Tài liệu đề cương ôn thi lịch sử nhà nước và pháp luật

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 10570 |
  • Lượt tải: 17
nguyenduychinh

Tham gia: 05/04/2016

Mô tả:

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT A. PHẦN VIỆT NAM Câu 2: Những nét khái quát về tiến trình lịch sử nhà nước và pháp luật Việt nam - Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc: + kiểu nhà nước sơ khai. + Pháp luật sơ khai, hầu hết là tục lệ pháp - Thời kì Bắc Thuộc: + Chịu sự đô hộ của phương Bắc trong suốt 1000 năm. Người Trung Quốc thi hành những chính sách nhằm đồng hóa Việt Nam trở thành nội địa của chúng nhưng không thành. + Nhà nước và pháp luật lệ thuộc vào nền văn minh Trung Hoa - Ngô – Đinh – Tiền Lê: + Bắt đầu thời kì độc lập tự chủ + vẫn chịu sự ảnh hưởng lớn của Trung Quốc trong tổ chức bộ máy nhà nước cũng như pháp luật. - Lý – Trần – Hồ: + Củng cố nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Quyền lực tập trung vào tay nhà Vua + Hình thư của nhà Lý, Hình thư của nhà Trần, Đại Ngu quan chế hình luật của nhà Hồ là những bộ luật thành văn đầu tiên trong lịch sử nước nhà. - Lê – Nguyễn: + Tiếp tục củng cố nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Quyền lực tập trung vào tay nhà Vua + Bộ máy nhà nước được tổ chức hiệu quả và chặt chẽ hơn những triều đại phong kiến trước + 2 bộ luật Hồng Đức và Gia Long là đỉnh cao trong lịch sử pháp lý của Việt Nam thời kì Phong kiến - Thời Pháp thuộc: + Với chính sách chia để trị, chúng chia nước ta thành 3 Kì (Bắc Kì, Nam Kì, Trung Kì). Mỗi Kì chúng lai tổ chức bộ máy nhà nước và đặt hệ thống pháp luật khác nhau + Hệ thống pháp luật mà Pháp ban hành ở Việt Nam nhằm mục đích cai trị, bóc lột, khai thác thuộc địa. Nó là sự cấu kết chặt chẽ giữa hai yếu tố: thực dân đế quốc và phong kiến phản động. - Năm 1945 – 1954: + Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đánh dấu mốc to lớn trong lịch sử Việt Nam. Lần đầu người dân có thể tự mình làm chủ vận mệnh của chính mình. + Bản hiến pháp đầu tiên của Việt Nam ra đời năm 1946. Đây được xem như bản hiến pháp tiến bộ nhất trong lịch sử lập hiến của nước ta. - Năm 1954 – 1975: + Nhà nước dân chủ nhân dân đã phát triển cả về tổ chức cũng như năng lực lãnh đạo và quản lý. Hoàn thành nhiệm vụ thống nhất Đất nước. + thời kì này, bản hiến pháp năm 1959 được ban hành, cùng với những bộ luật, pháp lệnh đã chứng tỏ sự phát triển không ngừng của pháp luật VN. - Năm 1975 đến nay: + Nhà nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục con đường trở thành nhà nước Pháp quyền, nhà nước thực sự của dân, do dân và vì dân + Việc sửa đổi bổ sung những bộ luật cơ bản như BLDS 2005, BLHS 1999,… đã thể hiện những bước tiến mới pháp luật Việt Nam nhằm phù hợp với vai trò, nhiệm vụ của pháp luật cũng như phù hợp với những điều ước quốc tế. + Thời kì này nước ta đã ban hành 2 bản hiến pháp: 1980 và 1992. Sắp tới là bản hiến pháp 2013. Câu 3: Những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước các triều Ngô – Đinh – tiền Lê ( 939 – 1009 ). - Nhà Ngô: + Nhà vua đứng đầu + đặt ra các chức quan văn võ + quy định các nghi lễ trong triều và màu sắc y phục quan lại các cấp - Nhà Đinh: + Hoàng Đế đứng đầu + đứng đầu Tăng Quan (sư ra làm quan) là Đại Sư có tầm ảnh hưởng rất lớn + Chia nhà nước thành 10 đạo, chia quân đội thành 10 đạo  Đây là bộ máy chính quyền kết hợp chặt chẽ giữa hành chính và quân sự. Mỗi đơn vị hành chính là một đơn vị quân sự. - Nhà Tiền Lê: + tổ chức các đơn vị hành chính thành Lộ, Phủ, Châu. Các cấp giáp và xã vẫn giữ nguyên. + Bộ máy chính quyền trung ương phỏng theo quan chế thời Đường Tống - Sơ đồ tổ chức bộ máy nn Ngô Đinh Tiền Lê Lộ Đạo Lộ Phủ Phủ Châu Châu Giáp Giáp Hương Xã Câu 4: Những đặc trưng cơ bản về pháp luật các triều Ngô – Đinh – tiền Lê. - Đến thời nhà Tiền Lê đã bắt đầu có luật thành văn - Phổ biến nhất, đóng vai trò quan trọng nhất vẫn là pháp luật dưới hình thức tục lệ. Đặc biệt là trong những lĩnh vực hôn nhân gia đình, dân sự. - Tính chất đàn áp khắc nghiệt (pháp trị). Với những