Tài liệu định hƣớng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho dnnvv ở việt nam [tt]

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 756 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, mặc dù DNNVV chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán tại các doanh nghiệp này nhìn chung vẫn chưa được chú trọng. Nội dung tổ chức công tác kế toán chưa được gắn kết thành một hệ thống theo một trình tự khoa học mà được thực hiện một cách tùy tiện theo mục tiêu do chủ doanh nghiệp hoặc ban giám đốc đề ra để đối phó với cơ quan quản lý mà chủ yếu là cơ quan thuế chứ chưa thực sự mang lại thông tin kế toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Sở dĩ có tình hình trên là do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân nổi bật là do các quy định pháp lý về kế toán cho DNNVV chưa được nghiên cứu ban hành một cách chặt chẽ, có hệ thống và phù hợp với thực tế hoạt động của DNNVV ở Việt Nam hiện nay. Chính điều này đã tạo ra lỗ hổng về mặt pháp lý trong tổ chức thực hiện kế toán cũng như tính nghiêm túc trong việc tuân thủ các văn bản pháp lý được ban hành. Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến công tác kế toán tại DNNVV nhưng hầu như chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có tính tổng thể về khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi chọn đề tài “Định hƣớng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ. 2. Mục tiêu nghiên cứu Qua kết quả một số nghiên cứu đã thực hiện, có thể thấy thực tiễn hiện nay về công tác kế toán ở DNNVV còn nhiều bất cập, trong khi đó, các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành chưa thực sự phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động của DNNVV nên chưa giải quyết thỏa đáng các vấn đề phát sinh trên thực tế, việc vận dụng các văn bản này vào thực tiễn còn nhiều hạn chế. Để góp phần cải thiện thực trạng này, chúng tôi thực hiện luận án với mục tiêu: trên cơ sở đánh giá thực trạng của việc vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán áp dụng cho DNNVV hiện hành ở Việt Nam cùng với việc tiếp cận khung pháp lý kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia, luận án thực hiện việc xác lập khung pháp lý kế toán một cách tổng thể cho các doanh nghiệp này và nghiên cứu việc áp dụng khung pháp lý này một cách hiệu quả. Trang 1 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đối tương nghiên cứu của luận án là các văn bản pháp lý chi phối công tác kế toán DNNVV đã được ban hành và hiện đang được áp dụng ở Việt Nam và khung pháp lý về kế toán áp dụng cho DNNVV ở một số quốc gia cũng như chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng cho DNNVV. Phạm vi nghiên cứu: khung pháp lý về kế toán được nghiên cứu dưới nhiều cấp độ khác nhau. Trong luân án này, chúng tôi tập trung vào các văn bản pháp lý về kế toán áp dụng cho các DNNVV ở Việt Nam. Đối tượng khảo sát, các thang đo và mô hình nghiên cứu được kiểm định cho trường hợp điển hình là các DNNVV giới hạn trong phạm vi TP.HCM và một số tỉnh lân cận. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong luận án này chúng tôi sử dụng kết hợp giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này với kỹ thuật phỏng vấn ý kiến chuyên gia đại diện cho những nhà nghiên cứu, giảng dạy kế toán kiểm toán, những người trực tiếp làm kế toán và các đối tượng sử dụng thông tin kế toán DNNVV. Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để chúng tôi phát triển bản nháp của bảng câu hỏi khảo sát. Từ bước này, bản câu hỏi được xây dựng để sau đó tiến hành khảo thử nhằm phát hiện những câu từ khó hiểu hoặc dễ gây hiểu lầm, xác định tính phù hợp của nội dung các câu hỏi, phát hiện những sai sót của bản nháp và bước đầu kiểm tra thang đo, từ đó cho ra sản phẩm là bản khảo sát hoàn chỉnh. Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các giai đoạn: thiết kế mẫu nghiên cứu, thu thập thông tin từ mẫu khảo sát, phân tích dữ kiệu bằng phần mềm xử lý SPSS 20 thông qua các bước thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy. Trước hết, phân tích thống kê mô tả giúp luận án đưa ra các nhận định về thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại DNNVV và chất lượng thông tin kế toán các doanh nghiệp này cung cấp. Bên cạnh đó, chúng tôi còn dùng Independent Sample T-test để kiểm định sự khác biệt trong nhận định giữa các nhóm đối tượng. Trong quá trình phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý tại các DNNVV Việt Nam, chúng tôi đã thực hiện kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ; sử dụng công cụ phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory factor Trang 2 analysis) trên SPSS 20 và loại bỏ các biến có thông số nhỏ bằng cách kiểm tra các hệ số tải nhân tố (Factor loading) và các phương sai trích được; đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin). Bước tiếp theo là kiểm định Cronbach Alpha (CRA) đối với các thang đo. Đây là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu) của tập hợp các biến quan sát (các câu hỏi). Sau đó, chúng tôi tiếp tục chạy mô hình hồi quy để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình và xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dung các văn bản pháp lý về kế toán tại các DNNVV Việt Nam. 5. Những đóng góp mới của luận án  Về mặt khoa học Luận án hoàn thành đã có những đóng góp về mặt khoa học như sau: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về khung pháp lý kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới cũng như ở Việt Nam; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán và công tác kế toán ở các DNNVV. - Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV và tình hình vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán tại các doanh nghiệp này; đồng thời phân tích nội dung và chất lượng thông tin kế toán do DNNVV cung cấp, cũng như nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng. - Xác lập khung pháp lý kế toán hoàn chỉnh dành cho DNNVV, gồm hệ thống các văn bản pháp lý cần thiết và kết cấu, nội dung chính của các văn bản đó. - Góp phần phát triển thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán tại các DNNVV trong bối cảnh một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.  