Tài liệu đề cương ôn tập môn cấp thoát nước

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Cấp Thoát Nước Câu 1: Các loại hệ thống cấp nước thành phố (phân theo phương pháp sử dụng nước). Ưu, nhược điểm và Phạm vi áp dụng từng loại Câu 2: Vẽ sơ đồ xử lý nước ngầm (Xử lý sắt). Nêu chức năng của công trình? Câu 3: Sơ đồ, cấu tạo, nguyên tắc làm việc, ưu nhược điểm, tính toán và điều kiện áp dụng của bể tự hoại không có ngăn lọc? Câu 4:Trình bày đặc điểm, tính chất nguồn nước ngầm. Nêu phương pháp và một dây chuyền xử lý nước ngầm làm nước cấp? Câu 5: Vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo bằng lọc sinh học? Nêu chức năng của từng công trình Câu 6: Trình bày nguyên tắc vạch tuyến hệ thống thoát nước thải đô thị. Nêu ví dụ một sơ đồ hệ thống thoát nước? Câu 7: Nêu Nguyên tắc lọc nước? Cấu tạo của bể lọc nhanh phổ thông, quá trình lọc và rửa lọc? Câu 8: Hệ thống thoát nước trong nhà? Vẽ sơ đồ, nêu tên và chức năng các loại bộ phận? Câu 9: Trình bày các loại sơ đồ hệ thống thoát nước thành phố, Vẽ sơ đồ, Ưu nhược , Phạm vi áp dụng? Câu 10: Xác định các lưu lượng tính toán và quy mô công suất của trạm xử lý nước cấp? Câu 11: Trình bày các loại đặc điểm nguồn nước trong tự nhiên và phạm vi áp dụng trong cấp nước Câu 12: Trình bày đặc điểm nguồn nước ngầm, Phạm vi áp dụng. Trình bày sơ đồ cấu tạo và đặc điểm của công trình khai thác nước ngầm (giếng khoan?) Câu 13: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà loại có bể chứa + bơm + két? Nêu nguyên tắc làm việc và điều kiện áp dụng từng loại? 14.Vẽ sơ đồ, nêu định nghĩa và yêu cầu đối với hệ thống cấp nước thành phố, nêu chức năng của từng công trình 15. Trình bày các loại sơ đồ của mang lưới cấp nước, vẽ sơ đồ, ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng? 16.Trình bày mối quan hệ về lưu lượng và áp lực giữa các công trình trong hệ thống cấp nước thành phố 17.Vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt KHÔNG dùng phèn, nêu chức năng của từng công trình? 18.Vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt CÓ dùng phèn? nêu chức năng của các công trình 19.Trình bày đặc điểm, phạm vi của các loại đường ống hay dùng trên mạng lưới cấp nước? 20. Trình bày sơ đồ cấu tạo công trình thu nước bờ sông loại kết hợp thu nước xa bờ, các đặc điểm và điều kiện áp dụng? 21.Nêu các loại hệ thống thoát nước đô thị, sơ đồ và nêu phạm vi ứng dụng? 22. Nêu định nghĩa nước thải, Trinh bày đặc điểm của các loại nước thải và các phương pháp xử lý nước thải 23.Vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học và điều kiện áp dụng? 24.Vẽ sơ đồ dây chuyền xử lý nước thải có công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, nêu chức năng của từng công trình C1. Phân loại các hệ thống cấp nước thành phố (theo phương pháp sử dụng nước). Ưu, nhược điểm và p/vi áp dụng từng loại (Hào) TL: +HTCN