Tài liệu Dự án kinh doanh quán cá phê

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 111 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN CAFÉ I. Tình hình kinh tế tổng quan liên quan đến dự án kinh doanh quán Café Tình hình kinh tế xã hội là nền tảng của dự án đầu tư. Nó thể hiện khung cảnh chung của dự án đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả tài chính, kinh tế của toàn dự án đầu tư. Tình hình kinh tế tổng quát cụ thể của dự án như sau: Năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quy ết định 474/QĐ-TTg công nhận Tp.Long Xuy ên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh An Giang với vai trò là “Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ; là tỉnh lỵ của An Giang; là đầu mối giao thông quan trọng của vùng ĐBSCL và cả nước”. Trong năm 2013, thành phố đạt mức tăng trưởng GDP là 9,12%, thu nhập bình quân đầu người trên 70 triệu đồng. Người dân Long Xuy ên có mức sống ngày càng ổn định, chất lượng cuộc sống ngày một tốt hơn, nhu cầu ăn uống con người ở đây được chú trọng hơn. Nổi bật kinh doanh quán café rất ổn định, mang lại lợi nhuận tương đối cao, tuy rất nhiều quán cạnh tranh với nhau. Đa số các quán chỉ kinh doanh theo hương vị café truyền thống, phong cách phục vụ gần giống nhau, chưa tìm thấy sự đột quá nào. Khách hàng uống café như học sinh , sinh viên, người đi làm hay khách vãng lai,….Với nhu cầu uống café ngày một cao của người Long Xuy ên, việc kinh doanh quán café sẽ mang lại hiệu quả nhất định. II. Nghiên cứu phân tích thị trường kinh doanh quán Café 1. Đặc trưng về sản phẩm, dịch vụ Thoả mãn nhu cầu thưởng thức café, thư giãn, thưởng thức các món uống ngon lạ, hấp dẫn, đảm bảo vệ sinh,..của giới trẻ với không gian đẹp thoải mái, thư giãn, thưởng thức các món uống ngon lạ, hấp dẫn, đảm bảo vệ sinh. Bảo đảm các dịch vụ tốt nhất cho mọi đối tượng khách hàng như dịch vụ tổ chức kỉ niệm ngày sinh nhật, lễ tình nhân,....với các chương trình mới lạ, hấp dẫn tạo không khí vui vẻ, ấm áp, thân thiện. Đáp ứng nhu cầu âm nhạc với phòng karaoke tiện nghị. Thu hút người trẻ mới đi làm hay sinh viên. Đặc trưng của sản phẩm: • Café sử dụng café Buôn M ê Thuột, gồm hai chủng lọai: café hòa tan và café phin. • Nước ép trái cây. • Nước sinh tố trái cây, trái cây ướp lạnh. • Nước giải khát: Pepsi, Coca Cola, 7 up,… Tên sản phẩm Café Trà-yaourt-sirô Nước dinh dưỡng Nước ngọt giải khát Sinh tố- nước ép Đơn giá Café đen 10,000/ly Café đá 10,000/ly Café sữa nóng 12,000/ly Trà Lipton 10,000/ly Trà Lipton sữa 12,000/ly Yaourt đá 10,000/ly Sirô sữa 10,000/ly Cam vắt 15,000/ly Chanh tươi 13,000/ly Dừa tươi 10,000/ly La hán quả 10,000/ly Sâm dứa 12,000/ly Sâm dứa sữa 14,000/ly Coktail 12,000/ly Pepsi 10,000/lon CoCa Cola 10,000/lon 7 up 10,000/chai Sinh tố dâu 15,000/ly Cà chua 12,000/ly Cà rốt 12,000/ly 2. Thông tin khách hàng Bảng câu hỏi khảo sát 1. Giới tính khách hàng: Nam 2. Bạn bao nhiêu tuổi? Nữ Dưới 18 tuổi 18-30 tuổi Trên 30 tuổi 3. Bạn dự định là đối tượng khách hàng nào của quán cà phê của chúng tôi? Khách hàng tiềm năng Khách hàng mục tiêu 4. Bạn thích quy mô quán như thế nào? Không gian rộng lớn Không gian vừa Không gian nhỏ 5. Bạn sống khu vực nào ? Trung tâm thành phố Nông thôn Vùng ngoại ô thành phố 6. Bạn thích uống loại café nào? Café nguyên chất Café sữa Café kem Khác 7. Bạn thường uống ly café mức giá bao nhiêu ? 