Tài liệu Dự toán sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dựoc phẩm khánh hòa

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 84 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

-i- LỜI CẢM ƠN * Xin chân thành cảm ơn: Các thầy cô trong khoa kinh tế trường ĐH Nha Trang, đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quý báu trong bốn năm học tập. Đặc biệt thầy Nguyễn Thành Cường, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn tất bản luận văn này. * Chân thành cảm ơn: - Ban lãnh đạo công ty Dược Phẩm Khánh Hòa. - Các anh chị trưởng, phó các phòng ban, các nhân viên trong phòng kế toán đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp. Sinh viên thực hiện Dương Thị Quỳnh Anh - ii - MỤC LỤC Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục sơ đồ, biểu bảng LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN SXKD ................................ 3 1.1. Khái quát chung về dự toán: .................................................................... 3 1.1.1 Dự toán và vai trò của dự toán……………………………………......... 3 1.1.1.1. Khái niệm dự toán…....................................................................... 3 1.1.1.2. Vai trò dự toán ................................................................................ 4 1.1.2. Phân loại dự oán SXKD………………………………………….. ....... 4 1.1.2.1. Dự toán SXKD ngắn hạn ................................................................ 4 1.1.2.2. Dự toán SXKD dài hạn ................................................................... 5 1.1.2.3. Dự toán SXKD linh hoạt................................................................. 5 1.1.3. Các mô hình lập dự toán…………………………………………......... 6 1.1.3.1. Mô hình thông tin một xuống..........................................................6 1.1.3.2. Mô hình thông tin một lên một xuống ............................................. 7 1.1.3.3. Mô hình thông tin hai xuống một lên .............................................. 8 1.2. Xây dựng và phân tích chi phí định mức………...………………............ 9 1.2.1. Chi phí định mức………………………………………………….. ...... 9 1.2.2. Nguyên tắc xây dựng chi phí định mức………………………….......... 9 1.2.3. Phân loại chi phí định mức………………………………………… ... 10 1.2.3.1. Định mức lý tưởng........................................................................ 10 1.2.3.2. Định mức thực tế .......................................................................... 10 1.2.4. Phương pháp xây dựng chi phí định nức………………………….. .... 11 1.2.4.1. Phương pháp kỹ thuật ................................................................... 11 1.2.4.2. Phương pháp thống kê kinh nghiệm.............................................. 11 1.2.4.3. Phương pháp điều chỉnh................................................................ 11 1.2.5. Cách xây dựng các chi phí định mức……………………………….... 11 1.2.5.1. Định mức chi phí NVLTT.............................................................11 1.2.5.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp ........................................... 12 1.2.5.3. Định mức chi phí sản xuất chung .................................................. 13 1.2.5.4. Định mức chi phí bán hàng và chi phí QLDN ............................... 15 1.3.Hệ thống dự toán SXKD…………………………………………........... 20 1.3.1. Dự toán tiêu thụ……………………………………………………. ... 20 1.3.1.1. Kế hoạch khối lượng tiêu thụ dự kiến ........................................... 21 1.3.1.2. Đơn giá bán dự kiến...................................................................... 21 - iii - 1.3.2. Dự toán sản xuất…………………………………………………… ... 22 1.3.3. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp …………………………. ... 23 1.3.4. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp………………………………...... 22 1.3.5. Dự toán chi phí sản xuất chung…………………………………… . 24 1.3.5.1. Dự toán biến phí sản xuất chung ................................................... 24 1.3.5.2. Dự toán định phí sản xuất chung................................................... 24 1.3.6. Dự toán chi phí bán hàng…………………………………………...... 25 1.3.6.1. Dự toán biến phí bán hàng ............................................................... 