hình phạt như bỏ vạc dầu sôi, lăng trì, Thủy lao Câu 5: Những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước các triều Lý – Trần – Hồ ( 1010 – 1407 - Nhà Lý: + Vua thay trời cai trị người dân + Chức quan nắm quyền lực lớn nhất là Tướng Công. Quan chia ra làm 2 ngạch quan văn và ngạch quan võ. Nhìn chung, tổ chức bộ máy quan lại có nét tương đồng với thể chế nhà Tống. + chia đất nước thành 24 Lộ + từ năm 1075, nhà Lý bắt đầu mở khoa thi tuyển chọn quan lại - Nhà Trần: + Vua đứng đầu nhà nước + đổi 14 lộ của thời Lý thành 12 lộ. + Tướng quốc là chức quan cao nhất. Bên cạnh đó còn có Tam Tư (Tư Đồ, Tư Mã, Tư không) + nhìn chung tổ chức bộ máy thời Trần giống với thời Lý nhưng chặt chẽ hơn + Nhà Trần mở các kì thi tuyển viên lại - Nhà Hồ: + Hồ Quý Ly cải cách tổ chức bộ máy nhà nước nhằm tăng cương uy lực của nhà nước trung ương tập quyền. + Chú trọng chế độ thi cử, coi trọng chữ Nôm - Sơ đồ tổ chức bộ máy nn: Lý Trần Hồ Lộ Lộ Lộ Phủ Châu Châu Hương, giáp, thôn Xã Xã, giáp Câu 6: Những đặc trưng cơ bản về pháp luật các triều Lý – Trần – Hồ - Lý: + năm 1042 Lý Nhân Tông sai người pháp điển hóa nên bộ luạt Hình thư. Bộ luật hình thư gồm 3 quyển. Đây là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta + sau bộ luật Hình Thư, các triều vua Lý tiếp tục ban hành và bổ sung những luật lệ về hành chính, hình sự và dân sự - Trần: + 1341, Trần Dụ Tông cho người pháp điển hóa làm thanh bộ Hình Thư. + Cơ quan tư Pháp và thủ tục tố tụng đã được quy định. Các cơ quan Thẩm Hình Viện, Tam Ti Viện lập ra để trông coi việc pháp luật - Hồ: + 1401, Hồ Hán Thương định ra Đại Ngu quan chế Hình luật. + Nhà Hồ nghiêm trị những kẻ làm tiền giả, mê tín dị đoan, đánh bạc  Nhìn chung, pháp luật thời kì này có những đặc điểm sau: a. Pháp luật bảo vệ sự bất bình đẳng trong xã hội b. Nguyên tắc trách nhiệm hình sự tập thể được áp dụng trong 1 số trường hợp c. Chế độ hình phạt hà khắc d. Pháp luật trước hết bảo vệ quyền lợi của vua quan giai cấp phong kiến e. Mang nặng tinh thần Nho giáo f. Pháp luật thừa nhận và bảo vệ chế độ tư hữu. Câu 7: những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước và nội dung cải cách hành chính triều vua Lê Thánh Tông , giá trị kê thừa a) đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước b)nội dung cải cách hành chính triều vua Lê Thánh Tông năm 1471 vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách hành chính tên phạm vi cả nước trước hết : ông bỏ hết các chức quan và cơ quan trung gian giữa vua và các bộ phận thừa hành như : Thượng thu sánh , trung thu sánh , đại hành khiển…Nếu khi cần có người thay vua chỉ đạo mọi việc thì phải là các quan đại thần nhưu thái sư , thái phó,thái úy… sau đó vua Lê Thái Tông tách 6 bộ : Lại, Lễ, Hộ, Công Hình , Binh ra khỏi Thượng thư sảnh, lập ra 6 cơ quan riêng, phụ trách các hoạt động khác nhau của nhà nước .Đứng đầu các bộ là các thượng thư , hàm nhị phẩm , chịu trách nhiệm trực tiếp trước vua Sự cải cách dễ nhận ra nhất à ở bộ Lại: một bộ chịu trách nhiệm tuyển bổ, thăng giáng , bãi nhiễm chức quan từ tam phẩm trở xuống . Không như các triều đại trước bộ Lại không được toàn quyền hành động Đề cao công tác thanh tra , giám sát quan lại, Ngoài Ngự sử đài có từ thời Trần, ông cho đặt sáu khoa chuyên theo dõi, giám sát quan lại ở sáu bộ Lê Thánh Tông đặc biệt chú ý đến kiến thức thật sự của những người lãnh đạo. Ông bỏ chế độ bổ dụng vương hầu, quý tộc vào các trọng trách của triều đình mà lấy thước đo học vấn làm tiêu chuẩn dùng người, không phân biệt thành phần xuất thân. Các thân vương, công hầu, tuy vẫn được ban bổng lộc nhưng nếu không đỗ đạt thì không được đứng trong bộ máy nhà nước. Bên cạnh bộ máy nhà nước ở trung ương, hệ thống hành chính địa phương cũng có ý nghĩa rất quan trọng với địa vị thống trị của một triều đại. Bởi vì phần đông dân cư tập hợp ở những nơi này. Nếu có một chế độ phù hợp với họ, triều đại sẽ bền vững vì có sự bảo vệ của chính những người dân ấy. Năm 1466, cùng với việc thành lập các bộ, các tự, Lê Thánh Tông sáng suốt chia lại cả nước thành 