Tài liệu Đồ án thiết kế dây chuyềntiền xử lý - nhuộm - hoàn tất vải Pe/Co dệt thoi may áo sơ mi

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 945 |
  • Lượt tải: 11
ngocpham667166

Tham gia: 21/07/2017

Mô tả:

Đồ án dây chuyền - 2016 - Phạm Thị Ngọc
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN DỆT MAY – DA GIẦY & THỜI TRANG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ VẬT LIỆU HÓA DỆT --------------------o0o---------------------- ĐỒ ÁN THIẾT KẾ (TEX3101) Đề tài: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN TIỀN XỬ LÝ – NHUỘM – HOÀN TẤT CHO VẢI DỆT THOI PET/CO MAY ÁO SƠ MI VỚI CÔNG SUẤT 10 TRIỆU MÉT/NĂM Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Đoàn Anh Vũ Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Ngọc MSSV : 20132797 Lớp : Công nghệ Nhuộm & Hoàn Tất K58 Hà Nội, 2016 – 2017 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 1 MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................................1 LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................5 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................................6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................................7 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................9 LỜI NÓI ĐẦU ..............................................................................................................10 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................12 1.1. Phân tích và lựa chọn mặt hàng .......................................................................... 12 1.1.1. Giới thiệu về áo sơ mi ................................................................................. 12 1.1.2. Giới thiệu về vải may áo sơ mi.................................................................... 13 1.1.3. Lựa chọn mặt hàng ...................................................................................... 16 1.2. Tổng quan về nguyên vật liệu ............................................................................ 17 1.2.1. Xơ Bông ...................................................................................................... 17 a. Đặc điểm cấu tạo của xơ bông.........................................................................17 b. Hình thái và cấu trúc của xơ bông ...................................................................17 c. Thành phần hóa học .........................................................................................18 d. Tính chất của xơ bông .....................................................................................19 1.2.2. Xơ Polyeste ................................................................................................. 20 a. Sự ra đời và quá trình sản xuất ........................................................................20 b. Đặc điểm cấu trúc ............................................................................................21 c. Tính chất của xơ polyeste ................................................................................21 1.3. Tổng quan về công nghệ và hóa chất sử dụng cho vải Pe/Co ............................ 23 1.3.1. Tiền xử lý ................................................................................................... 23 a. Tạp chất trong vải ............................................................................................24 b. Hóa chất sử dụng .............................................................................................25 c. Công nghệ tiền xử lý vải Pe/Co dệt thoi..........................................................26 SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 2 d. Kết luận ...........................................................................................................29 1.3.2. Nhuộm vải Pe/Co ........................................................................................ 29 a. Các loại thuốc nhuộm sử dụng cho vải Pe/Co .................................................30 b. Công nghệ nhuộm cho vải Pe/Co ....................................................................35 1.3.3. Hoàn tất vải Pe/Co ....................................................................................... 