chảy thẳng: Là hệ thống nước đi từ nguồn cấp tới tiêu tiêu thụ rồi lại thải ngay ra nguồn bằng 1 đường duy nhất -Sơ đồ: … -,Ưu: Đơn giản, dễ quản lý -,Nhược: Tốn nguồn nước -P/vi: Nguồn cấp nước lớn, mà nhu cầu sử dụng nước nhỏ +, HTCN tuần hoàn: Là HT nước đi từ nguồn cấp tới nơi tiêu thụ rồi được tuần hoàn trở lại sau khi xử lý -Sơ đồ: … -Ưu: S/dụng hiệu quả nguồn nước -Nhược: Giá thành xây dựng và Qly cao -P/vi: Khi nhu cầu sdung nc lớn mà nguồn nước nhỏ, thường dùng trong CN +,HTCN dùng lại: Là HT mà nc đi từ nguồn cấp tới nơi tiêu thụ sau đó NT của đối tượng tiêu thụ đầu tiên cấp cho đối tượng tiêu thụ thứ 2 -Sơ đồ: …. -Ưu: Tận dụng đc nguồn nước, ít gây ô nhiểm môi trường -Nhược: Các đối tượng phía sau có chất lượng nước thấp hơn đối tượng tiêu dùng trước -P/vi: Áp dụng trong khu công-nông nghiệp liên hợp C2: Vẽ sơ đồ dây chuyền xử lý nc ngầm (khử sắt). Nêu chức năng các công trình (Hào) +Dây chuyền công nghệ khử sắt = pp làm thoáng -Công suất trạm nhỏ: Trậm bơm giếng khoan  Giàn mưa  B/lắng đứng tiếp xúc  BL nhanh BCNS khử trùng  Trạm bơm cấp 2 -CS trạm lớn: Làm thoáng cưỡng bức = thùng quạt gió Trạm bơm giếng khoan  Thùng quạt gió  BL đứng tiếp xúc  BL nhanh  BCNS khử trùng  Trạm bơm Cấp 2. +,Chức năng: Đều là khử sắt, các kim loại có trong nước Câu 3: Sơ đồ, cấu tạo, nguyên tắc làm việc, ưu nhược điểm, tính toán và điều kiện áp dụng của bể tự hoại không có ngăn lọc.  Sơ đồ:  Cấu tạo: gồm 5 thành phần chính + ống thông hơi: để thông hơi và thông tắc. Vị trí ống thông hơi phải đặt thẳng với vị trí ông thông hơi dằn nước vào và ra khỏi bể + ống hút cặn: phải bố trí ở ngăn chứa cặn + cửa thông khí, để cân bằng áp suất giữa các ngăn ( kích thước 100x100mm hoặc 50x50mm) + cửa thông nước: ở vị trí từ 0,4H – 0,6H ( H là chiều cao lớp nước lớn nhất trong bể, H >=1/3m, kích thước cửa thông nước 150x150mm) + cửa thông cặn: được đặt ở sát đáy, có tác dụng chuyển cặn đã lên men sang bên cạnh để khi hút cặn tránh hút phải cặn tươi. Khi hút cặn nên bớt lại 20% cặn ( kích thước cửa tối thiếu 200x200mm)  Nguyên tắc làm việc: khi nước thải đc đưa vào bể trog bể xảy ra 2 quá trình: - Quá trình lắng cặn: là 1 qtr tĩnh với hiệu quả lắng lớn ( lí do vì sao khi đi đưa nước vào bể phải dùng ống chữ T mà k phải dùng ống thẳng sẽ làm giảm hiệu quả lắng) - Quá trình lên men cặn lắng: là 1 qtr lên men yếm khí,quá trình này phụ thuộc nhiệt độ ( nhiệt độ tăng tốc độ lên men tăng), độ pH 4,8 – 8,6 thì vi sinh vật có thể hoạt động đc ( nước thải tắm giặt có thể cho vào) pH tối ưu là 6-7.  