Tài liệu Do_an_tot_nghiep_nam_4992

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 102 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 12308 tài liệu

Mô tả:

Luận văn Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành tại công ty điện lực 1 và đề xuất một số giải pháp hạ giá thành điện năng Báo cáo tốt nghệp 1 LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM...........................................................................................6 1.1. Ý nghĩa, nội dung, cơ cấu giá thành sản phẩm...........................................6 1.1.1. Khái niệm về chi phí và giá thành sản phẩm:....................................6 1.1.2. Ý nghĩa của giá thành sản phẩm:..........................................................6 1.1.3. Nội dung cơ cấu giá thành sản phẩm:...................................................7 1.2. Những căn cứ để lập kế hoạch giá thành sản phẩm:.................................11 1.2.1. Vị trí nhiệm vụ của kế hoạch giá thành:.............................................11 1.2.2. Những căn cứ để lập kế hoạch giá thành sản phẩm:..........................12 1.3. Các phương pháp để tính giá thành sản phẩm:.........................................12 1.3.1. Khái niệm...........................................................................................12 1.4. Các đặc điểm giá thành điện:....................................................................15 1.4.1. Đặc điểm của điện năng.....................................................................15 1.4.2. Đặc thù của ngành điện......................................................................15 1.4.3. Giá thành sản xuất điện:.....................................................................16 1.4.4. Giá thành truyền tải và phân phối điện:..............................................18 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng lên giá thành sản phẩm điện năng:......................21 1.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản xuất điện:.........................22 1.5.2. Các nhân tố ảnh hởng đến giá thành truyền tải và phân phối điện.....24 1.5.3. Các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến giá thành điện..............................25 1.6. Các phương hướng biện pháp hạ giá thành:.............................................28 1.6.1. Nâng cao năng suất lao động:.............................................................29 1.6.2. Hạ thấp mức tiêu hao của các nguyên vật liệu:..................................29 1.6.3. Hạ thấp định mức tiêu hao nguyên vật liệu:.......................................29 1.6.4. Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị:..................................29 1.6.5. Giảm thấp giá đơn vị các loại nguyên vật liệu:..................................30 1.6.6.Giảm bớt chi phí quản lý ở các phân xưởng:......................................30 1.6.7. Khắc phục hạn chế đến mức thấp nhất thiết hại:................................30 1.6.8. Không ngừng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật:...................30 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC I TRONG NĂM 2008............................32 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Điện Lực I.......................32 2.1.1. Bối cảnh chung...................................................................................32 2.1.2. Hoạt động của Công ty Điện Lực I (1969-1985)................................32 2.1.3. Giai đoạn 1975-1985..........................................................................34 2.1.4. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay..........................................................35 2.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Điện lực 1...........................................37 2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Điện lực 1........................................38 Báo cáo tốt nghệp 2 2.4. Nội dung phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch giá thành..............40 3.2.3. Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành tại công ty...........................43 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC 1...........................................61 3.1.