12 đạo thừa tuyên và một phủ Trung đô (khu vực kinh thành). Năm 1471, ông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 là Quảng Nam. ở cách phân chia mới, mỗi đạo thừa tuyên đều có ba ty ngang quyền nhau cai quản: Đô tổng binh sứ ty (Đô ty), Thừa tuyên sứ ty (Thừa ty) và Hiến sát sứ ty (Hiến ty). Đô ty và Thừa ty trông coi về quân sự và dân sự. Hiến ty chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát các quan chức địa phương; luôn đi sâu, tìm hiểu đời sống và nguyện vọng của nhân dân. Ngoài ra, để giúp Hiến ty làm nhiệm vụ, ở Ngự sử đài, Lê Thánh Tông đặt thêm 13 cai đạo giám sát ngự sử chuyên giám sát, giúp đỡ các Hiến ty. Dưới đạo Thừa tuyên, Lê Thánh Tông cho thống nhất các đơn vị hành chính thành phủ, huyện, châu, xã. câu 8: những đặc điểm cơ bản về quan chế triều vua Lê Thánh Tông, giá trị đương đại a) Quan chế thời Vua Lê Thánh Tông  Quan chế được hiểu l xây dựng chính quyền lấy quan lại làm trọng, có bộ máy quan lại chuyên nghiệp, hệ thống pháp luật đầy đủ , việc xử lý vi phạm được thực hiện nghiêm minh  Quan chế thời vua Lê Thánh Tông:  Ở trung ương, đứng đầu là vua, là người có quyền lực tối cao theo đúng lí thuyết chính thể quân chủ tuyệt đối  Dưới vua là quan đại thần rồi đến các chức ra, hữu tướng quốc kiêm hiệu Bình chương quân quốc trọng sự, Tam thái, Tam thiếu, Tam tư, và các chức quan dành riêng cho tôn thất và các công thần  Dưới là các quan văn và quan võ  Quan văn gồm : Đại hành khiển - đứng đầu hàng quan văn ,các bộ - đứng đầu là chức Thượng thu. Bên cạnh là các quan chuyên trách : Nội mật viên, Ngũ hình viện, Ngự sử đài…  Quan võ do Đại tổng quản hoặc Đại đô đốc, Đô tổng quản đứng đầu.  Năm 1460 : áp dụng mô hình lục bộ , củng cố triều đình trung ương ,  đặt thành 6 bộ, 6 khoa, ngoài hai bộ Lại và Lễ còn đạt thêm 4 bộ : Hình , Binh, Công ,Hộ.  Dưới 6 bộ là khoa : Trung, Hải, Đông , Tây ,Nam, Bắc  Mục đích chính của việc thành lập lục khoa là nhằm giám sát công việc của việc và có quyền đặc tấu  Về cơ bản , công cuộc cải tổ của Lê Thánh Tông là nhằm tập trung quyền lực tuyệt đối vào tay nha vua, tăng cường sức mạnh của bộ máy quan liêu Vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ 1 số chức quan , cơ quan và cấp chính quyền trung gian ,thành lập các cơ quan giám sát kiểm tra lẫn nhau để loại trừ sự làm quyền , không tập trung quyền hành vào 1 cơ quan nào mà giao cho nhiều cơ quan để ngăn chặn nguy cơ tiềm tàng b) giá trị đương đại : Bộ máy quan lại chặt chẽ giúp cho việc điều hành đất nước ổn định, lại phân thành các cơ quan giám sát như vậy sẽ giúp cho việc quản lí các cơ quan tốt hơn Không tập trung quyền lực ở 1 cơ quan nào trách sự lạm quyền, tham ô, mưu phản… câu 9:những đặc trưng cơ bản về quản lý làng xã triều vua Lê Thánh Tông, ý nghĩa lịch sử và đương đại Tiến hành phân định lại các xã Đa số đặt xã theo làng, thôn xóm Xã được xắp xếp , thay đổi khá linh hoạt Xu hướng quy gọn các đơn vị hành chính cơ sở Xã trưởng là người đứng đầu cai quản xã, có xã phó và các nhân viên giúp việc khác  Có sự phân bố xã trưởng ứng với số hộ dân trong xã  Có tiêu chuẩn đối với xã trưởng  Nhận xét về quản lý :  mụcđích nhằm tăng cường hiệu lực quản lý chính quyền cơ sở  Nhằm hạn chế đa tỉnh tự trị của làng mình  Biến làng xã trở thành 1 đơn vị phụ thuộc nhà nước  Quan lại cơ sở trở thành bộ phận làm công cho vua      b) giá trị lịch sử : ( các bạn tự bịa, Cò đếu chém được :v) c) giá trị đương đại : ( như trên :3) câu 10 :tổ chức bộ máy nhà nước triều vua Lê Thánh Tông, và giá trị kế Thừa a) tổ chức bộ máy nhà nước triều vua Lê Thánh Tông : Trung ương : VUA Quan đại thần Cơ Quan văn phòng Lục bộ Lục thư Lục khoa Ngũ Sử đài,các c.q chuyên môn Tam Thái Tam Thiếu Thái Uý Thiếu Uý Hàn Lâm Viện Đông Bắc Viện Trung thư giám Hoàng môn tỉnh Bí thư giám Bộ lễ Bộ lại Bộ hình Bộ công Bộ binh Bộ hộ Đại Lý Quang lộc Hình lộc Thường bào thư Trung Thư Hải,Đông , tây, Nam , bắc khoa Thống chính ty Viện Thái y… Địa phương: Đứng đầu Đạo -Xứ Thừa ty, đô lý, hiểu lý Phủ Tri phủ (các cấp được xếp từ trên xuống dưới ) Huyện, Châu Tri huyện , tri châu b) giá trị thừa kế ( lại tự bịa nhé) Xã Xã trưởng câu 11: khái quát về hệ thống pháp luật, triết lí cơ bản trong xây dựng áp dụng pháp luật và các đinh chế phi quan phương (các thiết chế xã hội , định chế - quy tắc điều chỉnh xã hội ) triều vua Lê Thánh Tông, ý nghĩa lịch sử và đương đại Do nhu cầu phát triển của nhà nước phong kiến trunng ương tập quyền , các hoạt động lập pháp được đẩy mạnh và thể hiện trên nhiều lĩnh vực của đời sống và xã hội Một số nguyên tắc xét xử các vụ kiện cáo và một số điều luật nghiêm cấm hối lộ , hoạt động giao thiệp với nước ngoài được xây dựng thêm Ban hành 14 điều luật khẳng định và bảo vệ quyền tư hữu ruộng đất , quy định nguyên tắc xét xử những hành vi xâm phạm đến quyền tư hữu đó. Triều đình ban bố nhiều quy định về việc trấn áp các hành vi chống đối , làm nguy hại đến nên an ninh quốc gia và địa vị thống trị của giai cấp phong kiến, về việc bảo vệ tôn ty, trật tự đạo đức phong kiến ở Thời vua Lê Thánh Tông phải kể đến bộ Quốc Triều Hình Luật ( bộ luật Hồng Đức) gồm 13 chương và 722 điều Tóm lại pháp luật thời vua Lê Thánh Tông dựa trên cơ sở những chế tài dứt khoát, có tính chất răn đe, bảo vệ quyền và lơi ích của giai cấp phong kiến bảo vệ một số lợi ích của nhân dân…. Câu 12:Quốc Triều Hình Luật ( bộ luật Hồng Đức ) tính chất , phạm vi điều chỉnh , cơ sở tư tưởng, nguyên tắc cơ bản a) tính chất : là bộ luật tổng hợp bởi phạm vi và những vấn đề mà nó điều chỉnh và đề cập tới rất rộng, phong phú và phức tạp. bộ luật là một phức hợp của nhiều những quy phạm thuộc nhiều ngành luật khoa học pháp lý b) phạm vi điều chỉnh Hình Sự, dân sự, hôn nhân gia đình, tố tụng…và 1 số lĩnh vực khác c) cơ sở tư tưởng : luật Hồng Đức là bộ luật chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo d) nguyên tắc cơ bản Tập trung bảo vệ quyền thống trị độc tôn của giai cấp địa chủ phong kiến mà người đại diện cao nhất là vua, Những đặc quyền đặc lợi của vua và hoàng tộc, của quan lại và giai cấp thống trị Đặc biệt trong một trừng mực nhất định bộ luật cũng chú ý đến quyền lợi của phụ nữ, đến các dân tộc thiểu số Phản ánh truyền thống nhân đạo, tư tưởng lấy dân làm gốc, lấy làng xã làm nền tảng Câu 13:Khái quát về các chế định cơ bản ( các lĩnh vực điều chỉnh cơ bản ) của QTHL * Dân sự: Sở hữu và hợp đồng Bộ luật Hồng Đức đã phản ánh hai chế độ sở hữu ruộng đất trong thời kỳ phong kiến là: sở hữu nhà nước (ruộng công/ công điền/công thổ) và sở hữu tư nhân (ruộng tư/tư điền/tư thổ). Thừa kế - Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ về thừa kế nhằm bảo vệ và duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ. - Các quan hệ thừa kế theo di chúc (các điều 354, 388) và thừa kế không di chúc (thừa kế theo luật) với các điều 374-377, 380, 388. Điểm đáng chú ý trong bộ luật Hồng Đức, người con gái có quyền thừa kế ngang bằng với người con trai - Bộ luật đã phân định về nguồn gốc tài sản của vợ chồng, gồm có: tài sản riêng của mỗi người và tài sản chung của cả hai vợ chồng. 1. Trách nhiệm dân sự Luật Hồng Đức cũng quy định trách nhiệm dân sự của các bên tham gia quan hệ, với những nội dung khá chặt chẽ, cụ thể. * Các quy định hình sự 1.Các nguyên tắc chủ đạo Hình luật là nội dung trọng yếu và có tính chất chủ đạo, bao trùm toàn bộ nội dung của bộ luật. Các nguyên tắc hình sự chủ yếu của nó là:  Vô luật bất thành hình  Chiếu  Chuộc tội bằng tiền  Trách nhiệm hình sự : trong đó đề cập tới quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và việc chịu trách nhiệm hình sự thay cho người khác.  Miễn, giảm trách nhiệm hình sự  Thưởng người tố giác, trừng phạt người che giấu 2.Tội phạm  Phân loại theo hình phạt (ngũ hình và các hình phạt khác)  Theo sự vô ý hay cố ý phạm tội  Theo âm mưu phạm tội và hành vi phạm tội  Tính chất đồng phạm + Các nhóm tội cụ thể  Thập ác: Là 10 trọng tội nguy hiểm nhất như: o Các tội liên quan đến vương quyền: mưu phản, mưu đại nghịch (điều 2, 411), mưu bạn (phản bội tổ quốc-điều 412), đại bất kính (430, 431). o Các tội liên quan đến quan hệ hôn nhân-gia đình: ác nghịch (điều 416), bất hiếu (nhiều điều, chẳng hạn điều 475), bất mục, bất nghĩa, nội loạn. o Tội liên quan đến tiêu chí đạo đức hàng đầu của Nho giáo: bất đạo (420 và 421).  