Tài liệu Dự án trang trại trồng rau sạch “future farm”

  • Số trang: 36 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
hoang

Tham gia: 04/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM MÔN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Đề tài : Dự án trang trại trồng rau sạch “FUTURE FARM” GVHD: Cô Trần Thu Vân Nhóm 6 - DT02 - K39 STT Họ và tên Lớp LỜI MỞ ĐẦU Rau xanh là một loại thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hằng ngày của chúng ta. Chúng cung cấp nhiều loại dưỡng chất thiết yếu cho con người như: chất xơ, vitamin và khoáng chất,…giúp cho việc điều hòa hệ tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch giúp chống lại các loại vi khuẩn gây hại đến sức khỏe con người. Hiện nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang được đặt lên hàng đầu, tiêu chuẩn về chất lượng của các loại thực phẩm đang ngày càng tăng lên và trong đó rau sạch đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Đặc biệt ở một thành phố lớn và đông dân nhất nước như thành phố Hồ Chí Minh, các cấp chính quyền đang có sự quan tâm lớn về vấn đề cung cấp rau sạch cho người dân. Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất rau sạch đủ yêu cầu về chất lượng còn quá hạn chế về mặt số lượng, giá thành của rau sạch sản xuất ra lại quá cao so với thu nhập của một bộ phận người tiêu dùng. Bên cạnh đó, hiện tượng rau được bán tràn lan khắp nơi, không có nguốn gốc xuất xứ rõ ràng, một số nơi sản xuất rau bẩn kém chất lượng vẫn tiếp tục diễn ra đang gây ra rất nhiều hoang mang cho người tiêu dùng. Thấy được tầm quan trọng của việc cung cấp nguồn rau sạch cho người tiêu dùng và góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn hằng ngày của người tiêu dùng nhóm chúng em quyết định thiết lập Dự án trang trại trồng rau sạch “FUTURE FARM” để cung cấp nguồn rau sạch và an toàn cho Thành Phố Hồ Chí Minh. 1 1 2 3 MỤC LỤC TỔNG QUAN DỰ ÁN...........................................................................................1 1.1 Tên đề tài..........................................................................................................1 1.2 Mô tả sản phẩm của dự án................................................................................1 1.3 Mục tiêu của dự án...........................................................................................3 1.3.1 Mục tiêu ngắn hạn.....................................................................................3 1.3.2 Mục tiêu dài hạn........................................................................................3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG DỰ ÁN:...................................................................3 2.1 Phân tích SWOT...............................................................................................3 2.2 Phân tích thị trường mục tiêu...........................................................................4 2.3 Phân tích cạnh tranh.........................................................................................5 2.3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp.......................................................................5 2.3.2 Đối thủ tiềm năng......................................................................................6 2.3.3 Sản phẩm thay thế......................................................................................6 PHÂN TÍCH DỰ ÁN..............................................................................................6 3.1 Đầu tư ban đầu.................................................................................................6 3.1.1 Đất đai.......................................................................................................6 3.1.2 Tiền xây dựng các công trình.....................................................................7 3.1.3 Lắp đường dây điện, ống nước..................................................................7 3.1.4 Mua sắm thiết bị........................................................................................7 3.1.5 Cải tạo đất trồng........................................................................................7 3.1.6 Sản phẩm dự kiến......................................................................................8 3.2 Chi phí trực tiếp và quản lý..............................................................................9 3.2.1 Chi phí trực tiếp và công suất hoạt