Tài liệu đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất huyện lương tài và đề xuất biện pháp quản lý

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 361 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU THỊ DUNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤẤT HUYỆN LƯƠNG TÀI VÀ ĐỀỀ XUẤẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Trung Quý NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Chu Thị Dung i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS.Phan Trung Quý đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Khoa học Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Chu Thị Dung ii MỤC LỤC Lời cam đoan.....................................................................................................................i Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii Mục lục............................................................................................................................iii Danh mục chữ viết tắt.....................................................................................................v Danh mục bảng...............................................................................................................vi Danh mục hình.............................................................................................................viii Trích yếu luận văn..........................................................................................................ix Thesis abstract................................................................................................................ix PHẦN 1. MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2 1.3 Yêu cầu của đề tài................................................................................................2 1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học thực tiễn..............................................2 Phần 2 Tổng quan tài liệu...............................................................................................3 2.1 Khái niệm nước dưới đất.....................................................................................3 2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh................................................................................................5 2.2.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam.................................................5 2.2.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.........................7 Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu............................................................12 3.1 Địa điểm nghiên cứu.........................................................................................12 3.2 THời gian nghiên cứu........................................................................................12 3.3 Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................12 3.3 Nội dung nghiên cứu.........................................................................................12 3.4 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................12 3.4.1. Phương pháp chuyên gia...................................................................................12 3.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp...............................................................12 3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích...................................................................12 3.5 Phương pháp so sánh đánh giá chất lượng nước ngầm.....................................15 3.6 Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................15 phần 4. Kết quả và thảo luận........................................................................................16 4.1 Tổng quan huyện lương tài................................................................................16 iii 4.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh...............16 4.1.2. Tổng quan mức độ nghiên cứu nước dưới đất...................................................27 4.1.3. Thông tin về tình hình quan trắc, khí tượng, thủy văn và số liệu......................28 4.1.4. Phân vùng đánh giá tài nguyên và cân bằng nước............................................30 4.1.5. Đặc điểm phân bố các tầng chứa nước..............................................................31 4.