Tài liệu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1150 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÕ QUANG MINH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾẾN NĂNG SUẤẾT LÚA TRẾN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MYỸ,THÀNH PHÔẾ HÀ NỘI Chuyên ngành: Mã sôố: Người hướng dẫẫn khoa học: Khoa học môi trường 60.44.03.01 PGS.TS. Đoàn Văn Điêốm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội” là công trình nghiên cứu của bản thân. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Võ Quang Minh i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đoàn Văn Điếm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Khí tượng Tp Hà Nội, Chi cục Thống kê huyện Chương Mỹ đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong quá trình tôi thực tập tại địa phương. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ UBND huyện Chương Mỹ. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã hết lòng tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ và luôn ở bên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn học viên cao học. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Võ Quang Minh ii MỤC LỤC Lời cam đoan......................................................................................................................i Lời cảm ơn.........................................................................................................................ii Mục lục ............................................................................................................................iii Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................vi Danh mục bảng................................................................................................................vii Danh mục hình...............................................................................................................viii Trích yếu luận văn.............................................................................................................x Thesis abstract.................................................................................................................xii Phần 1. Mở đầu................................................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của luận văn..................................................................................1 1.2. Mục tiêucủa luận văn...........................................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung....................................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................3 1.3. Yêu cầu của đề tài................................................................................................3 Phần 2. Tổng quan tài liệu..............................................................................................4 2.1. Các khái niệm chung về biến đổi khí hậu............................................................4 2.1.1. Khái niệm về Biến đổi khí hậu............................................................................4 2.1.2. Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu......................................................................5 2.2.1. Biến đổi khí hậu trên Thế giới.............................................................................9 2.2.2. BĐKH ở Việt Nam............................................................................................13 2.2.3. Kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam...........................................................15 2.3. Cây lúa và tình hình sản xuất lúa ở huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.................22 2.3.1. Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa..................................................................22 2.3.2. Một số đặc điểm của cây lúa.............................................................................22 2.4. Các kết quả nghiên cứu về phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến năng suất cây trồng............................................................................................26 Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.............................................................29 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................29 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................29 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................29 iii 3.2. Nội dung nghiên cứu.........................................................................................29 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinhtế, xã hội huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội..................29 3.2.2. Sự biến đổi khí hậu ở Chương Mỹ giai đoạn 1986-2015..................................29 3.2.3. Đánh giá tác động của BĐKH đến năng suất lúa ở huyện Chương Mỹ............29 3.2.4. Đánh giá tiềm năng năng suất lúa ở huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 theo kịch bản BĐKH.........................................................................................29 3.2.5. Đề xuất giải pháp giảm nhẹ tác động của BĐKH đến năng suất lúa ở huyện Chương Mỹ.............................................................................................29 3.