động....................................................9 3.2.2 Chi phí quản lý........................................................................................10 3.3 Cấu trúc vốn và vốn lưu động của dự án........................................................12 3.3.1 Vốn chủ sở hữu và tài trợ.........................................................................12 3.3.2 Vốn lưu động...........................................................................................12 3.3.3 Thông tin khác:........................................................................................12 3.4 Tiến hành các bước thẩm định dự án..............................................................12 3.4.1 Bảng vốn đầu tư ban đầu.........................................................................12 3.4.2 Lịch khấu hao..........................................................................................13 3.4.3 Xây dựng kế hoạch lịch vay và trả nợ cho dự án.....................................14 3.4.4 Ước tính doanh thu, lập báo cáo thu nhập dự trù.....................................14 i 3.4.5 Bảng vốn lưu động...................................................................................16 3.4.6 Lập báo cáo ngân lưu...............................................................................16 3.4.7 Tiến hành tính chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền WACC............18 3.5 3.5.1 NPV của dự án.........................................................................................19 3.5.2 Suất sinh lợi nội bộ của dự án..................................................................19 3.5.3 Hệ số đảm bảo trả nợ DSCR....................................................................19 3.5.4 Thời gian hoàn vốn chưa chiết khấu TPP................................................20 3.5.5 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu............................................................20 3.6 Phân tích rủi ro của dự án...............................................................................21 3.6.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều........................................................................21 3.6.2 Phân tích độ nhạy 2 chiều........................................................................22 3.6.3 Phân tích kịch bản....................................................................................23 3.6.4 Phân tích mô phỏng.................................................................................24 3.7 4 Đánh giá các chỉ tiêu của dự án......................................................................19 Xem xét và đánh giá các rủi ro liên quan khác và giải pháp...........................30 3.7.1 Rủi ro chủ quan........................................................................................30 3.7.2 Rủi ro yếu tố khách quan.........................................................................30 KẾT LUẬN...........................................................................................................30 BẢNG THÔNG SỐ.....................................................................................................31 2 ii 1 TỔNG QUAN DỰ ÁN 2.1 Tên đề tài - Tên dự án: Trồng rau sạch “Future Farm”. - Địa điểm dự kiến: xã Long Trạch, huyện Cần Đước, tỉnh Long An. Đây là vùng đất rộng lớn đai màu mỡ thuận lợi cho trồng các loại hoa màu. Tiền thuê đất cũng khá rẻ (do là đất nông nghiệp). Chỉ cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 phút chạy xe máy (27km). Giao thông khá thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa vào thành phố. - Diện tích đầu tư : 1400 m2 - Chủ đầu tư: Nhóm sinh viên ngành Kế hoạch và Đầu tư 2. Nguồn vốn tự bản thân và vay ngân hàng (hoặc thu hút các nhà đầu tư có vốn nhàn rỗi nhưng không có thời gian và chuyên môn). - Vòng đời dự án: Nhóm đầu tư sẽ tiến hành xây dựng và hoàn thành trong năm 2017 (năm 0). Sau đó dự án đi vào hoạt động từ năm 2018 cho tới năm 2022 (hoạt động trong 5 năm). Vào năm 2023, tiến hành thanh lí tải sản cũng như giải quyết tất cả công nợ. - Nhà phân phối: siêu thị Big C, Satra Food, Coop Food,.. - Tính cấp thiết của dự án: Hiện nay do xuất hiện quá nhiều rau bẩn, rau không có nguồn gốc xuất xứ,... gây hại cho sức khỏe của người sử dụng. Nhận thấy được sự cần thiết của rau sạch đối với bữa ăn gia đình thì nhóm quyết định thiết lập dự án “Trồng rau sạch Future Farm”. 