Đặt vấn đề:.................................................................................................61 3.1.2 Nhiệm vụ hạ giá thành nâng cao hiệu quả của công ty 2009..............64 3.1.3 Khắc phục các tồn tại..........................................................................65 3.2. Các biện pháp............................................................................................67 3.3. Kết quả đạt được khi thực hiện các biện pháp..........................................75 KẾT LUẬN.........................................................................................................76 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................78 Báo cáo tốt nghệp 3 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay năng lượng đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của các nước. Năng lượng là nhân tố không thể thiếu trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Trong các dạng năng lượng thì điện năng có vai trò quan trọng nhất. Điện lực là một ngành sản xuất trong nền kinh tế. Hoạt động điện lực bao gồm: Quy hoạch phát triển ngành, Đầu tư xây dựng cơ bản nguồn điện và lưới điện, sản xuất và phân phối đến hộ tiêu dùng. Điện lực là một ngành sản xuất nên việc sản xuất và kinh doanh điện năng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Việc kinh doanh điện năng ngoài mục đích kinh tế ngành điện còn phải đảm bảo các mặt xã hội của đất nước. Ngành điện được chia ra làm 3 khâu đó là sản xuất, truyền tải và phân phối. Để phát triển và đứng vững trong nền kinh tế thị trường th nhiệm vụ hạ giá thnàh sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng của ngành điện nước ta cũng như các ngành nghề kinh doanh khác. Sản phẩm điện năng hiện nay được nhà nước quy định giá bán đầu ra. Do vậy giảm bớt chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là điều qua trọng đảm bảo cho ngành điện đem lại lợi nhuận cao hiện tại cũng như sau này. Để góp phần vào việc quản lý giá thnàh, không ngừng hạ thấp giá thành phân phối điện năng của công ty điện lực 1. Được sự giúp đỡ của cô TS. Phạm Thị Thu Hà. Trong đồ án này tôi nghiên cứu đề tà: “Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành tại công ty điện lực 1 và đề xuất một số giải pháp hạ giá thành điện năng” Đồ án này gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở phương pháp luận về lập kế hoạch giá thành sản phẩm. Chương II: Phân tích tình hình thực hiện kế haọch giá thành tại công ty điện lực 1 trong năm 2008. Chương III: Đề xuất một số biện pháp hạ giá thành phân phối điện năng tại công ty điện lực 1. Để hoàn thành bản đồ án này, ngoài nỗ lực cảu bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Kinh tế & Quản lý trường ĐHBK Hà Nội, các phòng ban tại công ty điện lực 1. Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Phạm Thị Thu Hà người đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo trong quá trình làm báo cáo này. Báo cáo tốt nghệp 4 Cảm ơn các tahỳ cô trong khoa Kinh tế & Quản lý đã tận tình giảng dạy để tôi có được kiến thức như ngày hôm nay. Tôi xin cảm ơn ban các phòng kế hoạch, kế toán, tổ chức hành chính của điện lực 1 đã giúp tôi trong quá trùnh thực tập cũng như thu thập tài liệu và đồng góp ý kiến để tôi hoàn thành báo cáo này. Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2009 Sinh viên: Nguyễn Thành Nam Báo cáo tốt nghệp 5 CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. 1.1. Ý nghĩa, nội dung, cơ cấu giá thành sản phẩm. 1.1.1. Khái niệm về chi phí và giá thành sản phẩm: Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm đã hoàn thành Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất (kinh doanh) trong một thời kỳ nhất định. Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần có 3 yếu tố cơ bản: - Tư liệu lao động như: Nhà xưởng, máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác. - Đối tượng lao động như nguyên vật liệu, nhiên liệu. - Lao động của con người. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất kinh doanh cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng. Tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố định, tương ứng với việc sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tương ứng với việc sử dụng lao động là chi phí tiền công, tiền trích BHXH, BHYT. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hoạch toán kinh doanh, mỗi chi phí đều biểu hiện bằng tiền. Trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí của lao động sống, còn chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí của lao động vật hoá. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doang nghiệp. Nhưng để phục vụ cho quản lý và hoạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất được tính toán tập hợp theo từng thời kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản suất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ. 