25 1.3.6.2. Dự toán định phí bán hàng ............................................................... 25 1.3.7. Dự toán chi phí QLDN…………………………………………….. ... 25 1.3.7.1. Dự toán biến phí QLDN................................................................... 26 1.3.7.2. Dự toán định phí QLDN .................................................................. 26 1.3.8. Dự toán tiền………………………………………………………... ... 28 1.3.9. Dự toán BCKQHĐKD và BCĐKT………………………………... ... 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG I…………………………………………................ 30 CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG DỰ TOÁN SXKD TẠI CÔNG TY…… ....... 32 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty……………………………………........ 32 2.1.1. Khái quát chung về công ty………………………………………… .. 32 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................. 32 2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ................................................................ 32 2.1.2. Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty…………………………….... 34 2.1.2.1. Tổ chức quản lý ............................................................................ 34 2.1.2.2. Tổ chức sản xuất ........................................................................... 37 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động ……………………………..... 39 2.1.3.1. Các nhân tố bên trong ................................................................... 39 2.1.3.2. Các nhân tố bên ngoài................................................................... 40 2.1.4. Đánh giá khái quát hoạt động SXKD ……………………………… .. 41 2.1.5. Thuận lợi, khó khăn,phương hướng ...................…………………..42 2.1.5.1 Thuận lợi .......................................................................................... 42 2.1.5.2. Khó khăn ......................................................................................... 43 2.1.5.3. Phương hướng ................................................................................. 43 2.2.Thực trạng lập dự toán SXKD tại công ty............................................... 44 2.2.1. Dự toán tiêu thụ…………………………………………………….. .. 45 2.2.1.1. Hệ thống kênh phân phối tại công ty............................................. 45 2.2.1.2. Dự toán tiêu thụ ............................................................................ 47 2.2.1.3. Định giá bán ................................................................................. 48 2.2.2. Dự toán sản xuất……………………………………………………. .. 50 2.2.3. Dự toán nguyên vật liệu và chi phí mua …………………………… .. 53 2.2.3.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu ................................................. 53 - iv - 2.2.3.2.Dự toán chi phí nguyên vật liệu ..................................................... 56 2.2.3.3. Dự toán chi phí mua nguyên vật liệu............................................. 59 2.2.4. Dự toán mua hàng…………………………………………………..... 60 2.2.5. Kế hoạch thu nợ…………………………………………………........ 61 2.2.6. Kế hoach phải trả nhà cung cấp…………………………………….... 63 2.3. Dánh giá chung về hoạt động dự toán SXKD ....................................... 64 2.3.1. Những mặt đạt được ........................................................................... 64 2.3.2. Những mặt còn hạn chế ...................................................................... 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG II ............................................................................ 66 CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT………………….................................. 67 3.1. Biện pháp 1: Hoàn thiện lập dự toán tiêu thụ ......................................... 67 3.1.1. Căn cứ biện pháp ............................................................................. 67 3.1.2. Nội dung biện pháp.......................................................................... 67 3.1.3. Tác dụng biện pháp.......................................................................... 70 3.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện lập dự toán SX ................................................ 70 3.2.1. Căn cứ biện pháp ............................................................................. 