40 a. Công nghệ hoàn tất vải Pe/Co .........................................................................40 b. Kết luận ...........................................................................................................41 CHƢƠNG 2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ ......................................42 2.1. Lựa chọn cơ sở thiết kế ...................................................................................... 42 2.1.1. Chế độ làm việc ........................................................................................... 42 2.1.2. Phân tích sản phẩm ...................................................................................... 43 2.1.3. Lập kế hoạch sản xuất cho các loại sản phẩm ............................................. 43 2.2. Thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất ............................................................ 44 2.2.1. Lựa chọn dây chuyền công nghệ ................................................................. 44 2.2.2. Lựa chọn thiết bị và công nghệ ................................................................... 47 a. Kiểm tra phân tích vải .....................................................................................47 b. Thiết bị may đầu tấm .......................................................................................49 c. Thiết bị và công nghệ giũ hồ, nấu, tẩy đồng thời ............................................50 d. Thiết bị và công nghệ nhuộm ..........................................................................53 e. Thiết bị sấy ......................................................................................................61 f. Thiết bị và công nghệ định hình nhiệt kết hợp hồ mềm ..................................63 g. Công nghệ và thiết bị xử lý phòng co .............................................................66 h. Thiết bị kiểm tra màu SP60 X-rite ..................................................................68 CHƢƠNG III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KỸ THUẬT............................................70 3.1. Tính số lượng máy cần sử dụng ......................................................................... 70 3.1.1. Số lượng máy kiểm tra vải .......................................................................... 70 3.1.2. Số lượng dây chuyền máy giũ hồ, nấu, tẩy trắng liên tục ........................... 70 3.1.3. Số lượng máy nhuộm Jet overflow ............................................................. 70 SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 3 3.1.4. Số lượng máy sấy ........................................................................................ 71 3.1.5. Số lượng máy định hình nhiệt ..................................................................... 72 3.1.6. Số lượng máy phòng co ............................................................................... 72 3.1.7. Số lượng máy so màu .................................................................................. 73 3.1.8. Số lượng máy may đầu tấm ......................................................................... 73 3.1.9. Thống kê số lượng máy cần sử dụng ........................................................... 74 3.2. Tính lượng hóa chất tiêu hao .............................................................................. 74 3.2.1. Lượng hóa chất sử dụng trong công đoạn giũ hồ, nấu, tẩy ......................... 74 3.2.2. Lượng hóa chất sử dụng trong công đoạn tăng trắng và nhuộm ................. 75 a. Sản phẩm trắng ................................................................................................75 b. Sản phẩm màu .................................................................................................76 3.2.3. Lượng hóa chất sử dụng trong công đoạn hồ hoàn tất ................................ 76 3.2.4. Thống kê lượng tiêu hao hóa chất trong cả năm ......................................... 77 3.3. Tính lượng nước cần dùng cho sản xuất ............................................................ 79 3.3.1. Tiêu hao nước cho công đoạn gián đoạn ..................................................... 79 3.3.2. Tiêu hao nước cho công đoạn liên tục......................................................... 80 3.3.3. Tổng lượng nước tiêu hao ........................................................................... 