1.1.2. Ý nghĩa của giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền Báo cáo tốt nghệp 6 vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện, nhằm mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Trong phạm vi xã hội, giá thành hạ là cơ sở để bán sản phẩm rẻ hơn, Đời sống văn hoá tinh thần của các nhân viên trong xã hội được tăng lên, tích luỹ tăng. Trong phạm vi doanh nghiệp, giá thành sản phẩm càng hạ thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao đem lại nguồn lại nhuận đáng kể cho doanh nghiệp. Chính nguồn lợi nhuận đáng kể đó là cơ sở cho các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng. Giá thành hạ lợi nhuận cao còn là nguồn để các doanh nghiệp trích lập các quỹ doanh nghiệp, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, khuyến khích đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho cán bộ công hân viên trong doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm có quan hệ chủ yếu với giá bán của sản phẩm. Việc tính đúng, tính đủ các yếu tố đầu trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm là điều cần thiết quan trọng đối với doanh nghiệp. Quá trình tính toán giá thành sản phẩm không đủ sẽ làm cho doanh nghiệp thâm hụt vốn. Việc tính giá thành sai lệch, quá cao so với thực tế sẽ dẫn đến giá bán sản phẩm cao, như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không có tính cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ hoặc tiêu thụ rất chậm. Vì vậy giá thành sản phẩm là cơ sở cần thiết, quan trọng giúp cho doanh nghiệp định giá bán hàng hoá và là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược giá. Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm trên cơ sở không ngừng áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật hoàn thuật hoàn thiện tinh giảm bộ máy quả lý tổ chức sản xuất, động lực chi phối giá sản phẩm trên thị trường giảm xuống, là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc tăng sản lượng tiêu thụ trên thị trường thông qua nhân tố giá cả. Tóm lại, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 1.1.3. Nội dung cơ cấu giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là tổng hợp các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm vì vậy tổng hợp các chi phí trong toàn bộ sản phẩm của một loại sản phẩm sản xuất ra được gọi là giá thành toàn bộ sản phẩm đó. Nếu toàn bộ chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra, ta có giá thành đơn vị sản phẩm. Báo cáo tốt nghệp 7 a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí: Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, những chi phí có cùng nội dung kinh tế ban đầu được phản ánh chung vào một nhóm và được gọi là yếu tố chi phí. Theo chế độ kế toán mới, giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí gồm 5 yếu tố đó là: 1. Chi phí nguyên vật liệu gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, bán thành phẩm mua vào sản xuất, công cụ, phụ tùng. Chi phi nguyên vật liệu phụ thuộc vào các yếu tố sau: mức tiêu hao, giá cả nguyên vật liệu, quy trình sử dụng hao hụt, chất lượng nguyên liệu, máy móc thiết bị… 2. Chi phí nhân công: Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương của toàn bộ các cán bộ công nhân viên tham gia vào sản xuất kinh doanh. 3. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí của tài sản cố định như máy móc, nhà xưởng trừ dần vào sản phẩm sản xuất ra. Chi phí khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào các yếu tố sau: nguyên giá, thời gian, phương pháp, trình độ tuân thủ quy trình. 4. Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: Toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, sửa chữa tài sản cố định… Chi phí này phụ thuộc vào yếu tố: trình độ tuân thủ quy trình, ý thức của nhân viên… 5. Chi phí khác bằng tiền gồm: Các khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả trực tiếp dưới hình thái giá trị cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: tiền trả lãi vay, thuế phải nộp. Phụ thuộc vào yếu tố nào ví dụ: nguyên giá, thời gian, hình thức trả lãi vay, trình độ tuân thủ quy trình. Việc phân loại chi phí theo các yếu tố cho biết doanh nghiệp cần huy động vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu nguồn lực cho các loại trên cơ sở đó lập kế hoạch cunng ứng vậy tư, lập dự toán chi phí, lập kế hoạc quỹ tiền lương, nhu cầu vố lưu động cho kỳ tiếp theo. b) Phân loại theo khoản mục chi phí: Những chi phí được dùng chung vào một mục đích, địa điểm phát sinh được xếp chung vào một khoản mục gọi là khoản mục chi phí. Theo chế độ hiện