Về mặt thực tiễn - Làm rõ thực trạng công tác kế toán tại DNNVV ở Việt Nam, qua đó giúp các cơ quan, ban ngành, nhà quản lý đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành đối với các doanh nghiệp này; giúp nhìn nhận toàn diện hơn về thông tin kế toán do DNNVV cung cấp cũng như nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng. - Kết quả nghiên cứu sẽ là luận cứ khoa học có giá trị cho các nhà nghiên cứu, cơ quan lập pháp tham khảo trong quá trình xây dựng khung pháp lý kế toán hoàn chỉnh cho DNNVV; Trang 3 đồng thời luận án còn đưa ra những gợi ý có ý nghĩa giúp quá trình triển khai vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán vào thực tiễn tại các DNNVV một cách nhanh chóng và hiệu quả. 6. Bố cục của luận án Kết cấu của luận án ngoài phần mở đầu giới thiệu bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, tóm tắt phương pháp nghiên cứu cũng như những đóng góp mới của luận án; phần nội dung chính của luận án được trình bày thành 5 chương như sau: Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án Chương 2: Cơ sở lý thuyết về khung pháp lý kế toán cho DNNVV Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp định hướng cho việc xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV Việt Nam. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Phần cuối cùng của luận án là các công trình của tác giả có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục đính kèm. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến khung pháp lý về kế toán cho doanh nghiệp đã công bố trên thế giới Trong phần này, chúng tôi đã tiến hành lược khảo các nghiên cứu liên quan đến khung pháp lý chi phối công tác kế toán ở doanh nghiệp nói chung, đặc biệt lưu ý đến các nghiên cứu liên quan đến khung pháp lý kế toán cho DNNVV đã công bố trên các tạp chí uy tín, các luận án, công trình nghiên cứu có giá trị ở nhiều quốc gia trên thế giới. 1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến khung pháp lý về kế toán cho doanh nghiệp ở Việt Nam Để nắm bắt tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề luận án đang đề cập và nhằm tìm ra khe hổng nghiên cứu, chúng tôi đã tìm hiểu tổng quan các nghiên cứu đã công bố liên quan đến khung pháp lý chi phối công tác kế toán ở doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Trang 4 1.3. Nhận xét về các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 1.3.1. Đối với các công trình ở nước ngoài Nhìn chung nội dung các công trình nghiên cứu chúng tôi tìm hiểu được trong phạm vi cơ sở dữ liệu hiện có chủ yếu liên quan đến vấn đề áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào các quốc gia và tác động của nó, hoặc đi vào phân tích một số nhân tố tác động đến quá trình ban hành chuẩn mực,…Các nghiên cứu này thường gắn liền với các nước thị trường phát triển, hoặc gắn với đặc thù kinh tế xã hội, với nền chính trị và văn hóa đặc trưng của quốc gia mà tác giả nghiên cứu. Do vậy, kết quả của những nghiên cứu này chỉ phù hợp với một số quốc gia nhất định, điều kiện nghiên cứu và kết quả của một số nghiên cứu còn khá xa rời với Việt Nam. Liên quan đến khung pháp lý về kế toán cho DNNVV, các nghiên cứu tập trung phần lớn vào vấn đề áp dụng chuẩn mực kế toán cho DNNVV ở các quốc gia, cụ thể là điều kiện để vận dụng chuẩn mực quốc tế IFRS for SMEs, tác động của việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đối với hệ thống kế toán của mỗi quốc gia cũng như tiến trình hội nhập với kế toán quốc tế của các quốc gia. Khá nhiều nghiên cứu tập trung vào các nước có hệ thống kế toán phát triển ở mức độ cao. Đối với thị trường chuyển đổi như Việt Nam, số lượng các nghiên cứu về khung pháp lý kế toán cho DNNVV được công bố không nhiều. Trong các nghiên cứu mà chúng tôi tổng hợp, có thể thấy chủ đề được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đó là liên quan đến vấn đề vận dụng các văn bản pháp lý, điều này chứng tỏ việc đưa các văn bản pháp lý vào thực tiễn là một khâu hết sức quan trọng để từ đó các văn bản này phát huy tác dụng, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cho bản thân doanh nghiệp, các đối tượng sử dụng thông tin nói riêng và toàn xã hội nói chung. Bên cạnh đó, một trong những chức năng chính của kế toán là cung cấp thông tin và sản phẩm của kế toán là các báo cáo nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Do đó, việc nghiên cứu để xác định rõ các đối tượng sử dụng thông tin kế toán của DNNVV và nhu cầu về thông tin của họ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu xác lập khung pháp lý về kế toán cho các doanh nghiệp này. Chính vì lẽ đó mà các nghiên cứu về mảng đề tài này cũng chiếm số lượng đáng kể. Về phương pháp nghiên cứu, nhiều công trình được thực hiện hết sức công phu như nghiên cứu của như Jill Collis & Robin Jarvis về cách thức chủ doanh nghiệp – nhà quản lý của các doanh nghiệp nhỏ ở Anh sử dụng thông tin kế toán có cỡ mẫu lên tới 2288 doanh nghiệp, với cơ sở lý thuyết chặt chẽ, dữ liệu thu thập được phân tích kỹ nên kết quả nghiên Trang 5 cứu mang tính thuyết phục