2.2 Mô tả sản phẩm của dự án - Ban đầu nhóm tập trung dự án để sản xuất những loại rau phổ biến nhất trên thị trường và được sử dụng hằng ngày trong bữa ăn của các hộ gia đình để dễ dàng tiếp cận nhà cung ứng, khách hàng như: rau muống, rau cải ngọt, cải thìa, rau đay, tần ô, cà chua, cà tím, dưa chuột, đậu bắp, rau dền. Sau khi doanh thu đi vào ổn định, nhóm sẽ tiến hành nghiên cứu và mở rộng sang các loại rau khác trên thị trường. - Sản phẩm sẽ được trồng theo mô hình nhà kính, trồng bằng đất, sử dụng hệ thống tưới tiêu tự động, đây là mô hình hiện đại khắc phục được các nhược điểm của các mô hình trồng rau truyền thống hiện nay. - Nhóm đầu tư cam kết sử dụng giống tốt, có nguồn gốc rõ ràng. Sử dụng phân sinh thay vì phân hóa học tràn lan như hiện nay. Tất cả các giai đoạn từ khâu chuẩn bị cho tới khi hoạt động sẽ được chuẩn bị, xây dựng theo yêu cầu trong tiêu chuẩn Global Gap. Tiêu chi Rau sạch Rau thường Đất Được quy hoạch thành vùng và được trồng một vùng đệm thích hợp để bảo vệ khỏi nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài Đất trồng được xét nghiệm đảm bảo không ô nhiễm bởi kim loại nặng và các hóa chất độc hại khác Được kiểm soát, độ màu mỡ của Được quy hoạch thành vùng, có thể được cơ quan chức năng địa phương lấy mẫu xét nghiệm Khó kiểm soát, có nguy cơ bị ô nhiễm cao iii đất ngày càng được cải thiện và duy trì. Lấy từ giếng khoan hoă ̣c đào. Được xét nghiệm để đảm bảo nguồn nước đủ tiêu chuẩn sản xuất sạch Nước Được kiểm soát thường xuyên, đảm bảo nguồn nước tưới không bị nhiễm hóa chất và kim loại nặng Không được phép sử dụng phân hóa học, các chất kích thích sinh trưởng và các sản phẩm biến đổi gen. Chỉ sử dụng các đầu vào hữu cơ được kiểm soát gồm: - Phân ủ nóng: là nguồn phân hữu cơ chính được sử dụng để bón vào đất tạo môi trường cho các vi sinh Dinh vật đất hoạt động tốt để phân hủy dưỡng chất hữu cơ cho cây trồng sử dụng - Cây phân xanh: đậu tương, ốc bươu vàng, thân cây chuối, vỏ sò, hến, xương gà, cá, lợn vv…và phế thải nhà bếp được sử dụng làm nguồn dinh dưỡng bổ xung cho cây khi cần Cung cấp dinh dưỡng một cách tự nhiên theo nhu cầu của cây trồng thông qua tiến trình hoạt động của các vi sinh vật. Bảo vệ thực Không được phép sử dụng thuốc vật BVTV hóa học, chủ yếu áp dụng quy luật đấu tranh sinh học tự nhiên để kiểm soát sâu bệnh: -Tăng cường đa dạng sinh học bằng cách trồng cây phân xanh vv… để duy trì mối cân bằng giữa các sinh vật sống trong hệ canh tác -Bắt bằng tay, sử dụng bẫy bả (không có hóa chất) và các chế phẩm tự chế từ thảo mộc như gừng, tỏi, rượu, hoặc các chế phẩm sinh học được cho phép để kiểm soát sâu bệnh hại khi cần thiết iv Lấy từ sông, hồ, ao, suối hoă ̣c giếng khoan. Có thể được cơ quan chức năng tại địa phương lấy mẫu xét nghiệm Khó kiểm soát được nguy cơ ô nhiễm tiềm tàng Được sử dụng phân chuồng, phân vi sinh, phân bón lá các chất kích thích sinh trưởng và các loại phân bón hóa học: Phân hóa học chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, không nuôi dưỡng đất. Thường bị lạm dung để tăng năng suất dân đến phá hủy môi trường đất, nước và không khi. Sản phẩm dễ bị tồn dư hóa chất độc hại cao gây tổn hại sức khỏe người sản xuất và người sư dung. -Được phép sử dụng thuốc trừ sâu bệnh hóa chất có trong danh mục cho phép của bộ nông nghiệp với thời gian cách ly nhất định -Chủ yếu trồng độc canh, không quan tâm nhiều đến xen canh, luân canh và đa dạng sinh học, nhiều sâu bệnh hại à tăng cường phun thuốc trừ sâu bệnh, khó đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch Khó kiểm soát và nguy cơ tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm cao Kiểm soát tốt, đảm bảo không có thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t tồn dư trong rau. Thấp hơn 25%-40% so với sản Năng suất xuất thông thường Cây sinh trưởng phát triển tự nhiên, thời gian sinh trưởng dài hơn so với sản xuất thông thường nên tích lũy được nhiều dinh Chất lượng dưỡng. Rau có hàm lượng chất dinh dưỡng, khoáng, vitamin cao Năng suất cao Bị cưỡng ép sinh trưởng phát triển nhanh để tăng năng suất. Tich lũy được it dinh dưỡng do thời gian sinh trưởng bị rút ngắn. Rau có hàm lượng chất dinh dưỡng, khoáng, vitamin thấp, trữ nhiều nước Có các bên liên quan bao gồm các Không có ai giám sát, chủ yếu dựa công ty phân phối, người tiêu vào sự “tự giác” của người sản dùng, liên nhóm ban điều phối xuất. cùng tham gia giám sát thường Khó tin câ ̣y, khó truy xuất được Giám sát xuyên nguồn gốc, không có khả năng Kiểm soát và truy xuất được quy trách nhiệm được tới từng cá nguồn gốc, Có thể quy trách nhân. nhiệm tới từng cá nhân. Có xư phạt nghiêm minh. 2.3 Muc tiêu của dự án 2.3.1 Mục tiêu ngắn hạn Rau được trồng sạch hoàn toàn và đáp ứng theo tiêu chuẩn Global Gap nên rau hoàn toàn được trồng sử dụng chất hữu từ khâu chuẩn bị tới khâu thành phẩm, không dùng bất cứ loại phân bón hóa học nào trên thị trường. Rau sạch sau đó được phân phối tới các của hãng và siêu thị trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh với giá phải chăng. 