nay, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 5 khoản mục: 1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, dụng cụ, bán thành phẩm mua ngoài trực tiếp tham gia vào sản Báo cáo tốt nghệp 8 xuất. Phụ thuộc vào các yếu tố: Giá nguyên vật liệu, nhiêu liệu, dụng cụ, laọi nhiên vật liệu… 2. Chi phí nhân công trực tiếp gồm: Tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, các loại phụ cấp và các khoản tính theo chế độ. Chi phí này phụ thuộc vào yếu tố: Trình độ công nhânviên, chính sách của nhà nước… 3. Chi phí sản xuất chung là: Chi phí về tổ chức quản lý, những chi phí chung khác ở bộ phận sản xuất gồm có:  Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.  Chi phí về vật liệu phân xưởng.  Chí phí về dụng cụ sản xuất.  Chi phí về khấu hao TSCĐ của bộ phận sản xuất.  Chi phí dịch vụ mua ngoài.  Chi phí khác bằng tiền. Chi phí sản xuất chung như đã liệt kê các thành phần ở trên thì phụ thuộc vào các yếu tố sau: Trình độ quản lý, nguyên giá TSCĐ, trình độ khoa học công nghệ… 4. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí về tổ chức và quản lý những chi phí chung khác trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Nội dung chi phí giống như chi phí chung khác trong phạm vi doanh nghiệp. Ngoài ra còn có chi phí dự phòng, khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản thuế và phí. Phụ thuộc vào các yếu tố: trình độ quản lý, tổ chức, chính sách thuế của nhà nước… 5. Chi phí bán hàng là: Những chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ. Chi phí bán hàng gồm, vật liệu, BHXH, khấu hao, chi phí về quảng cáo, bảo hành, giới thiệu sản phẩm. Trong 5 khoản mục trên thì 3 khoản mục đầu là cơ sở để hình thành giá thành sản xuất của sản phẩm. Chi phí này không phân bổ cho các loại sản phẩm mà kết chuyển toàn bộ một lần vào cuối kỳ. c) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành: Giá thành kế hoạch là: Giá thành sản phẩm trên cơ sở tính toán chi phí sản xuất kế hoạch cũng như sản lượng kế hoạch. Việc này được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là cơ sở để cân đối kế hoạch, lập và Báo cáo tốt nghệp 9 lựa chọn các pương án kinh doanh có hiệu quả.Giá thành kế hoạch cũng là cơ sở để phân tích so sánh trong quá trình thực hiện để tìm các biện pháp hạ giá thành. Giá thành định mức là: Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho giá thành đơn vị. Việc tính toán giá thành định mức là công cụ quản lý mức cũng được xác định trước khi tiến hành quá trình sản xuất. Giá thành địn mức là công cụ quản lý mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh. Giá thành thực tế là: Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra và được tập hợp trong kỳ tương ứng với khối lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành sản xuất thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành sản phẩm thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp về tổ chức kinh tế - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản phẩm , là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. d) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán: Giá thành sản xuất bao gồm: Các chi phí sản xuất như nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính chi những sản phẩm đã hoàn thành (nhập kho hay giao cho khách hàng). Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để tính giá vốn hàng bánvà lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất. Giá thành công đoạn: Khi quá trình sản xuất sản phẩm trải qua nhiêu công đoạn nối tiếp nhau. Việc tính giá thành sản phẩm trong phạm vi từng công đoạn nhằm quản lý giá thành cho từng bộ phận, từng công đoạn sản xuất nhất định. Việc tính giá thành công đoạn còn nhằm xác định các chi phí sản phẩm dở dang, bán thành phẩm khi xác định giá thành sản xuất trong từng thời kỳ nất định. Giá thành toàn bộ gồm: Giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghệp. Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá chỉ được tính khi sản phẩm đó đã đwocj tiêu thụ. d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy mô sản xuất. Trong mối quan hệ với quy mô, các chi phí hoạt động của doanh nghiệp được chia làm hai loại: 1. Chi phí biến đổi là các chi phí mà tổng giá trị của nó biến động tỷ lệ với sự thay đổi quy mô sản xuất. Báo cáo tốt nghệp 10 2. Chi phí cố định là các chi phí mà tổng giá trị của nó có tính ổn định tương đối khi quy mô sản xuất thay đổi trong một phạm vi nhất định. Chi phí này phụ thuộc vào tổng tài sản của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp... Theo cách phân loại này, có thể thực hiện được việc dự báo về sự biến động của chi phí khi quy mô hoạt động thay đổi. Cách phân loại này tạo ra một công cụ rất tốt cho việc kiểm soát chi phí và thực hiện các hoạch định tài chính của doanh nghiệp. Tóm lại: Giá thành = CPdauky  CPphat sinh trongky  CPcuoiky 1.2. Những căn cứ để lập kế hoạch giá thành sản phẩm: 1.2.1. Vị trí nhiệm vụ của kế hoạch giá thành: Kế hoạch giá thành sản phẩm là một bộ phận kế hoạch quan trọng trong kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính. Kế hoạch giá thành có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận kế hoạch khác đã được xây dựng xong như: Kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch vật tư, kế hoạch lao động tiền lưong, kế hoạch bảo hộ lao động, kế hoạch đào tạo. Kế hoạch vật tư Kế hoạch SX, tiêu thụ SP Kế hoạch lao động tiền lương Kế hoạch giá thành sản phẩm Kế hoạch bảo hộ lao động Kế hoạch đào tạo Kế hoạch giá thành một mặt phản ánh tổng hợp các chỉ tiêu của các bộ phận kế hoạch khác, một số mặt có tác động tích cực trở lại các bộ phận kế hoạch đó. Kế hoạch giá thành sản phẩm là cơ sở để lập kế hoạch giá sản phẩm. Nếu giá thành sản phẩm cao hơn giá bán sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để không ngừng giảm chi phí sản xuất, bằng cách giảm thấp định mức tiêu hao vật tư, tăng năng xuât lao động cải tiến quy trình công nghệ. Báo cáo tốt nghệp 11 Kế hoạch giá thành sản phẩm là cơ sở để lập kế hoạch huy động vốn lưu động, kế hoạch tài chính tín dụng. Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch giá thành sản phẩm là không ngừng giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng sản xuất kinh doanh, tăng sản lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng tích luỹ, phát triển quy mô sản xuất. Phát triển thêm mối quan hệ với các kế hoạch khác …. 1.2.2. Những căn cứ để lập kế hoạch giá thành sản phẩm: Kế hoạch giá thành sản phẩm không những phản ánh trình độ tổ chức lao động, tổ chức sản xuất của doanh nghiệp trong năm kế hoạch mà còn phản ánh toàn bộ mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy kế hoạch giá thành sản phẩm xây dựng nên phải mang tính khoa học tiên tiến và xác thực. Để đảm bảo yêu cầu việc lập kế hoạch giá thành phải dựa trên các căn cứ khoa học sau: - Giá thành sản phẩm phải được xây dựng dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến về sử dụng tư liệu sản xuất và tư liệu lao động, có tính đến mọi khả năng giảm bớt các loại tổn thất về chi phí sản xuất, thực hành tiết kiệm. - Căn cứ vào quy định của Nhà nước cũng như thị trường về giá cả, vật tư, tiền lương, khấu hao tài sản cố định. - Căn cứ vào báo cáo phân tích tình hình thực hiện thực tế năm trước trên cơ sở các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tăng, giảm giá thành. Đánh giá khả năng thực hiện kế hoạch giá thành năm nay là cơ sở tiền đề cho lập kế hoạch giá thành năm tới. - Căn cứ vào các kế hoạch khác như: kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch vật tư, kế hoạch lao động, tiền lương, kế hoạch bảo hộ lao động. - Căn cứ vào đặc điểm công nghệ của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để có phương pháp lập kế hoạch giá thành cho phù hợp, trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán các chỉ tiêu giữa việc lập giá thành với việc hạch toán chi phí giá thành cho hợp lý. 1.3. Các phương pháp để tính giá thành sản phẩm: 1.3.1. Khái niệm. Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trên sổ sách, chứng từ kế toán để tính ra giá thành toàn bộ và Báo cáo tốt nghệp 12 giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị của đối tượng tính giá thành theo các khoản mục giá thành. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ mà mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp hoặc phân bước. a) Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Phương pháp này còn gọi là phương pháp tính giá thành đơn giản. Phương pháp này được áp dụng tong trường hợp doanh nghiệp có quá trình công nghệ giản đơn và quy trình công nghệ phức tạp về lắp ráp. Nếu doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm, sản phẩm sản xuất ra không có sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang quá ít, không cần đánh giá sản phẩm dở dang thì toàn bộ chi phí sản xuất đã được tập hợp trong kỳ là tổng giá thành sản phẩm sản xuất của kỳ đó. Công thức tính giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị sản phẩm như sau: Z = C, z Z C  Q Q Trong đó: Z: Giá thành toàn bộ sản phẩm. C: Tổng chi phí sản phẩm sản xuất được tập hợp theo đối tượng tương ứng. Q: Số lượng sản