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm tại huyện lương tài, tỉnh Bắc Ninh............................................................................................................35 4.2.1. Hiện trạng khai thác nước tại huyện Lương Tài................................................35 4.2.2. Hiện trạng sử dụng nước dưới đất tại huyện Lương Tài...................................40 4.3 Tổng hợp hiện trạng sử dụng nước dưới đất.....................................................43 4.4. Các vấn đề tồn tại trong quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nước dưới đất huyện lương tài và hậu quả của việc khai thác quá mức.............................44 4.4.1. Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý nước dưới đất..................................44 4.4.2. Các vấn đề tồn tại trong khai thác, sử dụng nước dưới đất...............................45 4.4.3. Hậu quả của việc khai thác nước dưới đất.........................................................46 4.5. Chất lượng nước ngầm......................................................................................47 4.6. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm..............................................................52 4.7. Xu thế biến động chất lượng nước dưới đất......................................................54 4.8. Trữ lượng khai thác...........................................................................................56 4.9 Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ tài nguyên nước ngầm.........................57 4.9.1. Khai thác sử dụng hợp nước dưới đất hợp lý...................................................57 4.9.2. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách pháp luật................................................58 4.9.3. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tuân thủ pháp luật................................58 4.9.4. Sự tham gia và trách nhiệm của cộng đồng.......................................................59 4.9.5. Về hợp tác quốc tế.............................................................................................59 4.9.6. Giải pháp khoa học công nghệ..........................................................................59 Phần 5. Kết luận và kiến nghị.......................................................................................60 5.1. Kết luận.............................................................................................................60 5.2. Kiến nghị...........................................................................................................61 Tài liệu tham khảo.........................................................................................................63 Phụ lục ...........................................................................................................................65 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tăt BTNMT BVMT CCN ĐCCT ĐCTV HVS KCN LK NDĐ QCCP QCVN TCN TCVN TNN UBND VSMT NMN : : : : : : : : : : : : : : : : : Nghĩa tiếng Việt Bộ Tài Nguyên và Môi trường Bảo vệ môi trường Cụm công nghiệp Địa chất công trình Địa chất thủy văn Hợp vệ sinh Khu công nghiệp Lỗ khoanh Nước dưới đất Quy chuẩn cho phép Quy chuẩn Việt Nam Trạm chứa nước Tiêu chuẩn Việt Nam Tài nguyên nước Ủy ban nhân dân Vệ sinh môi trường Nhà máy nước v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Thống kê các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2012.............................................................................11 Bảng 3.1. Tọa độ các điểm quan trắc nước dưới đất tại huyện Lương Tài...............15 Bảng 4.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng.........................................................18 Bảng 4.2. Tổng số giờ nắng trung bình tháng............................................................18 Bảng 4.3. Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng.........................................................19 Bảng 4.4. Tốc độ gió trung bình tháng.......................................................................19 Bảng 4.5. Bảng dân số huyện Lương Tài trong các năm............................................22 Bảng 4.6. Diện tích các loại cây trồng huyện Lương Tài qua các năm......................23 Bảng 4.7. Số lượng gia súc, gia cầm địa bàn huyện Lương Tài.................................24 Bảng 4.8. Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm...............................24 Bảng 4.9: Các cụm công nghiệp trên đia bàn huyện Lương tài..................................25 Bảng 4.10. Danh sách mạng lưới trạm khí tượng, đo mưa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ....................................................................................................................29 Bảng 4.11. Danh sách mạng lưới trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các vùng lân cận.........................................................................................29 Bảng 4.12. Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước Pleistocen (TCNqp1) huyện Lương Tài......................................................................32 Bảng 4.13 . Bảng tổng hợp chiều dày các phân vị địa chất thủy văn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.......................................................................................34 Bảng 4.14. Quy hoạch các nhà máy nước theo các giai đoạn......................................35 Bảng 4.15. Hiện trạng cấp nước nông thôn huyện Lương Tài đến tháng 6/2015 ....................................................................................................................36 Bảng 4.16. Hiện trạng công trình tưới toàn huyện Lương Tài.....................................37 Bảng 4.17. Hiện trạng công trình tưới khu Trung Kênh – Lai Hạ................................37 Bảng 4.18. Hiện trạng công trình tưới khu Bình Định – Phú Hòa...............................38 Bảng 4.19. Hiện trạng công trình tưới khu Minh Tân – Phú Lương............................39 Bảng 4.20. Tổng hợp hiện trạng công trình kênh mương kiên cố huyện Lương Tài ....................................................................................................................40 vi Bảng 4.21. Nhu cầu nước cho sinh hoạt đô thị huyện Lương Tài................................41 Bảng 4.22. Nhu cầu dùng nước dịch vụ công công - giai đoạn 2010, 2015, 2020 ....................................................................................................................41 Bảng 4.23. Nhu cầu dùng nước tưới cho công nghiệp - giai đoạn 2010, 2015, 2020.........42 Bảng 4.24. Nhu cầu dùng nước tưới - giai đoạn 2012, 2015, 2020..............................42 Bảng 4.25. Nhu cầu dùng nước chăn nuôi - giai đoạn 2010, 2015, 2020.....................42 Bảng 4.26. Nhu cầu dùng nước thủy sản - giai đoạn 2010, 2015, 2020.......................43 Bảng 4.27. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước huyện Lương Tài...................................43 Bảng 4.28. Tình hình xả thải của khu và cụm công nghiệp chủ yếu............................53 Bảng 4.29. Bảng tổng hợp kết quả tính trữ lượng khai thác tiềm năng huyện Lượng Tài...................................................................................................57 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1. Thiết bị lấy mẫu WILDCO...........................................................................13 Hình 3.2. Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất.........................................................14 Hình 4.1. Vị trí địa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh....................................................16 Hình 4.2. Mạng lưới hệ thống sông ngòi huyện Lương Tài.........................................21 Hình 4.4. Sơ đồ phân vùng đánh giá, tính toán tài nguyên nước.................................30 Hình 4.5. Hậu quả của việc khai thác quá mức nưới dưới đất.....................................47 Hình 4.6. Sự biến động pH qua 2 đợt lấy mẫu.............................................................47 Hình 4.7. Sự biến động độ cứng qua 2 đợt lấy mẫu.....................................................48 Hình 4.8. Sự biến động As qua 2 đợt lấy mẫu..............................................................48 Hình 4.9. Sự biến động Pb qua 2 đợt lấy mẫu..............................................................49 Hình 4.10. Sự biến động Mn qua 2 đợt lấy mẫu.............................................................49 Hình 4.11. Sự biến động Fe qua 2 đợt lấy mẫu..............................................................50 Hình 4.12. Sự biến động Amoni qua 2 đợt lấy mẫu.......................................................50 Hình 4.13. Sự biến động Clorua trong tầng qh qua 2 đợt lấy mẫu.................................51 Hình 4.14. Sự biến động Coliform trong tầng qh qua 2 đợt lấy mẫu.............................51 Hình 4.15. Đồ thị dao động mực nước tại điểm quan trắc Q.50.....................................54 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Lương Tài là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Ninh trong vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, kinh tế đang trên đà phát triển. Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đã nảy sinh cùng với những vấn đề mới như ô nhiễm môi trường, ô nhiễm dòng chảy sông hồ, sự cạn kiệt nguồn nước do tình trạng khai thác nước thiếu quy hoạch, lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế và an ninh xã hội…Để nắm bắt được hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nước dưới đất huyện Lương Tài trong thời gian vừa qua, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất huyện Lương Tài và đề xuất biện pháp quản lý” thông qua các phương pháp như phương pháp phỏng vấn, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp lấy mẫu và phân tích, phương pháp so sánh đánh giá chất lượng nước. Từ đó, tôi thu được 4 mẫu (vào 2 mùa: mùa mưa và mùa khô) tại các CCN và làng nghề có khối lượng khai thác, sử dụng nước lớn. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước không được tốt lắm, trong 04 vị trí lấy mẫu cả 04 vị trí chất lượng nước mùa mưa và mùa khô đều vượt QCCP về hàm lượng Mn, Fe, Amoni, Clorua.Tuy nhiên, chất lượng nước vào mùa khô có hàm lượng Fe và Amoni khá cao nên cần phải xử lý sơ bộ nước trước khi phục vụ các mục đích khai thác. Chính quyền địa phương đã có những giải pháp tích cực nhằm sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất một cách hợp lý. Tuy nhiên, cần phải đề xuất xây dựng một số công trình xử lý nước mặt để phục vụ cho các nhu cầu sử dụng của người dân. ix THESIS ABSTRACT Lương Tài district, located in the southeast of Bắc Ninh province, Sông Hồng Delta has a developing economy. The industrialization and modernization of the district have brought new issues such as pollution of environment, including pollution of lakes and river flows; depletion of water due to lack of planning water extraction which has caused serious consequences and negative affect to the economic growth and social security. In order to grasp the current state of the exploitation and use of water, as well as the quality of water in Luong Tai district in recent times, I conducted a study entitled " Evaluation of the use of groundwater and recommended Luong Tai district management measures " through methods such as interviews, collecting secondary data, collecting sample for water analysis and making water quality assessments. Since then, 4 samples of water (2 from wet season and 2 from dry season) are obtained from the industrial clusters and trade villages where a great amount of water is used. The study results showed that 4 samples of water are not qualified enough. All of the samples exceeded Mn, Fe, ammonium and Clorua content due to QCCP standard. Especially, the water samples of dry season contain high Fe and ammonium content. As a consequence, the water needs pretreatment before being exploited. The local government has made a positive solution to use and protection of underground water resources in a reasonable manner. However, it should be proposed to build some surface water treatment facilities for people’s demand. x PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng,quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của sự sống trên trái đất. Đặc điểm của tài nguyên nước là được tái tạo theo quy luật thời gian và không gian. Nhưng ngoài quy luật tự nhiên, hoạt động của con người đã tác động không nhỏ đến vòng tuần hoàn của nước. Nước ta có nguồn tài nguyên nước khá phong phú nhưng khoảng 2/3 lại bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ quốc gia, mùa khô lại kéo dài 6 - 7 tháng làm cho nhiều vùng thiếu nước trầm trọng. Vì vậy, hơn lúc nào hết, việc cung cấp các thông tin nhằm nâng cao nhận thức về tài nguyên nước cho cộng đồng hết sức cần thiết.Từ đó, hình thành trong mỗi cá nhân ý thức sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ và gìn giữ nguồn tài nguyên nước quý giá này. Việt Nam là quốc gia có nguồn nước dưới đất khá phong phú về trữ lượng và khá tốt về chất lượng. Nước dưới đất tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo thành từ giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nước mưa… nước dưới đất