10.000 VND 15.000 VND 20.000 VND Khác 8. Bạn nghĩ yếu tố nào để bạn lựa chọn đi uống tại một quán café Không gian quán Giá cả Chất lượng 9. Yêu cầu về chất lượng café bạn như thế nào? Thượng hạn Bình dân Không quan tâm 10. Yêu cầu về mức giá café của bạn như thế nào? Phù hợp với khả năng kinh tế của mình Giá cân bằng với các quán café khác Không quan tâm 11. Không gian quán cà phê mà bạn thích? Phong cách Châu Âu Có nhiều cây xanh Phong cách gia đình Khác 12. Bạn thường đi uống café với ai? M ột mình Bạn bè Gia đình 13. Bạn thường đi uống café vào lúc nào? Buổi sáng Buổi tối Khi nào có thời gian rảnh là đi 14. Thói quen đi uống cafe ở các quán café của bạn như thế nào? Chỉ đi một quán duy nhất M ỗi lần đi một quán khác nhau Đi một số quán thường tới 15. Bạn thích đi quán café gần khu vực nào? Trường học Khu vực có nhiều quán café Không quan tâm 16. Bạn thường đi uống café với bao nhiêu người? M ột mình 17. Tính cách nổi bật nhất của bạn ? Riêng tư, sống khép kín Hoà đồng, thoải mái Vui vẻ, năng động 2- 3 người Không xác định Sau khi khảo sát kết quả: 1. Giới tính khách hàng: 30 nam và 20 nữ 2. Độ tuổi khảo sát: dưới 18 tuổi: 12 người, từ 18 tuổi đến 30 tuổi: 28 người, trên 30 tuổi 10 người 3. Đối tượng khách hàng: 32 khách hàng mục tiêu và 18 khách hàng tiềm năng 4. Quy mô quán được chọn: 47 người chọn không gian rộng và 3 người chọn không gian vừa 5. Khu vực được chọn: 30 người chọn trung tâm thành phố, 15 người nông thôn, 5 người vùng ngoại ô thành phố. 6. Loại thức uống được lựa chọn: cà phê nguyên chất là 15 người, cà phê sữa là 12 người, cà phê kem là 9 người và thức uống khác là 14 người. 7. Gía của 1 ly cà phê: 21 người chọn 10000 đồng, 24 người chọn 15000 đồng và 5 người chọn 20000 đồng. 8. Yếu tố để khách hàng lựa chọn quán cà phê: 20 người lựa chọn không gian quán, 19 người lựa chọn chất lượng và 11 người lựa chọn giá cả. 9. Yêu cầu về chất lượng cà phê: 39 người chọn thượng hạn và 11 người chọn bình dân. 10. Yêu cầu về mức giá của khách hàng:15 người chọn Phù hợp với khả năng kinh tế của mình, 11 người chọn Giá cân bằng với các quán café khác và 24 người chọn không quan tâm. 11. Phong cách quán được yêu thích: 14 người chọn phong cách Châu Âu, 19 người chọn Có nhiều cây xanh, 7 người chọn Phong cách gia đình và 10 người chọn phong cách khác 12. Bạn thường đi uống café với ai? 7 người chọn đi một mình, 34 người chọn đi với bạn bè và 9 người chọn đi với gia đình. 13. Bạn thường đi uống café vào lúc nào? 10 người chọn buổi sáng , 27 người chọn buổi tối và 13 người chọn Khi nào có thời gian rảnh là đi. 14. Thói quen đi uống cà phê của nhóm khảo sát: 25 người chọn Chỉ đi một quán duy nhất, 13 người chọn mỗi lần đi một quán khác nhau và 12 người chọn đi một số quán thường tới. 15. Bạn thích đi quán café gần khu vực nào? 28 người chọn gần trường học, 14 người chọn khu vực có nhiều quán cà phê và 8 người chọn không quan tâm. 16. Bạn thường đi uống café với bao nhiêu người? 