81 3.4. Tính toán lượng tiêu hao điện năng sử dụng trong sản xuất .............................. 82 3.4.1. Tiêu hao điện của thiết bị làm việc theo phương pháp gián đoạn ............... 82 3.4.2. Tiêu hao điện của thiết bị làm việc theo phươn pháp liên tục ..................... 83 3.4.3. Thống kê lượng điện năng tiêu thụ cả năm ................................................. 85 3.5. Tính diện tích kho mộc và kho thành phẩm cần sử dụng ................................... 86 3.5.1. Diện tích kho mộc ....................................................................................... 86 3.5.2. Diện tích kho thành phẩm ........................................................................... 86 3.6. Thiết kế và bố trí mặt bằng nhà xưởng ............................................................... 87 3.6.1. Yêu cầu chung về thiết kế và bố trí mặt bằng nhà xưởng ........................... 87 3.6.2. Thiết kế và bố trí mặt bằng .......................................................................... 88 KẾT LUẬN ..................................................................................................................90 SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................91 SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 5 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô trong Viện Dệt may – Da giầy & Thời trang cùng toàn thể thầy cô trong Bộ môn Vật liệu & Công nghệ Hóa dệt của trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức cho chúng em. Các thầy cô không những truyền đạt cho chúng em những kiến thức sách vở mà còn chỉ bảo cho chúng em những kinh nghiệm cuộc sống quý báu. Với vốn kiến thức tiếp thu được đã là nền tảng cho chúng em học tập và thực hiện đồ án này. Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Đoàn Anh Vũ, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, dành rất nhiều thời gian và tâm huyết giúp em hoàn thành đồ án dây chuyền này. Tuy đã nỗ lực và cố gắng nhưg do chưa có kinh nghiệm thực tế tại nhà máy và thời gian có hạn vì vậy không tránh khỏi thiếu xót. Kính mong các quý thầy cô và các bạn đóng góp những ý kiến quý báu giúp cho đồ án cũng như kiến thức của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Phạm Thị Ngọc SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 6 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Bảng phân bố mặt bằng sản xuất ..................................................................44 Bảng 2.2. Hóa chất sử dụng cho quá trình giũ hồ, nấu, tẩy liên tục ..............................52 Bảng 2.3. Hoá chất tăng trắng .......................................................................................57 Bảng 2.4. Thời gian tiến hành tăng trắng quang học cho vải ........................................58 Bảng 2.5. Bảng thuốc nhuộm và hóa chất cần sử dụng.................................................59 Bảng 2.6. Thời gian tiến hành quy trình nhuộm vải Pe/Co ...........................................60 Bảng 3.1. Thống kê số lượng máy cần sử dụng ............................................................74 Bảng 3.2. Lượng hóa chất cần sử dụng trong quá trình giũ hồ, nấu, tẩy liên tục..........75 Bảng 3.3. Lượng hóa chất cần sử dụng trong quá trình tăng trắng ...............................75 Bảng 3.4. Lượng hóa chất cần sử dụng trong quá trình nhuộm ....................................76 Bảng 3.5. Lượng hóa chất tiêu thụ trong quá trình hồ mềm .........................................77 Bảng 3.6. Thống kê lượng hóa chất cần sử dụng ..........................................................78 Bảng 3.7. Bảng thống kê lượng nước tiêu thụ ...............................................................81 Bảng 3.8. Bảng thống kê điện năng tiêu thụ .................................................................85 Bảng 3.9. Bảng thống kê số lượng và kích thước thiết bị .............................................88 SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 7 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1. Áo sơ mi thời hiện đại. ..................................................................................13 Hình 1.2. Một số mẫu vải may áo sơ mi từ kate silk. ....................................................15 