cao (Jill Collis & Robin Jarvis, 2000); hay nghiên cứu của nhóm tác giả Daniel Zeghal và Karim Mhedhbi về các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực quốc tế ở các nước đang phát triển đã khảo sát phạm vi rất rộng ở 64 quốc gia thuộc nhóm các nước đang phát triển, do đó kết luận đưa ra từ nghiên cứu này rất đáng tin cậy và có giá trị tham khảo cho nhiều nghiên cứu sau đó (Daniel Zeghal & Karim Mhedhbi, 2006). Tuy nhiên, ở một số nghiên cứu, cơ sở để tác giả đưa ra các nhận định này chỉ dựa trên lập luận, phân tích và nhận định chủ quan của bản thân nên tính thuyết phục của bài viết chưa cao (như bài của Wayne Lonergan, 2003). Hay một vài tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, diễn giải nên tính khách quan và tính thuyết phục của bài viết còn hạn chế (như bài của Fennell David, 2005). Mặc dù có những điểm không phù hợp với đặc thù kinh tế xã hội của Việt Nam, hoặc nhiều nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện môi trường luật pháp không tương đồng với Việt Nam nhưng qua những nghiên cứu của các tác giả nước ngoài, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc nghiên cứu xác lập khung pháp lý về kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Nhiều kết quả thu được từ những công trình nghiên cứu này (như những lợi ích và trở ngại khi vận dụng chuẩn mực quốc tế, quy trình ban hành chuẩn mực, sự tham gia của người làm kế toán trong quá trình ban hành văn bản pháp quy, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình vận dụng chuẩn mực kế toán…) rất đáng để các nhà lập quy quan tâm trong quá trình ban hành các văn bản pháp lý về kế toán, đặc biệt là vấn đề nghiên cứu ban hành hệ thống các chuẩn mực kế toán cho DNNVV cũng như lộ trình phát triển hệ thống kế toán quốc gia theo xu hướng hội tụ kế toán quốc tế. 1.3.2. Đối với công trình ở Việt Nam Qua phần tác giả tổng hợp, có thể thấy hầu hết các công trình nghiên cứu đi vào tìm hiểu, đánh giá các quy định kế toán được Nhà nước ban hành cũng như việc áp dụng các quy định vào thực tế công tác kế toán ở doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các tác giả nghiên cứu cũng đề cập nhiều khía cạnh khác nhau trong quá trình hòa hợp, hội tụ kế toán Việt Nam với kế toán quốc tế, những điều kiện để có thể hòa hợp và hội tụ, thực tiễn quá trình hòa hợp và hội tụ cũng như những tác động của quá trình này và nhiều vấn đề khác có liên quan. Đối với DNNVV, có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện liên quan đến hoạt động kế toán của các doanh nghiệp này, tuy nhiên các bài báo, đề tài nghiên cứu, các luận văn chỉ đi vào khai thác Trang 6 một số khía cạnh rất nhỏ trong mảng đề tài về kế toán cho DNNVV. Tuy nhiên chúng tôi thấy thiếu vắng hẳn mảng nghiên cứu về quy trình ban hành khung pháp lý, ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình ban hành,...có thể do đặc điểm của Việt Nam các văn bản pháp quy về kế toán đều do cơ quan Nhà nước ban hành để bảo đảm yêu cầu về mặt quản lý, vì thế vấn đề này khá nhạy cảm và khó tiếp cận. Nhìn chung các tác giả chỉ mới dừng lại ở việc giới thiệu về chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV, so sánh, phân tích, đối chiếu giữa các hệ thống chuẩn mực, hay chỉ so sánh một vài chuẩn mực cụ thể, các ý kiến đưa ra dựa trên góc nhìn chủ quan của tác giả (như bài viết của các tác giả Chúc Anh Tú, 2010; Hà Thị Ngọc Hà, 2013). Từ kết quả nghiên cứu, một số tác giả đưa ra giải pháp chung chung mang tính định hướng cho việc hoàn thiện các văn bản pháp lý, chưa đi vào giải pháp cụ thể mang tính khả thi. Kết quả tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trong nước đã công bố, có thể thấy thiếu vắng các công trình chuyên sâu, với phương pháp thực hiện đáng tin cậy để nghiên cứu toàn diện về khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV. Do vậy, có thể khẳng định đây là mảng yếu trong nghiên cứu kế toán ở Việt Nam rất cần được bổ sung bởi các nghiên cứu trong thời gian tới. Mặc dù vậy, những nghiên cứu đã công bố trước đây giúp tạo ra một số nền tảng lý luận và thực tiễn để trên cơ sở đó chúng ta có thể nghiên cứu và tiếp tục xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV ở Việt Nam. 1.4. Xác định vấn đề nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đặt ra, luận án xác định một số vấn đề cần giải quyết cụ thể như sau: - Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV và tình hình vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán tại các doanh nghiệp này trong thời gian gần đây. - Phân tích nội dung và chất lượng thông tin kế toán do DNNVV cung cấp, và khảo sát nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau nhằm định hướng được mô hình khung pháp lý kế toán hoàn chỉnh cần xây dựng để đảm bảo cung cấp thông tin đầu ra thích hợp với nhu cầu của các đối tượng này. - Nghiên cứu khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia để từ đó có cơ sở xác lập khung pháp lý về kế toán hoàn chỉnh phù hợp với DNNVV ở Việt Nam Trang 7 - Phân tích các nhân tố tác động đến việc áp dụng các văn bản pháp lý vào thực tiễn và làm rõ mức độ tác động của các nhân tố này, từ đó đề xuất các gợi ý giúp các văn bản này áp dụng vào thực tiễn một cách nhanh chóng và hiệu quả. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố trên thế giới cũng như ở Việt Nam, nhìn nhận các hạn chế, khiếm khuyết của các nghiên cứu đã thực hiện có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xác định mục tiêu nghiên cứu của luận án. Với mục tiêu nghiên cứu đã được xác định, định hướng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV nhằm cải thiện chất lượng hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp này và cung cấp thông tin hữu ích hơn cho các đối tượng sử dụng. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHUNG PHÁP LÝ KẾ TOÁN CHO DNNVV Chương này sẽ trình bày một số vấn đề chung như khái niệm, đặc điểm DNNVV, đặc điểm về thông tin kế toán cũng như hệ thống văn bản pháp lý dành cho các doanh nghiệp này. Ngoài ra, nội dung chương này sẽ điểm lại những nét cơ bản trong quy định của kế toán quốc tế áp dụng cho DNNVV và khung pháp lý về kế toán cho các doanh nghiệp này ở một số quốc gia tiêu biểu cũng như ở Việt Nam, từ đó rút ra những kết luận quan trọng, làm cơ sở cho những định hướng và giải pháp đưa ra ở chương sau của luận án. Phần cuối chương sẽ đề cập đến các lý thuyết nền luận án ứng dụng khi xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV . 2.1. Một số vấn đề chung về DNNVV và khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV. Nội dung mục này tập trung vào một số vấn đề chung về DNNVV như định nghĩa và đặc điểm của DNNVV, phân tích một số đặc điểm của DNNVV chi phối việc ban hành khung pháp lý về kế toán cho các doanh nghiệp này cũng như đặc điểm về thông tin trình bày trên BCTC của DNNVV. Bên cạnh đó, chúng tôi còn trình bày Tổng quan về khung pháp lý nói chung ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DNNVV và khung pháp lý kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp này. Ngoài ra, luận án còn phân tích và tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các văn bản pháp lý về kế toán vào thực tiễn hoạt động kế toán tại DNNVV, làm cơ sở để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu đề cập ở chương 4. 2.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMES) và hệ thống văn bản pháp lý về kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia và Việt Nam. Trang 8 Hiện nay các quốc gia trên thế giới rất khác nhau về trình độ và tốc độ phát triển, môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý, đặc điểm văn hoá…do đó hệ thống kế toán các nước không giống nhau là điều tất yếu. Thông qua việc xem xét chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV và khung pháp lý chi phối công tác kế toán tại DNNVV ở một số quốc gia, chúng tôi rút ra một số điểm đáng lưu ý như sau: Những năm gần đây, toàn cầu hóa hoạt động kinh tế và sự phát triển nhanh chóng của thị trường vốn làm nảy sinh nhu cầu về bộ chuẩn mực BCTC được chấp nhận toàn cầu (F.F. Hussain et al, 2012). Chuẩn mực kế toán quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs) ra đời để đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó và hiện đã có hơn 80 quốc gia đưa vào áp dụng hoặc thông báo kế hoạch áp dụng. Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy hiện nay có hai xu hướng: hướng thứ nhất, một số quốc gia (Brazil, Nam Phi, HongKong, Thổ Nhĩ Kỳ, Singapore, Malayxia, Philipin,...) đưa nguyên bản IFRS for SMEs vào áp dụng cho DNNVV tại quốc gia mình (Hana Bohusova, 2011); Hướng thứ hai được nhiều quốc gia (như Mỹ, Trung Quốc,..) lựa chọn đó là dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế để xây dựng riêng bộ chuẩn mực phù hợp với đặc điểm các DNNVV tại nước mình. Việt Nam không thể tách mình ra khỏi các xu thế đó. Trong điều kiện các DNNVV Việt Nam, cũng giống như đã làm đối với các doanh nghiệp lớn, hướng khả thi nhất đối với nước ta là nên chọn con đường thứ hai trong hai xu thế nói trên bởi vì hội tụ với kế toán quốc tế mang lại lợi ích cho các nước đang phát triển, nó đưa đến cho các nước này hệ thống các chuẩn mực được soạn thảo kỹ lưỡng cũng như nền tảng kế toán và các nguyên tắc kế toán có chất lượng cao nhất (Wolk et al, 1989; theo Zeghal & Mhedhbi, 2006), mặt khác các quy định này được thiết kế, chỉnh sửa lại sẽ phù hợp hơn trong điều kiện Việt Nam. Do vậy, vấn đề hiện nay là cần nhanh chóng triển khai từng bước xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán cho DNNVV để hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp này được thực hiện trong khuôn khổ pháp lý hoàn chỉnh. 2.3. Các lý thuyết vận dụng Việc xây dựng khung pháp lý về kế toán và quá trình đưa các quy định vào thực tiễn cần dựa trên cơ sở một số lý thuyết đã được nghiên cứu và vận dụng để từ đó các đề xuất đưa ra mang tính khả thi, mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp, các đối tượng sử dụng thông tin cũng như toàn xã hội. Với đề tài nghiên cứu xây dựng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV Việt Nam, chúng tôi dựa trên một số lý thuyết cơ bản như sau: Lý thuyết tín hiệu Trang 9 (signalling theory), Lý thuyết tính hữu ích cho việc ra quyết định (decision-usefulness theory), Lý thuyết các bên liên quan (stakeholder theory), Lý thuyết lợi ích xã hội (public – interest theory), Lý thuyết nắm giữ (capture theory) TÓM TẮT CHƢƠNG 2 Việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về DNNVV và khung pháp lý kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp này là một bước quan trọng làm tiền đề khi hướng đến mục tiêu xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV. Đồng thời cũng cần phải xem xét quy định của quốc tế cũng như các quốc gia khác nhau để từ đó có cái nhìn toàn diện, rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu để giúp các quy định pháp lý đưa ra mang tính khả thi, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam và xu thế hội tụ kế toán quốc tế. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương này giới thiệu khung phân tích của luận án, các phương pháp để giải quyết các vấn đề và mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. 