Tài liệu đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thị xã sơn tây thành phố hà nội

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
luanvanviet

Tham gia: 25/04/2016

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ------------------- TRẦN THẾ ĐẠT ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍ NH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐINH ̣ CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ: KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đồng Xuân Ninh HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công triǹ h nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nế u sai tôi xin hoàn toàn chiụ trách nhiê ̣m. Tác giả luận văn Trần Thế Đạt i Thang Long University Libraty LỜI CẢM ƠN Trong quá trin ̀ h điề u tra, nghiên cứu để hoàn thành luâ ̣n văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình, chu đáo của các nhà khoa ho ̣c, các thầ y cô và sự giúp đỡ nhiêṭ tình chu đáo của cơ quan và nhân dân điạ phương. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS Đồng Xuân Ninh đã tâ ̣n tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suố t quá trình hoàn thành luâ ̣n văn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, UBND thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội , Trung tâm Phát triển quỹ đất , ban Bồi thường GPMB Thị xã và các phòng, ban, cán bô ̣, nhân dân 02 phường Trung Sơn Trầm và phường Viên Sơn của thị xã Sơn Tây đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã ta ̣o điề u kiêṇ về mo ̣i mă ̣t, động viên, giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận văn Trần Thế Đạt ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. ......i LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii MỤC LỤC.............................................................................................................. iii DANH MỤC BẢNG.............................................................................................. vi DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. viii PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1 2. Mục tiêu và yêu cầu của nghiên cứu của đề tài .................................................. 2 2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2 2.2. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2 5. Ý nghĩa khoa học của luận văn ........................................................................... 3 6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 4 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT .............................................5 1.1. Khái niệm chung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ............................................................................................................................ 5 1.2. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ........................................ 6 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất....................................................................................................... 7 1.3.1. Một số yếu tố cơ bản trong quản lý Nhà nước về đất đai ............................. 7 1.3.2. Yếu tố giá đất và định giá đất ....................................................................... 9 1.3.3. Thị trường bấ t đô ̣ng sản .............................................................................. 10 1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư khi thu hồi đất của một số nước trên thế giới và các tổ chức quốc tế ......................................................... 10 1.4.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất của một số nước trên thế giới: ................................................................................................. 10 iii Thang Long University Libraty 1.4.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất của một số tổ chức quốc tế .......................................................................................................... 14 1.4.3. Đánh giá chung ........................................................................................... 16 1.5. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Việt Nam ............................................................................................................... 16 1.5.1. Cơ sở pháp lý qua các thời kỳ ..................................................................... 16 1.5.2. Cơ sở pháp lý hiêṇ hành về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. ............................................................................................ 24 1.5.3. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam. ................................................................................ 26 1.5.4. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Thành phố Hà Nội. ............................................................... 29 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................................... 34 2.1.Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây... 34 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường ............................ 34 2.1.2 Vị trí địa lý ................................................................................................... 34 2.1.3. Khí hậu ........................................................................................................ 35 2.1.4. Thuỷ văn ..................................................................................................... 35 2.1.5. Các nguồn tài nguyên.................................................................................. 