Hình 1.3. Một số mẫu vải may áo sơ mi từ 100% cotton. .............................................15 Hình 1.4. Một số mẫu vải may áo sơ mi từ 100% PET. ................................................16 Hình 1.5. Xơ bông và thành phần có trong xơ bông chín. ............................................17 Hình 1.6. Công thức cấu tạo của Xenlulo. ....................................................................18 Hình 1.7. Phương trình phản ứng tạo ra PET ................................................................21 Hình 1.8. Sơ đồ nhuộm vải Pe/Co một bể hai giai đoạn sử dụng cặp thuốc nhuộm phân tán/hoàn nguyên. ............................................................................................................35 Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ tiền xử lý – nhuộm – hoàn tất vải Pe/Co dệt thoi may áo sơ mi. .................................................................................................................46 Hình 2.2. Máy “Check master” của hãng Gayatri. ........................................................47 Hình 2.3. Sơ đồ cấu tạo của máy Check master. ...........................................................48 Hình 2.4. Máy may bao Newlong NP-7A. ....................................................................49 Hình 2.5. Hệ thống giũ hồ, nấu, tẩy liên tục của hãnh Swastik.....................................50 Hình 2.6. Sơ đồ của hệ thống giũ hồ, nấu tẩy liên tục của hãng swastik. .....................50 Hình 2.8. Máy nhuộm vải ASME – D500 Jet overflow. ...............................................53 Hình 2.9. Sơ đồ cấu tạo của máy nhuộm ASME – D500 Jet overflow. ........................54 Hình 2.10. Sơ quá trình tăng trắng quang học. ..............................................................57 Hình 2.11. Sơ đồ công nghệ nhuộm cho PET với thuốc nhuộm phân tán. ...................59 Hình 2.12. Sơ đồ công nghệ nhuộm cho Cotton với thuốc nhuộm hoạt tính. ...............61 Hình 2.13. Thiết bị sấy lô quay “Cylinder dryer” của hãng swastik. ............................61 Hình 2.14. Sơ đồ thiết bị sấy lô quay của hãng swastik. ...............................................62 Hình 2.15. Mô hình hệ thống nhiệt định hình của hãng swastik. ..................................63 Hình 2.16. Sơ đồ thiết bị nhiệt định hình nhiệt của hãng swastik. ................................63 Hình 2.17. mô hình hệ thống phòng co “super shrink” của hãng swastik. ...................66 Hình 2.18. Sơ đồ hệ thống phòng co “super shrink” của hãng swastik. .......................67 SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 8 Hình 2.19. Bộ phận phòng co của thiết bị “super shrink”. ...........................................67 Hình 2.20. Thiết bị so màu SP60 X-rite. .......................................................................69 Hình 3.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà xưởng. .................................................................89 SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 9 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VITAS : Vietnam Textile and Apparel Association – Hiệp hội Dệt may Việt nam WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới PET : Polyester – Xơ nhiệt dẻo polyeste PA : Polyamide – Xơ nhiệt dẻo polyamit Pe/Co : Polyeter/Cotton – Vải hai thành phần Polyeste và thành phần bông KTP : Kho thành phẩm KM : Kho mộc KHC : Kho hóa chất KCS : Phòng kiểm tra chất lượng PTN : Phòng thí nghiệm PKT : Phòng kỹ thuật KV : Kiểm vải VĐH : Văng định hình S : Thiết bị sấy PC : Máy phòng co GNT : Giũ hồ - nấu - tẩy J : Máy Jet overflow ASME-500D WC Nam : Vệ sinh Nam Vệ sinh Nữ WC Nu TĐ Nam : Phòng thay đồ và đựng vật dụng cá nhân Nam TĐ Nu : Phòng thay đồ và đựng vật dụng cá nhân Nữ SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 10 LỜI NÓI ĐẦU Dệt may là một trong những ngành hàng xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam [1]. Hiện tại, Việt Nam đứng thứ tư trong tổng số các nước xuất khẩu may mặc lớn nhất thế giới, chỉ đứng sau Trung Quốc, Bangladesh và Ấn Độ [2]. Từ sau Đổi Mới, ngành công nghiệp dệt may đã là một trong những nhóm ngành đầu tiên thành lập và phát triển không ngừng cho đến nay. Xu hướng phát triển của dệt may càng được củng cố sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007. Đây