Các nhóm tội phạm khác: bao gồm các tội liên quan đến sự an toàn thân thể của vua, nghi lễ cung đình, xâm phạm trật tự công cộng, quản lý hành chính, thể thức nghi lễ triều đình, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm con người, các tội xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, các tội phạm quân sự, xâm phạm chế độ sở hữu ruộng đất, xâm phạm chế độ hôn nhân-gia đình, các tội tình dục, các tội xâm phạm chế độ tư pháp v.v 3.Hình phạt Quan niệm về hình phạt trong bộ luật khá chi tiết nhưng cứng nhắc với khung hình phạt thường là cố định, tuy rằng có tính đến các tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ (điều 41). Các hình phạt cụ thể có ngũ hình và các hình phạt khác. *Ngũ hình Ngũ hình được quy định tại điều 1 và bao gồm: xuy (đánh bằng roi), trượng(đánh bằng gậy), đồ, lưu (lưu đày đi nơi xa), tử (giết chết). *Các hình phạt khác Ngoài ngũ hình, luật Hồng Đức còn áp dụng các hình phạt khác như:  Biếm tư (điều 27, 46) bao gồm các bậc từ 1 đến 5 tư nhưng có quy định cho chuộc tội biếm bằng tiền theo điều 22. Biếm tư có thể được hiểu như một hình thức làm hạ thấp tư cách của người bị phạt. Ngoài ra người bị phạt biếm tư còn phải chịu hình phạt đánh roi (xuy hoặc trượng).  Phạt tiền (điều 26) có 3 bậc: 300-500 quan, 60-200 quan và 5-50 quan. Ngoài ra còn có quy định về tiền bồi thường tang vật (điều 28), tiền đền mạng (điều 29).  Tịch thu tài sản có 2 bậc là tịch thu toàn bộ gia sản (nặng theo điều 426, 430) và tịch thu một phần tài sản (nhẹ, các điều 88, 523)  Thích chữ vào cổ hoặc mặt: Được áp dụng như là hình phạt phụ đối với các tội lưu, đồ, trượng, xuy.  Xung vợ con làm nô tỳ. Chỉ áp dụng đối với các tội mưu phản, mưu đại nghịch, mưu bạn trong thập ác (điều 411, 412). *Các quy định trong hôn nhân-gia đình Các nguyên tắc cơ bản trong lĩnh vực hôn nhân của bộ luật là: hôn nhân không tự do, đa thê và xác lập chế độ gia đình gia trưởng. Nó thể hiện lễ nghĩa Nho giáo, trật tự xã hội-gia đình phong kiến, tuy nhiên vẫn có một số điểm tiến bộ. 1.Hôn nhân Trong lĩnh vực hôn nhân, bộ luật đã điều chỉnh các quan hệ như kết hôn, chấm dứt hôn nhân (do chết hoặc ly hôn). 2.Kết hôn Trong quan hệ kết hôn, luật quy định các điều kiện để có thể kết hôn là: - có sự đồng ý của cha mẹ (điều 314) - không được kết hôn giữa những người trong họ hàng thân thích (điều 319) - cấm kết hôn khi đang có tang cha, mẹ hay chồng (điều 317) - cấm kết hôn khi ông, bà, cha hay mẹ đang bị giam cầm, tù tội (điều 318) - cấm anh (em) lấy vợ góa của em (anh), trò lấy vợ góa của thày (điều 324) - với một số quy định khác trong các điều 316, 323, 334, 338, 339. Tuy nhiên, luật Hồng Đức không quy định tuổi kết hôn. Luật Hồng Đức cũng quy định về hình thức và thủ tục kết hôn như đính hôn và thành hôn (các điều 314, 315, 322), cho thấy cuộc hôn nhân có giá trị pháp lý từ sau lễ đính hôn. 3.Chấm dứt hôn nhân Luật Hồng Đức quy định các trường hợp chấm dứt hôn nhân là: một trong người đã chết, ly hôn. Về trường hợp ly hôn có ba nhóm sau: 1. Buộc phải ly hôn (các điều 317, 318, 323, 324, 334) do hôn nhân đã vi phạm các quy định cấm kết hôn. 2. Ly hôn do lỗi của người vợ: Điều 310 quy định người chồng phải ly hôn khi người vợ phạm phải điều nghĩa tuyệt (đoạn tuyệt hết ân nghĩa vợ chồng) như: không con, ghen tuông, ác tật (mắc các bệnh như phong, hủi), dâm đãng, không kính cha mẹ, lắm lời, trộm cắp. 3. Ly hôn do lỗi của người chồng: Điều 308 qui định: "Phàm chồng đã bỏ lửng vợ 5 tháng không đi lại (vợ được trình với quan sở tại và xã quan làm chứng ) thì mất vợ". 