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................29 3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu...............................................................29 3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................29 Phần 4. Kết quả và thảo luận........................................................................................33 4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu.....................................33 4.1.1. Điều kiện tự nhiên.............................................................................................33 4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội..................................................................................39 4.1.3. Nhận xét về đặc điểm địa bàn nghiên cứu tới phát triển cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu ở huyện Chương Mỹ.......................................................47 4.2. Đánh giá thực trạng và xu thế biến đổi các yếu tố khí hậu tại huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội.....................................................................................48 4.2.1. Nhiệt độ.............................................................................................................48 4.2.2. Lượng mưa........................................................................................................57 4.3. Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đến năng suất lúa huyện Chương Mỹ........................................................................................................60 4.3.1. Đánh giá xu thế năng suất lúa giai đoạn 2005-2015.........................................60 4.3.2. Mối quan hệ giữa năng suất lúa với điều kiện khí tượng ở huyện Chương Mỹ ...........................................................................................................................61 4.4. Tính toán năng suất lúa huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 dựa trên kịch bản BĐKH.........................................................................................................70 4.4.1. Biến đổi khí hậu năm 2030, 2040 so với năm 2010..........................................70 4.4.2. Năng suất lúa huyện Chương Mỹ năm 2030,2040 dựa trên kịch bản BĐKH................................................................................................................72 4.5. Đề xuất các giải pháp duy trì năng suất lúa thích ứng với BĐKH....................72 iv 4.5.1. Tích hợp BĐKH vào chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp của huyện Chương Mỹ.................................................................72 4.5.2. Các giải pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao năng suất lúa của huyện Chương Mỹ.........................................................................73 4.5.3. Phát triển cơ sở hạ tầng.....................................................................................75 Phần 5. Kết luận và kiến nghị.......................................................................................76 5.1. Kết luận.............................................................................................................76 5.2. Kiến nghị...........................................................................................................77 Tài liệu tham, khảo..........................................................................................................78 Phụ lục ...........................................................................................................................79 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt BĐKH F IPCC KNK MTQG NN&PTNT PCCCR R SXNN SS T TBNN TN&MT Y Y’ Nghĩa tiếng Việt : Biến đổi khí hậu : Hệ số Fecner : Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu : Khí nhà kính : Mục tiêu quốc gia : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : Phòng cháy, chữa cháy rừng : Lượng mưa : Sản xuất nông nghiệp : Số giờ nắng : Nhiệt độ không khí : Trung bình nhiều năm : Tài nguyên và Môi trường : Năng suất thực : Năng suất dự báo vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Tổng hợp thiệt hại do tác động của BĐKH đối với một số cây trồng chính. ......................................................................................................................21 Bảng 4.1. Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 2015........................................37 Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng huyện Chương Mỹ qua một số năm.............................................................................................45 Bảng 4.3. Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi huyện Chương Mỹ qua một số năm ......................................................................................................................46 Bảng 4.4. Nhiệt độ trung bình vụ và các năm tại huyện Chương Mỹ qua các giai đoạn ......................................................................................................................48 Bảng 4.5. Nhiệt độ trung bình tháng trạm khí tượng Chương Mỹ qua các giai đoạn.......49 Bảng 4.6. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao trung bình qua các giai đoạn huyện Chương Mỹ (1986-2015)..............................................................................51 Bảng 4.7. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao tuyệt đối qua các giai đoạn tại huyện Chương Mỹ (1986-2015)..............................................................................53 Bảng 4.8. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp trung bình qua các giai đoạn tại huyện Chương Mỹ (1986-2015)..............................................................................55 Bảng 4.9. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp tuyệt đối huyện Chương Mỹ qua các giai đoạn........................................................................................................56 Bảng 4.10. Lượng mưa trung bình tháng, vụ và năm tại huyện Chương Mỹqua các giai đoạn........................................................................................................59 Bảng 4.11. Năng suất lúa (tạ/ha) của huyện Chương Mỹ...............................................60 Bảng 4.12. Biến động năng suất lúa (tạ/ha) của huyện Chương Mỹ...............................60 Bảng 4.13. Hệ số F giữa dao động năng suất lúa với dao động các yếu tố khí tượng huyện Chương Mỹ........................................................................................62 Bảng 4.14. Yếu tố có biến động quan hệ tương đối chặt với biến động năng suất lúa........63 Bảng 4.15. Phương trình năng suất thời tiết các vụ, năm của huyện Chương Mỹ..........67 Bảng 4.16. Năng suất lúa thực tế và năng suất lúa dự báo của các vụ và cả năm giai đoạn (2005-2015)..........................................................................................68 Bảng 4.17. kết quả kiểm chứng phương trình năng suất lúa các vụ và cả năm trên cơ sở số liệu phụ thuộc.................................................................................70 Bảng 4.18. Nhiệt độ trung bình qua các giai đoạn ở trạm khí tượng Chương Mỹ ( 0C) ......................................................................................................................70 Bảng 4.19. Lượng mưa qua các giai đoạn ở trạm khí tượng Chương Mỹ (mm).............71 vii Bảng 4.20. Biến động nhiệt độ tại huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 so với năm 2010 (đơn vị: 0C)...........................................................................................71 Bảng 4.21. Biến động lượng mưa tại huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 so với năm 2010 (đơn vị: mm)................................................................................71 Bảng 4.22. Năng suất lúa các vụ và cả năm ở huyện Chương Mỹ (tạ/ha).......................72 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Sự gia tăng phát thải khí nhà kính trong thời gian gần đây............................8 Hình 2.2. Biến đổi của nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo thời gian...................................11 Hình 2.3. Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 2005........................................11 Hình 2.4. Biến đổi mực nước biển theo thời gian........................................................12 Hình 2.5. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 và theo kịch bản phát thải thấp..........................................................................................16 Hình 2.6. Mức tăng nhiệt độtrung bình năm ( oC) vào giữa thế kỷ 21 theo kịch bản phát thải trung bình................................................................................17 Hình 2.7. Mức tăng nhiệt độtrung bình năm ( oC) vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản phát thải trung bình.......................................................................................17 Hình 2.8. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( oC) vào cuối thế kỷ 21theo kịch bản phát thải cao..................................................................................................17 Hình 2.9. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải thấp..........................................................................18 Hình 2.10. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải trung bình................................................................19 Hình 2.11. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải cao...........................................................................19 Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Chương Mỹ...........................................................33 Hình 4.2. Cơ cấu đất đai của huyện Chương Mỹ, năm 2015.......................................36 Hình 4.3. Sự thay đổi của yếu tố nhiệt độ tại huyện Chương Mỹ giai đoạn (1986-2015) ......................................................................................................................50 Hình 4.4. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao trung bình qua các năm tại huyện Chương Mỹ (1986-2015)..............................................................................51 viii Hình 4.5. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao tuyệt đối qua các năm ở huyện Chương Mỹ (1986-2015)............................................................................................52 Hình 4.6. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp trung bình qua các năm tại huyện Chương Mỹ (1986-2015)..............................................................................54 Hình 4.7. Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp tuyệt đối qua các năm tại huyện Chương Mỹ (1986-2015)..............................................................................55 Hình 4.8. Sự thay đổi của yếu tố lượng mưa tại huyện Chương Mỹ (1986-2015).............57 Hình 4.9. Biến động năng suất lúa huyện Chương Mỹthời kỳ 2005-2015...................61 Hình 4.10. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tháng 3 và biến động năng suất lúa ở huyện Chương Mỹ............................64 Hình 4.11. Mối quan hệ đồng pha giữa biến động lượng mưa tháng 5 và biến động năng suất lúa huyện Chương Mỹ..................................................................64 Hình 4.12. Mối quan hệ đồng pha giữa biến động nhiệt độ max tháng 1 và biến động năng suất lúa vụ đông xuânở huyện Chương Mỹ................................65 Hình 4.13. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động Tmintháng 5 và biến động năng suất lúa vụ đông xuânở huyện Chương Mỹ.........................................65 Hình 4.14. Mối quan hệ đồng pha giữa biến động nhiệt độ trung bình tháng 8 và biến động năng suất lúa vụ Mùa ở huyện Chương Mỹ................................66 Hình 4.15. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động lượng mưa tháng 8 và biến động năng suất lúa vụ Mùa huyện Chương Mỹ...........................................66 Hình 4.16. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất dự báo vụ đông xuân qua phương trình hồi quy.....................................................................68 Hình 4.17. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất dự báo vụ Mùa qua phương trình hồi quy.............................................................................69 Hình 4.18. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất dự báo cả năm qua phương trình hồi quy.............................................................................69 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Võ Quang Minh Tên luận văn: "đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố hà nội" Ngành: khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Chương Mỹ là một huyện đồng bằng của thành phố Hà Nội. Những năm gần đây Chương Mỹ đã chịu không ít ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Trung bình mỗi năm có từ 4-6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến huyện Chương Mỹ cùng với những đợt mưa lớn đã khiến nhiều công trình, nhà cửa, bị hư hỏng, sản xuất nông nghiệp bị giảm sút. Diện tích đất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ chiếm 69,5% diện tích đất toàn huyện, trong khi nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, số ngày nắng, lượng mưa… vì vậy biến đổi khí hậu tác động rất lớn tới cuộc sống người dân nơi đây, đặc biệt là cuộc sống của người nông dân khi đất đai bị xuy thoái, giảm độ màu mỡ, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy lợi bị hư hại. Để có thể góp phần giảm thiểu những tác động trên, tôi tiến hành đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, từ đó đưa ra giải pháp duy trì năng suất lúa thích ứng với biển đổi khí hậu. Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu dựa trên số liệu khí hậu trên địa bàn huyện Chương Mỹ trong 30 năm gần đây và số liệu năng suất lúa hai vụ mùa và đông xuân của huyện Chương Mỹ từ năm 2005 đến năm 2016. Sử dụng hàm tính toán thống kê trung bình và tổng (dựa vào phần mềm Excel) theo từng giai đoạn và tính toán trung bình nhiều năm. So sánh giá trị các yếu tố theo từng giai đoạn và với trung bình nhiều năm, từ đó rút ra nhận xét. Từ bảng số liệu đã xử lý, tiến hành vẽ đồ thị (phần mềm Excel) để thấy rõ được sự biến đổi của các yếu tố khi hậu. Áp dụng phương pháp sử dụng hệ số Fecner, từ đó xây dựng phương trình năng suất thời tiết (phương trình thể hiện mối quan hệ giữa năng suất cây trồng và các yếu tố khí tượng). x Kết quả chính và kết luận Trên cơ sở đánh giá tác động của BĐKH đến sản xuất lúa của huyện Chương Mỹ từ năm 2005 đến 2015, dựa vào phươngtrình đã xây dựng được và kịch bản BĐKH ước tính năng suất lúa đến năm 2020, 2030 gắn với BĐKH và điều kiện thực tế của địa phương đưa ra một số giải pháp thích ứng trong sản xuất lúa, từ đó đề ra những biện pháp ứng phó với BĐKH nhằm nâng cao và ổn định năng suất trong quá trình phát triển. xi THESIS ABSTRACT Master candidate: Vo Quang Minh Thesis title: "Impact assessment of climate change on rice yield in Chuong My district, Ha Noi capital " Major: Environmental Sciences Code: 60.44.03.01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives My is a plain districts of Hanoi. In recent years Chuong My has suffered from climate change. On average, each year there are 4-6 storms and tropical depression affecting to Chuong My district, along with the heavy rains have left many damaged buildings and houses, and agricultural production is reduced. Agricultural land area of Chuong My district accounts for 69.5% land area of the district, while the agriculturais sensitive sector to climatic factors such as temperature, number of sunny days, precipitation, etc.So climate change has a huge impact onliving of people here, especially the living of farmers when land is suffered from soil retrogression and degradation, reduction of soil fertility, infrastructure, transport system, damagedirrigation. To be able tocontribute to reduction the impact above, I carry out to assess the impact of climate change on rice yield in Chuong My district, which offer solutions to maintain rice yields in order to adapt tothe climate change. Materials and Methods The study results are based on climate data of Chuong My district in the last 30 years and figure yield of two crops: winter-spring of Chuong My district from 2005 to 2016.Applying the method of usingFechner correlation coefficient, thereby building productivity equation (the equation showing the relationship between crop yield and meteorological factors). findings and conclusions Based on the equation was built, regarding