Ưu nhược: - Ưu: cấu tạo đơn giản, dễ quản lý, hiệu quả lắng giữ cặn cao. - Nhược: khi cặn phân hủy thành các chất CH4,H2S, CO2… nổi lên trên mặt nước (các bọt khí) tạo thành 1 lớp màng. Các cặn ở màng có kích thước rất nhỏ, tự tan ra và theo nước chảy ra ngoài ( chiều dày màng khoảng 40mm)  ĐK áp dụng: Công trình có hệ thống cấp nc bên trong, hệ thống thoát nc bên ngoài là HTTN chung ko có trạm xử lý tập trung - Nhà đứng độc lập, cách xa HTTN của thành phố. C4. Trình bày đặc điểm, tính chất nguồn nước ngầm. Nêu phương pháp và một dây chuyền xử lý nước ngầm làm nước cấp? (Tuấn Anh) Nước ngầm được khai thác từ các tầng chưa nước dưới đất,chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua.Do vậy nước chảy qua địa tần chưa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá cao.Ngoài ra đặc trưng chung cua nước ngầm là :  Độ đục thấp  Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí:CO2,H2S…  Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt ,mangan,canxi,magie,flo.thường ít thay đổi và cao hơn so với nước mặt  Không có hiện diện của sinh vật,chủ yếu là các vi trùng do sắt gây ra  Có nhiệt độ tương đối ổn định  Chất rắn lơ lửng rất thấp hầu như không có phương pháp và một dây chuyền xử lý nước ngầm làm nước cấp?: Một số phương pháp : Làm thoáng Clo hóa sơ bộ Quá trình khuấy trộn hóa chất Quá trình keo tụ và bông cặn hóa chất  Quá trình lắng  Quá trình lọc      Hấp thụ và hấp thụ bằng than hoạt tính  Flo hóa nước  Khử trùng nước  Làm mềm nước  Khử muối Một dây chuyền xử lý nước ngầm làm nước cấp?: Câu 5: Vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo bằng lọc sinh học? Nêu chức năng của từng công trình Câu 6: nguyên tắc vạch hệ thống thoát nước thải đô thị (Phong) Đảm bảo thoát nước nhanh chóng, triệt để Tận dụng khả năng tự chảy (địa hình, lưu vực) Tổng chiều dài ML là ngắn nhất Các cống góp chính vạch theo hướng về TXL và cửa xả nước vào nguồn tiếp nhận - Giảm tối thiểu cống chui qua sông hồ, các công trình ngầm, đường sắt, đường oto - Bố trí đường ống kết hợp vs các công trình ngầm khác, đảm bảo cho việc khai thác, xử dụng hợp lý - Lợi dụng ao, hồ để điều hoà thoát nước mưa. - - Câu7 : Nêu Nguyên tắc lọc nước? Cấu tạo của bể lọc nhanh phổ thông, quá trình lọc và rửa lọc? - *Nguyên tắc lọc: - -Nước đi qua lớp VL lọc. Cặn được giữu lại trong khe giữa các VL lọc, hay trong lỗ rỗng, còn nước thì tiếp tục chảy qua. - -Sau 1 thời gian cặn chứa đầy trong các khe, lỗ rỗng => rửa bể hoặc thay VL lọc - *Cấu tạo bể lọc nhanh phổ thông: - - 1- Ống dẫn nước từ bể lắng sang - 2- Máng phân phối nước nguồn - 3- Máng phân phối nước nguồn và thu nước rửa lọc - 4- Cát lọc - 5- Sỏi đỡ - 6- Hệ thống phân phối khí - 8- Ống dẫn nước rửa lọc 9- Ống xả nước rửa lọc 10- Ống xả nước lọc đầu 11- Cửa kiểm tra 12- Hầm thu nước lọc 13- Dẫn khí 7- Ống dẫn nước lọc Câu8.hệ thống thoát nước trong nhà , vẽ sơ đồ , nêu tên và chức năng của các bộ phận(Duy) 1: ống thông hơi 6: xí bệt 2: ống nước thải chung 7: ống dẫn nước thải thừng phòng 3: bồn tắm 8: ống thăm 4: chậu rửa 9: 5: 10: Câu 9 trình bày các loại sơ đồ hệ thống thoát nước thành phống , vẽ sơ đồ , ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng (Duy) a) Hệ thống thoát nước chung : - Tất cả nước thải được dãn trong cùng một mạng lưới tới trạm xửa lý hay xả ra nguồn. - Ưu điểm + đơn giản trong thiết kế, thi công, quản lý, vận hành + Giá thành rẻ - Nhược điểm + thoát nước mưa với lưu lượng bất thường ( dễ lắng cặn vào mùa kiệt ) + tăng công suất xửa lý nước do nước thải bị pha loãng bởi nước mưa + Hiệu quả TSD thấp do bị pha loãng các chất dinh dưỡng - Phạm vi áp dụng : các đô thị cũ , đô thị nhỏ - Sơ đồ : b,Hệ thống thoát nước riêng - Từng loại nước thải riêng biệt chưa các chất bẩn đặc tính khác nhau, được dẫn, vận chuyển theo các mạng lưới thoát nước độc lập - Ưu điểm + giảm công suất BT và XLN + tận dụng hết khả năng vận chuyển + lưu lượng và tốc độ chảy trong ống tương đối đều giữa các mùa trong năm + Hiệu quả TSD cao do ko bị pha loãng các chất dinh dưỡng - Nhược điểm + tổng chiều dài đường ống tăng => giá thành cao + phức tạo trong thiết kế, thi công, vận hành , quản lý - Phạm vi áp dụng + khu đô thị lớn , siêu đô thị + mưa tập trong vào một mùa + có TSD nước thải - Sơ đồ C,Hệ thống thoát nước nửa riêng - Những điểm giao ở 2 mjang lưới độc lập xây dựng các giếng tràn tách nước mưa - Ưu điểm + tách nước mưa đợt 1 chảy thẳng vào TXL + nước thải tự làm sạch do pha loãng với nước mưa trước khi xả trực tiếp ra nguồn + Giảm cong suất TB và XLN + tận dụng hết khả năng vận chuyển + lưu lượng và tốc đọ chảy tỏng ống tương đối đều giữa các mùa trong năm + Hiệu quả TDS cao do ko bị pha loãng các chất dinh dưỡng - Nhược điểm + tổng chiều dài đường ống tăng -> giá thành cao + Phức tạo trong thiết kế thi công, vận hành, quản lý - Sơ đồ : D,Hệ thống thoát nước riêng ko hoàn chỉnh - Hệ thống ở giai đôạn trung gian trong quá trình xây dựng HTTN riêng hoàn toàn - Ưu điểm : chi phí đầu tư giảm do nước mưa chảy theo rãnh, mương hở ( chi phí XD giảm) - Nhược điểm: nước mưa dễ bị nhiễm bẩn - Áp dụng : thị xã, thị trấn, khu công nghiệp có diện tích nhỏ. Độ dốc mặt đất san nền thuận lợi E,Hệ thống thoát nước kết hợp - Áp dụng khi mở rộng thành phố đã có hệ thống thoát nước chung, hoặc ở các thành phố lớn mã mỗi khu vực có đặc điểm riêng về địa hình, mức độ tiện nghi, mật độ xây dựng ... - HTTN kết hợp bao gồm + khu chung có công bao và cống thoát nước riêng + khu phố cũ của thành phố có HTTN chung được cải tạo thành hệ thống riêng + hay hệ thống chung có cống bao, còn khu mới xây dựng HTTN riêng Câu 10: Xác định các lưu lượng tính toán và quy mô công suất của trạm xử lý nước cấp? (Chiến) -Các lưu lượng tính toán: +lưu lượng nước tính toán cho các khu dân cư:Qsh Qmax.ngđ=Qtb.ngđ xKng ,Qtb.ngđ=N.qo/1000 qo:tiêu chuẩn dùng nước trung bình (l/ng.ngđ) N:số người Qmax.h=Qmax.ngđ x Kh/24 Qmax.s=Qmax.h/3,6 +lưu lượng nước tưới đường,tưới cây:Qt=10%.Qsh +lưu lượng nước sinh hoạt của công nhân tại nhà máy:Qsh(CN) +lưu lượng nước tắm của công nhân tại nhà