Tài liệu Đề cương ôn tập Kiểm nghiệm Thuốc

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 13985 |
  • Lượt tải: 6
nguyenduylinh49113

Tham gia: 14/05/2016

Mô tả:

BÀI 1: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC Câu 1: Định nghĩa thuốc luật dược số 34/2005 QH 11, tại sao nói thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt? Vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh mệnh của con người. Thuốc phải được kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt và chặt chẽ để chắc rằng thuốc đảm bảo chất lượng trước khi đưa cho người sử dụng. Câu 2: Mục tiêu của công tác kiểm tra chất lượng thuốc. Để người sử dụng được dùng thuốc đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả sử dụng cao. Phát hiện thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất,... để xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường. Trong ngành Y tế đã quy định: ất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc đều phải được kiểm nghiệm và xác định chất lượng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định mới được đưa vào sử dụng. Bởi vậy thuốc phải được kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt, chặt chẽ, bảo đảm cho thuốc đạt chất lượng trong mọi hoạt động sản xuất, lưu thông phân phối, xuất nhập khẩu, quản lý và sử dụng thuốc. Câu 34: Điều kiện để thuốc được đưa vào lưu thông. - Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký; - Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về ghi nhãn hàng hoá của thuốc theo quy định tại Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật; - Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc; - Có số đăng ký hoặc chưa có số đăng ký nhưng được nhập khẩu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 20 của Luật này; - Phải được kê khai giá thuốc theo quy định của Luật này; nếu là thuốc nhập khẩu thì giá thuốc nhập khẩu không được cao hơn giá thuốc nhập khẩu vào các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự như Việt Nam tại cùng thời điểm. Câu 51: phân biệt thuốc đảm bảo chất lượng, thuốc kém chất lượng và thuốc giả Thuốc đạt tiêu chuẩn (thuốc đạt chất lượng) Là thuốc đáp ứng đầy đủ các mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký. Thuốc đảm bảo các điều kiện: + Có hiệu lực, an toàn, đảm bảo chất lượng + Có nhãn, bao gói tới người dùng + Có sổ đăng ký, giấy phép lưu hành của bộ y tế Thuốc không đạt tiêu chuẩn Là thuốc không đáp ứng ít nhất một chỉ tiêu chất lượng bất kỳ trong tiêu chuẩn đã đăng ký. Thuốc không đạt tiêu chuẩn là thuốc kém chất lượng. Thuốc giả Là sản phẩm sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo. Có thể dựa vào một số biểu hiện: Thuốc không có hoặc có ít dược chất. Thuốc có chứa dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn. Nhãn, bao gói giống hay gần giống với nhãn, bao gói của một thuốc khác,... Câu 52: Tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước. Tổ chức Viện kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc ở trung ương + VKN thuốc trung ương + VKN thuốc thành phố Hồ Chí Minh + Trung tâm kiểm nghiệm thuốc khu vực + Viện kiểm định quốc gia vaccine và sinh phẩm y tế Viện kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc địa phương: + Trung tâm kiểm nghiệm thuốc tỉnh + Thành phố trực thuộc trung ương Hoạt động CSKN của nhà nước về thuôc ở trung ương thực hiện: + Kiểm tra, đánh giá chất lượng, thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thuốc