Tài liệu Dạy học theo chủ đề tích hợp toán 9-giải toán bằng cách lập phương trình

  • Số trang: 13 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 15899 |
  • Lượt tải: 9
dangvantuan

Đã đăng 62572 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH TIỀN GIANG PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CAI LẬY TRƯỜNG THCS NGUYỄN TUẤN VIỆT --------  --------- GIÁO VIÊN: TRẦN KHẮC ÂN BÀI DỰ THI: DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NĂM HỌC: 2013-2014 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TIỀN GIANG PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN CAI LẬY Trường THCS Nguyễn Tuấn Việt Họ và tên giáo viên: Trần Khắc Ân Điện thoại: 0985432438 BÀI DỰ THI: DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP Chủ đề: Giải toán bằng cách lập phương trình 2 Ngày 21 tháng 1 năm 2014 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh Phúc PHIẾU DỰ THI: DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP I/ Chủ đề: Dạy học tích hợp các môn học: Hình học, vật lý, hóa học, dân số và …thông qua chủ đề: Giải toán bằng cách lập phương trình. II/ Mục tiêu dạy học:  Kiến thức kĩ năng, thái độ,của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là: Môn hình học, môn vật lý, môn hóa học, môn địa lý, giáo dục dân số và môi trường.  Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Đại số- Hình học, Đại số- Hóa học, Đại số- Vật lý, lòng ghép Giáo dục dân số. III/ Đối tượng dạy học của dự án: Học sinh khối 9. IV/ Ý nghĩa vai trò của dự án:  Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau, vỡi thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống. V/ Thiết bị dạy học:  Máy vi tính, máy chiếu  Bảng nhóm  Bút dạ  Giấy nháp VI/ Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:  Do thời gian hạn chế, sau đây tôi chỉ giới thiệu sản phẩm đã thiết kế đó là mô tả hoạt động dạy và học qua giáo án toán 9 tiết (65-66): Luyện tập. 3  Để dạy học theo chủ đề tích hợp các môn học, đối với chủ đề Giải toán bằng cách lập phương trình cụ thể là đối với tiết (65-66): luyện tập.  Tôi cần thay đổi một số bài tập trong SGK đã nêu ra, thay vào đó một số bài tập khác có liên quan đến các môn học khác như vật lý, hóa học, hình học. Để giải được các bài toán này học sinh nắm được kiến thức của các môn học nêu trên. Ngoài ra tôi còn đưa ra một số bài toán liên quan đến giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình. VII/ Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.  Nội dung: 1.Về kiến thức: Đánh giá ở 3 cáp độ: a. Nhân biết b. Thông hiểu c. Vận dụng (Cấp độ thấp, cấp độ cao) 2. Về kĩ năng: Đánh giá:  Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình.  Kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn đẻ giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Về thái độ: Đánh giá thái độ học sinh:  Ý thức tinh thần tham gia học tập.  Tình cảm của học sinh đới với môn học và các môn học có liên quan.  Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, sản phẩm của học sinh.  Giáo viên đánh giá kết quả, sản phẩm của học sinh.  