70 3.2.2. Nội dung biện pháp.......................................................................... 71 3.2.3. Tác dụng biện pháp.......................................................................... 73 3.3. Biện pháp 3: Xác định lại giá thành kế hoạch ........................................ 73 3.3.1. Căn cứ biện pháp ............................................................................. 73 3.3.2. Nội dung biện pháp.......................................................................... 75 3.3.3.Tác dụng biện pháp........................................................................... 85 3.4.Biện pháp 4: Lập dự toán tiền mặt .......................................................... 85 3.4.1.Căn cứ biện pháp ............................................................................. 85 3.4.2. Nội dung biện pháp......................................................................... 86 3.4.3. Tác dụng biện pháp......................................................................... 92 KẾT LUẬN CHƯƠNG III:……………………………………… …........... 93 KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................... 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95 -v- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. Nguyên vật liệu trực tiếp: NVLTT 2. Nhân công trực tiếp: NCTT 3. Sản xuất chung: SXC 4. Sản phẩm: SP 5. Sản xuất kinh doanh: SXKD 6. Quản lý doanh nghiệp: QLDN - vi - DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU .................................................TRANG Sơ dồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.................................. 34 Sơ đồ 2: Sơ dồ cơ cấu SX ......................................................37 Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ SX thuốc nước........................37 Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ SX thuốc viên.........................38 Bảng 1: Kết quả hoạt động SXKD trong 3 năm ................... .41 Bảng 2: Hệ thống kênh phân phối tại công ..........................46 Bảng 3: Chỉ tiêu kế hoach doanh thu tiêu thụ........………….48 Bảng 4: Cỡ lô danh mục mặt hàng sản xuất .......……………51 Bảng 5: Kế hoạch sản xuất tháng 07-2007 .....………………52 Bảng 6: Định mức vật tư kỹ thuật ..... ……………………….55 Bảng 7: Dự trù vật tư cho sản xuất tháng 07-2007 ...... ……..57 Bảng 8: Kế hoạch mua vật tư tháng 07-2007 ......…………...59 Bảng 9: Báo cáo bán ra hàng nhập khẩu ......………………..60 Bảng 10: Kế hoạch mua hàng tháng 07-2007 .....…………….61 Bảng 11: Kế hoạch thu nợ tháng 07-2007.....………………...62 Bảng 12: Kế hoạch trả nợ tháng 07-2007......………………...64 Bảng 13: Phiếu định mức lao động tiền lương ......…………...74 Bảng 14 Giá thành kế hoạch ...... ……………………………..80 -1- LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài: Dự toán SXKD được hiểu như việc lập kế hoạch tất cả các hoạt động SXKD tại doanh nghiệp, kế hoạch khi đề ra phải dựa trên mục tiêu công ty hướng tới. Như vậy, dự toán SXKD có thể coi là một công cụ hữu hiệu để nhà quản trị đạt dược mục tiêu đề ra, đồng thời là công cụ để giám sát quá trình thực hiện. Dự toán SXKD có ý nghĩa đối với việc hình thành chiến lược kinh doanh lâu dài, ổn định hoặc xác lập các giải pháp trước mắt của doanh nghiệp. Kết quả của việc dự toán SXKD là cơ sở cho các quyết định quản trị trong từng giai đoạn kinh doanh, hoặc trong chiến lược dài hạn. Qua hệ thống dự toán SXKD, nhà quản trị có thể biết được các thông tin về hoạt động của công ty đó là về tiêu thụ , sản xuất,tài chính trong kỳ kế hạch. Từ đó có thể lường trước được những khó khăn xảy ra và có biên pháp khắc phục như dự toán được lượng tiền phải vay ngân hàng vào đầu kỳ để đảm bảo số dư tiền mặt cuối kỳ nếu chênh lệch thu chi không đủ,… Dự toán SXKD giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí thông qua việc xây dựng định mức chi phí một cách tiên tiến, phù hợp. Đồng thời biết được kết quả của việc tiết kiệm là bao nhiêu thông qua việc dự toán báo cáo kết quả kinh doanh. Dự toán SXKD còn là cơ sở phân tích biến động SXKD. Khi thực tế phát sinh xảy ra, công ty sẽ so sánh với chỉ tiêu dự toán, qua đó tìm ra những biến động và có biện pháp khắc phục những biến động xấu. Mặt khác, dự toán