the scenary of climate changewhich predicts the rice yield of the district. And on that basis proposing solutions to respond to climate change in order to improve and stabilize the productivity in the development process. xii PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN Theo ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại. BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới… Vấn đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu (tong-quan-ve-bien-doi-khi-hautoan-cau, 2012). Theo Trần Thọ Đạt và cs (“Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế Việt Nam, Bản tin kinh tế vĩ mô của cafef ngày 14/11/1986”), Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị tác động mạnh mẽ nhất bởi biến đổi khí hậu. Là một nước nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: Nông nghiệp chiếm 52,6% lực lượng lao động và 20 % GĐP của cả nước, nhưng lĩnh vực này lại đang chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu, rõ ràng nhất là làm giảm diện tích đất canh tác, gây ra tình trạng hạn hán và sâu bệnh, gây áp lực lớn cho sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung. Cụ thể, tổng sản lượng nông nghiệp từ trồng trọt có thể giảm 1- 5%, năng suất cây trồng chính có thể giảm đến 10 %, trường hợp thời tiết cực đoan có thể mất mùa hoàn toàn. Nông nghiệp là một trong những ngành phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu nên rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do BĐKH. Theo báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) (biến đổi khí hậu đe dọa an ninh lương thực châu á – thái bình dương, 2013), nhiệt độ Trái đất tăng do biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, thời gian gieo trồng và ảnh hưởng đến sản lượng lương thực cũng như lượng nước cung cấp cho cây trồng. Vùng miền núi và các vùng sinh thái ven biển có xu hướng chịu ảnh hưởng lớn. Theo đánh giá gần đây của các tổ chức Quốc tế, Việt Nam sẽ là 1 trong 5 nước chịu ảnh hưởng lớn của BĐKH. Hiện tượng nóng lên của trái đất, nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, hạn hán, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Bộ NN & PTNT đã ước tính BĐKH sẽ dẫn đến hiện tượng mất đất canh tác do mất đất, hạn hán, ngập lụt. Nhiều nhà khoa học đã tính toán và cho thấy năng suất lúa mùa sẽ giảm khoảng 3 - 6% vào năm 2070 so 1 với giai đoạn 1960 - 1998. Với lúa xuân thì hậu quả có thể nghiêm trọng hơn, đặc biệt ở miền Bắc và năng suất có thể giảm đến 17% vào năm 2070 còn ở miền Nam có thể giảm đến 8%. Chương Mỹ là một huyện đồng bằng của thành phố Hà Nội. Địa hình chia làm 3 vùng: vùng bãi ven sông Đáy, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa. Những năm gần đây Chương Mỹ đã chịu không ít ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Trung bình mỗi năm có từ 4-6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến huyện Chương Mỹ cùng với những đợt mưa lớn đã khiến nhiều công trình, nhà cửa, bị hư hỏng, sản xuất nông nghiệp bị giảm sút. Diện tích đất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ chiếm 69,5% diện tích đất toàn huyện, trong khi nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, số ngày nắng, lượng mưa… vì vậy biến đổi khí hậu tác động rất lớn tới cuộc sống người dân nơi đây, đặc biệt là cuộc sống của người nông dân khi đất đai bị xuy thoái, giảm độ màu mỡ, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy lợi bị hư hại. Vì vậy nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu từ đó đề ra các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện là hết sức cần thiết. Đứng trước những thách thức chung về nông nghiệp của cả nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, việc sản xuất lúa của huyện Chương Mỹ cũng đã và đang phải chịu những tác động mạnh mẽ, đặc biệt là thời vụ và năng suất lúa.Từ những yêu cầu cấp thiết trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài"Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội". 1.2. MỤC TIÊUCỦA LUẬN VĂN Đánh giá thực trạng biến động năng suất lúa và các yếu tố khí tượng trong giai đoạn 2005 - 2015. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa tại huyện Chương Mỹ. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu để giữ vững năng suất cây trồng, giữ vững an ninh lương thực cho địa phương. 1.2.1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất lúa và đề ra các giải pháp thích ứng với biến đổi khi hậu để đảm bảo phát triển bền vững năng suất lúa của huyện Chương Mỹ - tp Hà Nội. 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa các khái niệm về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất lúa. - Đánh giá thực trạng biến động năng suất lúa và các yếu tố khí tượng trong giai đoạn 2005 - 2015. - Đánh giá thực trạng của tác động biến đổi khí hậu đến năng suất lúa huyện Chương Mỹ - Hà Nội. - Đề ra giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao năng suất lúa của huyện Chương Mỹ - Hà Nội. 1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI Thu thập số liệu của các yếu tố khí tượng trong vòng 30 năm qua (từ năm 1986 đến 2015) tại trạm khí tượngHà Đông ( cách huyện Chương Mỹ 4km) về nhiệt độ, lượng mưa. Bộ số liệu về năng suất lúa của địa phương trong vòng 11 năm qua (2005-2015). Tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa tại huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội có xem xét BĐKH. Đề xuất một số giải pháp ứng phó với BĐKH để nâng cao năng suất, sản lượng lúa ở huyện Chương Mỹ. 3 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 2.1.1. Khái niệm về Biến đổi khí hậu Có rất nhiều định nghĩa về Biến đổi khí hậu nhưng ta có thể hiểu BĐKH được dùng để chỉ những thay đổi của khí hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là một vài thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008). Một số thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu Biến đổi khí hậu: Thời tiết cực đoan là sự gia tăng cường độ của các yếu tố thời tiết như sự thay đổi của cực nhiệt độ (những đợt nóng với nhiệt độ cao xảy ra thường xuyên hơn, rét đậm hơn, bão nhiệt đới mạnh hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng nắng hạn cũng gay gắt hơn...). Thời tiết cực đoan còn bao gồm cả hiện tượng các yếu tố thời tiết diễn ra trái quy luật thông thường. Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất định và khoảng thời gian dài (thường là 30 năm), (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008). Điều này trái ngược với khái niệm thời tiết về mặt thời gian, do thời tiết chỉ đề cập đến các diễn biến hiện tại hoặc tương lai gần. Khí hậu của một khu vực ảnh hưởng bởi tọa độ địa lí, địa hình, độ cao, độ ổn định của băng tuyết bao phủ cũng như các dòng nước lưu ở các đại dương lân cận. Khí hậu phân ra các kiểu khác nhau dựa trên các thông số về nhiệt độ và lượng mưa. Hàng năm thời tiết thường biến động xung quanh giá trị trung bình đặc trưng của vùng khí hậu đó. Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc chịu thiệt hại và mất mát phát sinh từ một hoặc nhiều sự kiện. Rủi ro thảm họa là những tổn thất tiềm ẩn (về tính mạng, tình trạng sức khỏe, các hoạt động sinh kế, tài sản và các dịch vụ) mà thảm họa có thể gây ra cho một cộng đồng hoặc một xã hội cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Ứng phó với biến đổi khí hậu là hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra BĐKH. Khả năng thích ứng là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính sẵn có trong cộng đồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục 4 tiêu chung như giảm nhẹ rủi ro thiên tai và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển trong tương lai các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Kịch bản biến đổi khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó chỉ đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống khí hậu. Thiên tai có nghĩa là các hiện tượng thiên nhiên gây ra sự tổn hại về người và vật chất, hệ sinh thái và động vật như bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa phun trào, sóng thần, vòi rồng (lốc xoáy), núi lở, sạt lở đất. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên nhưng có mối quan hệ nhất định với BĐKH và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Hiểm họa là sự kiện/sự cố hay hiện tượng không bình thường có thể xảy ra bất kỳ lúc nào hoặc đã xảy ra nhưng chưa gây tác hại mà có khả năng đe dọa đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người. Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tác động bất lợi, ảnh hưởng đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc một cộng đồng trong việc phòng ngừa và ứng phó với một hiểm họa và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến những tổn thất và thiệt hại mà họ có thể gặp phải. Đối tượng dễ bị tổn thương là tập hợp các nhóm người dễ bị ảnh hưởng tiêu cực do sự thay đổi của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội. Ở Việt Nam, các nhóm được xem là dễ bị tổn thương nhất là phụ nữ, dân tộc thiểu số và người nghèo. Dưới tác động của biến đổi khí hậu, thuộc nhóm dễ bị tổn thương còn có người già và trẻ em. 2.1.2. Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu Có hai nguyên nhân chính gây ra Biến đổi khí hậu đó là do tự nhiên và do con người: 2.1.2.1. Nguyên nhân gây ra BDKH do tự nhiên Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất. Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể 5 là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn 30%. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH. (Mai Văn Trịnh và cs., 2012). Núi lửa phun trào - Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển. Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm. Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất. (Nguyễn Văn Quỳnh Bôi và Đoàn Thị Thanh Kiều, 2012). Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí hậu. Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh. Thay đổi trong lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO 2 vào trong khí quyển. Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất - Trái đất quay quanh Mặt trời với một quỹ đạo. Trục quay có góc nghiêng 23,5 °. Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay trái đất có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ. Tốc độ thay đổi cực kỳ nhỏ có thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hưởng lớn đến BĐKH. Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện nay. Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con người. 2.1.2.2. Nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động con người Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu là do hoạt động của con người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ…) phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, phá rừng làm mất cân bằng sinh thái, sản xuất hóa chất và thay đổi mục đích sử dụng đất bao gồm thay đổi trong nông nghiệp, công nghiệp, nhà ở... Ngoài ra còn một số hoạt động khác như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch. (Mai Văn Trịnh và cs., 2012). 6
- Xem thêm -