có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét, hay hàng trăm mét. Đối với các hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước dưới đất luôn là nguồn nước được ưa thích. Nguồn nước dưới đất ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động con người. Chất lượng nước dưới đất thường tốt hơn chất lượng nước mặt. Trong nước dưới đất hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, và vi sinh, vi trùng gây bệnh thấp. Nhưng ngày nay, tình trạng ô nhiễm và suy thoái nước dưới đất đang phổ biến ở các khu vực đô thị và các thành phố lớn trên Thế Giới. Trong đó, việc ô nhiễm nguồn nước dưới đất ở các tỉnh, thành phố của Việt Nam cũng đã và đang diễn ra. Lương Tài là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Ninh trong vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, kinh tế đang trên đà phát triển. Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đã nảy sinh cùng với những vấn đề mới như ô nhiễm môi trường, ô nhiễm dòng chảy sông hồ, sự cạn kiệt nguồn nước do tình trạng khai thác nước thiếu quy hoạch, lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế và an ninh xã hội (Sở Nông nghiệp,tỉnh Bắc Ninh 2015). Để từng bước thực hiện chiến lược phát triển có hiệu quả và bền vững về khai thác và sử dụng tài nguyên 1 nước, đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất huyện Lương Tài và đề xuất biện pháp quản lý” là hết sức cần thiết cho quy hoạch phát triển trong tương lai. Giúp nhìn nhận được tổng quan về thực trạng khai thác, sử dụng nước trong thời gian vừa qua và đưa ra phương hướng khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước này. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. - Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát triển bền vững tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. 1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI - Chỉ rõ được hiện trạng và nhu cầu sử dụng nước dưới đất - Chỉ rõ được các hoạt động ảnh hưởng đến nước dưới đất - Đề xuất được các biện pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất. 1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN Đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất huyện Lương Tài và đề xuất biện pháp quản lý” giúp nhìn nhận được áp lực tác động lên chất lượng nước dưới đất một cách thấu đáo, nắm bắt được thực trạng về việc khai thác sử dụng nước trong thời gian vừa qua, đưa ra quy hoạch khai thác hợp lý nguồn tài nguyên này. 2 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 KHÁI NIỆM NƯỚC DƯỚI ĐẤT Thuật ngữ “nước dưới đất” và “nước ngầm” có nghĩa gần giống nhau, ông Phạm Ngọc Dũng và cộng sự định nghĩa: “Nước ngầm là loại nước nằm trong một tầng đất đã bão nước hoàn toàn, phía dưới là tầng không thấm nước” còn trong Luật tài nguyên nước thì định nghĩa: “Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất” (Luật Tài nguyên nước Việt Nam, 2012). Trong nghiên cứu này, thuật ngữ “nước dưới đất” và “nước ngầm” được sử dụng song song. Nước dưới đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống tự nhiên và xã hội con người, ở những nơi khí hậu khô hạn, vào mùa cạn khi nước trên bề mặt rất hiếm thì nước dưới đất trở nên nguồn cung cấp cực kỳ quý giá. Nước dưới đất tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước dưới đất thành nước dưới đất tầng mặt và nước dưới đất tầng sâu. Đặc điểm chung của nước dưới đất là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước dưới đất tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước dưới đất tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm. Nước dưới đất tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước.theo không gian phân bố, một lớp nước dưới đất tầng sâu thường có 3 vùng chức năng : - Vùng thu nhận nước - Vùng chuyển tải nước - Vùng khai thác nước có áp. Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ vài chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có áp lực. Đây là loại nước dưới đất có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong các khu vực phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước dưới đất caxtơ di chuyển theo các khe nút caxtơ. Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thần kính nước ngọt nằm trên mực nước biển. 3 Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước dưới đất thành nước tầng mặt và nước tầng sâu. Ðặc điểm chung của nước dưới đất là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước dưới đất tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước dưới đất tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.Nước dưới đất tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước. Các yếu tố chi phối sự hình thành nước dưới đất: Điều kiện khí hậu miền cấp và miền phân bố, mức độ và khả năng lưu thông với nước mặt, khả năng thẩm thấu nước, chứa nước, biến đổi chất lượng nước của tầng đất đá. Các yếu tố chi phối sự suy giảm nước dưới đất: nước dưới đất trong điều kiện tự nhiên cũng có khả năng tự bảo vệ, đó chính là ưu điểm lớn của nó so với nước mặt. Khả năng tự bảo vệ tự nhiên của các tầng chứa nước có thể hiểu là trong điều kiện tự nhiên các tầng chứa nước có khả năng chống lại sự xâm nhập của các chất gây bẩn từ trên mặt. Khả năng này của nước dưới đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầng ngăn cách giữa tầng chứa nước với các yếu tố bên ngoài, đây là yếu tố quan trọng nhất vì nó giống như tấm áo giáp ngăn sự tấn công từ bên ngoài vào. Điều kiện địa chất thuỷ văn của tầng chứa nước nghĩa là phụ thuộc vào thành phần, tính chất địa chất thuỷ văn, diện phân bố của tầng chứa nước; Bề dày của tầng chứa nước tức là khả năng che chắn của nó; Chiều sâu phân bố của tầng; Điều kiện địa hình và cách xâm nhập của các chất bẩn khác nhau vào tầng chứa nước. + Thấm trực tiếp : Trường hợp này chỉ xảy ra dọc sông, như vậy thành phần hoá học của nước sông có quan hệ với thành phần hoá học của tầng chứa nước. Nếu như nước sông bị nhiễm bẩn thì rất có thể nước dưới đất cũng bị nhiễm bẩn. + Thấm qua đới thông khí: Trường hợp này chỉ xảy ra ở những nơi tồn tại các cửa sổ địa chất thủy văn (ĐCTV). Do việc khai thác nước đã hình thành phễu hạ thấp mực nước. Mực nước tầng trên và dưới ở những cửa sổ ĐCTV gần trùng nhau và khá sâu. Nước từ trên ngấm xuống cung cấp cho tầng chứa nước phải vận động qua một đoạn đường dài nhiều vật chất có thể bị hấp thụ hoặc tham gia các quá trình sinh hoá, hoá học, khi tới tầng chứa nước đã bị biến đổi. + Thấm xuyên qua tầng thấm nước kém: Khi khai thác ở tầng chứa nước bên dưới đã tạo nên độ chênh lệch mực nước giữa 2 tầng và dẫn đến thấm xuyên giữa tầng chứa nước phía trên vào tầng chứa nước phía dưới. Thực chất phương 4 thức này không có khả năng gây nhiễm bẩn cho tầng chứa nước phía dưới, bởi vì chỉ khi tầng chứa nước phía trên đã bị nhiễm bẩn nặng và quá trình thấm xuyên phải khá mạnh mới có thể gây bẩn cho tầng phía dưới. + Nhiễm bẩn trực tiếp: Trường hợp này do nước bẩn từ trên mặt thông qua các công trình khoan, đào qua tầng cách nước giữa 2 tầng chứa nước và chảy thẳng vào tầng chứa nước. 2.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 2.2.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam 2.2.1.1. Hiện trạng khai thác và sử dụng trong các hoạt động kinh tế Việt Nam là nước Đông Nam Á có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi. Cả nước hiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên 3500 hồ đập nhỏ, 1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10.000 máy bơm các loại có khả năng cung cấp 60 – 70 tỷ m 3/năm. Tuy nhiên, hệ thống thủy nông đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50 – 60% công suất thiết kế. Lượng nước sử dụng hằng năm cho Nông nghiệp khoảng 93 tỷ m 3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3. Tính đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng Nông nghiệp 75%, Công nghiệp 16%, Tiêu dùng 9%. Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 tổng lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượng nước chảy ổn định. Do lượng mưa lớn, địa hình dốc, nước ta là một trong 14 nước có tiềm năng thủy điện lớn. Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất khoảng 11 tỷ kWh, chiếm 72 đến 75% sản lượng điện cả nước. Với tổng chiều dài các sông và kênh khoảng 40.000km, đã đưa vào khai thác vận tải 15.00km, trong đó quản lý trên 8.00km. Có những sông suối tự nhiên, thác nước,… được sử dụng làm các điểm tham quan du lịch. Về nuôi trồng thủy hải sản, nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400.000 ha mặt nước lợ và 1.470.000 ha mặt nước sông ngòi, có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải. Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặt nước ngọt. Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắptoàn quốc phục vụ tưới tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa), ĐôLương (Nghệ An), Kẻ Gỗ 5 (Hà Tĩnh) và Phú Ninh (Quảng Nam). Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng đểsản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản (FAO, 1999). 2.2.1.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt. Về mặt sinh lý mỗi người cần 1l – 2l nước/ngày. Trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10l – 15l cho vệ sinh cá nhân, 20l – 200l cho tắm, 20l – 50l cho làm cơm, 40l – 80l cho giặt bằng máy… Đối với khu vực thành thị:Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người (chiếm 26,3% dân số toàn quốc). Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ngày. Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m 3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày. Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như: Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bình Định, Sóc Trăng, Phú Yên, Bạch Liêu... Các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hà Tĩnh, Quảng Bình, KonTum, Gia Lai... khai thác 100% từ nguồn nước mặt. Nhiều địa phương sử dụng cả 2 nguồn nước. Tổng công suất hiện có của các nhà máy cấp nước đảm bảo cho mỗi người dân đô thị khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày. Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng hệ thống cấp nước tại nhiều khu đô thị lạc hậu, thiếu đồng bộ nên hệ thống cấp nước khu đô thị chưa phát huy hết công suất, tỉ lệ thất thoát nước sạch khá cao (có nơi tỉ lệ thất thoát tới 40%). Chính vì vậy trên thực tế nhiều đô thị cung cấp nước chỉ đạt khoảng 40-50 lít/người/ngày. Đối với khu vực nông thôn: Việt Nam có khoảng 36,7 triệu người dân được cấp nước sạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu). Có 7.257 công trình cấp nước tập trung cấp nước sinh hoạt cho 6,13 triệu người và trên 2,6 triệu công trình cấp nước nhỏ lẻ khác. Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm 66,7%; đồng bằng sông Hồng 65,1%; đồng bằng sông Cửu Long 62,1%. 6 Tại thành phố Hà Nội, tổng lượng nước dưới đất được khai thác là 1.100.000 m3/ngày đêm. Trong đó, phía Nam sông Hồng khai thác với lưu lượng 700.000 m3/ngày đêm. Trên địa bàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100.000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch thành phố quản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm cấp nước sạch nông thôn. Các tỉnh ven biển miền Tây Nam Bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch, ao hồ không đủ phục vụ cho nhu cầu của đời sống và sản xuất vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn nước dưới đất. Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau đang sử dụng nước dưới đất mỗi ngày. Tại tỉnh Trà Vinh hiện có khoảng 41.512 giếng khoan; TP Cà Mau hơn 90% người dân trong xã đã khoan và sử dụng nước dưới đất. Việc khai thác nước dưới đất quá mức đã làm tầng nước dưới đất tụt giảm từ 12 đến 15m khu vực này; giúp cho tỉnh Trà Vinh gần hơn với mặt nước biển khoảng 2 – 2,5m. 2.2.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Từ năm 1993 đến nay vấn đề cung cấp nước sạch đã được nhà nước quan tâm đầu tư và được các tổ chức quốc tế như UNICEF tài trợ. Tuy mức độ đầu tư chưa lớn nhưng có tác dụng và ý nghĩ rất lớn làm thay đổi nhận thức của nhân dân. Người dân ở khu vực nông thôn đã băt đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc dùng nước sạch, đã đầu tư tiền của và công sức để xây dựng các hệ thống cung cấp nước sạch cho gia đình. Để đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh ngoài các tài liệu thu thập của Trung tâm nước sạch và vệ sinh an toàn nông thôn – Sở Nông nghiệp, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh và tham khảo thêm các tài liệu nghiên cứu về điều tra thực tế. Kết quả điều tra cho thấy hiện nay người dân khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh sử dụng nước bình quân khoảng 4050 lít/ngày, tại các khu vực làng nghề và các khu thị trấn, mức độ sử dụng nước cao hơn. Ngoài sử dụng cho ăn uống sinh hoạt, nước còn sử dụng cho các nhu cầu chăn nuôi và sản xuất dịch vụ… Từ rất lâu NDĐ đã được nhân dân sử dụng ăn uống và sinh hoạt, từ việc đơn giản là các giếng đào đến các giếng Unicef khoan sâu đơn lẻ và tập trung thành các cụm khai thác lớn. Dựa vào mức độ và quy mô phân chia làm 4 hệ thống khai thác. 7 a. Hệ thống khai thác tập trung Hệ thống khai thác tập trung là hệ thống công trình lấy nước gồm nhiều giếng khoan khai thác liên tục suốt ngày đêm với công suất 10.000 m 3 /ngày trở lên, do các cơ quan chuyên môn như Công ty cấp nước thực hiện: cấp nước cho đô thị hay khu công nghiệp. Các giếng