là ngành được hỗ trợ rất nhiều từ phía chính phủ, nhiều dự án phát triển tham vọng được đề ra. Tựu trung, số liệu cho biết có khoảng 2,5 triệu lao động tham gia vào ngành này, trong đó đa số là phụ nữ [3]. Ở một số diễn đàn gần đây, VITAS – Hiệp hội Dệt may Việt Nam [4], ước tính trong ngành hiện tồn tại hơn 5000 nhà máy, trong đó có khoảng 4500 xưởng may, 500 xưởng dệt kim và 100 xưởng kéo sợi. Sản lượng hàng năm vào mức 500 tấn len, 200.000 tấn xơ sợi, 1,4 tỉ tấn vải và 3 tỉ sản phẩm quần áo các loại. Hiện tại, dệt may chiếm khoảng 13,6% tổng giá trị xuất khẩu, đứng thứ hai sau hàng điện tử về kim ngạch xuất khẩu ròng [5]. Đối với mặt hàng vải dệt thoi may áo sơ mi trên thị trường thì có rất nhiều loại tùy theo đối tượng phục vụ khác nhau mà có các loại vải khác nhau. Đối với các mặt hàng áo sơ mi cao cấp thì Cotton là chất liệu may mặc phổ biến hiện nay, có thể được đan, dệt với độ dày, mịn, trọng lượng khác nhau nên có thể sử dụng để may hầu hết các loại trang phục. Cotton là chất liệu được ưa chuộng nhất vì phù hợp với mọi vóc dáng, thích nghi tốt trong tất cả các môi trường thời tiết, đảm bảo yêu cầu vệ sinh, bảo vệ cơ thể. Cần thường xuyên giặt sạch, phơi khô ngoài nắng, cất giữ ở nơi khô ráo để tránh bị ẩm mốc, có thể là ở nhiệt độ 180 ÷ 200°C. Trong trang phục vải cotton thường dùng làm áo cánh, áo sơ mi, váy, quần. Thế nhưng vải dệt thoi cotton lại có những nhược điểm lớn là dễ bị co, độ co theo chiều dọc từ 1,5 ÷ 8%, dễ nhàu, khi là xong khó giữ nếp lâu, dễ bị mốc trong môi trường ẩm đặc biệt giá thành sản phẩm khá cao không thích hợp với người người dân có mức thu nhập trung bình, những học sinh, sinh viên… Do đó, sản phẩm áo sơ mi được làm từ nguyên liệu pha trộn hai thành phần giữa Cotton và thành phần thứ 2 như PET, elastan, PA… sẽ làm cho áo có nhiều ưu việt hơn. Đặc biệt với vải pha từ nguyên liệu Cotton và PET vừa có thể hạn chế được các nhược điểm của hai loại xơ lại vừa có thể có được tính chất mềm, hút ẩm của cotton và tính chất bền, ít nhăn của Polyeste. Ngoài ra, vải làm từ Pe/Co có mặt vải mịn, dễ dàng SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 11 giặt ủi mà lại có chi phí rẻ hơn. Chính vì vậy, trong phạm vi của đồ án thiết kế dây chuyền này em sử dụng nguyên liệu là vải pha giữa Polyete với Cotton với tỷ lệ là 65/35 để dùng may áo sơ mi dệt thoi với công suất 10 triệu mét/năm mong rằng sẽ có thể vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất và có thêm kinh nghiệm, trao đổi học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn. SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 12 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. Phân tích và lựa chọn mặt hàng [6,7] 1.1.1. Giới thiệu về áo sơ mi Áo sơ mi là trang phục khá phổ biến và thường xuất hiện trong hầu hết các tủ đồ ở mọi lứa tuổi. Nhắc đến áo sơ mi, ngày nay chúng ta có vô vàn từ ngữ để miêu tả về loại trang phục phổ biến bậc nhất này: từ chất liệu đa dạng, màu sắc phong phú cùng những đường nét cách tân mang lại vẻ đẹp thay đổi qua từng thời kỳ với sự hiện hữu của các phong cách thời trang cụ thể. Cùng với sự phát triển của áo sơ mi là những chất liệu và màu sắc vải dùng để may áo cũng thay đổi. Sau đây là các giai đoạn phát triển của những chiếc áo sơ: Vào thời kỳ đầu Trung cổ, áo sơ mi đã xuất hiện với vai trò như một loại trang phục lót của nam giới. Áo sơ mi trong thời kỳ này hướng đến mức tối giản nhất: không có lá cổ, chân cổ và khuy áo. Việc mặc áo sơ mi được thực hiện bằng cách chui qua đầu như việc mặc áo thun ngày nay. Do đó phần cổ áo phía trên của sẽ được khoét lỗ, bấm lỗ, luồn dây để nới lỏng hoặc thắt chặt cổ áo khi mặc. Sang giữa thời kỳ Trung cổ, để giảm sự đơn điệu, những chiếc sơ mi được thêm một chiếc cổ áo có thể tháo rời có dạng bèo nhún. Chất liệu để may áo sơ mi trong khoảng thời gian đó thường là vải lanh hoặc lụa. Sang thế kỷ 18, áo sơ mi đã được sử dụng như một trang phục mặc ngoài. Chiếc cổ áo được gắn liền với thân áo và được thêu thêm ren hoặc thêu hoa. Kích thước bèo nhún được tối giản dần qua thời gian. Đến giữa thế kỷ 19, áo sơ mi đã bắt đầu được thiết kế ôm theo hình dáng cơ thể, có sự đa dạng về màu sắc để phù hợp với nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, áo sơ mi trắng vẫn được coi như một biểu trưng của sự thịnh