máy:Qt(CN) +lưu lượng nước sản xuất:Qsx -Côngcuất của trạm xử lý nước cấp: Q=(a.Qsh+Qt+Qsh(CN)+Qt(CN)+Qsx).b.c a:hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương và tiểu thủ công nghiệp,a=1,1 b:hệ số kể đến lượng nước dò rỉ phụ thuộc vào điều kiện quản lí, b=1,1-1,15 c:hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm cấp nước(rửa các bể lắng,bể lọc…), c=1,05-1,1. Câu 11: Trình bày các loại đặc điểm nguồn nước trong tự nhiên và phạm vi áp dụng trong cấp nước (Chiến) *Đặc điểm và phạm vi áp dụng: -Nguồn nước ngầm: +chất lượng nước tốt:hàm lượng cặn,vi trùng ít,nhiệt độ ổn định…=>công nghệ xử lý đơn giản. +tùy thuộc vào địa chất của khu vực mà có sự xuất hiện của các loại muối khoáng hay hàm lượng muối khoáng nhiều ít. +Nước ngầm tài các vùng ven biển thường bị nhiễm mặn +Hàm lượng Fe cao,ngoài ra còn có Mn,các kim loại nặng,thăm dò lâu khó khăn. +Phạm vi áp dụng:được sử dụng rộng rãi để cấp nước cho nhiều địa phương. -Nguồn nước mặt: +Nước suối:đóng vai trò quan trọng trong cấp nước khu vực miền núi.Thành phần ,tính chất, lưu lượng, chế độ dòng chảy dao động nhiều theo mùa.Mùa lũ nước suối thường có rác,độ đục cao,dòng chảy lớn.Về mùa cạn,nước trong,chất lượng tốt,nhưng dòng chảy nhỏ +Nước hồ đầm:Thường trong,hàm lượng cặn nhỏ.Có vận tốc dòng chảy nhỏ là môi trường cho thủy sinh vật phát triển.Ngoài ra nước hồ đầm cũng là nơi tiếp nhận nước thải tại các vùng nông thông=> dễ bị nhiễm bẩn +Nước sông:Nguồn nước mặt chính để cấp nước.Thành phần,chất lượng,trữ lượng nước sông dao động nhiều theo mùa.Hàm lượng muối khoáng thấp.Độ đục cao,hàm lượng cặn cao,dễ nhiễm bẩn vi trùng,nguồn bệnh.Là nguồn tiếp nhận nước mưa và nước thải. +Nước biển và đại dương: Là giải pháp về nguồn nước quan trọng trong cấp nước khi các nguồn nước mặt khác trở nên khan hiếm.Thành phần chủ yếu chứa các ion Na+ và Cl-..Ôn định về trữ lượng và chất lượng.Có thể cấp nước cho hải đảo,các phương tiện đi lại trên biển,những nơi khan hiếm về nước mặt và nước ngầm. +Phạm vị áp dụng:là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các đô thị,nhất là cho các khu công nghiệp lớn. -Nguồn nước mưa: +trong sạch +dễ bị nhiễm bẩn nếu không khí,môi trường bị ô nhiễm. +thiếu muỗi khoáng. +phạm vi áp dụng:cấp nước cho nông thông,miền núi,hải đảo thiếu nước ngọt. Câu 12: Trình bày đặc điểm nguồn nước ngầm, Phạm vi áp dụng. Trình bày sơ đồ cấu tạo và đặc điểm của công trình khai thác nước ngầm (giếng khoan?) (Chiến) *Đặc điểm và phạm vi áp dụng: -Nguồn nước ngầm: +chất lượng nước tốt:hàm lượng cặn,vi trùng ít,nhiệt độ ổn định…=>công nghệ xử lý đơn giản. +tùy thuộc vào địa chất của khu vực mà có sự xuất hiện của các loại muối khoáng hay hàm lượng muối khoáng nhiều ít. +Nước ngầm tài các vùng ven biển thường bị nhiễm mặn +Hàm lượng Fe cao,ngoài ra còn có Mn,các kim loại nặng,thăm dò lâu khó khăn. +Phạm vi áp dụng:được sử dụng