khoan được khoan thành các bãi giếng, nước được bơm từ các giếng khoan lên bể chứa nước thô sau đó được dẫn ra các nơi xử lý và sau cùng mới vào các ống dẫn nước đi phục vụ cho các mục đích khác nhau như ăn uống, sinh hoạt, sản xuất… Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mới chỉ có 1 trạm khai thác nước tập trung đó là: Nhà máy nước Bắc Ninh: gồm 10 giếng được khai thác từ năm 1998, đặt máy bơm chìm Italia, công suất khai thác mỗi giếng là 1296 m3/ngày, tổng công suất khai thác là 16000 m 3/ngày, thời gian khai thác 18/24 giờ. Nước được dùng để cấp cho dân cư thành phố Bắc Ninh ăn uống sinh hoạt. Giếng khoan nhà máy nước được khai thác từ lâu, không qua Hội đồng đánh giá trữ lượng cũng như cấp phép khai thác, nay chấp nhận hiện trạng và đã được cấp phép. Các giếng đều không có đồng hồ lưu lượng và không quan trắc mực nước. Đến nay vẫn chỉ có một hệ thống khai thác tập trung nhưng đã được mở rộng cả về số lượng giếng lẫn công suất khai thác động thái tự nhiên của nước bị phá huỷ, dẫn đến sự hình thành các phễu hạ thấp mực nước trong tầng chứa nước khai thác. Sự hạ thấp mực nước tầng khai thác đã làm tăng lượng thấm xuyên, gây phá huỷ động thái tự nhiên của NDĐ và đã làm suy giảm chất lượng nước tầng khai thác. b. Hệ thống khai thác nước nhỏ Hệ thống khai thác nhỏ, gồm 8 trạm cấp nước do các Công ty sản xuất kinh doanh tự khoan, tự vận hành, khai thác, sử dụng, có công suất dưới 5000 m 3 /ngày mỗi trạm gồm 2-3 đến 7-8 giếng khai thác liên tục suốt ngày đêm, cấp nước cho cụm khu công nghiệp, thị trấn, các cụm dân cư. Tất cả các trạm khai thác nhỏ đều do các Công ty khoan không duyệt nhưng đến nay đã được cấp phép khai thác. Không lắp đồng hồ đo lưu lượng và không quan trắc mực nước, đới phòng hộ vệ chưa tốt và chưa đúng quy định (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014). - Dự án cấp nước xã Đình Bảng: Gồm 4 giếng được khai thác từ năm 1997, tất cả đều được đặt máy bơm chìm Italia công suất khai thác từ 100 đến 600m 3 /ng, thời gian khai thác từ 3 đến 16 giờ, tổng công suất khai thác là 1500 m 3/ng. 8 Nước khai thác trong tầng cát cuội sỏi aQ1 2-3 ở độ sâu 55 đến 70 m. Nước được cung cấp cho nhân dân xã Đình Bảng và một vài điểm dân cư liền kề (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014). - Nhà máy kính nổi Việt Nhật: Gồm 4 giếng được khai thác từ năm 2004, tất cả đều được đặt máy bơm chìm Italia công suất khai thác mỗi giếng là 300 m3/ng, tổng lưu lương khai thác là 1500 m3 /ng, thời gian khai thác 12/24 giờ. Nước được khai thác trong tầng cát cuội sỏi ở độ sâu 40 đến 50 m. Nước dùng ăn uống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên và dùng sản xuất kính (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014). - Trường đại học thể dục thể thao: 1giếng được khai thác năm 2000, 1 giếng mới khoan 2005, giếng được đặt máy bơm chìm của Italia công suất 50 m 3/h, thời gian khai thác từ 10 đến 12 giờ 1 ngày. Tổng lưu lượng bình quân là 1300 m 3/ng, nước được khai thác ở độ sâu 50 đến 70 m. Nước dùng cấp cho cán bộ công nhân viên trong trường (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014). - Công Ty cổ phần kính Đáp Cầu: gồm 3 giếng, tất cả các giếng đều được đặt máy bơm chìm, công suất khai thác là 250 m3/ng mỗi giếng khai thác 10/24 giờ, tổng công suất khai thác là 750 m3/ng. Nước khai thác trong tầng cát cuội sỏi aQ1 23 ở độ sâu 20 đến 30 m. nước dùng ăn uống sinh hoạt và sản xuất kính (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014). - Công Ty Đại Đồng Tâm thuộc thị trấn Chờ: Gồm 3 giếng khai thác năm 1997, giếng được lắp máy bơm ly tâm LINZ PUMP Hàn Quốc, công suất máy 15 m3/ng, thời gian khai thác 12h đến 18 h mỗi ngày. Tổng lưu lượng khai thác 720 m3/ng nước được khai thác trong tầng aQ1 2-3 ở độ sâu 28 đến 65 m. Nước dùng cấp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty và để sản xuất (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014). - Công Ty Cổ phần nước và Môi trường Bắc bộ; Gồm 2 giếng khai tác năm 2004, giếng được lắp bơm chìm Italia, công suất 60 m3 /ng, thời gian khai thác 5 giờ. Tổng lưu lượng khai thác 600 m 3/ng, nước được khai thác trong tầng aQ1 23 ở độ sâu 60m. Nước dùng cấp nhân dân và một vài cơ quan trong vùng (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014). - Dự án cấp nước xã Trí Quả huyện Thuận Thành : gồm hai giếng khai thác từ năm 1997, giếng được đặt máy bơm chân không công suất 25 m 3/h, thời gian 9
- Xem thêm -