2.3.2 Mục tiêu dài hạn Nhóm đầu tư sản xuất được rau sạch giá tương đương với các loại rau khác trên thị trường, áp dụng công nghệ trồng rau sạch tự động, có được thương hiệu trên thị trường thực phẩm toàn quốc, được người tiêu dùng ưu tiên, tin tưởng lựa chọn, tạo thói quen tiêu dùng thông minh cho các bà nội trợ, dần đánh bật các loại rau bẩn hiện nay đang tung hoành trên thị trường, cải thiện sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, tạo công ăn việc làm cho người dân. 3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG DỰ ÁN: 3.1 Phân tich SWOT Điểm mạnh -Điều kiện thuận lợi về đất đai và khí hậu thích hợp cho trồng cây nông nghiệp -Vị trí địa lý thuận lợi, giao thông phát triển -Lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ, chăm chỉ -Luôn cập nhật thông tin mới nhất về các mô hình trồng trọt -Đáp ứng tiêu chuẩn Global Gap v Điểm yếu - Số sản phẩm có thể cung cấp cho thị trường thấp - Công nghệ, kỹ năng chuyên môn chưa cao - Chưa có thương hiệu - Lao động chưa quen với mô hình sản xuất mới, hiện đại Cơ hội - Thị trường tiêu thụ lớn - Nhu cầu của người dân ngày càng tăng - Các công ty lớn thường sản xuất xuất khẩu hơn tiêu thụ trong nước - Có sự hỗ trợ của các ban ngành tổ chức, nhà đầu tư Thách thức - Hệ thống phân phối yếu - Yêu cầu cao về chất lượng - Giá cả - Gặp khó khăn trong việc tiêu thụ - Phải cạnh tranh gay gắt ở thị trường trong nước. - Tình hình sản xuất tự phát, không có quy hoạch hướng phát triển, dễ dẫn đến phát triển số lượng không chú trọng đến chất lượng. Thâm chí nhái các thương hiệu đã có uy tín. 3.2 Phân tich thị trường muc tiêu  Nhóm khách hàng muc tiêu Tất cả mọi người không phân biệt giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp và thu nhập. Vì đối với người Việt Nam, trong bữa ăn hằng ngày không thể thiếu rau. Thậm chí người xưa còn có câu: “Cơm không rau như đau không thuốc”. Như nhấn mạnh thêm phần quan trọng của rau trong bữa ăn. Nhưng do chất lượng rau ngày nay ngoài thị trường bị giảm xuống như rau sử dụng chất tăng trưởng quá mức, bị tồn dư gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng; trồng ở những nơi, đất bị nhiễm khuẩn, nguồn nước ô nhiễm, chứa nhiều kim loại nặng bởi các khu công nghiệp.Với hàng triệu dân TP.HCM, trong đó tầng lớp trung lưu và gia đình trẻ đang tăng mạnh cùng với thói quen tiêu dùng hiện đại đang hình thành. Nên TP.HCM đang là thị trường tiêu thụ cực tiềm năng.  Cầu thị trường + Về chất lượng: Môi trường ngày càng ô nhiễm dẫn đếm các loại thực phẩm được trồng đại trà trên những cánh đồng không tránh khỏi sự nhiễm khuẩn, bị bẩn, không đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng và chất lượng sản phẩm phải luôn được đưa lên hàng đầu. Vì vậy, khách hàng đòi hỏi sản phẩm phải được trong môi trường khép kín tránh sự nhiễm khuẩn, công nghệ tiên tiến hiện đại, hướng tới sự tự động, hạn chế sự tham gia của con người. Nguồn nguyên vật liệu rõ nguồn gốc, không có chất độc hóa học, chất bảo quản, đảm bảo độ tươi xanh. Chất lượng sản phẩm sẽ là yếu tố quyết định số lượng khách hàng của thương hiệu. + Về số lượng: Chất lượng cuộc sỗng cũng ngày một tốt hơn, nên các gia đình có sự chấp nhận chi tiêu nhiều hơn để có các sản phẩm tốt hơn. Nên vậy có nhiều gia đình đổ xô đi mua thực phẩm, trong đó có rau, một thực phẩm xuất hiện trong mọi bữa cơm. Thậm chí có nhiều gia đình rủ nhau mua hay thuê đất vùng ven thành phố để trồng rau sạch tiêu thụ hàng tháng. Vì vậy, việc tiêu thụ thực phẩm sạch đang là một xu hướng mạnh trong xã hội. vi 3.3 Phân tich cạnh tranh 3.3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Đầu tiên phải nói đến là các tập đoàn lớn như Hòa Phát, Vingroup, TH true milk, Gelexamco…Nhưng duy chỉ có tập đoàn Vingroup là phát triển mạnh và bền vững trong thị trường sản xuất rau rạch. Còn các tập đoàn còn lại chỉ dậm chân tại chỗ thậm chí là đi lùi dần thoái ra khỏi lĩnh vực này. Hay nói cách khác nhiều tập đoàn đầu tư vào lĩnh vực này nhưng không ít tập đoàn do không có chiến lược cụ thể mà