7 người chọn đi một mình, 20 người chọn 2-3 người và 23 người chọn không xác định. 17. Tính cách nổi bật nhất của bạn ? 3 người chọn riêng tư, sống khép kín, 30 người chọn hoà đồng, thoải mái, 17 người chọn vui vẻ, năng động 3. Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh: café Bảo Thu, đường Tôn Đức Thắng, M ỹ Bình, Long Xuy ên, An Giang Đặc trưng và thông tin hoạt động : Diện tích: khoảng 300 m2 Nhân viên: 2 người chủ, thu ngân 3 người pha chế 10 người phục vụ 5 người giữ xe Lương tính theo tuần: 680.000 đồng/tuần, có thưởng khoảng: 60.000 đồng Gía café: một loại café một giá: 10.000 đồng/ly, và bán các nước giải khát khác. Ngày bán khoảng 600 ly. Quán mua café café hột về tự xay ra café bột. Đối tượng: chủ yếu khách hàng nam độ tuổi 18-60 tuổi. Quán kinh doanh ngày một mở rộng diện tích, khách hàng ngày một nhiều, và có một khách hàng thường xuyên quán, trung thành với quán. Dự định tương lai mở rộng diện tích, đáp ứng số lượng khách hàng trong tương lai. Điểm mạnh của quán: kinh doanh lâu năm, có một lượng lớn khách hàng trung thành, giá bán một ly café rẻ so với các quán khác, thái độ phục vụ tốt, chất lượng café ngon, ổn định. Điểm yếu của quán: quán chưa đột phá trong cách kinh doanh, quá an toàn, vì thế chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu mới của khách hàng khó tính đòi hỏi sự mới mẻ trong cách thưởng thức café. Không gian quán đơn giản, ít trang trí,,, 4. Người gia nhập tiềm năng Quán Lacos: Tôn Đức Thắng, P. M ỹ Bình, TP. Long Xuy ên, tỉnh An Giang. Quán với phong cách trẻ trung, năng động, một lầu, trần trệt có quầy phê chế có thể ngắm cảnh, chụp hình, không gian không có chiều rộng nhưng trang trí rất đẹp, trên trần lầu có treo những chiếc dù, đặc trung nổi bật quán, trang trí những con kiến rất lạ và đẹp mắt, hay những bức tranh mang phong cách gần gủi với thiên nhiên như. Điều đặc biệt của quán bạn sẽ phải chọn món và tính tiền trước. Có rất nhiều loại thức uống kết hợp với café rất ngon nhưng cũng đảm bảo hương vị café và có một số loại thức uông khác. Với mức giá: thấp nhất 25.000 VND, có ly café nguyên chất thơm ngon với giá 150.000VND. Khách hàng chủ yếu là giới trẻ, học sinh cấp 3, thích uống các loại thức uống mới lạ, độc đáo. Nếu tiếp tục kinh doanh như thế này, họ sẽ phát triển trong tương lai vì nó đáp ứng được nhu cầu khách hàng mà chủ yếu là giới trẻ. Họ thích ngắm phong cảnh, thức uống ngon, không gian đẹp có thể thoải mái ghi lại những khoảnh khắc đẹp. 5. Nhà cung cấp đầu vào Cơ sở kinh doanh trà, cà phê Lâm Chấn Âu 1, địa chỉ: số 40, Hai Bà Trưng, P.M ỹ Long, TP. Long Xuy ên, Tỉnh An Giang. Thương hiệu Trà – Cà phê Lâm Chấn Âu: Đã được cấp GCN nhãn hiệu hàng hóa/sở hữu công nghiệp Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa hoc công