SXKD còn là cơ sở cho viêc định giá bán sản phẩm bởi dự toán được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của từng sản phẩm, từ đó tính được giá thành sản xuất kế hoạch, là cơ sở để công ty có thể từ chối hay chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng khi chưa tính được giá thành thực tế. việc định giá bán sản phẩm đúng đắn -2- là điều kiện cực kỳ quan trọng đối với công ty nhằm đảm bảo hoạt động SXKD có lãi và chiếm lĩnh thị trường. Hiểu biết được tầm quan trọng trên và với mong muốn được góp phần hoàn thiện dự toán SXKD tại công ty. Qua thực tế tìm hiểu và nắm bắt tình hình hoạt động SXKD của công ty, cùng với kiến thức được tích lũy trong quá trình học tập. Em đã chọn đề tài tốt nghiệp “ Dự toán SXKD tại công ty cổ phần Dựoc phẩm Khánh Hòa”. 2. Mục đích đề tài: - Tìm hiểu thực trạng lập dự toán SXKD tại công ty, - Trên cỏ sở đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện dự toán SXKD tại công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu thực trạng dự toán SXKD tại công ty cổ phần Dựoc phẩm Khánh Hòa trên các nội dung từ tiêu thụ, sản xuất, tài chính. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu dự toán SXKD vào tháng 07-2007. 4. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, phương pháp OLS trong kinh tế lượng. 5. Kết cấu đề tài: Ngoài lời cảm ơn, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về dự toán SXKD. Chương II: Tìm hiểu thực trạng dự toán SXKD tại công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa. -3- Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện phương pháp lập dự toán SXKD tại công ty cổ phần Dựợc phẩm Khánh Hòa. Bước đầu thực tập nên còn nhiều hạn chế, rất mong đón nhận ý kiến xây dựng của quý thầy cô và lãnh đạo công ty. -4- Chương I .Cơ sở lý luận về dự toán sản xuất kinh doanh ơ 1.1.Khái quát chung về dự toán sản xuất kinh doanh(SXKD) 1.1.1. Dự toán và vai trò của dự toán 1.1.1.1. Khái niệm dự toán Dự toán là tính toán chi tiết nhằm chỉ rõ cách huy động và sử dụng nguồn lực dựa trên mục tiêu kế hoạch xác định trong từng thời gian cụ thể. Dự toán được biểu hiện dưới số lượng và giá trị một cách hệ thống. * Kế toán quản trị thể hiện vai trò của nó thông qua 4 chức năng: Hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát. Dự toán là một nội dung của kế toán quản trị và nằm trong chức năng hoạch định. Nhà quản trị khi đưa ra các mục tiêu phải đề ra các biện pháp phải đạt được mục tiêu đó, các biện pháp đó được thể hiện thông qua các bảng dự toán. Như vậy các bảng dự toán phải lập một cách chi tiết dựa trên kế hoạch của nhà quản trị. Tuy nhiêu khi lập dự toán phải xác định thời gian cụ thể, dự toán lập ở năm nào, tháng nào ...? Vì các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phải là bất biến, vì thế dự toán cũng luôn thay đổi theo thời gian: Dự toán năm nay khác năm sau, tháng này khác tháng sau ... * Có thể nói dự toán được sử dụng như công cụ giám sát vì tất cả các khoản phí tổn thực tế bỏ ra đều được so sánh với dự toán, chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch gọi là biến động, dự toán rất cần thiết để quản ký các hoạt động có quy mô lớn. *Quy trình dự toán: Dữ liệu thu thập Dự toán Thực tế Biến động Kiểm tra các biến động Sửa chữa -5- 1.1.1.2 . Vai trò của dự toán Dự toán là công cụ làm cho kế hoạch đề ra có hiệu quả và cung cấp thông tin để theo dõi hoạt động SXKD có vận hành theo đúng mục tiêu hay không vì những lý do sau : * Dự toán là cơ sở để phân tích biến động SXKD và dự toán cung cấp một loạt các chỉ tiêu kế hoạch, là cơ sở đó để so sánh thực tế với kế hoạch, từ đó tìm ra những nguyên nhân, biện pháp khắc phục khi không đạt được mục tiêu đề ra. * Giúp cho nhà quản trị thấy được các công việc cần phải làm ở kỳ kế hoạch để đạt được mục tiêu. * Dự toán xác định mục tiêu cụ thể của từng bộ phận trong kỳ kế hoạch do đó là cơ sở để đánh giá thực hiện của từng bộ phận sau này. * Dự đoán được những khó khăn chưa xảy ra để có những biện pháp đối phó kịp thời . 