phẩm sản xuất ra. z: Giá thành đơn vị sản phẩm. Trong trường hợp sản phẩm dở dang chênh lệch đáng kể giữa đầu kỳ và cuối kỳ thì giá thành toàn bộ sản phẩm được tính theo công thức: Z C  Ddk  Dck Giá thành đơn vị sản phẩm được tính theo công thức: z C  Ddk  Dck Q Trong đó: D dk : Là chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ. D ck : Là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Trong trường hợp bên cạnh sản phẩm chính, đơn vị còn có thêm sản phẩm phụ thì khi tính giá thành sản phẩm chính đơn vị phải trừ bớt đi giá trị sản phẩm phụ, lúc này giá thnàh toàn bộ sản phẩm được tính theo công thức: Z C  Ddk  Dck  C p Giá thành đơn vị sản phẩm: Báo cáo tốt nghệp 13 z C  Ddk  Dck  C p Q Trong đó Cp là giá trị sản phẩm phụ. Trường hợp đơn vị sản xuất một mặt hàng, nhưng có nhiều kích cỡ khác nhau và quy các nhóm ra thành sản phẩm tiêu chuẩn, tính giá thành sản phẩm đơn vị tiêu chuẩn cho từng nhóm, rồi quy đổi lại theo hệ số, để ra giá thành đơn vị của nhóm đó. Ưu điểm của phương pháp tính giá thành này là đơn giản, dễ tính áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất 1 sản phẩm. b) Phương pháp tính giá thành phân bước: phương pháp này được áp dụng trong trường hợp công nghệ chế biên phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm dở dang nhiều, địa bàn sản xuất rộng, có nhiều biến động không ổn định. Phương pháp tính giá thành phân bước có 2 phương pháp tính đó là tính giá bán thành phẩm và không tính đến giá thành sản phẩm. * Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước có tính đến giá thành bán thành phẩm. Áp dụng trong trường hợp bán thành phẩm được bán ra ngoài. Mô hình tính toán giá thành của phương pháp này như sau: Chi phí nguyên + vật liệu = Chi phí chế biến bước 1 Giá thành bán thành phẩm bước n-1 + = Giá thành bán thành phẩm bước 1 Chi phí chế biến bước n = + Chi phí chế biến bước 2 Giá thành toàn bộ sản phẩm * Phương pháp tính giá thành phân bước không tính đến giá thành bán thành phẩm. Áp dụng trong trường hợp bán thành phẩm không bán ra ngoài và được tính như sau: Giá thành sản phẩm = Báo cáo tốt nghệp Chi phí nguyên vật liệu Chi phí + chế biến bước 1 14 + Chi phí chế biến bước 2 + Chi phí chế biến bước n 1.4. Các đặc điểm giá thành điện: 1.4.1. Đặc điểm của điện năng. Mỗi loại hàng hoá đều có điện riêng. Các loại hàng hoá khác nhau về tính chất lý hoá, giá trị, giá trị sử dụng… Điện năng cũng vậy, nó đặc biệt ở chỗ điện năng không thể dự trữ được; quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng diễn ra đồng thời. Điện năng được đưa từ nơi sản xuất và đến nơi tiêu thụ điện năng thông qua hệ thống khép kín gồm: nhà máy điện, đường dây truyền tải, phân phối điện, hệ thống trạm biến áp cao thế, trung thế và hạ thế. Một đặc điểm của hàng hoá điện năng là trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ loại hàng hoá này luôn luôn có một lượng điện năng mất đi mà ta gọi là tổn thất điện năng. Phần điện năng tổn thất cũng tương tựnhư hao tổn tự nhiên của một số loại hàng hoá khác. Tổn thất điện năng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên tựu chung lại có thể quy về hai loại: + Tổn thất điện năng do các yếu tố kỹ thuật gây ra như chất lượng dây dẫn, chất lượng máy biến áp, cường độ dòng điện, cấp điện áp, chiều dài tải điện đi xa… + Tổn thất do các nguyên nhân quản lý gây ra: Quản lý không chặt chẽ dẫn đến tình trạng ăn cắp điện, dùng điện thẳng không qua đồng hồ, đồng hồ bấm điện chạy chậm, thiếu chính xác… Điện năng còn là loại hàng hoá không có khả năng dự trữ, sản xuất và tiêu thụ luôn diễn ra song song đồng thời. Do vậy, điều quan trọng là phải nắm bắt được những đặc điểm chính của lượng cầu và đường cầu, trên cơ đó tiến hành quy mô hoá hệ thống sản xuất điện. Hệ thống sản xuất phải đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ vào thời điểm “nút” của hệ thống, tức là phải đáp ứng được những thời điểm tăng cao của nhu cầu trong năm cũng như phải co dự trữ đề phòng xảy ra sự cố. Đây là một trong những khó khăn của ngành điện. Sản phẩm điện năng còn có giá thành thay đổi theo vị trí của đồ thị phụ tải. Giá thành phải đủ bù đắp được chi phí sản xuất gây ra cho hệ thống. Vì vậy vào thời điểm cao điểm chi phí để sản xuất ra 1 đơn vị điện năng lớn hơn nhiều so với thời điểm thấp điểm do vậy giá thành giờ cao điểm cao hơn giá thành giờ thấp điểm. 1.4.2. Đặc thù của ngành điện Ngành điện là một ngành thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nên nó có đặc thù sau: Báo cáo tốt nghệp 15 + Vốn đầu tư lớn: Vốn đầu tư cho ngành điện rất lớn nhưng sẽ là