3.1. Khung phân tích của nghiên cứu Mục tiêu luận án - Đặc điểm DNNVV Việt Nam - Các văn bản pháp lý chi phối công tác kế toán DNNVV Việt Nam Các quy định và thông lệ quốc tế về kế toán cho DNNVV Yêu cầu nâng cao chất lượng thông tin kế toán của DNNVV trong điều kiện nền kinh tế phát triển và hội nhập XÁC LẬP Tổng quan KHUNG nghiên PHÁP LÝ cứu và KẾ TOÁN cơ sở lý ÁP DỤNG thuyết CHO nền tảng DNNVV VIỆT NAM PP Định tính Đánh giá khung pháp lý kế toán và việc áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tiễn Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dung PP Định lượng khung pháp lý kế toán và thực tiễn tại DNNVV Trang 10 3.2. Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu 3.2.1. Nghiên cứu định tính Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong luận án với kỹ thuật phỏng vấn ý kiến chuyên gia để tìm hiểu nhận định của các nhóm đối tượng về chất lượng thông tin kế toán do các DNNVV cung cấp, về hệ thống văn bản pháp lý kế toán quy định cho DNNVV, cũng như khám phá các yếu tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý này vào thực tiễn và quan điểm hoàn thiện khung pháp lý kế toán cho DNNVV. Để có thể tổng quát hóa được nhiều nhân tố thuộc những phạm trù khác nhau chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến của nhiều chuyên gia đại diện cho các nhóm đối tượng khác nhau: nhóm đối tượng trực tiếp vận dụng các văn bản pháp lý kế toán, nhóm đối tượng có kiến thức chuyên sâu am hiểu về vấn đề này, nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán DNNVV cung cấp, cụ thể là một số người đang trực tiếp làm công tác kế toán hoặc quản lý tại DNNVV, các nhà nghiên cứu và giảng dạy về kế toán, cán bộ phòng thanh tra doanh nghiệp của các chi cục thuế, nhân viên phòng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng. Kết quả của nghiên cứu này giúp phát hiện, bổ sung và điều chỉnh các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng vận dụng các quy định vào thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV Việt Nam. Đồng thời, trên cơ sở này vạch ra một số định hướng trong việc hoàn thiện khung pháp lý kế toán cho DNNVV. Đây là cơ sở để chúng tôi phát triển bản nháp của bảng câu hỏi khảo sát. Từ bước này, với bản câu hỏi được xây dựng, chúng tôi tiến hành khảo thử một số đối tượng là học viên hệ văn bằng 2 ngành tài chính ngân hàng có kiến thức cơ bản về kinh tế, kế toán nhằm phát hiện những câu từ khó hiểu hoặc dễ gây hiểu lầm, xác định tính phù hợp của nội dung các câu hỏi, phát hiện những sai sót của bản nháp và bước đầu kiểm tra thang đo, từ đó cho ra sản phẩm là bản khảo sát hoàn chỉnh. 3.2.2. Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các giai đoạn: thiết kế mẫu nghiên cứu, thu thập thông tin từ mẫu khảo sát, phân tích dữ kiệu bằng phần mềm xử lý SPSS 20 thông qua các bước thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy. Trong đề tài này, mẫu nghiên cứu được chọn chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các bảng câu hỏi khảo sát có thể được hoàn tất bằng những cách thức khác nhau. Tuy nhiên, do đặc thù văn hóa của người Việt Nam, chúng tôi chủ yếu sử dụng con đường phỏng Trang 11 vấn trực tiếp đối tượng khảo sát để tăng cường độ tin cậy cho thông tin thu thập. Bên cạnh đó, để khắc phục khó khăn về khoảng cách địa lý, bảng câu hỏi có thể được gởi qua email cho một số đối tượng ở xa hoặc không có điều kiện gặp gỡ. Khi thiết kế bảng câu hỏi, chúng tôi xây dựng thang đo có dạng thang đo Likert 5 điểm để đo lường mức độ đồng ý của các đối tượng khảo sát với các ý kiến đưa ra liên quan đến khung pháp lý về kế toán cho DNNVV hiện hành, về thông tin kế toán do DNNVV cung cấp, liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán tại DNNVV cũng nhưng định hướng hoàn thiện các văn bản pháp lý này. Để phục vụ công trình nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu với kích cỡ mẫu khảo sát 500 doanh nghiệp và 300 đối tượng sử dụng thông tin trên địa bàn nghiên cứu. Bảng khảo sát sau khi đã phỏng vấn được tâp hợp, kiểm tra sơ bộ thông tin trên phiếu khảo sát để loại bỏ ra những phiếu không hợp lệ. Đây có thể là những phiếu có nhiều thông tin chưa được trả lời hoặc trả lời mâu thuẫn, hoặc đánh dấu hơn 1 lựa chọn đối với những câu hỏi chỉ được trả lời 1 lựa chọn duy nhất, số mẫu trả lời hợp lệ thu về là 391 đối với doanh nghiệp và là 157 đối tượng sử dụng thông tin. Sau bước kiểm tra sơ bộ này, chúng tôi sẽ nhập liệu các thông tin thu thập từ các phiếu khảo sát vào máy tính. Trước khi tiến hành xử lý và phân tích, dữ liệu cần được mã hóa và làm sạch. Làm sạch dữ liệu nhằm mục đích phát hiện các sai sót có thể xảy ra, đó là các ô trống (do sai sót trong quá trình thu thập dữ liệu hoặc sai sót do nhập dữ liệu) hay phiếu trả lời không hợp lý (như các trả lời có dữ liệu không nằm trong thang đo đã thiết kế). Chúng tôi xử lý số liệu qua các phân tích sau: thống kế mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy. Cụ thể: sử dụng thống kê mô tả để phân tích nhận định của các đối tượng khảo sát về thông tin kế toán DNNVV cung cấp cũng như đánh giá về hệ thống văn bản pháp lý hiện hành áp dụng cho các văn bản này. Công cụ này cũng được sử dụng tối đa khi xem xét ý kiến của các đối tượng về định hướng hoàn thiện khung pháp lý kế toán hiện hành cho DNNVV. Bên cạnh đó, luận án còn dùng Independent Sample T-test (phép kiểm định sự bằng nhau về giá trị trung bình của 2 tổng thể từ thông tin của 2 mẫu độc lập) để kiểm định sự khác biệt trong nhận định giữa nhóm đối tượng đóng vai trò tạo lập thông tin (kế toán viên) và nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán (nhân viên tín dụng ngân hàng, nhân viên phòng kiểm tra doanh nghiệp của thuế…). Trong quá trình phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý tại các DNNVV Việt Trang 12 Nam, chúng tôi đã thực hiện kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ; sử dụng công cụ phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory factor analysis) trên SPSS 20 và loại bỏ các biến có thông số nhỏ bằng cách kiểm tra các hệ số tải nhân tố (Factor loading) và các phương sai trích được; đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin). Trong nghiên cứu này, phân tích nhân tố được ứng dụng để tóm tắt tập các biến quan sát vào một số nhân tố nhất định đo lường các khía cạnh khác nhau của khái niệm nghiên cứu. Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với phân tích EFA bao gồm: Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng để đánh giá sự thích hợp của EFA, EFA được gọi là thích hợp khi 0.5 ≤ KMO ≤ 1 và sig <0.05 (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số Eigenvalue (đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố) và chỉ số Cumulative (tổng phương sai trích cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu % và bao nhiêu % bị thất thoát). Theo Gerbing & Anderson (1988), các nhân tố có Eigenvalue < 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc (biến tiềm ẩn trong các thang đo trước khi thực hiện EFA). Vì thế các nhân tố chỉ được rút trích tại Eigenvalue > 1 và được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (factor loadings) biểu thị tương quan đơn giữa các biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA. Theo Hair và cộng sự (2006), Factor loadings > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loadings > 0.4 được xem là quan trọng, Factor loadings > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Ngoài ra, khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Kết quả của quá trình này giúp chúng tôi sắp xếp lại thang đo, rút gọn tập biến quan sát, và xem các nhân tố được lựa chọn có thể giải thích được bao nhiêu % mô hình. Bước tiếp theo là kiểm định Cronbach Alpha (CRA) đối với các thang đo. Cronbach Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu) của tập hợp các biến quan sát (các câu hỏi) thông qua hệ số Cronbach Alpha. Một số nhà nghiên cứu cho rằng hệ số Cronbach Alpha có giá trị từ 0.6 trở lên là thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy (Nunnally & Bernstein, 1994, theo Nguyễn Đình Thọ, 2011). Tuy nhiên Cronbach Alpha không cho biết biến nào nên loại bỏ và biến nào nên giữ lại. Vì lẽ đó nên bên cạnh hệ số Cronbach Alpha, người ta còn sử dụng hệ số tương quan biên tổng (item – total correlation) và những biến nào có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị Trang 13 loại. Như vậy thông qua chạy CRA chúng tôi có thể xem xét thang đo đo lường các khái niệm trong mô hình có độ tin cậy chấp nhận được hay không; và với các bước này luận án đã xác định được mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán tại các DNNVV Việt Nam. Sau khi xác định được mô hình các nhân tố qua các bước vừa mô tả như trên, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy bội (MLR) để đánh giá độ phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu, đồng thời xem xét mối quan hệ và mức động ảnh hưởng của các nhân tố này đối với việc vận dụng khung pháp lý kế toán tại các DNNVV. TÓM TẮT CHƢƠNG 3 Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án xây dựng khung phân tích cùng với việc phối hợp đồng bộ nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trên cơ sở lý thuyết nền vững chắc. Kết quả nghiên cứu được tạo ra từ các phương pháp được áp dụng sẽ là cơ sở để đưa ra những định hướng cho việc xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV và nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn công tác kế toán tại các DNNVV nhằm cải thiện hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp này và cung cấp thông tin hữu ích hơn cho các đối tượng sử dụng. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỊNH HƢỚNG CHO VIỆC XÁC LẬP KHUNG PHÁP LÝ KẾ TOÁN CHO DNNVV VIỆT NAM Chương này phản ánh góc nhìn đa chiều của các nhóm đối tượng về số lượng cũng như chất lượng thông tin kế toán DNNVV cung cấp, đánh giá của các bên liên quan về khung pháp lý kế toán hiện hành áp dụng cho DNNVV và việc vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán để tạo ra thông tin kế toán phục vụ nhu cầu của các đối tượng sử dụng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán vào thực tiễn DNNVV Việt Nam, trình bày quan điểm và định hướng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở Việt Nam, các giải phải pháp hỗ trợ nhằm vận dụng khung pháp lý kế toán cho các doanh nghiệp này một cách hiệu quả. Trang 14 4.1. Kết quả nghiên cứu 4.1.1. Đánh giá thành quả và tồn tại của các văn bản pháp lý về kế toán cho DNNVV hiện hành và vấn đề áp dụng các văn bản này vào thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV Việt Nam - Về thông tin kế toán DNNVV cung cấp Kết quả nghiên cứu cho thấy các đối tượng khảo sát nhìn chung đồng ý một phần với các nhận định đưa ra (do mức điểm bình quân theo thang đo Likert hơn 3, trong khoảng từ 3 đến 4), trong đó, mức đồng ý cao hơn dành cho ý kiến “DNNVV cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời” hay “thông tin đảm bảo về số lượng theo quy định”; mức đồng ý thấp nhất đối với ý kiến cho rằng “thông tin kế toán DNNVV cung cấp thường xuyên được sử dụng cho việc ra quyết định”, điều này cũng phản ánh đúng thực trạng hiện nay dường như BCTC của DNNVV chưa được coi là kênh thông tin chính, là cơ sở đáng tin cậy để ra các quyết định kinh tế. Một thông tin thú vị được tìm thấy từ kết quả khảo sát đó là BCTC theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC được cho là cung cấp thông tin thích hợp hơn các báo cáo theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC (mức đồng ý trung bình 3.54 so với 3.39). Điều này lý giải tại sao trên thực tế nhiều DNNVV vẫn đăng ký sử dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong khi đã có chế độ kế toán dành riêng cho DNNVV. - Về các văn bản pháp lý kế toán hiện hành áp dụng cho DNNVV Hiên nay công tác kế toán tại các DNNVV chịu sự chi phối của luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan. Cuộc khảo sát này tập trung vào ba cấp văn bản quan trọng nhất đó là luật, chuẩn mực và chế độ kế toán. Kết quả thu được sau khi đã xử lý thống kê như sau: Đa số đáp viên đều chọn đồng ý với ý kiến cho rằng Luật kế toán có nhiều nội dung đã lạc hậu và Hệ thống chuẩn mực kế toán hiện nay không thích hợp và khó vận dụng đối với DNNVV. Đa số ý kiến đều khá đồng ý với quan điểm cho rằng việc xác lập khung pháp lý về kế toán hoàn chỉnh là nhu cầu cấp thiết hiện nay, cần thêm vào luật kế toán những nội dung dành riêng cho DNNVV hay quan điểm ban hành riêng một bộ chuẩn mực kế toán cho các doanh nghiệp này cũng nhận được phần đông ý kiến đồng ý. Trang 15 Các đối tượng khảo sát cũng đồng ý với hướng xây dựng hệ thống tài khoản theo hướng mở, hình thức BCTC linh hoạt thích ứng với quy mô doanh nghiệp. 4.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán tại các DNNVV Việt Nam Sau quá trình phần tích, luận án rút ra mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh còn lại 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng khung pháp lý về kế toán tại các DNNVV Việt Nam, bao gồm: nhân tố 1 với các thang đo liên quan đến cơ sở hạ tầng kế toán và kinh nghiệp thực tế của kế toán viên nên chúng tôi vẫn đặt tên nhân tố là “Cơ sở hạ tầng kế toán”; Nhân tố 2 là “Bản thân hệ thống văn bản”; Nhân tố 3 là “Người làm kế toán”; Nhân tố 4 là “Tính bắt buộc tuân thủ”; và cuối cùng là nhân tố liên quan đến “Mối quan hệ lợi ích - chi phí”. Cơ sở hạ tầng kế toán Mối quan hệ lợi ích – Chi phí Bản thân hệ thống văn bản Việc vận dụng các văn bản pháp lý vào thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV Người làm kế toán Tính bắt buộc tuân thủ Hình 4.2 – Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh Sau khi xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý vào thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV Việt Nam, chúng tôi tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu này thông qua phân tích mô hình hồi quy bội (MLR) để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình, xem xét mức độ tác động các nhân tố này đến việc vận dụng các văn bản pháp lý. Xem xét bảng trọng số hồi quy, chúng ta thấy các nhân tố này đều tác động cùng chiều vào Y, các biến này đều có ý nghĩa thống kê (do sig. = .000), không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến nghĩa là các nhân tố không có mối tương quan với nhau. Bên cạnh đó, dựa vào độ lớn của hệ số Bêta, có thể thấy nhân tố 1 – Cơ sở hạ tầng kế toán là nhân tố quan trọng Trang 16 nhất, tác động mạnh nhất đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán tại các DNNVV; tiếp sau đó là nhân tố 4 về tính bắt buộc tuân thủ các quy định này. Mức độ tác động của các nhân tố còn lại theo thứ tự lần lượt là nhân tố 3 – Người làm kế toán, nhân tố 5 – Mối quan hệ lợi ích – chi phí và cuối cùng là nhân tố 2 – Bản thân hệ thống văn bản pháp lý có ảnh hưởng thấp nhất. Kết quả kiểm định này cho thấy mức ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán ở các DNNVV Việt Nam, đây là kết quả có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp giúp các văn bản pháp lý kế toán đi vào áp dụng trong thực tiễn. 4.2. Quan điểm và định hƣớng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán áp dụng cho DNNVV ở Việt Nam 4.2.1 . Quan điểm Quan điểm của luận án khi xác lập khung pháp lý về kế toán cho DNNVV Việt Nam trong thời gian tới bao gồm: Thứ nhất, kế thừa có chọn lọc khung pháp lý hiện hành cho doanh nghiệp nói chung để làm nền tảng cho việc xây dựng hoàn chỉnh khung pháp lý về kế toán cho DNNVV Thứ hai, tiếp cận các quy định và thông lệ quốc tế để hiện đại hóa khung pháp lý nhằm nâng cao tính hội nhập về kế toán. Thứ ba, phù hợp với đặc thù về quy mô, trình độ và yêu cầu quản lý của DNNVV để những giải pháp đề xuất mang tính hiện thực và được tuân thủ một cách nghiêm túc. Thứ tư, đảm bảo sự cân đối, hài hòa giữa lợi ích và chi phí trong việc nghiên cứu, ban hành và đưa vào áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV. 4.2.2. Định hướng xác lập Để đề xuất các giải pháp nhằm xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV cần vạch ra các định hướng thích hợp. Dựa vào những luận điểm rút ra từ lý luận tổng quan, thực tiễn hoạt động của các DNNVV và quy định pháp lý về kế toán hiện hành, chúng tôi xác định định hướng cơ bản cho việc xác lập khung pháp lý kế toán áp dụng đối với DNNVV Việt Nam. Đây là một vấn đề lớn và khá phức tạp nên cần phải thiết lập các bước đi phù hợp. Quá trình này cần chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn trước mắt từ nay đến năm 2020 và giai đoạn dài hạn từ năm 2020 trở về sau. Việc lựa chọn giai đoạn này phù hợp với thực tiễn DNNVV Việt Trang 17 Nam, với nguồn lực hiện có của cơ quan lập pháp đồng thời phù hợp với lộ trình thực hiện cam kết với liên đoàn kế toán quốc tế của Bộ tài chính về mục tiêu hội nhập hoàn toàn với quốc tế trong lĩnh vực kế toán vào năm 2020 cũng như chiến lược phát triển kế toán đã được chính phủ phê duyệt ngày 18/03/2013 .  