4.Quan hệ gia đình Trong lĩnh vực quan hệ gia đình, bộ luật đã điều chỉnh các quan hệ như quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa các thân thuộc khác (vợ cả-vợ lẽ, anh-chị-em, cha mẹ-con nuôi, vai trò của người tôn trưởng tức trưởng họ). * Các quy định tố tụng Mặc dù không được tách bạch ra thành các chương riêng rẽ, nhưng luật Hồng Đức đã thể hiện một số khái niệm của luật tố tụng hiện đại như:  Thẩm quyền và trình tự tố tụng của các cấp chính quyền  Thủ tục tố tụng như đơn kiện- đơn tố cáo , thủ tục tra khảo, thủ tục xử án, phương pháp xử án, thủ tục bắt, một tình huống cụ thể. Điều này khiến qui phạm trở nên rõ ràng với người dân. Bộ luật Hồng Đức có cách qui định chế tài dưới dạng chế tài cố định. Với mỗi một vi phạm cụ thể thì có một hình phạt cụ thể tương ứng; mức độ tăng nặng hay giảm nhẹ cũng được quy định ngay sau đó một cách cụ thể, rõ ràng. Câu 14 :Sự thể hiện các quan điểm cơ bản của nho giáo trong QTHL Các vua nhà Lê, kể từ vua Lê Thái Tổ (1428-1433) sau khi lên ngôi đều đề cao Nho học. Thời Lê đặc biệt là dưới thời cai trị của vua Lê Thánh Tông được đánh giá là thời kỳ hưng thịnh nhất trong thời kỳ phong kiến ở Việt Nam vì thoả mãn 3 yếu tố: có một vị minh quân; hệ thống quan lại có tài và có đức; và có một hệ thống pháp luật nghiêm minh. Đây là một thời kỳ dài nhà nước rất mạnh, về lợi ích dân tộc duy trì một khoảng thời gian rất dài vắng bóng xâm lược, từ năm 1427 1789 không có chiến tranh, đủ sức để mở rộng cương vực về phía Nam. - Quốc Triều Hình Luật đã thể chế quan điểm chính danh của Nho giáo nhằm buộc quan lại thực hiện đúng chức năng chỉ là tư vấn, phụ tá và thực thi quyền lực của nhà vua theo đúng cương vị của mình. Về lĩnh vực hành chính, những điều khoản về chế độ công vụ, quản lý hộ khẩu, đất đai được tập trung chủ yếu trong chương Vi chế, chương Hộ hôn, chương Điền sản, chương Tạp luật. Điều 103 qui định quan lại có nghĩa vụ tuyệt đối trung thành với nhà vua ở cương vị bề tôi như: nghĩa vụ tôn kính nhà vua (Điều 102, 125, 126...); Nghĩa vụ thực hiện mệnh lệnh của nhà vua một cách nhanh chóng, cẩn trọng (Điều 119, 122, 123); Nghĩa vụ phải làm tròn bổn phận ở cương vị được giao và không vượt quá chức phận (Điều 121, 124, 174, 326, 521). - Quốc Triều Hình Luật qui định nghiêm ngặt các nghi thức tế lễ trong triều ở Điều 104, 105, 106, 108, 109 và trừng phạt những hành vi bất kính với nhà vua ở Điều 118, 125, 126, 136; trừng phạt những hành vi tiếm lễ xâm hại đến đặc quyền chỉ thuộc về nhà vua ở Điều 114, 135 nhằm bảo vệ và đề cao lễ vua tôi. - Vượt lên những hạn chế về tính giai cấp, căn cứ vào hiệu quả thực tế của việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước lúc bấy giờ cho thấy nhà Lê, đặc biệt dưới thời vua Lê Thánh Tông đã xây dựng được một bộ máy hoàn bị nhất trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, phát huy được sức mạnh tập thể - một bộ máy mà trên dưới đồng lòng, vua ra vua – bề tôi ra bề tôi. Câu 15:Tính dân tộc của QTHL - Phong tục tập quán là nguồn luật rất quan trọng của QTHL: Các hương ước là phong tục tập quán được Nhà nước thừa nhận và ghi nhận trong pháp luật thành văn. Các nhà làm luật triều Lê đã tiếp thu các giá trị văn hoá của dân tộc thông qua các phong tục tập quán vốn có từ lâu đời và đang được thực hiện trong cuộc sống của quần chúng nhân dân, đưa chúng vào hệ thống PL của triều đình. Việc áp dụng các phong tục tập quán như vậy đã làm cho các điều khoản của bộ luật phù hợp, sát với thực tế đời sống, dễ hiểu, dễ thực hiện do đó có tính khả thi cao. - QTHL là pháp luật hướng Nho nhưng có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với hoàn cảnh của nước ta: triều đình đã nhận thức rõ sức mạnh của quần chúng nhân dân đối với sự vững mạnh của xã tắc, sự thịnh suy của triều đình. Việc áp dụng các phong tục tập quán trong nhiều trường hợp là có lợi cho sự vững mạnh của triềi đình. Mặt khác, đối với các phong tục truyền thống liên quan đến kinh tế, sở hữu, thừa kế thì sự thay đổi không hề đơn giản. Những nhân tố đó ảnh hưởng, chi phối đời sống hằng ngày của dân chúng và gắn vó chặt chẽ với các phong tục tập quán khác như hôn nhân, thờ cúng tổ tiên. Việc thay đổi các phong tục đó có thể vấp phải sự chống đối mạnh mẽ từ các tầng lớp nhân dân và đó là điều không có lợi cho sự vững mạnh của triều đình. Phong tục tập quán được áp dụng trong nhiều