vượng, vương giả. Sau thế chiến thứ nhất, chiếc áo sơ mi đã bước vào cuộc cách tân táo bạo: loại bỏ chiếc cổ bèo, hàng cúc áo ra đời và dần thịnh hành, đánh dấu bước tiến về mặt thẩm mĩ, thời trang của áo sơ mi. Đây cũng là dấu mốc đánh dấu sự ra đời của áo sơ mi cộc tay trẻ trung và tươi mới. Đến những năm 1960, chiếc túi áo ngực bắt đầu xuất hiện và trở nên ngày càng phổ biến cho đến tận ngày nay. Áo sơ mi ngày nay không còn dành riêng cho nam giới. Với sự vận động không ngừng nghỉ của các xu hướng và phong cách thời trang, các cô nàng giờ đây có thể thoải mái lựa chọn những chiếc áo sơ mi nữ phù hợp với phong cách và gu thẩm mỹ của riêng mình. SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 13 Dù là ở thời nào áo sơ mi vẫn thể hiện những vai trò nhất định của mình. Nếu như áo sơ mi thời trung cổ là một sản phẩm thiết yếu dành cho phái nam để lót trong thay vì định hình phong cách thời trang thì ngày nay, áo sơ mi có thể được xem như một loại trang phục phổ biến bậc nhất, cũng có thể sử dụng như một phụ kiện để khoác ngoài, để buộc vạt ngang eo và để phối với rất nhiều trang phục khác nhằm xây dựng một hình ảnh nhất định của cá nhân người mặc. Hình 1.1. Áo sơ mi thời hiện đại. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc dần hình thành những quy chuẩn về mặt trang phục làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức giúp cho chiếc áo sơ mi khẳng định vị trí tiên phong của mình trong bản đồ thời trang thế giới. Đại bộ phận các doanh nghiệp luôn lựa chọn áo sơ mi làm đồng phục doanh nghiệp. Với những ưu thế vượt trội không kén người mặc, những chiếc sơ mi nam, sơ mi nữ sẽ luôn luôn song hành cùng guồng quay thời trang hiện đại, mang đến cho người mặc vẻ đẹp hiện đại, sang trọng mà lịch sự. 1.1.2. Giới thiệu về vải may áo sơ mi * Một số kiểu dệt dùng may áo sơ mi Hầu hết tất cả các loại vải sợi may áo sơ mi được phân loại thành 4 cách dệt chính: broadcloth, oxford, pinpoint và Twill. Loại vải bạn chọn sẽ tùy thuộc vào dịp bạn mặc chiếc áo sơ mi và sở thích riêng của bạn.  Broadcloth Vải Broadcloth được biết đến với tên gọi khác là vải poplin, đây là vải may áo sơ mi cổ điển. Vải broadcloth được dệt đơn giản bằng đường dệt lên và xuống và cơ bản là được bện chặt hơn bởi những sợi vải tốt hơn để cho sản phẩm mượt và mềm mại. Vải broadcloth có bề mặt láng hơn vải Pinpoint và Oxford và cũng vì lý do đó nó thích SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 14 hợp cho các sự kiện trang trọng. Vải Broadcloth nhìn chung sẽ nhẹ hơn và nhìn sẽ đẹp hơn.  Oxford Vải Oxford thường gắn liền với các trang phục thường ngày bởi vì nó được làm từ những sợi vải thô hơn và bền hơn. Vải Oxford được dệt dạng rổ với nhiều sợi vải đan xen vào nhau theo 2 hướng dọc và ngang. Vì sử dụng chất liệu sợi vải rẻ tiền hơn nên vải Oxford dễ mua hơn. Một chiếc áo sơ mi vải Oxford thực sự không phải là lựa chọn sáng suốt cho một cuộc dạo chơi buổi tối hoặc dành cho trang phục công sở, nhưng lại rất thích hợp cho dịp cuối tuần. Vải Oxford rất bền và sẽ mềm hơn qua thời gian.  Pinpoint Vải pinpoint hay còn gọi là pinpoint oxford, vải pinpoint sử dụng kiểu dệt dạng rổ, giống như vải Oxford, nhưng sử dụng sợi vải tốt hơn có thể thấy trong vải Broadcloth. Kết quả là sự kết hợp giữa 2 loại vải có thể được sử dụng trong các dịp trang trọng hoặc mặc thường ngày. Do tính linh động của nó, pinpoint là lựa chọn tốt trừ khi bạn thích một cái gì đó đặc biệt hơn. Vải pinpoint thường nặng hơn vải Broadcloth và nhìn rất bắt mắt.  Twill Vải Twill được tạo ra từ nhiều kiểu dệt đặc biệt. Vải có các đường chéo sọc nổi trên bề mặt vải. Do các sọc chéo nổi, vải Twill thường mềm hơn, ít nhăn và dễ ủi hơn. Nhược điểm của loại vải này là khó giặt hơn nếu bạn làm ố vải và nhìn ít bắt mắt hơn các loại vải Broadcloth hay Pinpoint. Vải Twill là một lựa chọn tốt nếu bạn thích vải mềm mại hơn và nặng hơn. Cũng giống như vải Pinpoint, vải Twill thích hợp cho các dịp trang trọng hoặc mặc thường ngày. * Một số loại vải may áo sơ mi  Vải nguyên liệu từ kate silk Với loại vải này thì tông màu phù hợp nhất là màu trắng, trắng sữa, trắng đục hay trắng ngà, trắng kem... đây là một trong loại vải được dùng trong giới học sinh, sinh viên. Vải Kate silk có ưu điểm là dễ mặc, không nhăn, bền mầu, thoáng mát, dễ sử dụng, dễ giặt và dễ ủi, nhuộm màu theo nhiều cách khác nhau do vậy có thể tạo ra SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 15 nhiều màu sắc đẹp mắt. Loại vải này có khả năng thấm hút mồ hôi kém hơn so với các loại vải khác, tuy nhiên nó vẫn đuợc lựa chọn cho số đông bởi vì giá thành khá rẻ, phù hợp với học sinh và ngưòi có mức thu nhập trung bình. Hình 1.2. Một số mẫu vải may áo sơ mi từ kate silk.  