1.1.2. Phân loại dự toán SXKD Có ba loại dự toán : 1.1.2.1. Dự toán SXKD ngắn hạn : Được gọi là dự toán SXKD chủ đạo. * Được lập cho kỳ kế hoạch d ưới thời gian một năm: Có thể l à tháng, quý… * Thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh như: Mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi. * Đặc điểm : - Được lập hàng tháng, quý hay hàng năm. - Nó định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp trong ký kế hoạch tiếp theo. -6- 1.1.2.2. Dự toán SXKD dài hạn Được gọi là dự toán vốn. * Được lập cho kỳ kế hoạch với thời gian lớn hơn 1 năm. * Thường liên quan đến các tài sản dài hạn như: Dự toán đầu tư mua sắm tài sản cố định, dự toán đầu tư công nghệ … * Đặc điểm: - Lợi nhuận dự kiến lớn: Do đây là dự toán các tài sản dài hạn nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai nhiều năm. - Mức độ rủi ro cao. - Thời điểm đưa vốn vào hoạt động, thời gian thu hồi vốn và thời điểm thu lợi nhuận dự kiến tương đối dài. 1.1.2.3. Dự toán SXKD linh hoạt * Được lập tương ứng với nhiều mức độ hoạt động khác nhau, thông thường dự toán linh hoạt được lập ở 3 mức độ cơ bản: - Mức độ hoạt động bình thường. - Mức độ hoạt động khả quan nhất. - Mức độ hoạt động bất lợi nhất. * Là dự toán thường liên quan đến chi phí: Cách phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí thì chi phí gồm: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Trong đó: -Tổng biến phí thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng biến phí đơn vị thường không đổi. - Tổng định phí không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng địng phí đơn vị thay đổi. - Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí. Do đó ở mỗi mức độ hoạt động khác nhau thì chi phí khác nhau. -7- * Đặc điểm: Dự toán linh hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt động, giúp chúng ta xác định được chi phí tương ứng với các mức độ, phạm vi hoạt động khác nhau. 1.1.3. Các mô hình lập dự toán Tuỳ thuộc từng đăc điểm của doanh nghiệp mà việc lập dự toán có thể áp dụng một trong ba mô hình sau: 1.1.3.1. Mô hình thông tin 1 xuống * Trình tự : Ban quản lý cấp cao nhất Chỉ tiêu dự toán chính thức Quản lý cấp trung gian Chỉ tiêu dự toán chính thức Quản lý cấp cơ sở Các chỉ tiêu dự toán được lập ra từ ban quản lý cấp cao nhất trong đơn vị. Sau đó đưa xuống cho ban quản lý cấp trung gian, trên cơ sở đó quản lý cấp trung gian đưa xuống cho quản lý cấp cơ sở. *Ưu điểm: Lập dự toán nhanh, kịp thời, tiết kiệm chi phí ... * Nhược điểm: Mang tính áp đặt từ trên xuống do vậy dự toán sẽ không linh hoạt, không phát huy tính sáng tạo của mọi cấp, tính khả thi không cao. Đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm nhìn tổng quát, toàn diện và chi tiết mọi hoạt động cuả đơn vị. -8- 1.1.3.2 . Mô hình thông tin 1 lên 1 xuống * Trình tự : Ban quản lý cao nhất Chỉ tiêu dự toán dự thảo Chỉ tiêu dự toán chính thức Quản lý cấp trung gian Chỉ tiêu dự toán dự thảo Chỉ tiêu dự toán chính thức Quản lý cấp cơ sở - Ban quản lý cấp cơ sở căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình để lập các chỉ tiêu dự toán và trình lên cấp trung gian. - Trên cơ sở đó và dựa vào khả năng, điều kiện của mình cấp trung gian trình lên cấp cao nhất. - Trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn toàn diện về hoạt động và mục tiêu chung của tổ chức, ban quản lý cấp cao nhất sẽ đưa ra chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp trung gian, trên cơ sở đó cấp trung gian đưa chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp cơ sở. * Ưu điểm: - Mọi cấp quản lý đều góp phần tham ra vào quá trình lập dự toán. - Các chỉ tiêu được lập từ các cơ sở do đó cấp cơ sở sẽ thực hiện kế hoạch một cách chủ động, thoải mái và khả năng hoàn thành kế hoạch sẽ cao hơn. - Tốn ít thời gian và chi phí. * Nhược điểm : Chỉ tiêu dự toán được lập từ cấp cơ sở nên họ thường lập các chỉ tiêu dưới mức khả năng và điều kiện của mình để dễ dàng hoàn thành các chỉ tiêu dự toán, do vậy sẽ không khai thác hết tiềm năng của đơn vị. Để khắc phục nhược điểm này thì nhà quản lý cấp cao hơn phải có giám sát và nắm bắt hoạt động doanh nghiệp, xem các chỉ tiêu đưa lên có phù hợp không. -9- 1.1.3.3. Mô hình thông tin 2 xuống 1 lên *Trình tự : Ban quản lý cấp cao nhất Chỉ tiêu dự toán dự thảo Phản hồi Chỉ tiêu dự toán chính thức Quản lý cấp trung gian Chỉ tiêu dự toán dự thảo Phản hồi Chỉ tiêu dự toán chính thức Quản lý cấp cơ sở - Ban quản lý cấp cao nhất dự