và các sản phẩm khác theo yêu cầu của bộ y tế. + Nghiên cứu khoa học, chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc ở địa phương + Đào tạo, đào tạo lại cán bộ kiểm nghiệm về chuyên môn kỹ thuật kiểm nghiệm. + Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm + Đề xuất với bộ trưởng bộ y tế các biện pháp kỹ thuật để quản lý chất lượng thuốc phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của đất nước + Các hoạt động khác theo qui định của pháp luật có liên quan. Cơ sở kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc địa phương thực hiện việc kiểm tra chất lượng thuốc lưu hành trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và các hoạt động khác theo qui định của pháp luật có liên quan. BÀI 2: CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM THUÔC Câu 3: Sơ đồ phương án lấy mẫu và chế mẫu Câu 4: Cách lấy mẫu và chế mẫu nguyên liệu rắn, trường hợp 1 bao gói - Lấy mẫu sản phẩm là chất rắn (hạt, bột, viên): + Trường hợp một bao gói: Trước khi lấy, xem xét sản phẩm có đồng nhất không, nếu không đồng nhất phải chọn riêng ra từng loại và lấy theo các loại đó. Trường hợp sản phẩm là hạt, cục, trừ trường hợp phải xác định cỡ hạt, còn tất cả phải được nghiền nhỏ thành bột (không được làm ảnh hưởng tới tính chất của sản phẩm). Lấy mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau: trên, giữa, dưới, sau đó trộn thành mẫu chung. Dàn đều mẫu chung thành lớp phẳng hình vuông, dày không quá 2cm, chia mẫu thành 2 đường chéo, bỏ 2 phần đối diện (hình 2), trộn đều 2 phần còn lại với nhau rồi lại làm tiếp như trên một hoặc nhiều lần nữa để thu được mẫu phân tích và mẫu lưu. Câu 5: Định nghĩa việc lấy mẫu Là công đoạn chọn một phần của nguyên liệu hay thành phẩm để kiểm nghiệm. Việc lấy mẫu phải được tiến hành khoa học và đúng kỹ thuật. Đối tượng lấy mẫu là nguyên liệu dùng làm thuốc, các dạng thành phẩm bào chế, sản phẩm được coi là thuốc dùng trong ngành y tế. Câu 6: Qui ước chung về cách viết phiếu trả lời Chỉ tiêu định tính ghi: Đúng hay không đúng Các chỉ tiêu khác ghi: Đạt hay không đạt Cách viết kết luận: Trường hợp mẫu thử đạt ( không đạt ) các chỉ tiêu kiểm nghiệm ghi là: + Mẫu thử đạt ( hoặc không đạt) yêu cầu theo DĐVN III ( hoặc DĐ Anh, Mỹ) + Mẫu thử đạt ( hoặc không đạt) yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở…  Trường hợp mẫu thử không đạt một chỉ tiêu nào đó ghi rõ: Thí dụ: mẫu thử không đạt tiêu chuẩn độ trong theo TCCS. Các chỉ tiêu khác đạt. Câu 35: Định nghĩa kiểm nghiệm thuốc theo luật dược số 34/2005/QH 11 ban hành ngày 14/06/2005. Kiểm nghiệm thuốc là việc lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành các thử nghiệm tương ứng nhằm xác định nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm có đạt tiêu chuẩn kyc thuật không để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc đó. Câu 36: Mục đích, đối tượng lấy mẫu và số lượng mẫu lấy để thanh tra giám sát Mục đích Tiến hành theo kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc đã đăng ký bộ y tế Ưu tiên lấy mẫu lấy mẫu các loại thuốc có tầm quan trọng trong điều trị và thuốc có hiện tượng chất lượng không ổn định Trường hợp có thông tin về thuốc kém chất lượng, không an toàn, ít hiệu lực, có sự khiếu nại của người sử dụng, các trường hợp có nghi ngờ thuốc giả Việc lấy mẫu do thanh tra viên, cán bộ của các cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng nhà nước trực tiếp thực hiện, có sự chứng