nghệ. Cà phê Lâm Chấn Âu đã dần dần chiếm được lòng tin của người tiêu dùng không những trong tỉnh mà còn cả người tiêu dùng ở các tỉnh bạn và cả các nước láng giềng.Thị trường trong nước: Tp. Hồ Chí M inh, các tỉnh ĐBSCL đặc biệt An Giang, Cà Mau, Hà Tiên, Cần Thơ,.. Thị trường xuất khẩu: Campuchia, Trung Quốc, Mỹ. Nguồn nguyên liệu lấy từ Đà Lạt – Lâm Đồng Chất lượng, kỹ thuật bảo quản cà phê: sử dụng phương pháp bảo quản trong bao: - Độ ẩm hạt cà phê khi đưa vào bảo quản phải đạt từ 11 – 12%, giảm độ tạp chất đến mức tối đa, không quá 0.5%. Kho bảo quản có cách nhiệt ẩm tốt. Phải sát trùng và vệ sinh kho trước khi xếp bao bảo quản. Không xếp trực tiếp bao cà phê xuống sàn và sát tường: cách nền 0,3 m và cách tường 0,5m. Cứ 3 tuần phải đảo thứ tự xếp 1 lần. Cà phê dự trữ: hạt cà phê sống, gồm 2 loại: Arabica và Robusta - Arabica còn gọi là cà phê chè, được chọn lọc từ Cầu Đất – Đà Lạt (Lâm Đồng), giá: 200.000đ/kg. Robusta còn gọi là cà phê vối, nơi lấy hang là ở Buôn mê Thuột và Di Linh (Lâm Đồng), giá: 110.000đ/kg. Đối với cà phê rang xay thì tùy vào cách rang và phương pháp rang để có những loại cà phê khác nhau, giá dao động từ 130.000đ/kg đến 350.000đ/kg. Số lượng cung cấp cho quán cà phê dao động từ 5 đến 20 kg/ngày. Cơ sở có một phần hỗ trợ vốn cho một số quán cà phê mà cơ sở cung cấp. III. NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CỨC S ẢN XUẤT KINH DOANH 3.1 Phương án máy móc, thiết bị - Chọn những máy móc, thiết bị có thời gian bảo hành cao, máy bền và có kiểu dáng sang trọng, gọn nhẹ để không phải chiếm nhiều không gian của quán: máy lạnh, quạt, đèn, bàn ghế,……. - Những loại bàn ghế và thiết bị khác nhau sẽ được bố trí ở những vị trí khác nhau sao cho phù họp với không gian của quán. 3.2 Phân tích, lựa chọn địa điểm xây dựng công trình đầu tư - Xác định thị trường mục tiêu + Khách hàng của chúng ta xuất thân từ nhiều tầng lớp xã hội với trình độ văn hóa khác nhau. Là người cung cấp dịch vụ, có thể nói là người “làm dâu trăm họ”, cần phải đáp ứng ở mức tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng. Hơn nữa, sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường buộc bạn phải tìm cách để chiến thắng trong cuộc đua với các đối thủ. Do đó, chỉ nhắm vào 5 hay 10% thị trường và phục vụ tốt. + Phân đoạn thị trường theo độ tuổi, sở thích hay đặc thù (quán cafe sách, cafe âm nhạc, cafe độc đáo…). Tuỳ từng cách phân đoạn, chúng ta sẽ thiết kế không gian khác nhau. Ví dụ phân đoạn theo độ tuổi:  Thế hệ sinh từ năm 1980 trở về sau: Thế hệ này rất năng động, thích cái mới, dễ cuốn vào trào lưu, muốn khẳng định mình và khá độc lập.  Thế hệ sinh trong khoảng 1965-1977: Là những người đã trưởng thành, bắt đầu trầm hơn, không thích bị chú ý, chín chắn và quan tâm tới thực chất.  