35 2.1.6. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của Thị xã ......................................... 37 2.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của Thị xã Sơn Tây. ................ 42 2.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của Thị xã Sơn Tây ....................... 42 2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất ở Thị xã Sơn Tây ................................................... 46 2.3. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. ......................................................................................... 48 2.3.1. Việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất .................................................................................................................... 48 2.3.2. Kết quả thực hiện công tác BT,HT&TĐC 2012-2014 ............................... 49 2.3.3. Trình tự thực hiêṇ bồ i thường, hỗ trơ ̣ và tái đinh ̣ cư khi Nhà nước thu hồ i đấ t trên điạ bàn thị xã Sơn Tây ............................................................................. 51 iv 2.3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại 02 dự án nghiên cứu ..................................................... 54 CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CẤC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY ............................................................................................................. 87 3.1. Tác động của phát triển kinh tế và đầu tư của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội trong chính sách BT, HT&TĐC .................................................................... 87 3.2. Định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của thị xã Sơn Tây......................................................................................................................... 87 3.3. Hoàn thiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. ................................. 88 3.3.1. Các giải pháp chung .................................................................................... 88 3.3.2. Các giải pháp cụ thể .................................................................................... 89 3.4. Một số kiến nghị với các cơ quan nhà nước .................................................. 90 3.4.1. Đối với Chính phủ....................................................................................... 90 3.4.2. Đối với thành phố Hà Nội ........................................................................... 90 3.4.3. Đối với Thị xã Sơn Tây .............................................................................. 91 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 97 Phụ lục 1: Thành lập Hội đồng và tổ công tác BT, HT và tái định cư ............... 100 Phụ lục 2: Thống kê các Quyết định riêng của từng dự án tại Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội ................................................................................................ 101 v Thang Long University Libraty DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Diện tích các loại đất ở Thị xã Sơn Tây ............................................... 36 Bảng 2.2: Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn Thị xã Sơn Tây ......................... ....38 Bảng 2.3: Thực trạng phát triển kinh tế của Thị xã Sơn Tây từ 2000-2014 .........39 Bảng 2.4: Tình hình phát triển dân số, lao động và việc làm ở Thị xã Sơn Tây giai đoạn 2008-2014.............................................................................................. 40 Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất tại Thị xã Sơn Tây năm 2014 ......................... 47 Bảng 2.6: Tình hình thu hồi đất, GPMB trên địa bàn thị xã Sơn Tây từ 2012 2014. ..................................................................................................................... 50 Bảng 2.7: Xác đinh ̣ đố i tươ ̣ng đươ ̣c bồ i thường và không đươ ̣c bồ i thường........ 59 Bảng 2.8: Quan điể m của người có đấ t bi ̣ thu hồ i trong viê ̣c xác đinh ̣ đố i tươ ̣ng và điề u kiêṇ đươ ̣c bồ i thường ............................................................................... 60 Bảng 2.9: Xác đinh ̣ đố i tươ ̣ng, điề u kiêṇ đươ ̣c tái đinh ̣ cư ................................... 62 Bảng 2.10: Tổ ng hơ ̣p số tiề n đấ t đươ ̣c bồ i thường, hỗ trơ.................................... 67 ̣ Bảng 2.11: Tổ ng hơ ̣p đơn giá bồ i thường về đấ t ta ̣i 02 dự án .............................. 67 Bảng 2.12: Tổ ng hơ ̣p kinh phí giá tri ̣bồ i thường, hỗ trơ ̣ nhà ở, công trình vâ ̣t kiế n trúc, cây cố i hoa màu trên đấ t bi ̣thu hồ i của 02 dự án ........................................ 71 Bảng 2.13: Tổ ng hơ ̣p kinh phí các chiń h sách hỗ trơ ̣ của 02 dự án...................... 76 Bảng 2.14: Quan điể m của người dân về các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án 1. .............................................................................................. 80 Bảng 2.15: Quan điể m của người dân về các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án 2. ..................................................................................................... 81 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Biể u đồ 1: Cơ cấ u phát triển kinh tế thi ̣xã Sơn Tây............................................. 38 Biể u đồ 2: Cơ cấ u sử du ̣ng đấ t năm 2014 thi ̣xã Sơn Tây .................................... 48 Biể u đồ 3: Cơ cấ u thu hồ i đấ t của dự án 1 ............................................................ 