kiến của cán bộ ở cơ sở được lấy mẫu. Đối tượng lấy mẫu: thuốc đang trong quá trình lưu thông, thuốc tồn trữ trong kho Số lượng mẫu lấy: Số lượng mẫu lấy phải đủ để lặp lại các thử nghiệm ( ít nhất 3 lần thử ) và để lưu mẫu Số lượng mẫu lấy (= mẫu phân tích + mẫu lưu ) của từng dạng thuốc tham khảo bảng cơ số mẫu lấy để kiểm tra chất lượng. Lấy 10% số lô sản xuất trong năm hoặc lấy theo quy định của Bộ Y tế, Sở Y tế. Câu 37: Phương án lấy mẫu ‘’n’’ Áp dụng: lô nguyên liệu đồng nhất và rõ nguồn gốc Công thức n = √ N Trong đó: N: tổng số bao gói của lô n: số bao gói được chọn ngẫu nhiên Từ n bao gói lẫy ra các mẫu ban đầu ( tổng số lượng gấp 2,4,8 lần mẫu cuối cùng ) Trộn các mẫu ban đầu tạo mẫu cuối cùng Lưu ý: N> 100 thì n= √ N N ≤ 100 thì n đc lấy theo bảng N 1 2-5 6-10 n 1 2 3 1120 4 2130 5 3140 6 4150 7 5170 8 7190 9 91100 10 Câu 38: Phương án lấy mẫu “p” Áp dụng: lô nguyên liệu không đồng nhất và chưa rõ nguồn gốc Công thức: n= 0.4√ N Trong đó: N là tổng số bao gói của lô n là số mẫu cần phải lấy Lấy mẫu ban đầu ( ở các vị trí trên, giữa, dưới ) ở tất cả N bao gói → p nhóm ( mỗi nhóm là một mẫu cuối cùng ). Cách trộn mẫu ban đầu thành mẫu chung đến mẫu cuối cùng làm giống phương án lấy mẫu “n” Khi N ≤ 100 thì n được lấy như sau: N N 1-10 1 11-40 2 41- 80 3 81- 100 4 Câu 39: Đối tượng lấy mẫu, người lấy mẫu, nơi lấy mẫu trong trường hợp lấy mẫu tự kiễm tra chất lượng Đối tượng lấy mẫu: nguyên liệu làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm. Người lấy mẫu: : Phải là người có chuyên môn nhất định và đáp ứng được yêu cầu của quá trình lấy mẫu. Nơi lấy mẫu: : Tại nơi chứa sản phẩm, môi trường xung quanh không được gây nhiễm bẩn hoặc tác động làm thay đổi tính chất của mẫu và ngược lại không để mẫu tác động xấu đến môi trường. Câu 53: Qui định về người lấy mẫu, nơi lấy mẫu, thủ tục lấy mẫu – thanh tra giám sát Người lấy mẫu: + Phải là người có chuyên môn nhất định và đáp ứng được yêu cầu của quá trình lấy mẫu. + có giấy giới thiệu do thủ ttruonwgr cơ quan quản lý, giám sát chất lượng thuốc của nhà nước có thẩm quyền ký. Nếu là thanh tra chuyên ngành dược phải xuất trình thẻ. + có quyền yêu cầu cơ sở có mẫu thuốc xuất trình hồ sơ, tài liệu liên quan đến mẫu. có quyền chọn phương án lấy mẫu, số lượng mẫu cần lấy. Nơi lấy mẫu: Khu vực riêng đảm bảo vệ sinh và các điều kiện nhiệt độ, ánh sang, độ ẩm không ảnh hưởng đến chất lượng của mẫu và lô sản xuất. Thủ tục lấy mẫu: BÀI 3: CHẤT ĐỐI CHIẾU, DUNG DỊCH CHUẨN ĐỘ, THUỐC THỬ, CHỈ THỊ Câu 7: Những qui định chung đối với dung dịch chuẩn độ Dung dịch có nồng độ được biết chính xác dùng trong phân tích định lượng theo thể tích Nồng độ các dung dịch chuẩn độ được biểu thị bằng: + Nồng độ đương lượng gam N: số đương lượng gam chất tan trog 1000ml dung dịch + Nồng độ phân tử gam M: số phân tử gam chất tan trong 1000ml dung dịch. Nếu nồng độ thực của dung dịch không đúng với nồng độ lý thuyết thì tính hệ số K. K là tỷ số nồng độ thực và nồng độ lý thuyết. khi nhân K với thể tích của một dung dịch chuẩn độ ta được thể tích đúng của dung dịch chuẩn độ đó với K = 1. Câu 43: Định nghĩa, mục đích sử dụng chất đối chiếu Định nghĩa: Chất đối chiếu là chất đồng nhất đã được xác định là đúng để dùng trong các phép thử đã được quy định về hoá học, vật lý và sinh học. Trong các phép thử đó, các tính chất của chất đối chiếu được so sánh với các tính chất của chất cần thử. Chất đối chiếu phải có độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng (định tính, định lượng). Mục đích sử dụng: Định tính bằng phương pháp quang phổ hấp thụ hồng ngoại Định lượng = phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến, quang phổ huỳnh quang Định tính tạp chất và định lượng = pp sắc ký Định lượng = pp vi sinh vật Các phép chuẩn độ thể tích = phân tích trọng lượng Các phép thử sinh học Một số phép thử khác có hướng dẫn trong chuyên luận riêng BÀI 4:PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỚP MỎNG Câu 59: Cơ chế tách và ứng dụng của phương pháp sắc ký lớp mỏng? Cơ chế tách: Tùy theo bản chất pha tĩnh được tráng trên bảng mỏng có các cơ chế tách sau Hấp phụ Phân bố Trao đổi ion Rây phân tử Ứng dụng của phương pháp sắc ký lớp mỏng Định tính Thử tinh khiết Bán định lượng Điểm chỉ dấu vân tay: thường ứng dụng trong dược liệu Chiết tách hoặc định lượng nếu cần Câu 60: Ưu, nhược điểm của phương pháp sắc ký lớp mỏng Ưu điểm Đơn giản có thể thử tinh khiết, định tính, định lượng, bán định lượng Sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học, sinh học, lâm sang.. Dễ thay đổi chất hấp phụ, dung môi khai triển, thuốc thử phát hiện Thời gian tiến hành nhanh Là một phương pháp vi phân tích Phạm vi ứng dụng rộng rãi Thực hiện tách dễ dàng các mẫu có nhiều thành phần Nhược điểm: Độ lặp lại thấp của trị số Rf do thành phần pha động thay đổi trong quá trình khai triển sắc ký. Tăng giãn rộng pic do khuếch tán vì tốc độ dòng pha động thấp. BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỤNG CỤ Câu 57: Công thức tính độ hấp thu theo định luật lambert – Beer, điều kiện ứng dụng của định luật và các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp thu Công thức tính độ hấp thu: A = Điều kiện ứng dụng định luật Lambert – Beer ánh sang đơn sắc dung dịch loãng và trong suốt chất khảo sát bền/ dung dịch, bền dưới tác dụng của tia UV – Vis Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp thu Cấu trúc phân tử Môi trường dung môi Câu 58: cấu tạo của hệ thống máy quang phổ UV – Ví và ứng dụng Cấu tạo quang phổ UV- Vis quang phổ Nguồn phát ( đèn nguồn ) Bộ tạo ánh sang đơn sắc Cốc chứa dung dịch đo Bộ phận khếch đại Bộ phận phát hiện và ghi nhận tín hiệu Ứng dụng: Kiểm tra độ tinh khiết Định tính Xác định cấu trúc Định lượng Ứng dụng khác: Nghiên cứu động học phản ứng và xác định hằng số pKa BÀI 6: XÁC ĐỊNH SỰ MẤT KHỐI LƯỢNG DO LÀM KHÔ Câu 8: Trình bày định nghĩa sự mất khối lượng do làm khô. Mất khối lượng do làm khô là sự giảm khối lượng của mẫu thử biểu thi bằng phần trăm kl/kl khi được làm khô trong điều kiện xác định. Câu 9: Khi ghi “không quá 1,5% ( 1g, 110° C, 5 giờ) có nghĩa là: một gam mẫu thử sấy trong tủ sấy ở 110oC, áp suất thường trong 5 giờ, khối lượng giảm đi không quá 15mg. Câu 10: Các phương pháp thực hiện sự giảm khối lượng của mẫu thử. Phương pháp 1: sấy trong tủ sấy ở áp suất thường Phương pháp 2: sấy ở áp suất giảm Phương pháp 3: làm khô trong bình hút ẩm hoặc chất hút nước mạnh: acid sulfuric đậm đặc, calci clorid khan, silicagel.. BÀI 7: PHƯƠNG PHÁP CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ VẬT LÝ Câu 11: Định nghĩa khối lượng riêng và tỷ trọng Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích chất xác định ở nhiệt độ t: Trong đó: m: là khối lượng (gam) của chất xác định ở nhiệt độ t. V: là thể tích ( ml) của chất xác định ở nhiệt độ t. Trong ngành Dược thường xác định Dt ở 20oC (viết D20). Tỷ trọng của một chất