Tài liệu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện nho quan tỉnh ninh bình

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH NGỌC QUYỀN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH NGỌC QUYỀN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thu Hương THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Toàn bộ nội dung luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự nào khác. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Đinh Ngọc Quyền Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xin chân thành cảm ơn Phòng nông nghiệp, phòng tài nguyên, chi cục thống kê huyện Nho Quan đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới TS. Kiều Thu Hương đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn thành tốt luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đã tạo điều kiện và khích lệ tôi hoàn thành luận văn. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Đinh Ngọc Quyền Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải 1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2 BIDV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển 3 CT-UBND Chỉ thị - Uỷ ban nhân dân 4 CTV Cộng tác viên 5 DS Dân số 6 HTX Hợp tác xã 7 HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp 8 KT – XH Kinh tế xã hội 9 MMTB Máy móc thiết bị 10 NH CSXH Ngân hàng chính sách xã hội 11 NHNN Ngân hàng Nhà nước 12 NHTM Ngân hàng thương mại 13 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn 14 NQ/TW Nghị quyết/ trung ương 15 PTNT Phát triển nông thôn 16 QĐ/BNN Quyết định/Bộ nông nghiệp 17 QĐ/UBND Quyết định/Uỷ ban nhân dân 18 QĐ-TTg Quyết định - Thủ tướng chính phủ 19 QĐ-TTg Quyết định - Thủ tướng chính phủ 20 QH Quốc hội 21 QTD Quỹ tín dụng 22 TCTD Tổ chức tín dụng 23 TCVM Tài chính vi mô 24 UBND Uỷ ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii MỤC LỤC ....................................................................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. vii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 4 1.1. Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp ................ 4 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4 1.1.2. Đặc điểm, vai trò và phân loại tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp ................................................................................................................ 8 1.1.4. Nội dung tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp ................ 12 1.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp ..................................................................................................... 16 1.2. Cơ sở thực tiễn về tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp ........... 18 1.2.1. Kinh nghiệm tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp ở một số nước trên thế giới ............................................................................................ 18 1.2.2. Rút ra bài học kinh nghiệm cho hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Nho Quan ...................................................................................................................... 25 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn v Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 38 2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 39 2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 39 2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 39 2.3.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 40 2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 40 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 43 3.1. Khái quát về hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Nho Quan ..................... 43 3.2. Thực trạng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan trong giai đoạn 2016 - 2018........................................................... 49 3.2.1. Thực trạng cung ứng vốn tín dụng ngân hàng đối với các hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan ........................................................................ 49 3.2.2. Thực trạng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan ........................................................................................................ 60 3.3. Đánh giá chung hoạt động tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan.................................................................................. 63 3.3.1. Những thành tựu đạt được..................................................................... 63 3.3.2. Những hạn chế còn tồn tại .................................................................... 64 3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 65 3.4. Giải pháp tăng cường tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan.............................................................................................. 66 3.4.1. Định hướng phát triển tín dụng huyện Nho Quan đến năm 2025 ......... 66 3.4.2. Một số giải nhằm giúp tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp có hiệu quả hơn. .............................................................................................. 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.2. Số lượng HTXNN huyện Nho Quan theo kết quả phân loại trong giai đoạn 2016 - 2018 ..................................................................... 46 Bảng 3.3. Số lượng HTXNN huyện Nho Quan theo loại hình kinh doanh trong giai đoạn 2016 - 2018 ............................................................ 