Vải nguyên liệu từ 100% Cotton Vải cotton có nguyên liệu chính là làm từ vải sợi bông. Cây bông sau khi ra hoa kết trái, rồi trái chín nó sẽ bung thành những sợi bông ở dạng thô, rồi họ tẩy và đem xe thành từng sợi để dệt vải may nên những bộ đồ đẹp mắt,những mẫu áo sơ mi nam đẹp. Với loại này thì khả năng thấm hút mồ hôi cực tốt, rất thích hợp cho vùng khí hậu nóng ẩm Việt Nam. Tuy nhiên, giá thành của nó thì rất cao, thuờng dùng để thiết kế trang phục cao cấp. Hình 1.3. Một số mẫu vải may áo sơ mi từ 100% cotton. SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 16  Vải nguyên liệu pha giữ Cotton và PET Vải CVC (65% cotton và 35% PET): Với 65 % cotton cộng với 35% PET (polyeste) đây là loại vải pha và giá thành của nó cũng rất cao. Thường được sử dụng cho thời trang cao cấp. Với vải TC (65% PET và 35% là cotton): Chất liệu vải pha này vừa giữ được độ mềm mại của cotton và độ đứng vải hay độ cứng của PET cộng với giá thành ở mức trung bình nên đây là loại vải đựợc dùng phổ biến trên thị truờng để làm vải sản xuất áo thun, áo sơ mi.  Vải làm từ nguyên liệu xơ tổng hợp Vải 100% PET: Đây là loại vải tổng hợp có độ bền cao, ít nhàu, vải thuờng ít bị co lại trong quá trình sử dụng. Giá cả ở mức trung bình nên đây là một trong những loại vải đuợc sử dụng phổ biến hiện nay. Hình 1.4. Một số mẫu vải may áo sơ mi từ 100% PET. 1.1.3. Lựa chọn mặt hàng Từ các đặc điểm và tính chất của các kiểu dệt, loại vải đã tìm hiểu được ở trên thấy rằng loại vải thích hợp để may áo sơ mi dệt thoi vân điểm được pha từ Polyeste và cotton có cấu trúc chặt chẽ, điểm nổi phân bố đều trên bề mặt, hai mặt vải giống nhau vải có độ dãn dọc và dãn ngang ít, độ bền cao, hút ẩm, thấm mồ hôi, có khả năng giữ được form dáng tốt, giữ được nếp gấp lâu sau khi là và mang lại sự thoải mái cho người mặc, giá thành rẻ phù hợp với nhiều lứa tuổi. Vì vậy, đồ án nghiên cứu thiết kế dây chuyền tiền xử lý – nhuộm – hoàn tất vải dệt thoi vân điểm Pe/Co may áo sơ mi với công suất 10 triệu mét/năm. SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 17 1.2. Tổng quan về nguyên vật liệu 1.2.1. Xơ Bông [8, 9, 10] Bông là loại xơ thiên nhiên đã được loài người sử dụng từ lâu đời cho nhu cầu may mặc và chiếm số lượng lớn trong tổng khối lượng xơ dùng trong ngành dệt của nước ta cũng như trên thế giới. a. Đặc điểm cấu tạo của xơ bông Xơ bông là loại xơ bao bọc chung quanh hạt, là tập hợp của các tế bào thực vật có hình dẹt với nhiều thành mỏng và rãnh nhỏ, trong xơ có chứa nguyên sinh chất làm nhiệm vụ nuôi dưỡng xơ. Xơ bông có độ mảnh trong khoảng từ 1-4 dtex, chiều dài trung bình từ 25-50 mm, chiều ngang từ 18-25 μm, xơ có độ quăn tự nhiên. Nếu quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy xơ xoắn lại có rãnh xoắn và kích thước vành xơ phụ thuộc vào độ chín của xơ. Xơ càng chín độ xoắn càng cao và xơ càng nhỏ. Trong công nghiệp dệt xơ bông được phân thành nhiều cấp tùy thuộc theo độ dài, độ xoắn, độ đồng nhất và chỉ tiêu khác nữa. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên xơ bông là xenlulo, ngoài ra trong xơ bông còn chứa nhiều tạp chất thiên nhiên khác nữa. Tùy theo độ chín của bông, loại bông, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng… mà lượng tạp chất sẽ nhiều hay ít. Xơ bông và thành phần của xơ bông chín tính theo phần trăm chất khô tuyệt đối được thể hiện trên hình 1.5. Hình 1.5. Xơ bông và thành phần có trong xơ bông chín. b. Hình thái và cấu trúc của xơ bông Hình thái và cấu trúc của xơ bông là một tế bào đơn, có hình dải dẹt, nhiều nếp xoắn, tiết diện ngang của xơ có hình hạt đậu, lõi có rảnh nhỏ. Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của xơ bông là: độ dài, độ đều, độ đồng nhất, hàm lượng tạp chất và những chỉ tiêu khác. Cấu trúc vi mô của xơ bông có các mạch đại phân tử xenlulo không nằm SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 18 riêng rẽ mà kết hợp với nhau thành từng chùm, nhiều chùm hợp lại với nhau thành các thớ sợi, theo thiết diện ngang các thớ sợi nằm thành các lớp đồng tâm, các lớp này chính là vòng sinh trưởng của xơ. Đi từ ngoài vào trong thì có thể phân xơ cotton chín ra làm 3 phần: Lớp vỏ: là lớp vỏ ngoài cùng, kị nước. Chúng cũng chứa xenlulo với hàm lượng rất nhỏ, chủ yếu là chất béo và sáp. Chúng sẽ dễ dàng bị loại bỏ trong quá trình tiền xử lý. Thành xơ: Thành bậc nhất: rất mỏng (khoảng 0,5µm) bao quanh xơ, nằm dưới lớp biểu bì. Thành bậc hai: gồm 3 lớp lớp ngoài, lớp giữa và lớp trong:  Lớp ngoài: rất mỏng khoảng 0,2 – 0,3 μm, nằm tiếp giáp với thành bậc nhất, các mạch xenlulo sắp xếp lộn xộn, không theo hướng nhất định.  Lớp giữa: là lớp có độ dày khoảng 1μm hoặc hơn nữa, ở lớp này các mạch xenlulo nằm tương đối trật tự và định hướng, sắp xếp gần như song song với trục xơ.  Lớp trong cùng: có độ dày khoảng 0,1 μm, có cấu trúc tương tự như lớp ngoài, nó nằm tiếp xúc với rãnh xơ. Giữa các chùm mạch đại phân tử là hệ thống mao quản có đường kính từ 1-1000 nm. Rãnh xơ: Khi đang sinh trưởng rãnh xơ bị căng ra do áp lực của dung dịch chất dinh dưỡng và nguyên sinh bên trong lõi xơ khi xơ già chín và chết, dung dịch này khô đi và để lại rãnh rỗng trống dọc theo tâm xơ, kích thước của rãnh phụ thuộc vào độ chín của xơ, xơ càng chín rãnh càng hẹp và ngược lại xơ càng xanh rãnh xơ càng rộng. c. Thành phần hóa học Gồm các thành phần C, H, O. Có công thức tổng quát là: [C6H10O5]n hay [C6H7O2(OH)3]n. Mạch đại phân tử gồm các vòng cơ bản Piran ghép lại với nhau. Mỗi vòng cơ bản của mạch đại phân tử xenlulo có 3 nhóm OH, là nhóm có cực, ưa nước và có khả năng tham gia tích cực trong các phản ứng với chất khác. Nhờ có nhóm OH mà vật liệu có khả năng hút ẩm cao, đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh của sản phẩm như thoát mồ hôi, thoáng khí và không gây tĩnh điện. SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 Hình 1.6. Công thức cấu tạo của Xenlulo [11]. GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ 19 Nhóm chức OH là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, khi vi sinh vật phát triển nó tiết ra men enzim có tác dụng xúc tác sinh học thủy phân xenlulo làm cho vật liệu giảm bền. Vận dụng tính chất này để sử dụng một vài enzym đặc biệt để mài quần áo. Sau khi mài sản phẩm mềm mại hơn có bề mặt mịn màng hơn sắc tươi hơn hoặc sử dụng công nghệ giảm trọng. Hai vòng cơ bản của đại phân tử nằm sát cạnh nhau xoay đi một góc 180o. Đại phân tử có cấu tạo mạch thẳng có chứa nhiều Hidro linh động và các nhóm chức nên giữa các mạch đại phân tử xuất hiện lực liên kết Hidro và Vanderwaals. Hai vòng cơ bản nằm sát nhau của mạch đại phân tử liên kết với nhau bằng cầu nối glucozit hay liên kết cầu oxy -O-, đây là liên kết ete, do đó tương đối bền dưới tác nhân kiềm và kém bền với axit. Liên kết glucozit sẽ bị thủy phân trong môi trường axit, kém bền với nhiệt độ, bị oxy hóa dẫn tới mạch đại phân tử sẽ bị đứt, hệ số trùng hợp giảm, ảnh hưởng tới tính chất cơ lý của vật liệu. Chính vì các đặc điểm trên, tác giả đã lựa chọn phương pháp nhuộm cho vải cotton dệt thoi trong môi trường kiềm và ở nhiệt độ sôi. Vì trong môi trường kiềm thì xơ sợi làm từ cotton trương nở mạnh và tăng khả năng nhuộm màu. d. Tính chất của xơ bông * Tính chất vật lý Khả năng hút nước: Độ ẩm của bông là 8% (ở điều kiện tiêu chuẩn); Có thể có độ ẩm bão hòa 20% ở điều kiện độ ẩm bão hòa. Bông hút ẩm nhanh có thể chứa một lượng chất lỏng tới 65% khối lượng của nó mà không bị nhỏ giọt. Khối lượng riêng: 1,52 – 1,56 g/cm3. Độ bền nhiệt: Xenlulo là polymer thiên nhiên không nhiệt dẻo dưới tác dụng của năng lượng nhiệt thì liên kết trong mạch chính (glucozit) bị phá hủy trước nên vật liệu bị nhiệt hủy chứ không nóng chảy; Khi xử lý ở 150°C với thời gian ngắn thì xơ chưa bị tổn thương; Ở 200°C trong thời gian ngắn 30 – 90 giây xơ chưa bị biến đổi, nếu trong thời gian lâu thì xơ sẽ bị vàng; Ở 270°C xơ bị nhiệt hủy; Ở 400°C thì xơ bị than hóa. Độ bền ánh sáng: Xơ cotton kém bền dưới tác động của ánh sáng và khí quyển, dưới ảnh hưởng đồng thời của ánh sáng, hơi nước (ẩm) và oxi không khí nó sẽ dễ bị oxi hóa thành oxit xenlulo, làm cho độ bền của vật liệu giảm dần theo thời gian tiếp xúc. Độ bền giảm 50% nếu chiếu trực tiếp ánh sáng mặt trời 900 – 1000 giờ. SVTH: Phạm Thị Ngọc - Nhuộm K58 GVHD: TS. Đoàn Anh Vũ
- Xem thêm -