là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của chất đó và khối lượng của cùng một thể tích nước cất ( cân ở 20oC). Trong đó: m, mo là khối lượng (gam) của chất xác định và của nước cất ở 20oC. Câu 25: Quy trình xác định tỷ trọng của siro thuốc bằng lọ picnomet Cân picnomet rỗng, khô, sạch Cho siro vào picnomet ở 20oC Làm sạch bên ngoài lọ bằng giấy thấm Cân chính xác khối lượng của siro ( m ) Rửa sạch picnomet, tráng aceton, làm khô bằng không khí nóng Xác định khối lượng nước cất như trên ( mo) Tỉ trọng siro được tính: Phương pháp này cho 4 số lẻ thập phân. Câu 40: Phương pháp đo tỷ trọng bằng cách dùng lọ pycnometer Cân chính xác picnomet rỗng, khô, sạch: m1 Cho mẫu thử vào picnomet ở 200C: m2. Dùng băng giấy lọc thấm hết chất lỏng thừa trên vạch mức, làm khô mặt ngoài picnomet Cân, xác định khối lượng chất lỏng Rửa sạch picnomet Làm khô bằng cách tráng aceton. Đuổi hơi aceton bằng không khí nóng Xác định khối lượng nước cất chứa trong picnomet → Tỷ số giữa khối lượng mẫu thử và khối lượng nước cất thu được là tỷ trọng ở d20 cần xác định. Cho kết quả có 4 số lẻ thập phân. BÀI 8: KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT, THUỐC CỐM Câu 12: Định nghĩa thuốc bột. Thuốc bột là dạng thuốc rắn, khô tơi, để uống, tiêm hoặc dùng ngoài, được bào chế từ một hay nhiều loại bột thuốc có độ mịn xác định, bằng cách trộn đều thành hỗn hợp đồng nhất. Câu 13: Các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm đối với thuốc bột. Tính chất Độ mịn Độ ẩm Độ đồng đều khối lượng Độ đồng đều hàm lượng Định tính Định lượng Giới hạn nhiễm khuẩn Câu 14: Cách thử độ mịn của thuốc bột Phép thử này thường được dùng cho tất cả các thuốc bột kép, các thuốc bột dùng để đắp, thuốc bột dùng để pha chế thuốc dùng cho mắt, tai. Cách thử: Chọn cỡ rây thích hợp theo quy định của tiêu chuẩn. Cân một lượng thuốc bột, đem rây qua rây có cỡ quy định. + Đối với bột thô hoặc nửa thô: lấy 25g -100g bột. Cho vào rây thích hợp, lắc rây theo chiều ngang quay tròn ít nhất 20 phút và rây tới khi xong. Cân chính xác số lượng còn lại ở trên rây và số thu được trong hộp hứng. + Đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn: lấy không quá 25g bột, cho vào rây thích hợp, lắc rây theo chiều ngang quay tròn ít nhất 30 phút rồi rây tới khi xong. Cân chính xác số lượng còn lại ở trên rây và số thu được trong hộp hứng. + Đối với chất có dầu hay bột có xu hướng bít mắt rây thì trong quá trình rây thỉnh thoảng chải cẩn thận mắt rây, tách rời những đống tụ lại khi rây. + Khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột thì không được có dưới 97% khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây đó. + Khi quy định dùng 2 rây để xác định cỡ bột thì để rây có số rây cao hơn lên trên rây có số rây thấp hơn và tiến hành rây; không được có dưới 95% khối lượng thuốc bột qua rây có số rây cao hơn và không được quá 40% khối lượng thuốc bột qua rây có số rây thấp hơn. Câu 15: Nguyên tắc thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng cho các thuốc bột để uống, để tiêm được trình bày trong các đơn vị đóng gói một liều có chứa một hoặc nhiều hoạt chất, trong đó có các hoạt chất có hàm lượng dưới 2mg hoặc dưới 2% (KL/KL) so với khối lượng thuốc một liều. Phép thử đồng đều hàm lượng được tiến hành sau phép thử định lượng khi hàm lượng hoạt chất đã ở trong giới hạn quy định. Cách thử: lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, xác định hàm lượng hoạt chất từng gói theo