Học sinh tự đánh gia, sản phẩm lẫn nhau (nhóm, tổ) VIII/ Các sản phẩm của học sinh:  Hệ thống các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình (Vào giấy A4, học sinh cả lớp) 4  Giải bài tập của học sinh vào giấy A4 (theo nhóm, tổ)  Giải bài tập của học sinh vào bảng phụ (cá nhân) Giáo án GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH Đại số 9 (tiết 65-66) I/MỤC TIÊU:  Kiến thức: Học sinh được củng cố lại các bước giải toán bằng cách lập phương trình  Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học vật lý, hóa học, hình học… để giải thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình.  Thái độ: Học sinh có ý thức và tích cực giải bài tập, thông qua đó các em yêu thêm môn toán, cũng như vật lý, hóa học, giáo dục dân số, môi trường… II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY TRÒ: 1. Giáo viên: SGK, màn chiếu đề bài tập. 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ. III/ TIẾN TRÌNH BÀY DẠY 1/ Ổn định lớp: Ổn định lớp (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ:(7 phút)  Học sinh 1: Nêu 3 bước giải toán bằng lập phương trình  Học sinh 2: Giải bài toán (Đề được giáo viên hiển thị trên màn hình) Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 17 và tổng các bình phương của chúng là 157. Đáp án: Gọi x là số thứ nhất Số thứ hai là 17-x Ta có phương trình: x2+(17-x)2=157 Giải phương trình ta được x1=11, x2=6 Vậy hai số cần tìm là 6 và 11 5 3.Bài mới: (72 phút) Hoạt động của Hoạt động của giáo viên học sinh Hoạt động 1: Lý -Học sinh nêu 3 bước Nội dung A/ Lý thuyết thuyết Bước 1: Lập phương trình -Yêu cầu học sinh nắm Chọn ẩn và nêu điều kiện thích hợp sơ cho ẩn lược các bước giảitoán -Học sinh nhận xét lập phương trình. -Yêu cầu Biểu thị các dữ kiện chưa biết qua ẩn học sinh -Học sinh nhắc lại Lập phương trình biểu thị tương nhận nhận xét nhiều lần quan giữa ẩn cà các điều kiện đã -Giáo viên hiển thị 3 biết bước trên màn hình Bước 2: Giải phương trình -Hoạt động 2: Giải bài -Học sinh ghi dạng 1 Bước 3: Đối chiếu nghiệm của tập phương trình B/ Bài tập -Hoạt động 2.1: Dạng -Học sinh đọc đề toán 1/ Dạng 1: Toán có nội dung hình bài toán có nội dung trên màn hình nhiều học hình học lần Bài 1: Một khu vườn hình chữ nhật -Giáo viên hiển thị đề có chu vi 280m. Người ta làm một toán lối đi xung quanh vườn (thuộc đát của vườn) rộng 2m, diện tích đất -Giáo viên hướng dẫn -Học sinh vẽ hình vào còn lại để trồng trọt là 4256m2. 6 học sinh vẽ hình tập theo hướng dẫn Tính kích thước của vườn. Bài giải: 2m A B Gọi x (m) là cạnh thứ nhất của hình N M chữ nhật ABCD thì cạnh thứ hai là 140-x (m) 2m Khi đó kích thước của hình chữ P Q D nhật MNPQ là C x-4 (m) và 136-x (m) -Yêu cầu học sinh -Học sinh: x (m) là Theo đề bài ta có phương trình: chọn ẩn x là cạnh của cạnh thứ nhất của (x-4)(136-x)=4256 hình chữ nhật ABCD x2-140x+4800=0 ABCD  ' =702 - 480=100 Cạnh thứ hai là: 140-x (m)(Trình bày trên bảng)  ' =10 x1=70-10=60 -Tìm mối liên hệ giữa -Học sinh: x-4 (m) và x2=70+10=80 cạnh thứ nhất và cạnh 136-x (m) Vậy một cạnh của hình chữ nhật thứ hai ABCD là 60m và cạnh kia là 80m. -Yêu cầu hoc sinh tìm -Học sinh: Dài nhân kích thước của hình rộng chữ nhật MNPQ (dài, (x-4).