Thế hệ sinh từ năm 1946-1964: ở lứa tuổi này họ đã có một sự nghiệp ổn định, ưa thích sự sang trọng,…  Khách hàng mục tiêu của quán: thế hệ sinh từ năm 1965 trở về sau - Lựa chọn địa điểm và thiết kế + M ảnh đất rộng hơn 800 m2, nằm gần khu trung tâm gồm 3 khu với 3 phong cách khác nhau:  Khu 1: Café sân vườn, dành cho nhóm khách hàng trung niên và những khách hàng thích không khí ngoài trời. Không gian của khu vực này sẽ được trang trí bằng dù và những chậu cây xanh, bên trên sẽ thiết kế hệ thống phun sương, có thể lắp thêm LCD, K+,… phục vụ vào những ngày sôi nổi của bóng đá  Khu 2: Café phòng lạnh, dành cho đối tượng thanh niên, được thiết kế sang trọng, tiện lợi với những chuôi cắm điện, wifi, TV. Bàn sẽ được thiết kế rộng hơn tiện cho việc học tập, vui chơi của các bạn. Khu vực này sẽ bao gồm luôn Café bệch, với bàn ghế nhỏ nhắn và nhiều trò chơi được trưng bày bắt mắt trên các kệ, giúp các bạn trẻ có thêm không gian vui chơi cùng bạn bè  Khu 3: Café sân thượng, góp phần tạo thêm không gian thoáng mát cho các đối tượng khách hàng muốn nhìn ngắm khung cảnh từ trên cao - Ảnh hưởng của những yếu tố xung quanh địa điểm kinh doanh: + Giao thông: Đây là nơi gần trường ĐH An Giang, lượng khách lưu thông khá đông, thành phần củ yếu là khách có công việc ổn định và giới trí thức. Đây là địa điểm thuận lợi cho việc dừng chân của khách hàng + Chi phí thuê mặt bằng cho khu vực này tương đối: từ 10 – 15 triệu đồng/ tháng + Đối thủ cạnh tranh ở khu vực này khá đông, tuy nhiên vẫn chưa thấy sự nổi bật của các đối thủ + Thiết kế bản vẽ cho công trình: công trình sẽ được thiết kế một cách cụ thể, thuận tiện cho việc kinh doanh và phải tiết kiệm tối đa chi phí bỏ ra 3.4 Phân tích nhân sự, lao động - Nhân viên quản lý: 1 người     Công việc: quản lý nhân sự và những hoạt động ở quán Thời gian làm việc: Ít nhất phải có mặt vào những giờ đông khách Trình độ 12/12, có khả năng quản lý tốt hoặc có kinh nghiệm làm việc từ các quán khác trên 6 tháng, Lương khởi điểm: 2.000.000đ/tháng - Nhân viên pha chế: 2 người     Công việc: Pha chế thức uống Thời gian làm việc: 2ca/ngày Trình độ 12/12, có khả năng pha chế thức uống, ưu tiên cho người có kinh nghiệm pha chế ở các quán khác trước đó Lương khởi điểm: 2.000.000đ/thang - Nhân viên phục vụ     Công việc: phục vụ nước Thời gian làm việc: 4 – 8h/ngày Trình độ 12/12, ưu tiên cho những bạn có kinh nghiệm làm việc trước đó Lương khởi điểm: 50.000/ca - Nhân viên giữ xe     Công việc: dắt xe cho khách, bố trí xe sao cho hợp lý Thời gian làm việc: theo ca, trung bình có 2ca/ ngày- 8h/ca Trình độ: 9/12, ưu tiên những ai đã có kinh nghiệm làm việc trước đó Lương khởi điểm: 30.000/ca IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ĐVT: 1,000 VNĐ STTT HẠNG M ỤC ĐẦU TƯ SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN 1 Bàn mây tròn 50 cái 450 22,500 2 Ghế mây lưng lượn, đen trắng 200 cái 200 40,000 3 Gối lót lưng 200 cái 37 7,400 4 Đế lót ly bằng gổ (hiệu: Cty Chân Minh) 300 cái 3 900 5 Gạt tàn thuốc bằng gốm 30 cái 19.3 579 6 Ly nhỏ uống trà đá cho khách (Lucky LG-36213, 75ml) 300 ly 5.5 1,650 7 Ly uống cà phê đá (Ocean Ny ork B07811, 320ml) 150 ly 22 3,300 8 Ly uống cam vắt, uống sinh tố (Ocean Pils.B00910, 300ml) 150 ly 10.6 1,590 9 Fin pha café 50 cái 5.6 280 10 Ly pha chế 4 cái 17 68 11 M uỗng cà phê đá và cà phê sữa bằng Inox 200 cái 4.8 960 12 Cây khuấy nước (cam vắt, Lipton, nước khác, ...) 