phương pháp định lượng chỉ dẫn trong chuyên luận. + Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu không quá một đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 – 115% giá trị của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn 75 - 125% giá trị của hàm lượng trung bình. + Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử nếu quá 3 đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình, hoặc 1 đơn vị trở lên nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng. + Nếu hai hoặc ba đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% nhưng ở trong giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình thì thử lại trên 20 đơn vị khác, lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu, nếu không quá 3 đơn vị trong tổng số 30 đơn vị đem thử có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình. Câu 16: Định nghĩa thuốc cốm. Thuốc cốm là chế phẩm có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống, nhai, hay pha vào nước hay một chất lỏng thích hợp hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay xirô. Ngoài dược chất, thuốc cốm còn có tá dược: bột đường, chất thơm, lactose… Câu 17: Cách thử độ vụn nát của thuốc cốm. Nếu không có chỉ dẫn riêng trong chuyên luận, cân thuốc của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ. Rây qua rây số 2000 và rây số 250. Toàn bộ cốm phải qua rây số 2000. Tỷ lệ vụn nát qua rây số 250 không quá 8% khối lượng toàn phần. Câu 50: Nguyên tắc, cách thử và đánh giá kết quả phép thử độ đồng đều hàm lượng của thuốc bột đơn liều. Nguyên tắc: phép thử này áp dụng cho các thuốc bột để uống, để tiêm được trình bày trong các đơn vị đóng gói một liều có chứa một hoặc nhiều hoạt chất, trong đó có các hoạt chất có hàm lượng dưới 2mg hoặc dưới 2% (KL/KL) so với khối lượng thuốc một liều. Phép thử đồng đều hàm lượng được tiến hành sau phép thử định lượng và hàm lượng hoạt chất đã ở trong giới hạn quy định. Cách thử và đánh giá giống câu 49 Câu 54: Cách thử chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng của thuốc bột đơn liều phải thử độ đồng đều khối lượng. iêng thuốc bột để pha tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, nếu khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 40 mg thì không phải thử độ đồng đều khối lượng nhưng phải đạt yêu cầu độ đồng đều hàm lượng. được lấy bất kỳ. Khối lượng thuốc phải nằm trong giới hạn cho phép theo bảng giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng đối với thuốc bột. Tất cả các đơn vị phải đạt quy định trong bảng. Nếu có một đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài quy định này thì thử lại với 5 đơn vị khác, nếu lần thử lại có quá một đơn vị không đạt thì lô thuốc không đạt yêu cầu. Đối với các chế phẩm đóng gói trong hộp, lọ thì sau khi cân cả vỏ phải bỏ hết thuốc ra, dùng bông lau sạch thuốc, cân vỏ rồi tính theo lượng thuốc trong từng hộp hoặc lọ. Độ chênh lệch được tính theo tỷ lệ phần trăm so với khối lượng trung bình bột thuốc trong một đơn vị đóng gói. BÀI 9: KIỂM NGHIỆM VIÊN NÉN, VIÊN NANG Câu 18: Định nghĩa thuốc viên nén Viên nén là chế phẩm rắn dùng để uống, nuốt hoặc nhai, có thể hoà với nước trước khi uống hoặc ngậm trong miệng. Mỗi viên chứa một liều của một hay nhiều hoạt chất, được điều chế bằng cách nén nhiều khối hạt nhỏ đồng đều của các chất. Câu 19: Định nghĩa thuốc viên nang. Phương pháp thử chỉ tiêu tính chất khi kiểm nghiệm thuốc viên nang Định nghĩa: Viên nang