trường hợp. - QTHL còn tiếp thu truyền thống tôn trọng người phụ nữ của dân tộc ta: QTHL thừa nhận quyền ly hôn của người vợ trong một số trường hợp nhất định, thừa nhận quyền có tài sản riêng của người phụ nữ, QTHL còn có quy định về tam bất khứ… - QTHL còn tiếp thu truyền thống con cháu được quyền ra ở riêng khi cha mẹ còn sống. Theo PL TQ đây là tội đại bất hiếu. Tuy nhiên, PL triều Lê chấp nhận điều đó.Do sự kết hợp các phong tục tập quán lâu đời của VN với đạo đức Nho giáo, hoà nhập chúng vào hệ thống pháp luật của triều đình mà mối quan hệ cha mẹ và con cái trong QTHL không có tính chất tuyệt đối phục tùng, tuyệt đối định đoạt như Nho Giáo. CÂU 16: . Đặc trưng cơ bản về quan chế trong QTHL, ( tập trung ở trách nhiệm pháp lý, đạo đức – chính trị ), giá trị kế thừa Trả lời: Đặc trưng về quan chế - Bộ luật có nhiều quy định nhằm hạn chế và xử phạtnhững hành vi tham nhũng của quan lại và gián tiếp bảo vệ quyền lợi của một số người dân. - Bộ luật có tới 107 điều quy định và điều chỉnh những hành vi không được phép đối với quan lại: Ví dụ: Điều 24(chương VI) tội gian dối, Điều 42 (chương VI) tội ăn hối lộ, Điều 43 (chương VI) tội lạm quyền... - Quan hệ giữa Vua tôi rất được chú trọng. Quan lại luôn phải phục tùng, giữ phép tắc với Vua Ví dụ: Điều 29, 30,40... Gía trị kế thừa - Quy định chặt chẽ, xử lý nghiêm minh đối với tình trạng qua tham những, lộng quyền, ăn hối lộ. Đặc biệt trong hiện trạng của Việt Nam hiện nay ^^ CÂU 17: Bảo vệ quyền lợi các nhóm xã hội yếu thế trong QTHL - Các nhóm yếu thế trong xã hội là: người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật - Đối với những nhóm người này Bộ luật có những quy định mang tính nhân văn:bảo vệ người già, trẻ em, giúp đỡ người tàn tật. Đối với những người này mức phạt lúc nào ucng thấp hơn hoặc không phải chịu hình phạt. +Điều 16: quy định những người từ 70 tuổi trở lên, 15 tuổi trở xuống cùng những người bị phế tật từ tội lưu trở xuống cho chuộc tội bằng tiền.... + Điều 17: phạm tội khi chưa già cả tàn tật, đến khi già cả tàn tật mới phát giác thì xử tội theo luật già cả tàn tật......Khi còn bé nhỏ phạm tội mà khi lớn mới phát giác thì xử tội theo luật khi còn nhỏ. - Đối vơi những người phụ nữ: mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của Nho giáo trọng nam khinh nữ, tuy nhiên bộ luật Hồng Đức đã có một phần nào chú ý đến quyền lợi và thân phận của người phụ nữ. +Ví dụ: trong hôn nhân pháp luật nghiêm cấm và có nhưngc hình phạt đối với hành vi lừa gạt để kết hôn, nhưng hình phạt của nhà trai nặng hơn nhà gái. Hoặc nếu người chồng bỏ lửng vợ nửa thàng không qua lại thì mất vợ...  Mang tính nhân đạo, tiến bộ. Tuy nhiên thân phận ngừoi phụ nữ vẫn chưa thật sự được coi trọng và chưa được bảo vệ đúng mức. + Vẫn bảo vệ chế độ gia tộc phụ qyền, hôn nhân không tự do. Một người đàn ông có thể năm thê bảy thiếp nhưng gái chính chuyên thì chỉ có 1 chồng. CÂU 18: Vấn đề nữ quyền trong QTHL (trong câu 17). Câu 19: sự thể hiện chính sách ruộng đất , nông nghiệp , nông thôn trong Quốc Triều Hình luật ( QTHL) - Ruộng đất + Bộ luật Hồng Đức ra đời trong thời kỳ chế độ phong kiến ở thời kỳ phát triển , do vậy phần quan trọng của lĩnh vực dân sự là những quy định về chế độ tư hữu ruộng đất + trong điều 342, 382, 383, 384 luật đã quy định và điều chỉnh các quan hệ trong việc mua bán cầm cố và thừa kế ruộng đất . việc mua bán được thể hiện khi 2 bên tự nguyện và cùng ký kết vào một bản hợp đồng . + các điều luật nhằm bảo vệ và tạo điều kiện cho ruộng đất phát triển ( ví dụ : cấm hành vi chiếm đoạt và tranh giành ruộng đất ...) - Nông nghiệp + có quy định đã tập trung bảo vệ tư liệu sản xuất hay slđ trong sản xuất nông nghiệp , khiến khích phát triển kinh tế VD: trừng phạt nặng hành vi phá hoại đê điều ( Đ 596) chặt phá cây cối và lúa má của người khác ( Đ601) tự tiện giết trâu ngựa ( đ 586) thả trâu ngựa phá hoại hoa màu của nông dân (Đ 581) - Nông dân + bảo vệ quyền lọi của nông dân + hạn chế sự ức hiếp của quan lại với nông dân VD: Ức hiếp mua ruộng đất của người khác ( đ 