thảo các chỉ tiêu dự toán để phân bổ cho cấp trung gian, cấp trung gian trên cớ sở đó phân bổ cho cấp cơ sở. - Cấp cơ sở căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được rồi phản hồi sang cấp trung gian. - Cấp trung gian trên cơ sở đó và căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được rồi phản hồi cho ban quản lý cấo cao nhất. - Ban quản lý cấp cao nhất trên cơ sở đó, kết hợp với tằm nhìn toàn bộ về hoạt động doanh nghiệp và mục tiêu chung của tổ chức sẽ đưa ra chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp trung gian, trên cơ sở đó cấp trung gian đưa ra chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp cơ sở . * Ưu điểm : - Tất cả các bộ phận đều tham ra vào các quá trình lập dự toán nên phát huy được tính sáng tạo, tận dụng được năng lực và kinh nghiệm lập dự toán của quản lý các cấp. * Nhược điểm : Thời gian lập dự toán và chi phí phát sinh nhiều: Để khắc phục được nhược điểm này thì phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, có những quy định cụ thể để nâng cao tinh thần trách nhiệm - 10 - 1.2. Xây dựng và phân tích chi phí định mức 1.2.1. Khái niệm chi phí định mức * Chi phí định mức là chi phí dự tính để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho khách hàng. Theo đó có: - Chi phí định mức sản xuất: Là chi phí dự tính để sản xuất một đơn vị sản phẩm ở điều kiện hoạt động SXKD bình thường . - Chi phí định mức sản xuất kinh doanh: Là chi phí dự tính để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm ở điều kiện hoạt động SXKD bình thường. * Chi phí định mức là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vì muốn lập dự toán chi phí nguyên vật liệu phải có định mức nguyên vật liệu, chi phí nhân công phải có số giờ công. * Chi phí định mức giúp cho các nhà quản lý kiểm soát hoạt động kinh doanh của mình vì chi phí định mức là tiêu chuẩn, là cơ sở để đánh giá, góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định hàng ngày như định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng, phân tích khả năng sinh lời, gắn liền trách nhiệm của cá nhân đối với việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm. 1.2.2. Nguyên tắc xây dựng chi phí định mức * Việc xây dựng chi phí định mức đòi hỏi những người có trách nhiệm phải kết hợp nhiều yếu tố: Trước hết phải xem xét một cách nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được, trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế, cung cầu trên thị trường, điều kiện SXKD ... để xây dựng từ đó bổ xung, điều chỉnh cho phù hợp. Đồng thời phải kết hợp với suy nghĩ và khả năng chuyên môn của những người có trách nhiệm. * Chi phí định mức là sự lượng hoá các dữ liệu thu thập được để xây dựng các phương trình. Định mức chi phí được xây dựng từ hai yếu tố: - 11 - - Định mức lượng: Phản ánh số lượng các đơn vị đầu vào để tạo nên một đơn vị sản phẩm đầu ra. - Định mức giá: Phản ánh giá bình quân của một đơn vị đầu vào. Định mức chi phí =  ( Định mức lượng x Định mức giá ) 1.2.3. Phân loại chi phí định mức Có hai loại chi phí định mức: 1.2.3.1. Định mức lý tưởng * Là định mức được xây dựng trong điều kiện tối đa mà công ty đạt được, tất cả các quá trình sản xuất sẽ được thực hiện trong các điều kiện lý tưởng: - Máy móc không được hư hỏng, động lực không được thiếu hụt bất ngờ, không có một sự cố khiến cho quá trình sản xuất bị gián đoạn. - Công nhân rất hiếm khi đau ốm, thời gian làm việc không bao giờ bị gián đoạn hoặc bị đình chỉ, công nhân làm đúng giờ, không có thời gian ngưng việc vì nhàn rỗi hay chờ nguyên vật liệu. - Tất cả các nhà cung cấp đều đúng hạn khi giao hàng cho công ty, không có sự gián đoạn về nguyên vật liệu. * Định mức lý tưởng không có thực vì nó giả định không có vấn đề gì xảy ra trong quá trình sản xuất, vì vậy các công ty không sử dụng định mức lý tưởng mà lựa chọn một định mức thực tế để lập kế hoạch, định mức lý tưởng đưa ra chỉ để hướng quá trình thực hiện đến định mức này. 1.2.3.2. Định mức thực tế ơ * Là định mức được xây dựng trong điều kiện trung bình tiên tiến với sự làm việc bình thường của máy móc thiết bị, trình độ lành nghề và sự cố gắng nhất định của người lao động. Định mức này là cơ sở để xây đựng dự toán, phân tích chi phí, đánh giá trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức. * Trong quá trình xây dựng định mức thực tế, công ty không nên chọn mức chỉ tiêu quá dễ đạt được vì không khuyến khích công nhân cố gắng đạt được - 12 - mức sản xuất cao nhất, nhưng cũng không nên chọn mức chỉ tiêu vượt quá năng lực của họ vì như vậy sẽ không thực hiện được. 1.2.4 . Phương pháp xây dựng chi phí định mức 1.2.4.1. Phương pháp kỹ thuật Phương pháp này dựa trên cơ sở phân tích của các chuyên gia kỹ thuật nhằm định hướng nguyên vật liệu, lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn lực hiện có của doanh nghiệp. 