55 Biể u đồ 4: Cơ cấ u thu hồ i đấ t của dự án 2 ............................................................ 56 Hình 1: Hình ảnh Tiểu khu nhà ở Đồi Dền ........................................................... 56 Hình 2: Hình ảnh Xây dựng công trình đường trục phát triển ............................. 57 vii Thang Long University Libraty DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt ADB BTHT&TĐC BTHT GDP GCNQSDĐ GPMB HĐND NĐ-CP QĐ-UBND TĐC TT-BTC TT-BTN TTLT UBND WB Chữ viết đầy đủ Ngân hàng phát triển Châu Á Bồi thường hỗ trợ và tái định cư Bồi thường hỗ trợ Giá trị tổng sản xuất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giải phóng mặt bằng Hội đồng nhân dân Nghị định - Chính phủ Quyết định - Ủy ban nhân dân Tái định cư Thông tư - Bộ Tài chính Thông tư - Bộ Tài nguyên Thông tư liên tịch Uỷ ban nhân dân Ngân hàng thế giới viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tế toàn cầu, đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhiều dự án đầu tư phát triển như: Khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, các khu kinh tế mở, khu dân cư, hệ thống đường giao thông, … đã và đang được triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ. Để thực hiện được các dự án trên thì mặt bằng đất đai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả trong công tác đầu tư và ảnh hưởng đến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) khi nhà nước thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội của nhiều người, của cả cộng đồng dân cư. Công tác bồi thường GPMB là điều kiện ban đầu và tiên quyết để triển khai thực hiện các dự án. Việc làm này còn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, ảnh hưởng đến đời sống vật chất, tinh thần của người bị thu hồi đất, góp phần thu hút vốn cho đầu tư phát triển. Trong những năm gần đây Nhà nước đã từng bước hoàn thiện pháp luật về đất đai và ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách đền bù, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án vì lợi ích quốc gia công cộng, kinh tế và an ninh quốc phòng Tuy nhiên việc thực hiện cơ chế Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng đất để giao đất cho các nhà đầu tư vẫn đang gây nhiều bức xúc trong thực tế triển khai, nhất là những bức xúc của người bị thu hồi đất về phương thức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Không nằm ngoài những khó khăn, thách thức chung của cả nước. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội trong những năm qua cũng gặp không ít khó khăn, vướng mắc do nhiều nguyên nhân. Xuất phát từ thực tế trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đồng Xuân Ninh, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi 1 Thang Long University Libraty thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội” 2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án đầu tư xây dựng nhà ở và giao thông trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. - Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải quyết những tồn tại, khó khăn, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án trên địa bàn thị xã Sơn Tây. 2.2. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài - Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các văn bản có liên quan. - Các số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác, trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án tại địa bàn nghiên cứu. - Đánh giá đúng những tồn tại, khó khăn, vướng mắc từ đó đề ra các giải pháp có tính khả thi, phù hợp thực tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa thị xã Sơn Tây. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại 02 dự án trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. - Dự án xây dựng tiểu khu nhà ở Đồi Dền thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. - Dự án đầu tư xây dựng công trình đường trục phát triển thị xã Sơn Tây, lý trình KM 13+740,6 đến KM 14+704. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Trên địa bàn Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội - Thời gian: Từ tháng 12 năm 2013 đế n tháng 4 năm 2014 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: Phương pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu (thứ cấ p) - Thu thập tài liệu, các văn bản, chính sách có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở các dự án như khung giá đất của Chính phủ, giá quy định của Nhà nước và giá bồi thường được áp dụng cho thị xã Sơn Tây. - Tìm hiểu thực trạng của các dự án trong phạm vi đề tài. Phương pháp điều tra thực tế, phát phiếu điều tra (sơ cấ p) - Điều tra, thu thâ ̣p các tài liêu, ̣ số liêu, ̣ các văn bản, chiń h sách có liên quan đế n công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án khi Nhà nước thu hồ i đấ t. - Thu thâ ̣p các số liê ̣u sơ cấ p bằ ng phương pháp: + Điề u tra các hô ̣ gia đình, cá nhân: Để thu thâ ̣p các thông tin liên quan tới tiǹ h hin ̀ h bồ i thường và sử du ̣ng tiề n bồ i thường, chúng tôi đã tiế n hành thiế t kế phiế u điề u tra phỏng vấ n các hô ̣ gia điǹ h, cá nhân (Mẫu phiế u điề u tra trong phầ n phu ̣ lu ̣c). Tuy nhiên do ha ̣n chế về mă ̣t thời gian, kinh phí nên chúng tôi tiế n hành điề u tra đươ ̣c 90 hô ̣ gia đình, cá nhân có đấ t bị thu hồ i trong hai phường, những người dân đươ ̣c phỏng vấ n bao gồ m cả nam và nữ ở các lứa tuổ i khác nhau. - Điề u tra quá trình thực hiêṇ và kế t quả dự án nghiên cứu. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu - Dùng phần mềm Exell để tổng hợp số liệu, phân tích và xử lý số liệu; - Phưong pháp so sánh: Dùng để so sánh các số liệu thu thập được, từ đó thấy được sự giống nhau và khác nhau trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở các dự án. Phương pháp tham khảo, kế thừa có chọn lọc các tài liệu sẵn có - Tham khảo một số đề tài thạc sỹ về đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số tỉnh, thành trong nước và các tài liệu tại một số cơ quan quản lý Nhà nước của thị xã Sơn Tây. 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN Ý nghĩa khoa học: Góp phần hoàn thiện, hệ thống hóa về công tác đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án đầu tư xây dựng nhà ở và giao thông trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nô ̣i. Là tài liệu có giá trị, tài liệu tham khảo hữu ích đối với những những người quan tâm đến lĩnh vực trên. Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng nghiên cứu phù hợp với đặc điểm chuyên ngành trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nô ̣i về công tác đánh giá việc thực hiện 3 Thang Long University Libraty chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án đầu tư xây dựng nhà ở và giao thông. 6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Chương 2: Đánh giá thực trạng việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nô ̣i. Chương 3: Hoàn thiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để đầu tư xây dựng trên địa bàn Thị Xã Sơn Tây. 4 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Khái niệm chung 1.1.1. Thu hồi đất Thu hồi đất :“Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này” (Luật Đất đai, 2003). 1.1.2. Bồi thường - Theo từ điển tiếng việt thì “bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác (Hoàng Phê, 1998). - Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất”(Luật Đất đai, 2003). 1.1.3. Hỗ trợ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới” (Luật Đất đai, 2003). 1.1.4. Tái định cư TĐC là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn. TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển. TĐC được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó. Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau: - Bồi thường bằng nhà ở. - Bồi thường bằng giao đất ở mới. 5 Thang Long University Libraty - Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở (Luật Đất đai, 2003). TĐC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách GPMB. Các dự án TĐC cũng được coi là các dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triển khác (Viện Nghiên cứu Địa chính, 2008). 1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Trong công tác giải phóng mặt bằng thì chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đảm bảo việc bồi hoàn đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi đúng đối tượng, đúng chính sách và hơn nữa là đảm bảo ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất bằng những chính sách phù hợp để tạo hướng phát triển nghề nghiệp ổn định. Có thể thấy bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là một quá trình đa dạng và phức tạp nó không đơn thuần là bồi thường về vật chất mà còn phải đảm bảo được lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội. - Tính đa dạng thể hiện ở: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Ở khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. - Tính phức tạp thể hiện ở: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý người dân là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê... Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn vì: - Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống sinh hoạt của người dân. Cộng thêm tâm lý người dân là ngại di chuyển chỗ ở, thay đổi môi trường sống. - Nguồn gốc hình thành đất đai khác nhau do tồn tại chế độ cũ để lại và do cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai, xây nhà trái phép gây khó khăn cho việc xác định diện tích đủ điều kiện bồi thường. - Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới điều kiện sống thì bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển. Từ các đặc điểm trên cho thấy công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 6 khi Nhà nước thu hồi đất tại mỗi địa bàn khác nhau và những đặc điểm khác nhau. Từ đó phải có những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sao cho phù hợp và thỏa đáng đối với chủ sử dụng đất bị thu hồi đất (CARE Quốc tế tại Việt Nam - Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, 2005). 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT. 1.3.1. Một số yếu tố cơ bản trong quản lý Nhà nước về đất đai 1.3.1.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế. Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến nay, Chính phủ đã ba lần trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất đai (1998, 2001 và 2003) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Theo đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi mới về pháp luật Đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư. Tuy nhiên, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, GPMB. Bên cạnh ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy: nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý đất đai ở địa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong khi đó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt. Nhận thức pháp luật chưa đến nơi đến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán bộ quản lý đất đai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các địa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành 7 Thang Long University Libraty pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp tiến độ GPMB (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005). 