357) chặt phá cây cối lúa má của người khác (đ 601) Câu 20: đặc trưng cơ bản của chế định dân sự trong QTHL , giá trị tham khảo , thừa kế a. giá tị tham khảo * Đặc trưng cơ bản của chế định dân sự của QTHL + ít khoản hơn so với luật hình sự + quy định về chế độ tư hữu ruộng đất ; điều chỉnh quan hệ trong mua bán , cầm cố và kế thừa ruộng đất ( cấm hành vi chiếm đoạt và tranh giành ruộng đất...) + Quy định về tài sản khi vay nợ phải có văn tự nếu vay quá hạn không trả thì bị phạt trượng và bắt bồi thường gấp đôi , cấm chiếm đoạt của công ... + Quy định về thừa kế -> có 2 hình thức : theo di chúc và theo luật , theo luật ; cha mẹ, vợ chồng , con cái đều có quyền thừa kế tùy theo quan hệ mà được chia theo mức độ khác nhau . Đối với ruộng hương hỏa quyền thừa kế trước hết thuộc người con trai trưởng của vợ cả , nếu không có con trai thì chia cho con gái trưởng ( Đ 389, 391 ) -> phản ánh sự phát triển của quan hệ sản xuất Phong kiến cũng như chế độ tư hữu đương thời những quy định về hợp đồng , về thừa kế vừa phù hợp với sự phát triển thực tế của xh lúc đó , vừa mang tính tiến bộ và nhân ái ( như việc bảo vệ quyền lợi của phụ nữ ...) * giá trị kế thừa Câu 21: đặc trưng cơ bản về chế định hôn nhân và gia đình trong QTHL giá trị kế thừa + tập trung bảo vệ chế độ gia tộc phụ quyền , chế độ hôn nhân tự do , nhiều vợ. + xuất phát từ những quan niệm của tư tưởng nho giáo nên các điều khoản trong bộ luật đều đề coa vai trò của người đàn ông , người cha , người chồng , người vợ cả và con trưởng . + quan niệm hôn nhân không tự do được thể hiện trong những quy định về việc kết hôn .Theo quy định ở điều 314 , việc kết hôn chỉ được coi là hợp pháp khi có sự đồng ý của hai bên cha mẹ , có việc trao đồ sính lễ trước sự chứng kiến của họ hàng hai bên. + Không có điều khoản nào đè cập tới và chỉ một phần , quyền tự do quyết định của hai người - đối tượng tạo nên cuộc hôn nhân. + việc hôn nhân k đc vi phạm điều cấm đoán tư tưởng đề cao chế độ gia tộc phụ quyền đã được cụ thể hóa trong những quy định về quan hệ vợ chồng , quan hệ giữa cha mẹ và con cái . + người cha , người chồng có quyền quyết định về quan hệ vợ chồng có quyền quyết định các việc quan trọng của gia đình . + công nhận quyền nhiều vợ của đàn ông và xử phạt nặng nếu phụ nữ không chung thủy với chồng + người phụ nữ nếu đánh chồng thì bị đày đến châu ngoai , đánh bị thương thì đày đi châu xa điền sản phải trả lại cho chồng. + k quy định việc xử phạt nếu chồng đánh vợ bị thương người thường 3 bậc ( điều 482) . luật này còn quy định buộc ng đần ông phải bỏ vợ nếu ngươì vợ vi phạm vào điều nghĩa tuyệt còn gọi là "thất xuất " k có con k thờ phụng cha mẹ chồng , dâm đãng lắm lời , ghen tuông và ác tật ( điều 310) + công nhận chế đọ đa thê nên có thêm khoản phân biệt vị trí cao thấp , sang hèn giữa vợ cả và với vợ lẽ và nàng hầu thê thiết -> thể hiện sự bất bình đẳng giữa nam và nữ giữa vợ và chồng . * giá trị kết thừa mặc dù có những hạn chế khắt khe đối với ng phụ nữ trong một số trường hop quen cuag phụ nữ duoctôn trọng và chú ý . đề coa quyền tín nghĩa không cho phép sự bội ước sau khi đính hôn . điều 307 cho phép ng vợ có quyền đệ trình và xin được bo chồng nếu ng chồng bỏ roi vơi trong năm tháng . điều này ít nhiều góp phần ngăn chặn sự thiếu trách nhiệm của người chồng với ng vọ và giúp vợ có thể giải phóng mình + về mặt kinh tế ng con gái dc hưởng quyền thừa kế gia tài.vs con trai ( đ 387 ) trường hơp k có con trai con gái trưởng dc giao đất hương hỏa để cúng bố mẹ , tổ tiên (đ 390) + khi ly hôn pháp luật công nhận cho người vợ có quyền sở hữu đối với tài sản riêng của mình và đc một số tài sản chung do hai vợ ck gây dungwjh ( điều 373, 374) -> đó là những quy định phần nào gần gũi vs pl tiến bộ ngày nay . Đây là 1 trong những điểm độc đáo và đặc sắc được đánh giá cao , bởi lẽ những điều khoản tiến bộ và nhậ ái đó hầu hết chỉ có ở QTHL đến bộ luật Gia long quyền phụ nữ ít đc đề cập tới. Câu 22 : nêu nhận xét về những quy định tố tụng hình sự và về thủ tục pháp lý nói chung trong QTHL.
- Xem thêm -