rộng rãi để cấp nước cho nhiều địa phương. *Sơ đồ cấu tạo(chụp hộ trang 22 giáo trình) *Đặc điểm của công trình khai thác nước ngầm(Giếng khoan):là công trình thu nước ngầm mạch sâu với công suất lớn từ 5-500l/s, sâu từ vài chục đến vài trăm mét và có đường kính 100-600mm.Giếng khoan có thể là giếng hoàn chỉnh(khoan tới lớp đất cách nước);giếng không hoàn chỉnh(khoan đến lưng chừng lớp đất chứa nước); giếng có áp và ko có áp. Câu 13: Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà loại có bể chứa + bơm + két? Nêu nguyên tắc làm việc và điều kiện áp dụng từng loại? (Câu 13 trong tập) C14: Vẽ sơ đồ, nêu định nghĩa và yêu cầu đối với hệ thống cấp nước (đô thị) thành phố, nêu chức năng của từng công trình -K/n: Hệ thông cấp nước thành phố là tổ hợp gồm nhiều công trình: Khai thác nước, thu nước, điều hòa, vận chuyển, xử lý, phân phối. -Sơ đồ: (C1) 1.Nguồn cung cấp nước: 2 loại nguồn 2.Công trình thu nước: làm nhiệm vụ khai thác nước tại nguồn đưa nước về trạm xử lý nước 3.Trạm xử lý nước: xử lý nước nguồn đạt yêu cầu của đối tượng sử dụng 4.Bể chứa nước sạch: Công trình điều hòa và dự trữ nước 5.Trạm bơm C2: đưa nc su khi xử lý, vận chuyển và tạo áp lực cho mạng lưới cấp nước thành phố 6.Đường ống vận chuyển nước: Vận chuyển nước 7.Đài nước: điều hòa, dự trữ, tạo áp lực cho mạng lưới cấp nước vào thành phố 8.Mạng lưới cấp nước thành phố: V/chuyển và phân phối nước tới các đối tượng sử dụng 15. Trình bày các loại sơ đồ của mang lưới cấp nước, vẽ sơ đồ, ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng? (Quyết) 1 mạng lưới cụt Ưu: -dễ quản lý vận hành, chi phí quản lý nhỏ -Chi phí XD nhỏ -Tổng chiều dài đường ống của ML nhỏ Nhược : không an toàn về mặt cấp nước, Hướng dòng chảy chỉ được 1 chiều Phạm vi: áp dụng cho công trình nhỏ, những nơi không cần nhiều nước 2 mạng lưới vòng Ưu -độ an toàn cấp nước cao liên tục -Hướng dòng chảy tuần hoàn Nhược :- khó quản lý vận hành -Chi phí XD tốn kém hơn so với ML cụt -Tính toán thủy lực khó khăn P/v áp dụng : Sử dụng cho các đô thị lớn, công trình dịch vụ 3 mạng lưới hỗn hợp. Kết hợp 2 cái trên Ưu : độ an toàn cấp nước cao -Chi phí XD cao - Dễ quản lý vận hành Nhược : cách kết hợp phức tạpP/v áp dụng: cổng trình lớn C16.Trình bày mối quan hệ về lưu lượng và áp lực giữa các công trình trong hệ thống cấp nước thành phố (đô thị) TBC1  BCNS  TBC2  MLCN C1: Sơ bộ: Một ngôi nhà ở vị trí bất lợi nhất Nhà 1 tầng Hct(nh) = 8-10m. 2 tầng 12m. n tầng: 4n+4 C2: theo công thức Hyc = h(hh) +h(td) +h(đ) +tổng(h)cb) + h(đh) -Quan hệ áp lực cần thiết nhà, chiều cao đài nước, áp lực công tác của máy bơm C17.Vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt KHÔNG dùng phèn, nêu chức năng của từng công trình? Nước nguồn  Bể lọc chậm  Bể chứa  TBC2 +,Có bể sơ lắng khi độ đục trong nước nguồn >2000mg/l Nước nguồn  Bể sơ lắng  BL chậm  Bể chứa  TBC2 -Bể