1.2.4.2.Phương pháp thống kê kinh nghiệm * Phương pháp này dựa trên cơ sở thống kê số liệu thực tế SXKD ở nhiều kỳ kế toán trước đó. - Để xây dựng định mức lượng: Căn cứ vào số liệu thực tế về số lượng các yếu tố đầu vào bình quân của các kỳ trước để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm đầu ra kết hợp với các biện pháp quản lý sử dụng. - Để xây dựng định mức giá: Căn cứ vào sự biến động giá bình quân của các kỳ trước, tình hình thị trường ... * Phương pháp này cần lưu ý là phải xem xét sự thay đổi của các kỳ và các chi phí phát sinh kỳ trước có phù hợp không ? nếu không hợp lý không phù hợp thì cần loại bỏ hay xây dựng lại ?. 1.2.4.3. Phương pháp điều chỉnh Là phương pháp điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp. 1.2.5. Cách xây dựng các định mức chi phí 1.2.5.1. Xây đựng định mức NVLTT NVLTT là những yếu tố vật chất tạo nên thành phần chính của SP được sản xuất ra. - 13 - * Về mặt lượng: Định mức tiêu hao NVLTT cho một đơn vị SP là: - Số lượng NVL cần thiết để sản xuất một SP . - Số lượng NVL hao hụt cho phép. - Số lượng NVL hư hỏng trong sản xuất. * Về mặt giá trị NVL : Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị NVLTT sau khi đã trừ mọi khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán . Như vật định mức giá NVL bao gồm : - Giá mua NVL theo hoá đơn . - Giá mua NVL. - Trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán ... Như vậy ta có : Định mức chi phí NVLTT = Định mức về lượng x Định mức về giá 1.2.5.2. Định mức chi phí NCTT * Chi phí NCTT là chi phí lương của những lao động trực tiếp biến đổi NVLTT thành SP có thể tiêu thụ được. * Định mức chi phí NCTT bao gồm: Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian cho phép để hoàn thành một đơn vị SP. - Định mức giá một đơn thời gian lao động trực tiếp: Phản ánh chi phí nhân công cho một đơn vị thời gian bao gồm: + Mức lương cơ bản cho một đơn vị thời gian. + Phụ cấp, tiền lương phụ. + BHXH, BHYT, KPCĐ. - Định mức lượng thời gian cho phép để hình thành một đơn vị SP được xác định bằng hai cách: - 14 - + Phương pháp kỹ thuật: Chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợp với bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật để định thời gian chuẩn cho từng công việc. + Phương pháp bấm giờ: Định mức lượng thời gian để sản xuất một đơn vị SP bao gồm :  Thời gian cần thiết để sản xuất một SP.  Thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy.  Thời gian cho xửa chữa SP hỏng. Định mức chi phí NCTT = Định mức lượng x Định mức giá 1.2.5.3.Xây dựng định mức chi phí SXC * Chi phí SXC: Là tất cả các chi phí của phân xưởng ngoài chi phí lao động trực tiếp và chi phí NVLTT. Đó là các chi phí thuộc về môi trường SX hoặc phân xưởng, bao gồm : - Nguyên liệu phụ: Là những yếu tố vật chất không tạo nên thành phần chính của SP, hay nếu có thì chúng không đáng kể . - Chi phí lao động gián tiếp: Là chi phí tiền lương của tất cả các công nhân phân xưởng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất SP. - Chi phí phân xưởng khác: Gồm tất cả các chi phí cần thiết khác để phân xưởng hoạt động như: Chi phí tiền điện, nước, thuê ngoài, khấu hao máy móc phân xưởng… * Theo mô hình ứng xử chi phí thì chi phí SXC bao gồm: Định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp . Chi phí hỗn hợp là những chi phí SXC bao gồm cả biến phí và định phí, do đó để xây dựng định mức chi phí SXC ta chỉ xây dựng định mức biến phí SXC và định mức định phí SXC. a. Xây dựng biến phí SXC * Biến phí SXC: Là những khoản chi phí SXC thay đổi theo mức độ hoạt động. Ví dụ chi phí nguyên liệu phụ, tiền điện …
- Xem thêm -