những khoản đầu tư làm tiền đề phát triển cho nền kinh tế bởi vì phát triển cho nền kinh tế bởi vì phát triển hạ tầng phải đi trước một bước đón đầu sự phát triển của nền kinh tế. Như việc xây dựng một hệ thống truyền tải la vô cùng tốn kém và phải đón đầu được sự phát triển kinh tế để có thể đáp ứngđược nhu cầu của nền kinh tế. + Vòng quay vốn đầu tư chậm: Thời gian quay vòng của vốn đầu tư trong ngành điện rất lâu thường ở mức hàng chục năm và trong một số trường hợp xét về quan điểm đầu tư mức độ rủi ra cũng tương đối lớn. + Hiệu quả vốn đầu tư vốn thấp nhưng hiệu quả đem lại cho nền kinh tế là rất lớn và khó xác định cụ thể. Lợi nhuận thu được từ quá trình đầu tư thấp so với các ngành kinh tế khác nhưng nó tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển, hiệu quả đầu tư của nó có tác dụng lâu dài và vững chắc. + Là một ngành có tính liên kết hệ thống cao: Các bộ phận cấu thành hệ thống lưới điện có mối liên hệ chặt chẽ và đồng bộ với nhâu. Quá trình sản xuất và tiêu thụ điện xảy đồng thời, sản phẩm tiêu thụ ngay ở các hộ sử dụng điện (khách hàng). Điện năng đến được hộ tiêu thụ phải trải qua 3 quá trình: sản xuất - truyền tải – phân phối. Giá thành PP Giá thành XS Các nhà máy điện Giá thành PP Điện Tự dùng Các cty truyền tải Tổn thất Các cty điện lực T. tải Chi phí SX - TT Tổn thất T. tải Khách hàng Giá bán lẻ Giá bán nội bộ EVN Chi phí quản lý 1.4.3. Giá thành sản xuất điện: Tại các nhà máy điện sản xuất điện có giá thành sản xuất điện. Giá thành sản xuất cho 1kWh được tính như sau: Báo cáo tốt nghệp 16 Z SXD  C SXD C SXD  Etc E SX  ETD (đ/kWh) Trong đó: C SXD : Là tổng chi phí được tính toán trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm. Chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, tiền lương, chi phí khấu hao, chi phí quản lý và các chi phí khác. C SXD C nl  C kh  C w  C # (đồng) Trong đó: C nl : Chi phí nhiêu liệu: C nl  B.g nl b.E.g nl b: Suất tiêu hao nhiên liệu. E: Lượng điện năng sản xuất ra. B: Lượng nhiên liệu tiêu thụ. g nl : Giá một đơn vị nhiên liệu khấu hao. C kh : Chi phí khấu hao: Chi phí khấu hao được xác định theo lượng tài sản cố định tại nhà máy, giá trị của các tài sản cố định và theo hệ số khấu hao lụa chọn. C kh = Giá trị TSCĐ x hệ số khấu hao Thời gian khấu hao C w : Chi phí tiền lương công nhân viên: Là chi phí phải trả cho cán bộ nhân viên của nhà máy điện căn cứ theo định biên lao động theo quy mô và đặc thù của từng laọi nhà máy và theo mức lương bình quân (bao gồm tất cảc các khoản phụ phí khác). C w l bq .m m: Số công nhân viên: m  Ptb .K bc P tb : Công suất trang bị của nhà máy. K bc : Hệ số biên chế. C : Chi phí khác: Đây là bộ phận chi phí luôn tồn tại trong hoạt động cảu các doanh nghiệp. Nó bao gồm các khoản chi phí cho quản lý (C ql ), các khoản chi phí sản xuất chung (C XSC ) và các chi phí nguyên vật liệu phụ khác. Chi phí khác được xác định theo công thức: # C # C ql  C SXC  C vlf E SX : Lượng điện mà nhà máy sản xuất ra trong năm (kWh) E td : Lượng điện tự dùng. (kWh) E tc : Lượng điện tại thanh cái nàh máy (kWh) Báo cáo tốt nghệp 17 Đối với nhà máy nhiệt điện chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn bộ chi phí, đối với nhà máy thuỷ điện chi phí khấu hao là lớn nhất. Giá thành sản xuất điện ở nhà máy nhiệt điện chạy dầu là cao nhất và ở nhà máy thuỷ điện là thấp nhất. 1.4.4. Giá thành truyền tải và phân phối điện: * Giá thành truyền tải Điện sản xuất ra sau khi đã trừ đi tự dùng được gọi là điện thanh cái. Nhiều mạng lưới truyền tải và phân phối điện toả đi khắp nơi, tới tận hộ tiêu thụ. Mạng lưới truyền tải được Công ty truyền tải đảm nhận. Hệ thống truyền tải gồm các máy biến áp và đường dây điện áp tử 110kV trở lên được dùng để truyền tải công suất lớn với khoảng cách hành trăm km. Công nghệ truyền tải điện năng là cả một quá trình vận hành liên tục, mang nặng các đặc thù kỹ thuật riêng. Bên cạnh số trạm biến áp và đường dây là một loạt các thiết bị đóng cắt và bảo vệ. Điện năng được truyền tải qua hệ thống đường dây 500kV, 220kV đến các trạm 110kV, bắt đầu quá trình phân phối, điện năng được truyền tải qua hệ thống đường dây 110kV đến các trạm 110kV được hạ cấp xuống điện áp 35KV, 10kV, 6kV...Trong cả quá trình tải điện, đặt ra một nhiệm vụ tính toán kinh tế của điện, phải xác định được các chỉ tiêu kinh tế kinh tế cơ bản đặc trưng cho việc xây dựng và vận hành mạng. Những chỉ tiêu kinh tế cơ bản của mạng là: Vốn đầu tư, chi phí vận hành hàng năm và giá thành tải điện. Vốn đầu tư V của mạng gồm có vốn đầu tư đường dây V D và vốn đầu tư của trạm biến áp V P