(136-x)(HS rộng) lên bảng) -Yêu cầu học sinh nêu -HS còn lại giải vào công thức tính diện giấy nháp tích hình chữ nhật MNPQ -Học sinh: -Hãy lập phương trình (x-4)(136-x) =4256 -HS: Giải hoàn chỉnh -Yêu cầu HS giải pt -HS: Nhận xét -Y/c HS nhận xét 7 - Giáo viên: qua bài toán giúp học sinh thấy được mối liên hệ giữa 2/ Dạng 2: Bài toán có nội dung vật đại số và hình học, biết lý vẽ và đọc bảng vẽ. -Học sinh: Ghi dạng 2 Bài 2/ Một chiếc thuyền khởi hành -Hoạt động 2.2: từ bến sông A. Sau 5 giờ 20 phút Dạng bài toán có nội một cano chạy từ A đuổi theo và dung vật lý -Học sinh đọc đề toán gặp thuyền cách bến sông 20 km. -Giáo viên: hiển thị đề nhiều lần toán trên màn hình Hỏi vận tốc của thuyền, biết rằng -Học sinh: chọn ẩn x cano chạy nhanh hơn thuyền 12 km -Yêu cầu học sinh (m) là vận tốc của một giờ? chọn ẩn thuyền (x>0) Bài giải x+12 (km/h) là vận tốc Gọi vận tốc của thuyền là x (km/h), cano x>0 -Học sinh: thời gian Vận tốc cano là x+12 20 thuyền đi (giờ) x -Hướng dẫn: áp dụng công thức S=vt � t=S/v để biểu -Thời gian cano đi: diễn đại lượng chưa 20 (giờ)(HS x  12 biết qua ẩn (thời gian) bày trên bảng) Trình Thời gian thuyền từ lúc khởi hành đến lúc gặp cano 20 (giờ) x Thời gian cano dời bến đến lúc gặp thuyền 20 (giờ) x  12 -HS còn lại giải vào Theo đề bài ta có phương trình: giấy nháp 20 20 16 + = x x  12 3 x2+12x-45=0 -Yêu cầu học sinh lập -Học sinh lập phương  ' =62+45=0 trình: phương trình  ' =9 20 20 16 + = x x  12 3 x1=-6+9=3 -Yêu cầu một học sinh giải giải pt -Yêu cầu học sinh x2=-6-9=-15 (loại) -Học sinh: giải hoàn Vậy vận tốc của thuyền là 3 km/h chỉnh 8 nhận xét -Học sinh: nhận xét -Giáo viên kết luận: Qua bài toán giúp học sinh thấy được mối liên hệ giữa đại số và vật lý -Hoạt động 2.3: 3/ Dạng 3: Bài toán có nội dung Dạng bài toán có nội -Học sinh ghi dạng 3 hóa học dung hóa học - HS: Hoạt động Bài 3: Người ta hòa lẫn 8g chất -Giáo viên hiển thị đề nhóm(5 nhóm) lỏng này với 6g chất lỏng khác có toán trên màn hình khối lương riêng nhỏ hơn 200 -Yêu cầu học sinh -Học sinh đọc đề lần. kg/m3 để được một hỗn hợp có khối chọn ẩn và điều kiện Tìm ra những nội lượng riêng là 700 kg/m3. Tìm khối cho ẩn dung cơ bản của đề. lượng riêng của mỗi chất lỏng. Bài giải -Học sinh chọn ẩn x Gọi khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)là khối lượng có khối lượng 8g là x (kg/m 3), riêng của chất lỏng x>200 -Hướng dẫn học sinh này Khối lượng riêng của chất lỏng có biểu diễn các đại lượng -Khối lượng riêng của khối lượng 6g là x-200 (kg/m3) qua ẩn (thể tích) dựa chất lỏng kia là x-200 vào công thức D=m/v (kg/m3) (x>200) � v=m/D -Học sinh: thể tích Thể tích của chất lỏng 8g là 0, 08 x (m3) 0, 06 chất lỏng chất lỏng có Thể tích của chất lỏng 6g là x  200 khối lượng 8g=0,08kg (m3) là 0, 08 3 (m ), x Thể tích của hỗn hợp là 0, 014 (m3) 700 Theo đề bài ta có phương trình 6g=0,06kg 9 -Yêu cầu học sinh lập phương trình -Yêu cầu học sinh trình bày lời giải -Yêu cầu học sinh nhận xét là 0, 06 (m3) x  200 0, 08 0, 06 0, 014   x x  200 700 -Thể tích hỗn hợp x2-900x+80000=0 0, 014 (m3) 700  ' =4502-80000=122500  ' =350 -Học sinh lập phương x1=450+350=800 trình x2=450-350=100 (loại) 0, 08 0, 06 0, 014   x x  200 700 Vậy khối lượng riêng của hai chất -Học sinh : Nộp bài lỏng là 800 kg/m3 và 600 kg/m3 -Kết luận: Qua bài giải của nhóm toán giúp học sinh hiểu -Học sinh nhận xét được mối liên hệ giữa 4/ Dạng 4: Bài toán có nội dung gia đại số và hóa học. đình dân số -Hoạt động 2.4: Dạng Bài 4: Dân số của thành phố Hà bài