47 Bảng 3.4. Trình độ của cán bộ làm công tác quản lý HTXNN huyện Nho Quan năm 2018 ............................................................................... 49 Bảng 3.5. Tình hình cho vay của các đơn vị tín dụng trên địa bàn huyện Nho Quan, giai đoạn 2016-2018 ..................................................... 51 Bảng 3.6. Tình hình nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Nho Quan giai đoạn 2016-2018 ...................................................... 52 Bảng 3.7. Vốn tự có của các HTXNN trên địa bàn huyện Nho Quan khi vay vốn năm 2018 .................................................................................. 56 Bảng 3.8. Tình hình bảo đảm an toàn cho nợ vay của HTXNN trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 ............................................................ 57 Bảng 3.9. Lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 ............................................................................... 58 Bảng 3.10. Số lượng HTXNN vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 ............................................................ 60 Bảng 3.11. Tổng hợp các khoản vay tín dụng phân theo NHTM trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018 ............................................................ 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1. Cơ cấu nguồn nhân lực của HTXNN huyện Nho Quan ................. 48 năm 2018 48 Hình 3.2. Mục đích vay vốn của HTXNN ...................................................... 53 Hình 3.3. Quy trình tiếp cận tín dụng đối với HTXNN .................................. 59 Hình 3.4. Nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng của HTXNN năm 2018 ....... 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế nước ta đã và đang bước vào giai đoạn hội nhập với nền kinh tế quốc tế, sự chuyển biến về kinh tế - xã hội đang phát huy và có nhiều thành tựu to lớn, tạo điều kiện cho giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Hội nghị Trung Ương thứ VI đã khẳng định: “Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.” Sự phát triển của kinh tế nông thôn đóng góp một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, và quá trình phát triển này đã và đang có sự hỗ trợ không nhỏ từ phía các tổ chức tín dụng. Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã có nhiều thành tựu, tuy nhiên đời sống của người dân vẫn chưa được cải thiện đáng kể, đặc biệt là người dân ở vùng nông thôn. Nhiều vùng nông thôn vẫn còn nghèo về vật chất - kỹ thuật, hạn chế về nhiều mặt trong nền kinh tế - xã hội chung của đất nước. Nhiều hoạt động cả trên lý thuyết lẫn thực tiễn đang tập trung vào quá trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho bà con nông dân đã phần nào phát huy hiệu quả, nhưng cái mà bà con quan tâm nhất là nguồn vốn tín dụng thì vẫn còn nhiều hạn chế. Nhu cầu tín dụng của người dân xuất phát từ nhiều hoạt động khác nhau, và việc đáp ứng được nhu cầu đó cũng là một bước phát triển của các tổ chức tín dụng. Hiện nay, mạng lưới tín dụng đã có mặt ở khắp các vùng nông thôn, miền núi. Hoạt động của các tổ chức tín dụng này đã và đang phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn ít hoặc chưa thể tiếp cận được các hoạt động của các tổ chức tín dụng này. Mạng lưới tài chính còn chưa thực sự có hiệu quả ở vùng sâu vùng xa. Đa số người nghèo ở đây chưa được cán bộ tín dụng tiếp cận. Những quy định mới 2 về thế chấp tài sản đã tháo gỡ một phần khó khăn khi người dân vay vốn, nhưng vẫn bất cập đối với một bộ phận nông dân kinh doanh trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ và cả người nghèo. Nho Quan là một huyện miền núi phía Tây Bắc của tỉnh Ninh Bình, có điều kiện và vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên vấn đề tiếp cận các nguồn vốn tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) vẫn còn nhiều khó khăn, một số hợp tác xã (HTX) không tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng (VTD) trên địa bàn để thực hiện công tác sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình. Mặc dù hiện tại trên địa bàn huyện đã có nhiều tổ chức tín dụng như NHNN & PTNT, NH CS - XH, các ngân hàng thương mại (NHTM), các quỹ tín dụng các tổ chức tín dụng … nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của người dân, HTX, doanh nghiệp, các hoạt động tín dụng đang gặp nhiều bất cập cả từ các tổ chức và từ phía người dân. Do vậy, để tìm hiểu rõ hơn về các tổ chức tín dụng và khả năng tiếp cận nguồn vốn của các HTXNN, tôi chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình”. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận tín dụng của các HTXNN - Đánh giá thực trạng tiếp cận tín dụng của các HTXNN trong huyện Nho Quan. - Phân tích những tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của các HTXNN - Đề xuất một số giải pháp tăng cường tiếp cận tín dụng của các HTXNN nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trong SXKD của các HTXNN. 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến tiếp cận tín dụng của HTXNN trên địa bàn huyện Nho Quan 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu tiếp cận tín dụng của HTXNN theo kênh chính thống trên địa bàn huyện Nho Quan từ các ngân hàng của nhà nước. - Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Nho Quan. - Phạm vi về thời gian: + Số liệu thứ cấp: Luận văn thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động tiếp cận tín dụng của các HTXNN huyện Nho Quan trong giai đoạn 2016- 2018. + Số liệu sơ cấp: Luận văn thu thập số liệu sơ cấp về hoạt động tiếp cận tín dụng của các HTXNN huyện Nho Quan trong năm 2018. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4.1. Ý nghĩa khoa học Luận văn đã góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tiếp cận tín dụng đối với HTXNN. Luận văn đã xây dựng khung phân tích về tiếp cận tín dụng đối với HTXNN huyện Nho Quan thông qua hai khía cạnh là cung ứng vốn tín dụng và tiếp cận vốn tín dụng của HTXNN. Từ đó luận văn xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích tiếp cận tín dụng đối với HTXNN ở huyện Nho Quan. 4.2. Ý nghĩa thực tiễn Luận văn đã phân tích những thực trạng, chỉ rõ những mặt được và tồn tại trong hoạt động tiếp cận tín dụng đối với HTXNN tại huyện Nho Quan, trong đó nêu rõ việc tiếp cận vốn tín dụng là thật sự cần thiết cho các HTXNN, việc tiếp cận vốn tín dụng còn nhiều bất cập. Luận văn cũng đã xác định các căn cứ và định hướng để đề xuất giải pháp và chính sách phù hợp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng của các HTXNN trong thời gian tới. 4 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp Khái niệm HTX theo Luật Hợp tác xã 2003: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.[12] Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật. - Theo Luật Hợp tác xã 2012 thì khái niệm này đã được thay đổi như sau: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.[13] Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã [2] 5 Như vậy, HTX là sự phát triển ở trình độ cao hơn của kinh tế hợp tác mà được hình thành và nuôi dưỡng từ quá trinh hợp tác trong sản xuất, trong kinh doanh, tuy nhiên ở đó mức độ gắn kết giữa các thành viên trong tổ chức có mối liên hệ chặt chẽ hơn, các quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối được thiết lập hiệu quả hơn. Theo đó, quan điểm của tác giả, có thể hiểu “Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”. 1.1.1.2. Khái niệm tín dụng Tín dụng (credit) là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong quá trình cho vay, nhất là các khoản vay ngắn hạn. Cấp tín dụng có nghĩa là tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho các khoản chi tiêu của người khác để đổi lấy một số tiền sẽ được hoàn trả trong tương lai. Việc cho vay hay “tài trợ” được coi là gián tiếp khi nhà sản xuất hoặc nhà buôn cung cấp hàng hóa “dưới hình thức tín dụng” tức mua chịu, không phải trả tiền ngay). Việc một người “có một khoản tín dụng” đồng nghĩa việc anh ta có một phương tiện để mua hàng hóa mà không phải trả tiền ngay, hoặc có thể rút tiền từ một tổ chức cho vay nào đó. Trong môn kinh tế tiền tệ, khái niệm “tín dụng” thường được dùng để chỉ các loại hình cho vay có hiệu ứng tiền tệ, tức làm tăng cung ứng tiền tệ (khi sự gia tăng mức cho vay của ngân hàng dẫn tới sự gia tăng của tiền gửi ngân hàng), hoặc làm tăng các phương tiện thay thế tiền, chẳng hạn tín dụng thương mại. Mối quan hệ giữa tiền và tín dụng này là mối liên hệ trực tiếp ở cấp kinh tế vĩ mô, khi người ta phân tích sự thay đổi của cung ứng tiền tệ trên phương diện mở rộng tín dụng trong nước [8]. Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan 6 hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức. Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó. Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả. Chính sự hoàn trả là đặc trung thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác.[8] Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù. Đối tượng của tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý (hàng hóa, vật tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử dụng với mục đích tạo lãi. Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay. Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốn vay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin. Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó. Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ. Tín dụng biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả. Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa. 1.1.1.3. Khái niệm tín dụng nông thôn Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn. Tùy theo tính chất của tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn [25]. 7 Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của chương trình chính phủ. Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc tăng cường các nổ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện nhằm củng cố nền kinh tế. Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán. Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước. Như vậy, “hoạt động tín dụng nông thôn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp”. 1.1.1.4. Khái niệm tiếp cận tín dụng Theo Jesse Ribot và Nancy Peluso (2013) cho rằng thuật ngữ tiếp cận được định nghĩa là: “Khả năng hưởng lợi từ cái gì đó”. Theo hai tác giả này tiếp cận nên được hiểu là một tập hợp các quyền và quan hệ cho phép các cá nhân hay nhóm “lấy được, quản lý và giữ được”.[25] Tiếp cận tín dụng thu hẹp khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ. Vì tiếp cận vốn tín dụng giúp cho cung và cầu vốn có thể gặp nhau, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cả người cho vay và người đi vay được thuận lợi, qua đó rút ngắn được khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ [18]. Tiếp cận là một cụm từ chung dùng để miêu tả mức độ một sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, hoặc môi trường có thể được sử dụng bởi càng nhiều người càng tốt. Sự tiếp cận có thể được xem như khả năng tiếp cận và khả năng hưởng lợi từ một hệ thống hay vật chất. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tiếp cận tín dụng chính là việc các tổ chức có thể vay được vốn tín dụng hay không và họ có được hưởng 8 lợi từ việc vay vốn tín dụng hay có rào cản nào trong việc tiếp xúc với nguồn vốn đó. 1.1.2. Đặc điểm, vai trò và phân loại tiếp cận tín dụng của hợp tác xã nông nghiệp 1.1.2.1. Đặc điểm tiếp cận tín dụng - Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng. - Thời gian tín dụng được xác định do thỏa thuận người cho vay và người đi vay vốn. - Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức. 1.1.2.2. Vai trò tiếp cận tín dụng - Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp - Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị - Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ. - Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia - Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế - Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng - Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn - Tạo công ăn việc làm cho người dân Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu cũng không phải là thích đáng để thúc đẩy phát triển nông thôn nhưng hệ thống tài chính có thể hoạt động như một sức mạnh. Hệ thống tài chính có ảnh hưởng đến phần vốn cho mục đích phát triển trong ba mặt chính. Đầu tiên, các tổ chức tài chính có thể ủng hộ các quy định hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực 9 hiện những thay đổi trong chính ngân hàng và điều chỉnh thông qua các trung gian nắm giữ tài sản đa dạng. Thứ hai, các tổ chức tài chính có thể thực hiện các quy định trong lĩnh vực đầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa người tiết kiệm và những người phụ trách đầu tư. Ba là, các ngân hàng có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ tích lũy vốn bằng cách tạo ra các khuyến khích nhằm tăng cường tiết kiệm, đầu tư và kinh doanh. 1.1.2.3. Phân loại tiếp cận tín dụng Có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng nông thôn, tuy nhiên có hai tiêu thức được sử dụng phổ biến dưới đây: a. Phân loại theo hình thức - Tín dụng chính thống: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của các cấp chính quyền nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được. Các tổ chức tài chính chính thống bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ. - Tín dụng phi chính thống: Là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của Nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi. Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định. b. Phân loại theo kỳ hạn Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có 3 loại: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây là loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy 10 động là các khoản tiền gửi ngắn hạn. Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất... và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. Lãi suất của các khoản vay này thường thấp. - Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ. Loại tín dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn. - Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn và rủi ro cao [10]. 1.1.3. Các lý thuyết về tiếp cận tín dụng 1.1.3.1. Lý thuyết tiếp cận truyền thống Lý thuyết về cách tiếp cận truyền thống lập luận rằng cơ chế giá cả hay lãi suất vẫn có chức năng vốn có của thị trường tín dụng. Lãi suất thấp sẽ khuyến khích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt được sản lượng và thu nhập cao. Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn. Trên cơ sở lập luận đó, lý thuyết này đề xuất sự can thiệp cao của chính phủ ở thị trường tín dụng bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng cho nông dân. Tuy nhiên, trong thực tế cơ chế giá cả hay lãi suất không hoạt động hoàn hảo nên xác định trần lãi suất đã làm chệch hướng tín dụng về phía những người vay lớn và làm giảm huy động tiết kiệm cũng như quỹ cho vay. Thực tế này cho thấy lãi suất không phải là yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng. 1.1.3.2. Lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tài chính là không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thống đã làm lệch tín 11 dụng bị giới hạn về phía những người vay lớn hay những người có địa vị kinh tế xã hội. Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vay lớn hơn vào những người vay nhỏ vì có thể tối thiểu hoá chi phí quản lý của họ. Địa vị chính trị xã hội của người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họ nên những người này sẽ dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn. 1.1.3.3. Lý thuyết tiếp cận kinh tế học các định chế mới Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận kinh tế học các định chế mới giả định thị trường tín dụng là không hoàn hảo. Nhưng lý thuyết này lập luận rằng phân phối tín dụng theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả của sự can thiệp của Chính phủ mà còn từ cách hành xử của người cho vay và người đi vay trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng. Thông tin không cân xứng gắn liền với vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Tóm lại, phương pháp này chỉ ra rằng nắm giữ đất đai, tình trạng nhà cửa, tài sản, trình độ văn hoá và nghề nghiệp chính của HTXNN có thể ảnh hưởng tới năng lực tiếp cận tín dụng. Bên cạnh các đặc tính có thể quan sát được, tính rủi ro có thể liên quan chủ yếu tới đặc tính không thể quan sát được, tính rủi ro có thể liên quan chủ yếu tới những đặc tính không thể quan sát được của HTXNN như kỹ năng canh tác, sự nhạy bén với những thách thức và chất lượng của đất đai, do đó tiếp cận tín dụng của HTXNN cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những đặc tính không thể quan sát được [18].
- Xem thêm -