chỉ vào ngành với mục tiêu ngành này lợi nhuận rất cao. Dẫn đến vào nhanh mà rút ra cũng nhanh. Trong một vài năm trở lại, từ năm 2015 ta thấy có sự trụ vững và hướng phát triển lâu dài, bền vững của tập đoàn Vingroup. Đây có thể nói là anh cả của ngành. Tập đoàn Vin Group với thương hiệu Vineco: đã chính thức tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp từ tháng 3/2015, với tổng số vốn đầu tư lên tới 2000 tỉ đồng và quy mô 1000 nhân sự. Với sự đầu tư bài bản của Tập Đoàn Vingroup, VinEco có khả năng triển khai sản xuất nông nghiệp trên quy mô lớn và áp dụng các công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển như Nhật Bản và Israel, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Các nông trường của VinEco trải dài trên khắp lãnh thổ Việt Nam, bao gồm Tam Đảo, Long Thành, Củ Chi…Cụ thể ba đối tác của VinEco đều đến từ những nền nông nghiệp nổi tiếng thế giới gồm: Netafim, TAP (Israel) và Kubota (Nhật). TAP và Netafim cung cấp công nghệ nhà kính - nhà lưới với quy mô lên tới 60 ha cùng hệ thống tưới tiêu tự động và hệ thống cung cấp dinh dưỡng chủ động cho cây trồng trên diện tích gần 1.000 ha (trong giai đoạn 1). Đối tác Kubota cung cấp công nghệ cơ giới hóa và tự động hóa trên cánh đồng mẫu lớn ở tất cả nông trại của VinEco trên cả nước. Bên cạnh đó thì có nhiều doanh nghiệp tư nhân nhỏ, được thành lập cũng ban đầu dựa trên nhu cầu của gia đình nhưng thấy mọi người xung quanh, quen biết cũng có nhu cầu rau sạch cao nên phát triển lên. Hiện tại ở Tp. Hồ Chí Minh đã có sẵn những thương hiệu tin dùng sau đây đã được phân phối lâu dài, có sự tin dùng, ưa chuộng của khách hàng: Điển hình như:  ĐÀ LẠT GAP STORE Trang trại công ty TNHH Đà Lạt G.A.P được thành lập vào năm 1997 với nhiệm vụ sản xuất và phân phôi trực tiếp đến người tiêu dùng rau quả tươi sạch cao cấp và cùng khách hàng nhận thức giá trị cuộc sống với phương châm "Chất lượng hôm nay, sức khoẻ ngày mai". - Sản phẩm của công ty bao gồm các loại rau, củ, quả sạch cao cấp theo tiêu chuẩn Global Gap và có hệ thống vườn ươm chuyên sẩn xuất giống cây trồng theo công nghệ Châu Âu. Ngoài ra, còn được cung cấp chứng chỉ “Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn quốc tế về rau quả do Control Union cấp, chứng nhận “Doanh nghiệp Nông nghiệp công nghệ cao” do Bộ nông nghiêp và phát triển nông thôn cấp.  Organic farm Từ năm 2005 khi trung ương hội nông dân Việt Nam kết hợp với tổ chức phát triển nông nghiệp Châu Á - Đan Mạch thực hiện dự án sản xuất và quảng bá nền nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam mang lại thực phẩm an toàn cho sức khỏe người Việt. Dưới sự hỗ trợ của trung tâm Khuyến nông Lâm Đồng thực hiện mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau theo hướng hữu cơ tại thành phố Đà Lạt. vii Công ty TNHH Green Foods Dalat đã đưa ra dòng sản phẩm Organic Farm - Rau Hữa Cơ, không sử dụng giống đột biến, không phân bón hóa học, không thuốc trừ sâu, tất cả điều từ những nguyên liệu tự nhiên phục vụ cho quy trình trồng rau hữu cơ khép kín. Organic Farm cung cấp sản phẩm rau hữu cơ, không sử dụng giống đột biến, không phân bón hóa học, không thuốc trừ sâu.  Thế giới nông sản Thế giới nông sản cung cấp rau quả an toàn từ trang trại tại Đà Lạt, trồng theo quy trình khép kín, ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao. Sau hơn 4 năm tham gia lĩnh vực xuất khẩu trái cây Việt Nam vào các thị trường khó tính trên thế giới như Mỹ, Canada, Hông Kông…. Chất lượng sản phẩm và thương hiệu sản phẩm của công ty An Phú đưa ra đã được thị trường hoàn toàn chấp nhận. Việc áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp với phương pháp gieo trồng, thu hoạch khép kín, sản phẩm được xử lý bằng máy làm lạnh Vaccum Cooler giúp rau quả giữ được vitamin ngay lúc thu hoạch với thời gian bảo quản gấp 3 - 4 lần bình thường. 3.3.2 Đối thủ tiềm năng Chủ yếu chính là các hộ gia đình. Bởi khi các trang trại, doanh nghiệp về sản xuất rau sạch thì ngoài việc cung cấp lượng thực phẩm sạch họ còn cung cấp các dịch vụ tiện ích giúp các gia đình dễ dàng trồng rau sạch tại nhà mà không tốn nhiều công sức. Nên dàn dần trong tương lai, mọi người dân cũng sẽ có xu hướng tự trồng cho mình một vườn rau sạch nhỏ tại nhà. Thêm vào đó, vì lợi nhuận ngành cao và là thế mạnh trước giờ của nước ta là nông nghiệp nên các nông dân ở quê sẽ cũng dần chuyển qua trồng rau sạch cũng cấp cho thành thị và xuất khẩu. 3.3.3 Sản phẩm thay thế Đây là loại thức ăn không thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày nên không có sản phẩm thay thế. Trừ trường hợp là sản phẩm thuốc vitamin. 