toán có nội dung -Học sinh ghi dạng 4 giáo dục dân số Nội sau 2 năm tăng từ 2000000 lên -Giáo viên hiển thị đề bình hàng năm dân số tăng bao 2048288 người. Tính xem trung -Học sinh đọc đề toán nhiêu phần trăm? -Giáo viên nhấn mạnh nhiều lần đề tìm ra Bài giải toán trên màn hình những nội dung cơ Gọi số phần trăm tăng dân số mỗi năm là x% (x>0) -Yêu cầu học sinh bản của đề các nội dung cơ bản chọn ẩn và điều kiện Sau năm đầu dân số của Hà Nội là -Học sinh chọn ẩn x% 2000000+ 2000000 x =20000(x+100) 100 (x>0) là phần trăm Năm thứ hai dân số tăng là -Hướng dẫn học sinh tăng dân số mỗi năm 20000( x  100) x =200x(x+100) biểu diễn các đại lượng 100 cho ẩn qua ẩn -Học sinh: sau năm Theo đề bài ta có phương trình -Gọi a là số dân, x% là đầu số dân Hà Nội là 20000(x+100)+200x(x+100)=2048 số tăng dân số 288 2000000 x 2000000+ =2 -Số dân sau một năm 100 x2+200x-241,44=0 là: a + a% 0000x(x+100) 10 -Năm thứ hai số dân tăng là 20000( x  100) x 100 2  ' =100 +241.44=10241,44  ' =101,2 x1=-100+101,2=1,2 -Yêu cầu học sinh =200x(x+100) x2=-100-101,2=-201,2 (loại) nhận xét Vậy số phần trăm tăng dân số hàng -Yêu cầu học sinh lập -Học sinh nhận xét năm của Hà Nội 1,25 phương trình -Học sinh lập phương trình -Yêu cầu học sinh 20000(x+100)+200x(x nhận xét +100)=2048288 -Giáo viên nhận xét -Học sinh nhận xét -Yêu cầu học sinh trình bày lời giải - Yêu cầu HS nhận xét -Học sinh trình bày -Qua bài toán giúp học (trên bảng) sinh tháy được sử dụng -Học sinh nhận xét phương pháp đại số ta tính được mức tăng dân số của một thành phố -Hoạt động 3: BÀI TẬP VỀ NHÀ (10 phút) Giáo viên: Hiển thị các đề toán trân màn hình và hướng dẫn Bài 1: Bài 1: Cạnh huyền của một tam -Học sinh: theo dõi giác vuông bằng 10m. hai cạnh góc hướng dẫn từng bái vuông hơn kém nhau 2m. Tìm các Áp dụng định luật Py- tập và ghi chú những cạnh góc vuông của tam giác. nội dung cơ bản ta-go Phương trình là 11 x2 +(x+2)2=100 -Học sinh ghi chú phương pháp và phương trình vào vở x2+(x+2)2=100 Bài 2:Quãng đường AB dài 270km. hai ôtô Khởi hành cùng lúc từ A Bài 2: đến B. Ôtô thứ nhất chạy nhanh Áp dụng công thức hơn ôtô thứ hai 12km/h, nên tới S=vt � t=S/v Phương trình -Học sinh viết trước ôtô thứ hai 42 phút. Tính vận là: tốc mỗi xe. Bài 3:Tỉ lệ đồng trong quặng I nhỏ 270 270  =0,7 x  12 x Bài 3: Gọi x% là tỉ lệ đồng có trong quặng I Phương trình vào vở hơn tỉ lệ đồng trong quặng II là 270 270  =0,7 x  12 x 15%. Trộn hai loại quặng ấy được một hỗn hợp có 50% đồng. Khối (x>0) lượng quặng I trong hỗn hợp là Tỉ lệ đồng trong quặng 25kg. Khối lượng quặng hai trong II là (x+15)% hỗn hợp bằng phân nửa khối lượng Khối lượng hỗn hợp là quặng I. Tính tỉ lệ phần trăm đồng 37,5 kg trong từng loại quặng. Phương trình là 25x+12,5(x+15) =37,5 -Học sinh viết phương trình vào vở: 25x+12,5(x+15)=37,5 Bài 4: Năm ngoái dân số của hai Bài 4: tỉnh A và B là 4000000 người.Do Phương trình là: các địa phương làm công tác tuyên 101.1x 101.2  100 4000000  x - HS viết phương trình =807200 vào vở: 101.1x 101.2  =8 100 4000000  x 07200 truyền vận động, kế hoạch hóa gia đình khá tốt nên năm nay dân số của tỉnh A chỉ tăng 1,1% còn tỉnh B tăng 1,2%. Tuy nhiên dân số tỉnh A năm nay vẫn cìn nhiều hơn tỉnh B 807200 người. Tính dân số năm ngoái của mỗi tỉnh? 12 13
- Xem thêm -