lọc chậm: Lọc nước -Bể chứa: chứa nước sạch -Bể sơ lắng: giữ lại các tạp chất thô, không tan C18.Vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt CÓ dùng phèn, nêu chức năng của từng công trình? +,Với SS >2000mg/l  Cần sơ lắng trước Nước nguồn  Bể sơ lắng  Bể lắng có ngăn phản ứng(phèn)  BL chậm  Bể chứa  TBC2 +,Với SS<2000mg/l  Lắng, lọc nhanh Nước nguồn  Bể trộn  Bể lắng có ngăn phản ứng(phèn)  BL nhanh  Bể chứa  TBC2 +.Với SS <150mg/l  Lọc tiếp xúc Nước nguồn  Lọc tiếp túc (Phèn) Bể chứa (khử trùng) TBC2 -Bể lắng có ngăn p/ứng(phèn): Lắng lại các hợp chất không tan -Bể lọc chậm, nhanh: Lọc nước -TBC2: đứa nước được xử lý tới nơi tiêu dùng Hđ = Znh – Zđ + Hct(nh) + h1( h1: h/số tổn thất áp lực, Hct(nh) áp lực c/thiết) Hb = Zđ – Zb + Hđ +hđ +h2 (Hđ: độ cao đài, h2: tổn thất từ bơm  đài) 19.Trình bày đặc điểm, phạm vi của các loại đường ống hay dùng trên mạng lưới cấp nước? A,Ống gang:-Gang dẻo thường được xử dụng -1 đầu lọc và 1 đầu tròn hoặc 2 đầu có mặt bích -có đường kính >40mm +P/vi: Sử dụng ở các đường ống chính chôn dưới đất, và dùng để dẫn nước có áp lực B, Ống thép: -Chịu áp lực cao, chịu cơ học tốt -Bảo vệ chống ăn mòn cao +P/vi: Thông dụng ở mạng lưới cấp nước trong nhà C,Ống nhựa, PVC: -Độ bền cao, rẻ, nhẹ, trơn, có khả năng vận chuyển linh động, chống xâm thực, dễ gia công, có tác dụng cơ học tốt +P/vi: thông dụng trong nhà D, Các loại ống khác: Ống cao su, BTCT, composit, thủy tinh, nhôm …. -Ống thủy tinh, nhôm được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm -Ống BTCT được làm ống chính chôn ngầm dưới đất Câu 20: Trình bày sơ đồ cấu tạo công trình thu nước bờ sông loại kết hợp thu nước xa bờ, các đặc điểm và điều kiện áp dụng. D1. Điều kiện áp dụng: Cấu tạo bờ sông, hồ dạng dốc, đủ độ sâu, chất lượng nước ven bờ đảm bảo. D2. Sơ đồ cấu tạo, nguyên tắc hoạt động NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Nước từ sông vào ngăn thu qua các cửa thu nước .cửa phía trên thu nước mưa lũ, cửa phía dưới thu nước mùa khô. Một phần các hạt cặn cát phù sa dc giữ lại tại ngăn thu. ở cửa thu nước đặt song chắn rác ngăn các vật nổi trên sông.Từ ngăn thu nước qua các lưới chắn để vào ngăn hút là nơi bố trí các ống hút của máy bơm. Lưới chắn thường làm bằng sợi dây thép để giữ rác rưởi rong rêu có kích thước nhỏ trong nước. Câu 21.Nêu các loại hệ thống thoát nước đô thị, sơ đồ và nêu phạm vi ứng dụng? . Hệ thống thoát nước chung   Tất cả các loại nước thải được dẫn - vận chuyển trong cùng một mạng lưới tới TXL hoặc xả ra nguồn -Ưu điểm: Đơn giản trong thiết kế, thi công, quản lý, vận hành   Giá thành rẻ   -Nhược điểm   Thoát cả nước mưa với lưu lượng bất thường ( dễ bị lắng cặn vào mùa kiệt) Tăng công suất TXL do nt bị pha loãng với nước mưa   Hiệu quả TSD thấp do bị pha loãng các chất dinh dưỡng ‘- Phạm vi áp dụng Các khu đô thị cũ, đô thị nhỏ Sơ đồ:
- Xem thêm -