là dạng thuốc uống chứa một hay nhiều hoạt chất trong vỏ nang cứng hay mềm với nhiều dạng và kích thước khác nhau. Phương pháp thử chỉ tiêu tính chất: Bằng nhận xét cảm quan Hình dạng là hình trụ dài, hai đầu tròn (hình nhộng) , hình trứng, hình giọt nước đối với nang mềm, thuốc chứa trong nang là dạng thuốc rắn ( bột hoặc cốm ), chất lỏng đối với nang mềm. Câu 20: Các chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc viên nang Tính chất Độ đòng đều khối lượng Độ đồng đều hàm lượng Định tính Định lượng Độ rã Độ hòa tan Câu 21: Các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm đối với thuốc viên nén. Tính chất Độ tan rã Độ hào tan Độ đồng đều khối lượng Độ đồng đều hàm lượng Định tính Định lượng Câu 41: Cách thử độ rã của viên nén bao tan trong ruột. Sử dụng máy đo độ rã Tiến hành thử rã qua hai dung dịch Dung dịch đầu là HCl 0.1N, máy chạy 120 phút, 6 viên đem thử không có viên nào được rã hay thể hiện sự giải phóng hoạt chất. Dung dịch thứ hai là dung dịch đệm phosphate pH = 6,8, máy chạy trong 60 phút, chế phẩm đạt yêu cầu khi cả 6 viên đều rã. Câu 42: Cách thử độ đồng đều khối lượng của thuốc viên nén. Cân chính xác 20 viên bất kỳ và xác định khối lượng trung bình của viên. Cân riêng khối lượng từng viên và so sánh với khối lượng trung bình. Tính độ lệch theo tỷ lệ phần trăm của khối lượng trung bình. Từ đó, tính khoảng giới hạn của giá trị trung bình. Không được quá 2 viên có khối lượng chênh lệch quá khoảng giới hạn của khối lượng trung bình và không được có viên nào có chênh lệch quá gấp đôi độ lệch tính theo tỷ lệ phần trăm theo bảng giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng đối với viên nén. Nếu có yêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng thì không phải thử độ đồng đều khối lượng. Câu 49: Nguyên tắc, cách thử, đánh giá kết quả phép thử độ đồng đều hàm lượng của thuốc viên nang Nguyên tắc: Tiến hành thử khi hàm lượng hoạt chất trong viên dưới 2mg hoặc < 2 % (KL/KL ) Cách thử: : lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, xác định hàm lượng hoạt chất từng gói theo phương pháp định lượng chỉ dẫn trong chuyên luận. Cách đánh giá: + Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu không quá một đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình. + Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử nếu quá 3 đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình, hoặc 1 đơn vị trở lên nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng. + ếu hai hoặc ba đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% nhưng ở trong giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình thì thử lại trên 20 đơn vị khác, lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu, nếu không quá 3 đơn vị trong tổng số 30 đơn vị đem thử có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình. Câu 55: Cách thử độ đồng đều khối lượng của thuốc viên nang Thử trên 20 đơn vị đóng gói bất kỳ Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên Cân từng viên rồi so sánh với khối lượng trung bình Tính độ lệch theo tỷ lệ phần trăm của khối lượng trung bình Tính khoảng giới hạn của giá trị trung bình Đánh giá kết quả: Không được quá 2 viên có khối lượng lệch quá độ lệch tính theo tỷ lệ % của khối lượng viên trung bình. Không viên nào chênh lệch quá 2 lần tỉ lệ đó. BÀI 10: KIỂM NGHIỆM DẠNG THUỐC LỎNG Câu 22: Định nghĩa thuốc uống dạng lỏng. Phương pháp thử chỉ tiêu tính chất khi kiểm nghiệm