4 PHÂN TÍCH DỰ ÁN 4.1 Đầu tư ban đầu 4.1.1 Đất đai - Đất trồng rau: Đất trồng ban đầu được thuê là một khu đất hoàn toàn trống. Vì vậy, mặt bằng sẽ được san lấp cho phẳng, rồi dự án mới được lắp ráp và xây dựng từ đầu hoàn toàn. Do đây là dự án sản xuất rau sạch nên đất chủ yếu được thuê trồng, chiếm 1000m2 trong tổng 1200m2, còn 200m2 là khoảng cách giữa các luống dùng làm đường đi nên không tính gọi là đất trồng trọt. Trong đó mỗi loại rau được trồng trên 100m2 theo dự tính ban đầu. - Đất xây dựng các công trình phụ trợ: Khoảng 200m2 sẽ được xây bao quanh theo chiều rộng 20m và chiều dài 10m, sau đó sẽ phân ngăn cho phù hơp với chức năng sử dựng hay nhu cầu phát sinh khi hoạt động cần. - Tổng diện tích đất được thuê với giá 150 triệu đồng/ tháng cho 1400m2, trong vòng 5 năm. Phải đặt cọc trước 6 tháng tiền thuê vào năm 0. viii 4.1.2 Tiền xây dựng các công trình Nhà màng đươc dựng với tổng chi phí toàn bộ cho 1200m2 với giá 350 triệu đồng, có tính bao gồm chi phí lắp điện và ống nước, xây theo hình dạng hình chữ nhật 20x50. Giá trị nhà màng kéo dài 5 năm. Còn về các công trình phụ trợ như: Văn phòng quản lý, nhà kho, nhà để máy móc thiết bị, khu xử lý phân với chi phí xây dựng trung bình là 7 triệu cho mỗi m2. Các công trình được xây dựng, có vòng đời 10 năm. 4.1.3 Lắp đường dây điện, ống nước Khi lắp ráp khung nhà cùng màng lưới, bên lắp ráp cũng kiêm luôn gắn đường dây điện, ống nước. Nên dự án không chịu khoản phí này thêm, chỉ có thể phát sinh sửa chữa, bảo trì trong quá trình hoạt động, đã được tính vào chí phí khác mỗi năm. 4.1.4 Mua sắm thiết bị Các thiết bị được mua sắm để hoàn thiện cho quá trình hình cơ sở hạ tầng ban đầu. cũng như việc vẫn hành hoạt động cho các năm sau. Các thiết bị được mua ngay trên tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để tiết kiệm chi phí vận chuyển và giá cả cũng hợp lí, chất lượng cũng ngang bằng với các thiết bị nhập khẩu từ các nước khác. Bảng các thiết bị cần mua sắm: Đơn vị tính : Triệu đồng Tên thiết bị Quạt thông gió Hệ thống tưới nhỏ giọt Hệ thống làm mát Máy bơm nước Giếng khoan 50m F90 Xe đẩy Bộ cảm biến nhiệt độ và độ ẩm Máy phát điện TỔNG Số lượng Đơn vị 10 1000 1000 4 2 2 1000 1 cái m2 m2 chiếc chiêc chiếc m2 chiếc Đơn giá 9 0.2 0.01 4 7 0.25 0.01 60 Thành tiền 90 200 10 16 14 0.5 10 60 400.5 Các thiết bị có tuổi thọ trung bình kéo dài 5 năm. Lưu ý: giá trị các công trình xây dựng và thiết bị được khấu hao theo đường thẳng. 4.1.5 Cải tạo đất trồng Vì là sản xuất rau sạch, an toàn nên ban đầu đất sẽ được san bằng cho phẳng, sau đó tạo một đất nền dày 55cm, cụ thể sẽ đổ thêm một lớp phân trùng quế dày 5cm để ngăn cách giữa lớp đất cũ và lớp đất mới trồng rau, rồi phủ một lớp đất sạch dày 50cm để trồng rau, đất này sẽ được nhập ngoài để đảm bảo tiêu chuẩn dinh dưỡng. Giá lớp đất phân nền được thỏa thuận chi trả theo kiểu tính trung bình cho 1000m2 là khoảng 50 triệu đồng. Mỗi năm cần thực hiện cải tạo đất trồng theo tỷ lệ 7 phần đất cũ và 3 phân đất mới, tính trung bình khoảng 2 triệu mỗi vụ, trong đó các vụ mùa của các loại rau là khác nhau nên sẽ lấy số vụ lớn nhất để tính chi phí cải tạo đất chung (giá năm 0), giá các năm sau thay đổi theo lạm phát. ix 4.1.6 Sản phẩm dự kiến Bao gồm các loại rau: rau muống, rau cải ngọt, cải thìa, rau đay, tần ô, cà chua, cà tím, dưa chuột, đậu bắp, rau dền. 4.2 Chi phi trực tiếp và quản lý 4.2.1 Chi phí trực tiếp và công suất hoạt động  Giống: Mặc dù theo tiêu chuẩn Global Gap, nhưng hạt giống trong nước vẫn đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn. Năng suất cây rau cũng không kém. Nên nhóm quyết định nhập hạt giống tại Việt Nam để giảm chi phí. Thêm vào đó các loại hạt giống của Việt Nam thích ứng với môi trường Việt Nam tốt hơn hạt giống ở nước ngoài, do đã trải qua giai đoạn thích nghi với khí hậu trong nước. Loại rau Rau muống Rau cải ngọt Cải thìa Rau đay Tần ô Cà chua Cà tím Dưa chuột Đậu bắp Rau dền Giá hạt giống (triệu/kg) Số vu 8 8 7 8 7 2 1 4 5 7 0.065 0.400 0.600 0.435 0.450 85.000 15.000 11.000 0.450 0.220 Lượng hạt giống (kg/100 m2) 2 0.02 0.02 0.04 0.02 0.05 0.03 0.02 0.04 0.07 Giá sp (triệu/kg) 0.005 0.009 0.008 0.005 0.01 0.0035 0.01 0.005 0.007 0.006 Năng suất (kg/m2/vu) 150 150 150 200 250 1700 850 350 350 250 Tiền hạt giống 1.04 0.064 0.084 0.1392 0.063 8.5 0.45 0.88 0.09 0.1078 Ở đây gồm giá mua giống, số lượng bao nhiêu, giá san phẩm bán ra, cũng như năng suất cảu từng loại rau. Giá sẽ được thay đổi theo tỷ lệ lạm phát. x Doanh thu khi tiêu thu 100% sản lượng 600 1080 840 800 1750 1190 850 700 1225 1050 10  Phân bón Do yêu cầu sản xuất khắc khe nên rau trồng cần sử dụng phân bón hữu cơ được cung cấp từ Nông trại Cánh Cam theo bản thỏa thuận khoản 5% doanh thu. Và không có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nếu có sâu bệnh sẽ được bắt bằng tay và sử dụng các chất sinh học như gừng, tỏi để phòng, diệt sâu bệnh.  