Giai đoạn trước mắt (từ nay đến năm 2020): Ở giai đoạn này, khung pháp lý được xây dựng theo hướng tích hợp áp dụng chung cho các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình và quy mô khác nhau nhưng có những quy định riêng mang tính đặc thù cho DNNVV để các doanh nghiệp này có thể áp dụng một cách thuận lợi và dễ dàng.  Giai đoạn dài hạn (từ năm 2020 trở về sau): Xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV giai đoạn tiếp theo này sẽ kế thừa các kết quả đã hoàn thành trong giai đoạn trước nhằm phát huy tính đồng bộ và thống nhất. Nội dung trọng tâm của giai đoạn này là xây dựng khung pháp lý riêng cho DNNVV theo hướng kết nối với doanh nghiệp lớn để phù hợp với sự thay đổi về quy mô trong quá trình phát triển của DNNVV nhằm giúp các doanh nghiệp này tổ chức thực hiện công tác kế toán một cách cụ thể, minh bạch và nâng cao tính tuân thủ. 4.3. Các giải pháp xác lập và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam 4.3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến định hướng xác lập khung pháp lý về kế toán cho DNNVV Doanh nghiệp, với vai trò là chủ thể kinh doanh của nền kinh tế, nên việc ban hành nền tảng pháp luật vững chắc cho doanh nghiệp là cách thức tốt nhất để có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó cải thiện nền kinh tế - xã hội của Việt Nam. Các luật chi phối trong quá trình hoạt động của DNNVV chủ yếu là Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế và Luật kế toán. Việc hoàn thiện các luật này sẽ giúp tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, để hoạt động kế toán ở DNNVV diễn ra thuận lợi, vấn đề đặt ra là các cơ quan quản lý cần phải thiết kế và xây dựng một hệ thống các văn bản pháp luật hoàn chỉnh và một cơ chế đảm bảo việc vận dụng chúng một cách có hiệu quả, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các thông tư hướng dẫn Trang 18 có liên quan. Mặt khác, chúng tôi cho rằng cần cải tiến quy trình ban hành các văn bản pháp quy này mới mong đạt được khung pháp lý kế toán cho các DNNVVđạt chất lượng cao và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn. Có thể tóm tắt dưới dạng sơ đồ khung pháp lý kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có DNNVV sau khi xây dựng như sau: Luật kế toán Hệ thống chuẩn mực kế toán Chế độ kế toán doanh nghiệp Chuẩn mực BCTC áp dụng cho doanh chi phối nghiệp Phân hệ BCCT áp dụng cho doanh nghiệp (kể cả BCTC hợp nhất) linh hoạt Chuẩn mực BCTC áp dụng cho DNNVV chi phối Phân hệ BCTC áp dụng cho DNNVV Hệ thống BCTC 4.3.1. Nhóm giải pháp để áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV 4.3.2.1. Cải tiến các vấn đề liên quan đến hệ thống văn bản pháp lý Phạm vi nhóm giải pháp này bao quát các vấn đề về nội hàm văn bản pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV, cả tính bắt buộc tuân thủ các văn bản này cũng như xem xét giải quyết mối quan hệ lợi ích – chi phí khi vận dụng các văn bản pháp lý đó. 4.3.2.2. Đối với người làm kế toán Con người là một trong những nhân tố quyết định trong quá trình vận dụng các văn bản pháp lý vào hoạt động kế toán của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa nói riêng. Để vận dụng khung pháp lý kế toán tại các DNNVV một cách đầy đủ, hiệu quả thì một vấn đề quan trọng không thể không quan tâm đối với các doanh nghiệp này Trang 19 đó là công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn của bộ phận kế toán, nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân tham gia công tác kế toán trong đơn vị. 4.3.2.3. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kế toán Cơ sở hạ tầng kế toán như là chất xúc tác thúc đẩy quá trình vận dụng các văn bản pháp lý kế toán vào thực tiễn, giúp hoạt động kế toán diễn ra thuận lợi, hiệu quả. Phạm vi giải pháp này đề cập đến các vấn đề như tin học hóa công tác kế toán, sử dụng phần mềm kế toán ở DNNVV, vấn đề phát triển hội nghề nghiệp, công tác đào tạo,… TÓM TẮT CHƢƠNG 4 Để xác lập khung pháp lý kế toán cho DNNVV phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao thì vấn đề tìm hiểu nhận định của các bên liên quan về thông tin kế toán do DNNVV cung cấp hiện nay cũng như khả năng những thông tin này đáp ứng nhu cầu của các đối tượng sử dụng là hết sức cần thiết; trên cơ sở đó, cùng với những luận cứ đưa ra ở các chương trước, luận án đưa ra quan điểm, định hướng và các giải pháp xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở Việt Nam. Ngoài ra, luận án đã tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc áp dụng các văn bản pháp lý về kế toán vào thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV Việt Nam. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận Trong điều kiện hiện nay, theo kết quả khảo sát thu được thì hệ thống văn bản pháp luật về kế toán cho doanh nghiệp, đặc biệt là cho DNNVV không chỉ thiếu mà còn chưa đồng bộ, các quy định chưa đạt mức độ hài hòa cao với thông lệ quốc tế, chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng minh bạch của nền kinh tế thị trường. Điều này dẫn đến thông tin kế toán do DNNVV cung cấp chưa được đánh giá cao, không thật phù hợp với nhu cầu của các đối tượng sử dụng. Để cải thiện vấn đề này, yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay là cần xây dựng khung pháp lý kế toán hoàn chỉnh áp dụng cho DNNVV Việt Nam. Theo quan điểm của luận án, khi xác lập khung pháp lý cho DNNVV cần kế thừa có chọn lọc khung pháp lý kế toán hiện hành, đồng thời tiếp cận thông lệ quốc tế để nâng cao tính hội nhập về kế toán và đặc biệt là phải phù hợp với quy mô, trình độ và yêu cầu quản lý của DNNVV. Khung pháp lý này cũng cần được xây dựng trên cơ sở lý thuyết lợi ích xã hội, lý thuyết nắm giữ và lý thuyết Trang 20
- Xem thêm -