100 cái 1.2 120 13 Bình thủy tinh lớn châm trà đá (LUM INARC, 1,3 lít) 5 cái 63 315 14 Dàn Amply (hiệu Pioneer VSX-817-S, công suất 360W) 1 cái 8,390 8,390 15 Đầu đĩa đa năng 1 cái 1,900 1,900 16 Tivi 40 inch (TCL L40D3300F) 1 cái 7,960 7,960 3 cái 4,440 13,320 2 cái 450 900 Tủ đông đá, để kem, trái 19 cây dừa lạnh, yaourt, đồ dùng lạnh khác 1 cái 5,790 5,790 20 M áy điều hòa LG 2 cái 2 cái 13,800 27,600 21 Dàn loa (M ỹ, 500W/cặp) 2 cặp 3,500 7,000 22 Cáp truyền Quốc tế 1 bộ 600 600 23 Tiền lắp đặt Internet + Bộ phát sóng Wifi 1 bộ 1,500 1,500 24 Điện, đèn, nước, tiền công 1 bộ 35,000 35,000 25 Đồng phục nhân viên 30 bộ 200 6,000 26 Trang trí nội thất, sửa chữa quán, trang trí cây cảnh 1 lần 300,000 300,000 27 Chi phí bảng hiệu, hộp đèn 1 bộ 20,000 20,000 28 Chi phí PANO vải quảng cáo 3 tấm 1,500 4,500 29 Chi phí đặt cọc 1 năm thuê mặt bằng 12 tháng 10,000 120,000 17 Tivi 32 inch (hiệu TCL) 18 M áy quay sinh tố (SANYO) Tổng vốn đầu tư ban đầu : 640,122,000 VNĐ • Vốn tự có : 320,061,000 VNĐ • Vốn vay : 320,061,000 VNĐ. Hình thức vay vốn với lãi suất 12%/năm, vay tại ngân hàng ACB, chi nhánh An Giang. Với số kì trả gốc năm đều là 4 năm. Bảng khấu hao: Giá thị thanh lý : Nhà cửa : 10,000,000 VNĐ. M áy móc thiết bị: 7,000,000 VNĐ. Tổng các nguyên giá 163,122,000 VNĐ. Bảng 1: Khấu hao (ĐVT:VNĐ) Tỷ lệ khấu hao nhanh 25% Khoản mục tính 0 1 Giá trị đầu kỳ 2 3 4 163,122 122,342 91,756 68,817 Khấu hao trong kỳ 40,781 30,585 22,939 17,204 Khấu hao lũy kế 40,781 71,366 94,305 111,509 122,342 91,756 68,817 51,613 Giá trị cuối kỳ 163,122 5 Giá trị thanh lý 17,000 Bảng 2: Lịch trả nợ NH ACB (ĐVT: 1,000 VNĐ) (Trả gốc, lãi đều hàng kỳ) S TT Khoản mục tính 0 1 2 3 4 1 Nợ đầu kỳ 320,061 253,093 178,089 94,085 2 S ố tiền trả nợ 105,375 105,375 105,375 105,375 3 Lãi phải trả 38,407 30,371 21,371 11,290 4 Thanh toán gốc 66,968 75,004 84,004 94,085 5 Nợ cuối kỳ 253,093 178,089 94,085 0 320,061 Bảng 3: Dự tính chi phí của dự án. (Đvt 1,000 VNĐ) Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Nguyên liệu 335,600 442,600 559,000 689,000 Điện, nước, wifi 24,000 39,000 45,000 51,000 Lượng nhân viện 294,000 294,000 294,000 294,000 Tiền thuê quán 120,000 120,000 120,000 120,000 Khấu hao 40,781 30,585 22,939 17,204 926,185 1040,939 1171,204 Tổng chi phí 814,381 Bảng 4: Dự tính doanh thu Đơn vị : 1,000 VNĐ Số lượng tiêu thụ trong ngày: 280 ly Số ngày hoạt động: 330 ngày/năm, tỷ lệ lạm phát trong là 8% S TT Khoản mục tính 1 Số chuyến trong năm 2 Đơn giá 3 Doanh thu 0 1 2 3 92,400 92,400 92,400 92,400 13 14 15 16 1,197,504 1,293,304 1,396,769 1,508,510 Vốn lưu động: Khoản phải thu 5% doanh thu Tồn quỹ tiền mặt 10% doanh thu Khoản phải trả 13% doanh thu 4 Bảng 5: tính vốn lưu động (ĐVT:1,000 VNĐ) S TT Khoản mục tính 0 1 2 3 4 5 1 Tiền mặt 0 119,750 129,330 139,677 150,851 0 2 Khoản phải thu 0 59,875 64,665 69,838 75,426 0 3 Khoản phải trả 0 155,676 168,130 181,580 