Nước Sử dụng nước giếng được đào tạo tại nơi đất trồng, đã thông qua kiểm nghiệm lượng chất trong nước, để đảm bảo tiêu chuẩn trồng rau sạch.  Mức tiêu thu của thị trường Dự tính ban đầu do còn chưa có sự tin cậy của nhà phân phối, cũng như là giai đoạn mới gia nhập thị trường nên ước tính mức tiêu thụ của thị trường chỉ đạt 65%, sau đó sang năm hai sẽ tăng 5% lượng tiêu thụ. Còn năm 3,4,5 sẽ tăng thêm 10% mức tiêu thụ.  Nhân sự Đơn vị tính : Triệu đồng Năm 0 1 2 3 4 5 Chỉ số lạm phát 1.00 1.07 1.14 1.23 1.31 1.40 Tăng tiền lương thực 1.00 1.07 1.14 1.23 1.31 1.40 Tiền lương kỹ sư 595.3 681.6 780.4 893.5 1022.9 Tiền lương công nhân 1786.0 2044.8 2341.1 2680.4 3068.8 Tổng tiền lương Kỹ sư và công nhân 2381.4 2726.5 3121.5 3573.8 4091.7 4.2.2 Chi phí quản lý Năm Chỉ số lạm phát Tăng tiền lương thực Tiền lương Giám đốc Tiền lương Kế toán Tổng tiền lương cán bộ quản lý 0 1.00 1.00 1 1.07 1.07 297.7 238.1 535.8 2 1.14 1.14 340.8 272.6 613.5 3 1.23 1.23 390.2 312.2 702.3 Đơn vị tính : Triệu đồng 4 5 1.31 1.40 1.31 1.40 446.7 511.5 357.4 409.2 804.1 920.6 Tất cả các nhân viên ngoài 12 tháng lương chính, sẽ được thưởng thêm 1 tháng lương. Tiền lương tăng thêm thực là 7% năm. Ngoài ra tiền lương danh nghĩa sẽ còn điều chỉnh tăng hàng năm theo tỷ lệ lạm phát trong nước. Các chức vụ giám đốc và kế toán sẽ do các thành viên trong nhóm đảm trách do cũng có trình độ chuyên môn và đảm bảo tính vận hành, kiểm soát hệ thống dự án vẫn động theo đúng định hướng ban đầu. Tuy nhiên, vì nhóm không có trình độ chuyên môn trong việc sản xuất, nên cần thuê kĩ sư có trình độ chuyên môn đảm bảo quá trình sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất rau sạch, phòng, chữa sâu bệnh. Nhân công cũng cần có chút kinh nghiệm để chăm sóc rau thường xuyên, thu hoạch, vận chuyển. Các mức tiền lương đều được ước tính theo giá năm không, khi trả sẽ tính thêm chỉ số lạm phát cho phù hợp. Chi phi khác: gồm các chi phí khác như tiền sửa chữa, bảo trì nhà màng, thiết bị, chi phí vận chuyển… phát sinh trong quá trình hoạt động, theo dự tính khoản 300 triệu đồng cho mỗi năm và tăng theo lạm phát. Tới năm thanh lý sẽ bằng một nửa năm trước. 11 4.3 Cấu trúc vốn và vốn lưu động của dự án 4.3.1 Vốn chủ sở hữu và tài trợ Do lượng vốn của nhóm huy động có hạn, chỉ có thể đảm bảo 40% tổng số vốn đầu tư ban đầu với suất sinh lời danh nghĩa 17%. Còn lại 60%, nhóm dự tính vay vốn ngân hàng Phương Đông 60% với lãi suất danh nghĩa 11%/ năm. Dự kiến khoản vay này sẽ trả hết nợ trong vòng 3 năm với phương thức vốn gốc và lãi trả đều hằng năm. 4.3.2 Vốn lưu động Bên cạnh đó có vốn lưu động sẽ được huy động như sau: Ước tính:  Khoản phải thu ước tính 9% doanh thu. Trong đó khoản phải thu là mức tiền cho bên phân phối giữ lại, như là cam kết về chất lượng sản phẩm đầu ra đem giao.  Khoản phải trả ước tính 3% doanh thu. Trong đó gồm tiền nguyên vật liệu.  Tồn quỹ tiền mặt ước tính 2% doanh thu. Tiền mặt để luân chuyển nhanh khi chuyển vụ. 4.3.3 Thông tin khác: Lạm phát hàng năm sẽ là 7%/năm. Thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%. 4.4 Tiến hành các bước thẩm định dự án 4.4.1 Bảng vốn đầu tư ban đầu Vốn đầu tư ban đầu nhóm phải bỏ ra gồm có các chi phí phát sinh vào năm xây dựng, sửa chữa (năm 0). Trong đó, gồm có: chi tiền cọc đất theo yêu cầu của chủ nhà, tiền xây dựng, máy móc thiết bị, cải tạo đất trồng, làm nhà màng. Đơn vị tính : Triệu đồng TỔNG ĐẦU TƯ Tiền cọc thuê đất 900 Tiền xây dựng 1400 Mua sắm trang thiết bị 400.5 Cải tạo đất trồng 50 Nhà màng 350 TỔNG 3100.5 12 4.4.2 Lịch khấu hao Giả sử tất cả các tài sản khác và nhà màng đều được phân bổ đều hết trong vòng 5 năm đầu hoạt động của dự án. Riêng tòa nhà sẽ khấu hao theo đời sống tòa nhà là 10 năm. Đơn vị tính : Triệu đồng Khấu hao tòa nhà Năm 0 1 2 3 4 5 13 Giá trị tài sản đầu kỳ Khấu hao trong kỳ Giá trị tài sản cuối kỳ Khấu hao tài sản khác Năm Giá trị tài sản đầu kỳ Khấu hao trong kỳ Giá trị tài sản cuối kỳ Khấu hao nhà màng Năm Giá trị tài