1.3.1.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử dụng thật tốt nguồn tài nguyên đất không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội. Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra. Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường, GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng đất không chỉ là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường, GPMB và cũng là công việc mà hoạt động quản lý nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh: - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng; - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường. 1.3.1.3. Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ), lập và quản lý hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm 8 quyền và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với những mảnh đất (lô đất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng đất. Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt là đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường, GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn. 1.3.2. Yếu tố giá đất và định giá đất Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường, GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi. Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất (Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đất đai, 2001). Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây: - Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. - Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. - Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải có những hiểu biết về định giá đất. Định giá đất đó là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham gia trong một thị trường nhất định. Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể đã được xác định tại một thời điểm xác định. Khi định giá đất người định giá phải căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất tại thời điểm định giá để áp dụng phương pháp định giá đất cho phù hợp với thực tế. 9 Thang Long University Libraty Hiện nay, việc định giá đất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, đó là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập. Theo TS. Phạm Đức Phong (Phạm Đức Phong, 2002) giá đất tính bồi thường thiệt hại về đất là thước đo phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và công bố đều không theo đúng nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện. Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB (chiếm 70,64%). Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường, GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá đất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá đất ở được giao tại nơi TĐC lại quá cao so với giá đất ở đã được bồi thường tại nơi bị thu hồi (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005). Như vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thường, GPMB không được làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư, làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư. 1.3.3. Thị trường bấ t đô ̣ng sản Thị trường bất động sản tác động vào công tác bồi thường, GPMB trên một số nội dung chủ yếu sau: - Thị trường bất động sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất động sản trong một thời gian và không gian nhất định. Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời, người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường. - Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tới giá đất tính bồi thường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005). 1.4. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI THU HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ 1.4.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất của 10 một số nước trên thế giới Đố i với bấ t kỳ mô ̣t quố c gia nào trên thế giới, đấ t đai là nguồ n lực quan tro ̣ng nhấ t, cơ bản của mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng đời số ng kinh tế – xã hô ̣i. Khi Nhà nước thu hồ i đấ t phu ̣c vu ̣ cho các mu ̣c đích của quố c gia đã làm thay đổ i toàn bô ̣ đời số ng kinh tế của hàng triêụ hô ̣ dân và người dân, người bi ̣ ảnh hưởng không những không ha ̣n chế về số lươ ̣ng mà còn có xu hướng ngày càng tăng. Đă ̣c biêṭ ở những nước đang phát triể n, người dân chủ yế u số ng bằ ng nghề nông nghiêp̣ đó là vấ n đề sống còn của ho ̣. Dưới đây là mô ̣t số kinh nghiêm ̣ quản lý đấ t đai của các nước trên thế giới sẽ phầ n nào giúp ích cho Viêṭ Nam chúng ta, đă ̣c biêṭ trong chin ́ h sách bồ i thường hỗ trợ và tái định cư. 1.4.1.1. Trung Quố c Pháp luật đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật đất đai của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao. Việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai. Do vậy thị trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa. Về bồi thường thiệt hại về đất đai, do đất đai thuộc sở hữu nhà nước nên không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất. Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Tại thủ đô Bắc kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm việc của mình. Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh tại thị trường đó. Đối với đất nông nghiệp việc bồi thường thiệt hại theo tính chất của đất và loại đất (tốt, xấu). Về tái định cư, các khu tái định cư và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịp thời, thường xuyên đáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền quan tâm đến điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được nhà nước 11 Thang Long University Libraty
- Xem thêm -