V V D  VT Vốn đầu tư của đường dây gồm chi phí về khảo sát và chuẩn bị tuyến, về cột, cách điện, dây dẫn, xây lắp... Vốn đầu tư trạm gồm các loại chi phí chuẩn bị địa điểm, máy biến áp động lực, các thiết bị phân phối điện kể cả thiết bị điện và việc lắp ráp thiết bị... Vốn đầu tư được xác định theo chỉ tiêu chung về giá cả của các phần tử mạng điện hoặc bằng cách lập các mảng dự toán. Chi phí vận hành hàng năm cho mạng C gồm các chi phí khấu hao, sửa chữa và quản lý đường dây C D , trạm biến áp C T và tiền tổn thất điện hàng năm C A . C C D  CT  C A  a D  PD  OD a  PT  OT .C D  T .G  b.C A 100 100 Trong đó: Báo cáo tốt nghệp 18 b: Giá 1 kWh điện tổn thất; đ/kWh a D ; PD ; OD : Tiền khấu hao, sửa chữa và quản lý đường dây (%) aT ; PT ; OT : Tiền khấu hao, sửa chữa và quản lý trạm biến áp (%) Tiền khấu hao dùng để đại tu đường dây và thiết bị trạm và để thay thế thiết bị sau khi hao mòn. Thời gian phục vụ của các thiết bị càng nhỏ, thì khấu hao càng lớn. Ví dụ tiền khấu hao cho trạm 10%, cho đường dây trung cao áp từ 6 – 110kV là 14,5% với cột gỗ, 11% với cột bê tông, cho đường dây cao áp >220kV là 11% ... Chi phí sửa chữa thường xuyên dùng để duy trì thiết bị lôn luôn ở trạng thái làm việc. Trong thời gian sửa chữa thường xuyên có thể thay đổi cách điện, sơn cột, vỏ bọc, thiết bị trạm, tu sửa những hỏng hóc nhỏ. Chi phí này tương đối nhỏ, khoảng 0,5 – 1%. Chi phí quản lý mạng gồm tiền lương công nhân vận hành, cho cá phương tiện vận tải... chi phí quản lý mạng đạt tới 3 - 4% đối với đường dây trên không cột gỗ, 2% đối với đường dây trên không cột sắt hoặc bê tông cốt sắt, đường cáp và 5% đối với trạm. Giá thành tải điện G bằng tỷ số giữa tổng chi phí vận hành hàng năm và lượng điện mà hộ tiêu thụ nhận được trong năm: G C C  Anam Pmax .Tmax Trong đó: P max : Phụ tải cực đại của hộ tiêu thụ, kW T max : Thời gian sử dụng phụ tải cực đại, h Hiển nhiên là giá thành tải điện sẽ giảm đi khi thời gian sử dụng phụ tải cực đại tăng lên. Để xác định chi phí vận hành hàng năm và giá thành tải điện cần phải biết tổn thất công suất và điện năng trong đường dây và máy biến áp. Nếu điện năng từ nhà máy phát tải theo đường dây qua nhiều cấp biến áp do đó chụi nhiều lần biến đổi thì tổng công suất và điện năng trong hệ thống có thể đạt tới 15 – 20%. Như vậy nếu công suất đặt của hệ thống ví dụ: 200MW thì tổn thất trong mạng điện ở mọi cấp điện áp có thể đạt tới 300 – 400MW, tức là để bù tổn thất trong hệ thống, phải vận hành 3 – 4 máy phát với công suất 100MW mỗi máy. Tổn thất điện năng trong mạng ảnh hưởng đáng kể đến chi phí vận hành hàng năm và giá thành tải điện. Để thiết kế đúng và vận hành tốt cần phải tính toán tổn thất công suất và điện năng trong mạng và biết cách giảm tổn thất. Báo cáo tốt nghệp 19 Như những phân tích ở trên ta thấy giá thành phân phối điện năng phụ thuộc vào các yếu tố sau: Tổn thất điện năng trên đường dây truyền tải, chi phí quản lý, cách tính khấu hao, điện áp truyền tải... * Giá thành phân phối điện. Trong ngành điện được chia thành 3 khâu, tương ứng với mỗi khâu có một loại giá thành: Giá thành sản xuất, giá thành truyền tải, giá thành phân phối. Ba khâu đó được minh hoạ qua sơ đồ sau: W1 Sản xuất W2 Truyền tải W3 Phân phối Tiêu thụ Đối với nhành điện do sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu tiêu thụ hết bấy nhiêu. Do vậy, giá thành trùng với tổng chi phí. Chi phí = Giá thành.  Z W SXD  CTTD  C PPD WHT WSX  WTD   TT   PP Z C SXD  CTTD  C PPD C SXD CTTD C PPD     z SX  zTT  z PP WHTT WHTT WHTT WHTT Trong đó: WHTT , WSX ,WTT ,  TT ,  PP lần lượt là điện năng hộ tiêu thụ sửdụng, điện năng do các nhà máy điện sản xuất ra, điện năng tự dùng trong các nàh máy, điện năng tổn thất do truyền tải, điện năng tổn thất do phân phối. C SXD , CTTD , C PPD : Lần lượt là tổng chi phí sản xuất điện, tổng chi phí của các khâu truyền tải điện, phân phối điện. z SX , z TT , z pp : Luần lượt là giá thành đơn vị của các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối điện. Trong phạm vi đề tài của mình: “Lập kế hoạch giá thành điện lực 1”. Sau đây tác giả chỉ đi sâu vào giá thành phân phối điện năng, còn giá thành sản xuất, truyền tải như đã nói ở trên thì công ty điện lực 1 không thể can thiệp vào được do gí bán điện từ EVN đến các điện lực thành viên do EVN quyết định, còn giá thành truyền tải thì các công ty truyền tải quyết định. Tổng chi phí để tính giá thành điện năng bao gồm 8 khoản mục: 1. Nhiên liệu. 2. Vật liệu phụ dùng cho sản xuất. 3. Chi phí nhân công trực tiếp. 4. Chi phí điện vô công. Báo cáo tốt nghệp 20
- Xem thêm -