thuốc uống dạng lỏng Định nghĩa: Các chế phẩm lỏng đồng nhất: dung dịch, hốn dịch, nhũ dịch của một hay nhiều hoạt chất trong chất dẫn thích hợp. Phương pháp thử chỉ tiêu tính chất: Bằng cảm quan Câu 23: Các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm đối với thuốc dạng lỏng Tính chất Độ trong Thể tích Tỷ trọng pH Định tính Định lượng Câu 24: Cách thử độ đồng đều thể tích thuốc tiêm ( trường hợp thể tích ghi trên nhãn ≤ 5ml). Cách thử: huốc tiêm được để thăng bằng tới nhiệt độ phòng và phải được phân tán đồng đều trước khi thử Đối với thuốc tiêm có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 5 ml: + Lấy 6 ống thuốc, tráng bơm tiêm bằng 1 ống, thử trên 5 ống. + Kiểm tra bằng cảm quan 5 ống thuốc, thấy các ống thử chứa thể tích ngang nhau. + Dùng bơm tiêm khô sạch có dung tích không lớn hơn 2,5 lần so với thể tích cần đo, có gắn kim tiêm thích hợp. Lấy thuốc sao cho trong bơm tiêm không có bọt khí và trong kim tiêm vẫn chứa đầy thuốc tiêm. Thể tích trung bình của 5 ống phải từ 100 – 115% của thể tích ghi trên nhãn. Câu 44: Cách thử độ đồng đều thể tích đối với thuốc uống dạng lỏng. Cách thử: Lấy 5 đơn vị bất kỳ. Đo thể tích từng ống bằng bơm tiêm chuẩn hoặc ống đong sạch, khô, có độ chính xác phù hợp. Thể tích mỗi đơn vị thuộc giới hạn cho phép. Nếu có một đơn vị không đạt thì kiễm tra lại lần 2 giống như lần đầu. Chế phẩm đạt yêu cầu nếu lần thử không có đơn vị nào có thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép. BÀI 11: KIỂM NGHIỆM THUỐC MỠ - CREAM Câu 26: Định nghĩa thuốc mỡ, cream Thuốc mỡ là dạng thuốc có thể chất mềm, dùng để bôi lên da hay niêm mạc nhằm bảo vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da. Câu 27: Các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm đối với thuốc mỡ Tính chất Độ đồng nhất Độ đồng đều về khối lượng pH Độ tiệt trùng Định tính Định lượng Câu 28: Trình bày cách thử các phân tử kim loại trong chế phẩm thuốc mỡ tra mắt Số lượng các phân tử kim loại phải nằm trong giới hạn cho phép. Cách thử: Lấy 10 ống thuốc, bóp hết thuốc vào từng đĩa petri riêng, có đường kính 6cm, đáy bằng, không có các vết xước và các phần tử lạ nhìn thấy được. + Đậy các đĩa, đun nóng đến 80 - 85oC trong 2 giờ và để cho thuốc mỡ phân tán đồng đều. + Làm nguội và làm đông lạnh thuốc mỡ, lật ngược mỗi đĩa đặt lên bản soi của kính hiển vi thích hợp. + Quan sát và đếm các phần tử kim loại sáng bóng, lớn hơn 50µm ở bất kỳ kích thước nào. Đánh giá: + Không quá 1 ống trong 10 ống thuốc đem thử chứa nhiều hơn 8 phần tử và không được quá 50 phần tử tìm thấy trong 10 ống. + Nếu chế phẩm không đạt ở lần thử thứ nhất thì làm lại lần thứ hai với 20 ống thuốc khác. + Mẫu thử đạt yêu cầu nếu không có quá 3 ống chứa quá 8 phần tử trong mỗi ống và tổng số không quá 150 phần tử trong 30 ống thử. Câu 45: Phương pháp quan sát và cách thử độ đồng nhất đối với thuốc mỡ cream. Các tiểu phần phải phân tán đồng đều. Cách thử: Lấy 4 đơn vị đóng gói, mỗi đơn vị khoảng 0,02 -0,03g, Trải chế phẩm lên 4 tiêu bản, bên trên đặt một phiến kính. Đậy mỗi phiến kính bằng một phiến kính khác và ép mạnh cho đến khi tạo thành một vết có đường kính khoảng 2cm. Quan sát vết thu được bằng mắt thường, 3 trong 4 tiêu bản không được nhận thấy các tiểu phân. Nếu có các tiểu phân nhìn thấy ở trong phần lớn số các vết thì phải làm lại với 8 đơn vị đóng gói. Trong số các tiêu bản này, các tiểu phân cho phép nhận thấy không được vượt quá 2 tiêu bản.
- Xem thêm -