sản đầu kỳ Khấu hao trong kỳ Giá trị tài sản cuối kỳ 1400 0 400.5 0 350 1400 140 1260 1260 140 1120 1120 140 980 980 140 840 840 140 700 1 400.5 80.1 320.4 2 320.4 80.1 240.3 3 240.3 80.1 160.2 4 160.2 80.1 80.1 5 80.1 80.1 0 1 350 70 280 2 280 70 210 3 210 70 140 4 140 70 70 5 70 70 0 4.4.3 Xây dựng kế hoạch lịch vay và trả nợ cho dự án Nhóm dự tính sẽ vay 60% vốn đầu tư ban đầu với lãi suất danh nghĩa 11%/năm, được chủ nợ cho trả theo phương pháp trả gốc và lãi đều trong 3 năm không ân hạn. Ta sẽ có bảng lịch vay và trả nợ như sau: Đơn vị tính : Triệu đồng Năm 0 1 2 3 Nợ đầu kỳ 1860.3 1303.7 685.8 Lãi phát sinh trong kỳ 204.6 143.4 75.4 Trả nợ : Tổng (Vốn gốc và lãi) 761.3 761.3 761.3 + Trả nợ gốc 556.6 617.9 685.8 + Trả lãi 204.6 143.4 75.4 Nợ cuối kỳ 1860.3 1303.7 685.8 0.00 4.4.4 Ước tính doanh thu, lập báo cáo thu nhập dự trù - Dự án có doanh thu từ việc bán rau cho các siêu thị. Năm Chỉ số lạm phát Tỷ lệ sản lượng tiêu thụ Doanh thu 0 1.00 1 1.07 0.7 7014.8 2 1.14 0.7 8083.2 Đơn vị tính : Triệu đồng 3 4 5 1.23 1.31 1.40 0.8 0.8 0.8 9884.6 10576.6 11316.9 - Chi phí trực tiếp sẽ bao gồm : Lương công nhân và kỹ sư; chi phí cải tạo đất; tiền điện, nước; phân bón; tiền mua hạt giống. - Chi phí quản lý sẽ bao gồm : tiền lương cán bộ quản lý và chi phí khác. Báo cáo doanh thu được dùng để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng cho nhà nước, thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán vào báo cáo ngân lưu. Qua bảng báo cáo thu nhập dự trù, chúng ta cũng có thể biết được các chỉ số như: Lợi nhuận trước và sau thuế, thuế TNDN… 14 15 Năm Tổng doanh thu Khấu hao Chi phí quản lý Tiền lương cán bộ quản lý Chi phí khác Chi phí trực tiếp Tiền thuê đất Lương công nhân và kỹ sư Cải tạo đất Tiền điện, nước Phân bón Tiền mua hạt giống EBIT Lãi vay EBT Kết chuyển lỗ EBT tính thuế Thuế TNDN (25%) EAT Đơn vị tính : Triệu đồng 3 4 5 9884.6 10576.6 11316.9 290.1 290.1 290.1 0 0.00 0.00 1 7014.8 290.1 2 8083.2 290.1 0.00 535.8 321.0 613.5 343.5 702.3 367.5 804.1 393.2 920.6 420.8 0.00 0.00 1800.0 2381.4 17.1 140.3 350.7 12.2 1166.1 204.6 961.5 0.0 961.5 240.4 721.1 1800.0 2726.5 18.3 161.7 404.2 13.1 1712.5 143.4 1569.1 0.0 1569.1 392.3 1176.8 1800.0 3121.5 19.6 197.7 494.2 14.0 2877.6 75.4 2802.2 0.0 2802.2 700.6 2101.7 1800.0 3573.8 21.0 211.5 528.8 15.0 2939.0 0.0 2939.0 0.0 2939.0 734.7 2204.2 1800.0 4091.7 22.4 226.3 565.8 16.0 2963.1 0.0 2963.1 0.0 2963.1 740.8 2222.3 0.00 0.0 0.00 0.0 0.0 0.0 4.4.5 Bảng vốn lưu động Sự thay đổi của các khoản phải thu; khoản phải trả; Tồn quỹ tiền mặt được hạch toán vào bảng báo cáo ngân lưu qua dòng vào và dòng ra của dự án. Bảng vốn lưu động như sau: Đơn vị tính : Triệu đồng Năm 0 1 2 3 4 5 6 Khoản phải thu (AR) 0.00 631.3 727.5 889.6 951.9 1018.5 0.0 Thay đổi khoản phải thu -631.3 -96.2 -162.1 -62.3 -66.6 1018.5 Khoản phải trả (AP) 0.00 210.4 242.5 296.5 317.3 339.5 0.0 Thay đổi khoản phải trả -210.4 -32.1 -54.0 -20.8 -22.2 339.5 Số dư tiền mặt (CB) 0.00 140.3 161.7 197.7 211.5 226.3 0.0 Thay đổi số dư tiền mặt 140.3 21.4 36.0 13.8 14.8 -226.3 16 4.4.6 Lập báo cáo ngân lưu Theo dõi dòng vào, dòng ra hằng năm của dự án. Để từ đó làm cơ sở xác định xem dự án có khả thi về mặt tài chính hay không; suất sinh lợi có đảm bảo an toàn hay không. Qua đó, ta có thể đưa ra các quyết định có nên tiến hành dự án hay không; hay đưa ra những hướng đi, bài học, những định hướng để làm cho việc kinh doanh có lợi hơn. Năm 17 Ngân lưu vào Tổng doanh thu Thay đổi khoản phải thu Giá trị thanh lý Trả lại tiền đặt cọc Tổng ngân lưu vào Ngân lưu ra Xây dựng tòa nhà Tiền thuê đất Đầu tư trang thiết bị Nhà màng Chi phi quản lý Tiền lương cán bộ quản lý Chi phí khác Chi phi trực tiếp Tiền lương công nhân và kỹ sư Tiền hạt giống Tiền điện nước Tiền phân bón Tiền cải tạo đất Thay đổi khoản phải trả Thay đổi số dư tiền mặt Tổng ngân lưu ra 0 1 2 0.00 0.00 7014.8 -631.3 8083.2 -96.2 9884.6 10576.6 11316.9 -162.1 -62.3 -66.6 0.00 6383.5 7987.1 9722.5 10514.3 11250.3 1800 1800 1800 1800 1800 0.00 0.00 535.8 321.0 613.5 343.5 702.3 367.5 804.1 393.2 920.6 420.8 210.4 0.00 0.00 0.00 0.00 50 0.00 0.00 3100.5 2381.4 12.2 140.3 350.7 17.1 -210.4 140.3 5488.4 2726.5 13.1 161.7 404.2 18.3 -32.1 21.4 6069.9 3121.5 14.0 197.7 494.2 19.6 -54.0 36.0 6698.9 3573.8 15.0 211.5 528.8 21.0 -20.8 13.8 7340.6 4091.7 16.0 226.3 565.8 22.4 -22.2 14.8 8056.3 339.5 -226.3 323.6 1400 900 400.5 350 3 Đơn vị tính : Triệu đồng 4 5 6 0.00 1018.5 1050.5 900.0 2969.0
- Xem thêm -