa đói giảm nghèo là một trong những nội dung xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội không chỉ của riêng Việt Nam mà của cả các nước đang phát triển và là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của Chính Phủ các nước. Kết quả của các cuộc điều tra kinh tế - xã hội do nhiều tổ chức khác nhau tiến hành đều cho một kết luận chung là đại bộ phận số hộ ở nông thôn, đặc biệt là các hộ nghèo đều trong tình trạng thiếu vốn và có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh. Thiếu vốn là nguyên nhân trước hết cản trở sự mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn, đặc biệt là ở các hộ nghèo. Vốn tín dụng có vai trò mạnh mẽ trong bổ sung sự thiếu hụt đó nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn. Trong đó tín dụng chính thức là một phương tiện dịch vụ tài chính bền vững có thể giúp người nghèo không chỉ tạo thêm thu nhập, gây dựng vốn liếng mà còn có thể giúp họ giảm bớt những tổn thương do những tác động của ngoại cảng mang lại. Hình thức tín dụng chính thức được coi là một giải pháp cơ bản giúp các hộ nghèo có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 thể chuyển từ việc kiếm ăn hàng ngày sang tích lũy cho tương lai, đầu tư tốt hơn cho các chế độ dinh dưỡng, cải thiện điều kiện sống: mua sắm thêm các phương tiện sản xuất và tiêu dùng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục cho trẻ em. Với Việt Nam hiện nay, một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển là hoạt động xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Trong đó, hoạt động tín dụng chính thức là cách kích thích các hoạt động tạo thu nhập để giúp người nghèo vượt khỏi đói nghèo. Tín dụng chính thức không giống như những yếu tố đầu vào thông thương như hạt giống hay phân bón mà tín dụng giúp người nghèo nắm quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên, có tiếng nói trọng lượng hơn trong các giao dịch kinh tế cũng như quan hệ xã hội. Trong lý thuyết phát triển kinh tế, khả năng tiếp cận tín dụng là một yếu tố quan trọng để “trao quyền” cho người nghèo. Tuy vậy, trong thực tế, hệ thống tín dụng ở khu vực nông thôn và đặc biệt là với người nghèo vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Đối với hệ thống tín dụng chính thống, nhiều hộ dân ở nông thôn không có ruộng đất hoặc không có tài sản thế chấp rất khó có thể vay vốn; số khác có đất, có tài sản thế chấp thì lại không biết mình được hưởng quyền lợi gì hoặc sợ các thủ tục vay vốn phiền hà, phức tạp hoặc có tư tưởng chậm tiến, sợ nếu vay sẽ gặp rủi ro và không trả được nợ… Đối với hệ thống tín dụng không chính thống, người dân thường phải vay vốn với mức lãi suất cao và thời hạn cho vay không dài đã gây nhiều khó khăn cho quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ… Do đó, việc cung cấp đầy đủ, toàn diện nguồn tín dụng đang là vấn đề hết sức khó khăn đối với hộ nông dân. Thực tế này đòi hỏi hoạt động của các hệ thống tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và tín dụng phục vụ người nghèo nói riêng cần phải cải thiện hơn nữa, góp phần giúp người nghèo tiếp cận nguồn tín dụng này có hiệu quả hơn nữa. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 Trong những năm gần đây, với tốc độ đô thị hóa khá nhanh của thành phố Bắc Giang đã phần nào làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế của người dân các huyện lân cận. Trong đó, Yên Dũng là một huyện miền núi nằm sát thành phố Bắc Giang, toàn huyện có 23 xã và 2 thị trấn, dân số đông, lao động nông nghiệp nhàn dỗi nhiều và tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng chính thức cho các hộ nông dân nghèo trong thời gian qua đã góp phần không nhỏ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo của huyện Yên Dũng nói riêng và của tỉnh Bắc Giang nói chung. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay vẫn còn rất nhiều vấn đề nảy sinh từ phía các tổ chức/người cho vay và người đi vay, và làm thế nào để các hộ dân nghèo có thể vay được nhiều hơn nữa các nguồn vốn tín dụng, sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Với kỳ vọng, công cụ tín dụng chính thức cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh, đóng góp nhiều hơn nữa cho việc thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Dũng do vậy tác giả nghiên cứu đề tài “Giải pháp chủ yếu cung cấp tín dụng chính thức cho hộ nông dân nghèo huyện Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang” là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn giúp cho hộ nông dân nghèo vay nguồn vốn tín dụng chính thức để phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo nói chung và giúp cho hộ nông dân nghèo của Huyện Yên Dũng và của Tỉnh Bắc Giang phát triển kinh tế nói riêng. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá tình hình vay vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân nghèo huyện Yên Dũng để đầu tư cho phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo. Nhằm đưa ra những giải pháp giúp hộ nông dân nghèo tiếp cận hệ thống tín dụng chính thức vay vốn xóa đói, giảm nghèo. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng và tín dụng vi mô của các hệ thống tín dụng chính thức phục vụ cho phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 - Đánh giá thực trạng việc tiếp cận hệ thống tín dụng chính thức của hộ nông dân nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Dũng. - Đề ra một số giải pháp chủ yếu giúp hộ nông dân nghèo tiếp cận hệ thống tín dụng chính thức đầu tư cho phát triển kinh tế hộ ở địa bàn huyện và các địa phương khác có điều kiện tương tự. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Hoạt động cho vay vốn đối với hộ nông dân nghèo của các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Yên dũng. - Hộ nông dân nghèo có sử dụng vốn từ các tổ chức tín dụng ở địa bàn nghiên cứu. 3.2. Phạm vi nghiên cứu 3.2.1. Về nội dung Do hạn chế về thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hệ thống tín dụng chính thức ở địa phương về việc cho hộ nông dân nghèo vay vốn. 3.2.2. Về địa điểm Đề tài được thực hiện tại các cơ quan tín dụng và các cơ quan chức năng tại huyện Yên Dũng. Các hộ nông dân nghèo có sử dụng vốn tín dụng để phát triển kinh tế hộ. 3.2.3. Về thời gian Đề tài được nghiên cứu tình hình cơ bản của địa phương, tình hình tiếp cận hệ thống tín dụng chính thức của hộ nông dân nghèo thông qua những số liệu trong giai đoạn từ năm 2008-2010; các số liệu điều tra kinh tế hộ được thực hiện trong năm 2010. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 4. Ý nghĩa của luận văn Luận văn là một công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu quan trọng cung cấp một cách tổng quát về việc tiếp cận hệ thống tín dụng chính thức của hộ nông dân nghèo ở huyện Yên Dũng. Nhận biết được các hình thức tiếp cận nguồn vốn vay, đề ra một số giải pháp giúp hộ nông dân nghèo tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức trong việc phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo. 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng I: Tổng quan về tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chƣơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng chính thức tại huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang. Chƣơng III: Giải pháp chủ yếu cung cấp tín dụng chính thức cho hộ nông dân nghèo huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 Chƣơng I TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan tài liệu vể tín dụng 1.1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng 1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các hình thức tín dụng a. Khái niệm tín dụng Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm. Tiếng Anh gọi là Credit. Theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn. Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện tiền tệ. Khi một chủ thể kinh tế cần một lượng hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất, trong khi chưa có tiền hoặc số tiền hiện có chưa đủ, họ có thể sử dụng hình thức vay mượn để đáp ứng nhu cầu. Tín dụng là mối quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng, để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu [15]. Tín dụng là “phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay. Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá cho người cho vay kèm theo một khoản lãi” [Luật các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002]. Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường: “Tín dụng là những hành động cho vay, bán chịu hàng hoá và vốn giữa những người sở hữu khác nhau. Tín dụng không phải là hoạt động vay tiền đơn giảm mà là hoạt động vay tiền có điều kiện, tức là phải bồi hoàn thanh toán lợi tức. Tín dụng là hình thức đặc thù Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 vận động giá trị khác với lưu thông hàng hoá đơn thuần: vận động giá trị nên dẫn tới phương thức mượn tài khoản, bồi hoàn và giá trị thanh toán” [16]. Theo Lê Văn Tề (2006), tín dụng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán [7]. Tín dụng là hoạt động cho vay (phản ánh mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay), có bảo đảm, có hoàn trả cả nợ gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Một cách tiếp cận đầy đủ hơn, tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, nó phản ánh quan hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn. b. Tín dụng vi mô Tín dụng vi mô là tín dụng cho người nghèo, là những khoản vay nhỏ, rất nhỏ do các ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cung cấp cho người