196,106 0 4 Tổng vốn lưu động 0 23,950 25,866 27,935 30,170 0 5 Thay đổi tiền mặt 119,750 9,580 10,346 11,174 -150,851 6 Thay đổi khoản phải thu 59,875 4,790 5,173 5,587 -75,426 7 Thay đổi khoản phải trả 155,676 12,454 13,450 14,526 -196,106 8 Thay đổi vốn lưu động 23,950 1,916 2,069 2,235 -30,170 Bảng 6: Báo cáo thu nhập (ĐVT: 1,000VNĐ) S TT Khoản mục tính 0 1 2 3 4 1,197,504 1,293,304 1,396,769 1,508,510 1 Doanh thu 2 Chi phí hoạt động 814,381 926,185 1,040,939 1,171,204 3 Chi phí khấu hao 40,781 30,585 22,939 17,204 4 Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) 342,343 336,534 332,891 320,102 5 Chi phí lãi vay 38,563 30,488 21,449 11,329 6 Thu nhập trước thuế 303,779 306,046 311,442 308,773 7 Kết chuyển lỗ 0 0 0 0 8 Thu nhập chịu thuế 303,779 306,046 311,442 308,773 9 Thuế thu nhập 75,945 76,511 77,860 77,193 10 Lãi ròng 227,834 229,534 233,581 231,580 Bảng 7: Báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo phương pháp trực tiếp (ĐVT: 1,000 VNĐ) S TT Khoản mục tính I. Ngân lưu vào 1 Doanh thu 2 Thay đổi phải thu 3 Thay đổi tiền mặt 4 Giá trị thanh lý 5 Tổng vào II. Ngân lưu ra 1 Chi phí đầu tư 2 Thay đổi phải trả 3 0 1 2 0 1,197,504 3 4 5 1,293,304 1,396,769 1,508,510 0 khoản 0 -59,875 -4,790 -5,173 -5,587 75,426 0 -119,750 -9,580 -10,346 -11,174 150,851 17,000 dòng tiền 0 1,017,878 1,278,934 1,381,249 1,491,749 226,277 640,122 khoản 0 -155,676 Chi phí hoạt động 0 814,381 4 Thuế thu nhập 0 75,945 5 Tổng ngân lưu ra 640,122 III. Ngân lưu NCF_TIP IV. V. -12,454 -14,526 196,106 926,185 1,040,939 1,171,204 0 77,193 0 734,650 990,242 1,105,349 1,233,871 196,106 640,122 283,228 288,692 275,900 257,878 30,170 Ngân lưu tài trợ 320,061 -105,375 -105,375 -105,375 -105,375 0 Ngân lưu NCF_EPV 320,061 177,853 183,317 170,525 152,503 30,170 ròng ròng 76,511 -13,450 77,860 Chi phí sử dung vốn : WACC= 15,6% WACC 15.6% NPV(TIP) = 158,133.2 IRR = KE 27% 20.0% NPV(EPV) = 139,806.3 IRR = 41.7% Xét về mặt chỉ tiêu này thì ta có thể thấy rằng dự án này có khả năng sinh lợi, khả thi về mặt tài chính. Bảng 8: Thời gian hoàn vốn không theo giá trị tiền tệ (ĐVT: 1,000 VNĐ) STT Khoản mục tính 0 1 1 NCF (TIP) -640,122 2 NCF tích lũy -640,122 -356,894 3 Thời gian hoàn vốn 2 283,228 288,692 -68,202 3 4 5 275,900 257,878 30,170 207,698 465,576 495,746 2.25 Bảng 9: Phân tích độ nhạy một chiều ( ĐVT: 1,000 VNĐ) 9.1. Phân tích biến đơn giá tác động đến NPV(TIP) danh nghĩa 10 158,133 11 29,140 13 12 93,636 14 222,630 158,133 287,127 9.2.Phân tích biến số ngày hoạt động trong năm tác động đến NPV(TIP) danh nghĩa 300 158,133.2 310 87,773 350 330 111,226 158,133 360 205,040 228,493 Bảngg 10: Phân tích độ nhạy hai chiều (đơn giá và số ngày hoạt động) 158,133.2 10 11 13 12 14 300 (29,494) 29,140 87,773 146,407 205,040 310 (9,949) 50,639 111,226 171,814 232,402 330 29,140 93,636 158,133 222,630 287,127 350 68,229 136,634 205,040 273,445 341,851 360 87,773 158,133 228,493 298,853 369,213 Phân tích mô phỏng bằng phần mềm Crystal Ball Phân tích NPV: Phân tích IRR:
- Xem thêm -