nghèo. Mục đích là giúp họ có thể tham gia hoạt động sản xuất hay tiến hành kinh doanh. Nói mở rộng ra là toàn bộ những hình thức tín dụng ưu đãi cho người nghèo. * Mục tiêu của tín dụng vi mô là xóa đói giảm nghèo hiệu quả, tăng cường năng lực và khả năng hội nhập của người nghèo, giảm mức độ tổn thương của họ trước những rủi ro và biến động của nền kinh tế * Đặc điểm của tín dụng vi mô: - Tín dụng vi mô là những món tiền nhỏ giành cho người nghèo - Tín dụng vi mô có mức lãi suất hợp lý, trả dần khoản nhỏ, tiết kiệm nhỏ và được rút một món tiền lớn hơn - Là hình thức vay vốn có thể không yêu cầu có thế chấp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 - Tín dụng vi mô được xem là “cần câu” chứ không phải “con cá” đối với các hộ - Dành cho cá nhân vay, thông thường qua một tổ chức hay một nhóm người (hình thức vay tín chấp) - Chi phí hoạt động của hệ thống tài chính vi mô là khá lớn, chịu nhiều rủi ro c. Đặc điểm, bản chất của tín dụng Trong quan hệ tín dụng tiền tệ (hàng hoá) không phải là được bán đi mà là cho vay. Quyền sở hữu không tiền tệ (hàng hoá) không có sự dịch chuyển từ người cho vay sang người đi vay, chỉ có sự thay đổi quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định được thoả thuận. Khi phát sinh hoạt động vay tiền, không tiến hành trao đổi ngang giá, mà là giá trị chuyển dịch đơn phương. Người cho vay khi cho vay tiền tệ (hàng hoá) không thu được sự ngang giá nào, người đi vay tiền khi đến hạn trả phải trả cả gốc và lãi. Theo Các Mác “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát sau một kỳ hạn nhất định” hơn nữa “vẫn giữ được giá trị nguyên vẹn và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động”. Như vậy, sự hoàn trả là đặc trưng mang bản chất vận động của hoạt động tín dụng[17]. d. Vai trò của tín dụng Trong nền kinh tế hàng hoá thị trường sự tồn tại của hoạt động tín dụng là một tất yếu khách quan không thể thiếu. Hoạt động tín dụng đã ra đời từ rất sớm và luôn tồn tại song song với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Khi kinh tế phát triển càng mạnh thì vai trò của tín dụng càng trở nên quan trọng. Xã hội nào có sản xuất hàng hoá thì ở đó, tất yếu có hoạt động của tín Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 dụng. Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, sản xuất hàng hoá phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tồn tại các mối quan hệ cung - cầu về hàng hoá, vật tư, lao động thì quan hệ cung cầu về tiền vốn đã xuất hiện và ngày một phát triển. Nguồn cung về vốn hình thành khi các doanh nghiệp, người dân… có thu nhập cao hơn nhu cầu tiêu dùng lúc đó sẽ có tích luỹ, họ muốn cho vay để sinh lời. Cầu về vốn khi nhu cầu chi tiêu lớn hơn thu nhập, các doanh nghiệp và các hộ sản xuất cần vốn cho hoạt động kinh doanh. Họ chấp nhận vay vốn với lãi suất nhất định để được sử dụng vốn. Trong cơ chế thị trường cần thiết phải có sự giao lưu vốn giữa những người cần vốn và những người có vốn, đó là nhu cầu của cả hai bên đi vay và cho vay. Tín dụng vi mô có tác động tích cực đến việc kích thích năng khiếu kinh doanh nhỏ (microentrepreneur) của người vay, đặc biệt là phụ nữ. Để sử dụng vốn vay thành công, tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán đồng tiền cho hiệu quả, nâng cao các kỹ năng quản sản xuất hộ gia đình (chăn nuôi, làm hàng thủ công, gia công), các kỹ năng bán hàng (tiếp thị, mở rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa). Tuy nhiên cho đến nay các tác động này cũng rất giới hạn bởi năng suất và công nghệ của các hộ kinh doanh chỉ ở mức thấp do họ chỉ chăn nuôi và làm thủ công. Tín dụng vi mô giúp người nghèo vừa vừa bớt nghèo đi, tự chủ được cuộc sống của mình mà không sợ rơi vào ngưỡng đói. Nó không phải là công cụ xóa đói nghèo thực sự mạnh và có tác động đến nền kinh tế của các nước thứ ba. Nhưng nó giúp người nghèo biết được quyền làm người tự do, không quá phụ thuộc vào giới buôn ma túy hay dựa vào tiền xóa đói giảm nghèo của chính phủ. Nó cũng là động lực để người nghèo, đặc biệt là phụ nữ nghèo chịu khó học hỏi và phát huy các kỹ năng tiềm ẩn của mình. Riêng đối với phụ nữ thì nó còn là công cụ tạo ra bình đẳng giới nữa. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 e. Các hình thức tín dụng - Căn cứ vào thời gian có 3 loại: tín dụng ngắn hạn (có thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 1 năm đến 3 năm) và dài hạn (thời hạn cho vay trên 3 năm) [15]. - Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng có các loại sau: + Tín dụng thương mại: Quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Cơ sở pháp lý để xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ. Loại giấy này được gọi là kỳ phiếu thương mại hay thương phiếu. + Tín dụng ngân hàng: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. Đặc điểm của loại hình tín dụng này là huy động và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ. + Tín dụng doanh nghiệp: Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (người thuê) với các tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín dụng thuê mua). Được áp dụng với các khoản đầu tư vào tài sản cố định. Đây là hình thức tín dụng được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, lãi suất vốn tín dụng ở hình thức này cao hơn so với lãi suất tín dụng trung hạn và dài hạn. + Tín dụng nhà nước: Quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội. Nhà nước đi vay bằng cách phát hành trái phiếu, và cho vay thông qua các quỹ từ Kho bạc nhà nước. + Một số hình thức tín dụng khác như: tín dụng tư nhân, cá nhân (quan hệ giữa cá nhân với tư nhân cho vay nặng lãi, hoặc giữa cá nhân với nhau); bán trả góp; dịch vụ cầm đồ; bán non nông sản hàng hoá… - Căn cứ vào mục đích có các loại: Cho vay bất động sản (mua sắm và xây dựng bất động sản); cho vay công nghiệp thương mại (cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho danh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ); cho vay nông nghiệp (cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nông nghiệp); cho vay cá nhân (đáp ứng nhu cầu tiêu dùng). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11 - Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng gồm: + Cho vay không đảm bảo là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần nguồn thu nợ đảm bảo. + Cho vay có đảm bảo là cho vay được ngân hàng cung ứng, phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. - Căn cứ vào phương pháp hoàn trả gồm 2 loại: Cho vay trả góp là khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản nhà ở, cho vay tiêu dùng…; cho vay hoàn trả theo yêu cầu; cho vay thanh toán một lần theo kỳ hạn thoả thuận. - Căn cứ vào biểu hiện vốn vay có 2 loại: tín dụng bằng tiền, tín dụng bằng hiện vật (hàng hoá, tài sản). Ngoài ra, còn rất nhiều căn cứ chia các loại hình thức tín dụng khác nhau theo từng mục đích nghiên cứu. 1.1.1.2. Lãi suất tín dụng a. Khái niệm Lãi suất là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định. Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu. Có nhiều loại lãi suất như: lãi suất tiền vay; lãi suất tiền gửi; lãi suất tái cấp vốn; lãi suất liên ngân hàng, v.v. Theo John Maynard Keynes (1948) "Lý thuyết tổng quát về lãi suất và tiền tệ", lãi suất là một hiện tượng tiền tệ phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu về tiền. Cung tiền được xác định một cách ngoại sinh, cầu tiền phản ánh các nhu cầu đầu cơ, phòng ngừa và giao dịch về tiền. Trái với Keynes, các nhà kinh tế học cổ điển trước Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12 đó đã coi lãi suất là một hiện tượng thực tế, được xác định bởi áp lực của năng suất - cầu về vốn cho mục đích đầu tư và tiết kiệm. b. Tác động của lãi suất tới nền kinh tế - Thông qua vay nợ, khi lãi suất tăng sẽ làm giảm vay nợ. Cá nhân giảm đi vay và tăng gửi tiết kiệm, do đó giảm tiêu dùng và tác động tiêu cực tới tổng cầu. Doanh nghiệp giảm vay mới dẫn đến giảm đầu tư mới, nên tác động tiêu cực tới tổng cầu. Mặt khác, lãi suất tăng còn có nghĩa là giá cả các khoản vay hiện thời của doanh nghiệp tăng, có nghĩa là giá vốn tăng hay chi phí sản xuất tăng. Điều này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, khiến doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp sản xuất; do đó tác động tiêu cực tới tổng cầu. Doanh nghiệp giảm đầu tư sẽ giảm nhu cầu sử dụng lao động, doanh ngiệp có xu hướng cắt giảm lương hoặc cắt giảm lao động dẫn đến thu nhập của người lao động cũng giảm. Điều này khiến họ giảm tiêu dùng. Tổng cầu lại chịu tác động tiêu cực. Đối với hoạt động vay cầm cố, khi lãi suất tăng người ta sẽ giảm nhu cầu vay tiêu dùng (mua nhà, mua ôtô. Và các vận dụng đắt tiền khác), ảnh hưởng tiêu cực tới tổng cầu. Nó còn khiến cho việc trả nợ các khoản vay cầm cố hiện thời trở nên khó khăn hơn khiến người đi vay phải giảm tiêu dùng để còn trả nợ. Tổng cầu vì thế chịu tác động tiêu cực, gây suy giảm nền kinh tế. - Thông qua tỷ giá hối đoái, lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ở nước ngoài sẽ khiến cho dòng vốn từ nước ngoài tăng cường chảy vào trong nước. Điều này làm cho tỷ giá hối đoái giữa nội tệ với ngoại tệ giảm xuống, đồng nội tệ mất giá, giá thành sản phẩm trong nước sẽ tăng lên. Xuất khẩu ròng vì thế giảm đi, khiến cho tổng cầu trong nước giảm theo. 1.1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng Tiền là một loại hàng hoá đặc biệt nhưng nó vẫn chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, và lãi suất đóng vai trò điều tiết lượng cung cầu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -