Tài liệu đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã tân mộc, huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012 2017

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- VŨ CÔNG KỲ Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÂN MỘC, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2017 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2017-2018 Thái Nguyên, năm 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- VŨ CÔNG KỲ Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÂN MỘC, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2017 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : LIÊN THÔNG CHÍNH QUY Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : LT QLĐĐK48 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2017-2018 Giảng viên hướng dẫn: Ths.Trương Thành Nam Thái Nguyên, năm 2018 i LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập tại khoa Quản lý Tài nguyên – Trường đại học Nông lâm Thài Nguyên và sau thời gian thực tập tại UBND xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, em đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm từ thực tiễn cuộc sống vô cùng quý báu. Vận dụng những kiến thức có được em đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20122017”. Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Ths.Trương Thành Nam đã dành thời gian quý báu của mình để tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho em hoàn thành tốt đồ án. Tiếp đến em xin gửi lời cám ơn tới tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã trang bị cho em những kiến thức hữu ích; dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường. Em cũng xin chân thành cám ơn toàn thể cán bộ trong UBND xã Tân Mộc đã tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn cho em để em có thể hoàn thành tốt nhất đồ án của mình. Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như thời gian thực tập địa phương vừa qua. Em xin chân thành cám ơn ! Bắc Giang, ngày tháng Sinh viên Vũ Công Kỳ năm 2018 ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1. Bảng đánh giá kết quả tiêu chí nông thôn mới đạt được năm 2017 tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. ....................................................37 Bảng 4.2: Đánh giá kết quả thực hiện Tiêu chí Quy hoạch ........................................48 Bảng 4.3: Kết quả thực hiện tiêu chí về Giao thông ...................................................50 Bảng 4.4: Tổng hợp tiêu chí Thủy lợi xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ............................................................................................................51 Bảng 4.5: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí về Điện tại xã Tân Mộc ....................53 Bảng 4.6: Kết quả thực hiện tiêu chí về Trường học ..................................................54 Bảng 4.7: Kết quả thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa .....................................56 Bảng 4.8: Đánh giá tiêu chí về Bưu điện ....................................................................57 Bảng 4.9: Kết quả thực hiện tiêu chí về Nhà ở dân cư ...............................................58 Bảng 4.10: Bảng tổng hợp về Hộ nghèo .....................................................................59 Bảng 4.11: Kết quả về thực hiện tiêu chí về Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên ..............................................................................................................60 Bảng 4.12: Hình thức tổ chức sản xuất tại xã .............................................................61 Bảng 4.13: Kết quả thực hiện tiêu chí về Giáo dục ....................................................62 Bảng 4.14: Đánh giá tiêu chí về Y tế ..........................................................................63 Bảng 4.15: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế của xã .......................................64 Bảng 4.16: Kết quả thực hiện tiêu chí Văn hóa ..........................................................65 Bảng 4.17: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí về Môi trường ..................................66 Bảng 4.18: Đánh giá kết quả về tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh........................................................................................................69 Bảng 4.19: Đánh giá tiêu chí An ninh, trật tự xã hội được giữ vững .........................70 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Dịch nghĩa 1 ANTT An ninh trật tự 2 HDND Hội đồng nhân dân 3 HTX Hợp tác xã 4 GDTX Giáo dục thường xuyên 5 NTM Nông thôn mới 6 THCS Trung học cơ sở 7 THPT Trung học phổ thông 8 UBND Ủy ban nhân dân 9 XDNTM Xây dựng nông thôn mới 10 VH- TT- DL Văn hóa - Thể thao - Du lịch iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................i DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. iii MỤC LỤC ...................................................................................................................iv PHẦN I. MỞ ĐẦU .......................................................................................................1 1.1.Tính cấp thiết của đề tài: .........................................................................................1 1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................2 1.3.Ý nghĩa của đề tài: ..................................................................................................3 1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: ..................................................................3 1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn: .......................................................................................3 PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4 2.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới .............................................................................4 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản .....................................................................................4 2.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới ...................................................6 2.1.3. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới ....................................................8 2.1.4. Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới ...................................................8 2.1.5. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới ...............................................9 2.1.6. Đặc trưng, nguyên tắc xây dựng vai trò của nông thôn mới.............................10 2.2. Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ...........................................12 2.3. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................13 2.3.1. Mô hình xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới ....................13 2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ..............................................................17 v 2.3.3. Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới .....................................21 PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........22 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................22 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................22 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................22 3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................22 3.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................22 3.3.1.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu. .............................................................22 3.3.2.Phương pháp phân tích số liệu. ..........................................................................23 3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu. ...................................................................................23 3.3.4.Phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu .......................................................23 PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................24 4.1. Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2017. ..........................................24 4.1.1 Điều kiện tự nhiên:.............................................................................................24 4.1.2. Các nguồn tài nguyên: ......................................................................................25 4.1.3. Thực trạng môi trường: .....................................................................................26 4.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội: ...............................................................27 4.1.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: ....................................................................29 4.1.6. Nội dung Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã: .........................30 4.1.7. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Tân Mộc ..............37 4.2. Đánh giá kết quả thực hiện Đề án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ khi có Đề án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến hết năm 2017. .....................................................................70 4.2.1. Tiến độ thực hiện. .............................................................................................70 vi 4.2.2. Kết quả huy động và sử dụng nguồn vốn trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới .......................................................................71 4.2.3. Đánh giá chung: ................................................................................................71 4.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc. ....................................................................................................72 4.3.1 Thuận lợi: ...........................................................................................................73 4.3.2. Khó khăn: ..........................................................................................................73 4.4. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Tân Mộc .........74 4.4.1.Những điều kiện thuận lợi: ................................................................................74 4.4.2. Những khó khăn và thách thức: ........................................................................74 4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án. ....................................................75 PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................78 5.1 Kết luận. ................................................................................................................78 5.2. Kiến nghị. .............................................................................................................79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................80 1 PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài: Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi ích của khu vực nông thôn. Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hiện nay ngành nông nghiệp ít được quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, lợi ích người nông dân đang bị xem nhẹ. Tốc độ phát triển kinh tế cao bên cạnh những lợi ích mang lại, cũng có không ít những khó khăn cần giải quyết, vấn đề khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong cả nước, nhất là giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn càng lớn đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Hơn nữa, nước ta là một nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, có khoảng 75% dân sống tại nông thôn nên để đáp ứng yêu cầu này Đảng và Nhà nước đã ban hành Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nển kinh tế thế giới. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010, nhằm xây dựng một nông thôn hiện đại nhưng vẫn giữ được dáng dấp truyền thống của một nông thôn Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì đổi mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân. 2 Tân Mộc là một xã khá phát triển của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nằm trên đường tỉnh 293. Là một trong những địa phương được tỉnh Bắc Giang chọn làm xã điểm trong việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Góp phần thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới của cả nước, chính quyền cũng như toàn thể nhân dân của xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã tiến hành thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới dưới sự chỉ đạo của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về Chương trình quy hoạch phát triển nông thôn mới Tỉnh Bắc Giang . Sau 5 năm ( 2012-2017) thực hiện đề án quy hoạch nông thôn mới, đời sống tinh thần của người dân, cơ sở vật chất và diện mạo xã Tân Mộc đã có rất nhiều sự thay đổi đáng tự hào. Trình độ dân trí ngày một nâng cao, người dân đã biết áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống, các lĩnh vực y tế giáo dục ngày một tiến bộ, thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể, đường làng ngõ xóm sạch đẹp, điện lưới và nước sạch đầy đủ. Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọt chăn nuôi. Đời sống người dân đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn. Tuy nhiên, để tiếp tục tạo ra các tiền đề mới cho xã Tân Mộc trở thành một xã nông thôn mới thì cần thiết phải có những đánh giá xác thực về các kết quả đã đạt được và những vấn đề đang còn hạn chế trong việc thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới của xã. Vì vậy, dưới sự hướng dẫn của thầy Ths.Trương Thành Nam em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá kết quả thực hiện đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2017”. 1.2 .Mục tiêu của đề tài 1.2.1. Mục tiêu chung + Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc và trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể + Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Tân Mộc 3 + Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã. + Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại xã. 1.3.Ý nghĩa của đề tài: 1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới và những chính sách lien quan đến phát triển nông thôn giai đoạn hiện nay. Qúa trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân sinh viên. 1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo của huyện, xã đưa ra những chính sách phát triển đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và các địa phương khác có điều kiện tương đồng. 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 2.1.1.1. Nông thôn Theo từ điển bách khoa toàn thư: “Nông dân là những người lao động cư trú ở vùng nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, tưng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.” Hiện nay chưa có một định nghĩa chuẩn xác được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn. Tuy nhiên khi tổng hợp các ý kiến của các nhà xã hội học, kinh tế học có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau “Nông thôn là vùng khác với đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông thôn, làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có mật độ phúc lợi thua kém hơn; có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn”. Tuy nhiên khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh. Ở Việt Nam theo Nghị định số: 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010.Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định “ Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”. 2.1.1.2. Nông thôn mới Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã. Nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống. Mô hình nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay. Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô 5 hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội. Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ. Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thay đổi cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương. Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn. Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”. 2.1.1.3. Khái niệm về quy hoạch Quy hoạch là bố trí sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã: khu phát triển dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ … theo chuẩn nông thôn mới. Là việc tổ chức không gian mạng lưới điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên xã. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã) 6 và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, thôn, làng, xóm, bản…). 2.1.1.4. Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới Quy hoạch nông thôn mới là quy hoạch không gian và quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội trên điạ bàn xã. Quy hoạch nông thôn mới bao gồm 3 nội dung chủ yếu: Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn và phân vùng sản xuất nông nghiệp; quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn tập trung; quy hoạch chi tiết hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng. 2.1.1.5. Xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân đượuc nâng cao. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế, xã hội mà là vấn đề kinh tế- chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh. 2.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số. Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ 7 ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa. Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu. Một số yếu tố như: Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch. Nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế – xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch. Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát triển lâu dài. Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ. Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa. Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông 8 dân nghèo khó. Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn. 2.1.3. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới 2.1.3.1. Về kinh tế Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội nhập. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị. Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương. Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản. 2.1.3.2. Về chính trị Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổchức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới. 2.1.3.3. Về văn hóa – xã hội Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng xã văn minh, văn hóa. 2.1.3.4. Về con người Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu. Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. 2.1.3.5. Về môi trường nông thôn Xây dựng môi trường nông thôn trong lành, đảm bảo môi trường nước trong sạch. Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt. Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường. Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân. 2.1.4. Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng. Nâng cao việc quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn thôn. Bồi 9 dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền vững. Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân. Tăng cường nâng cao mức sống của người dân. Quy hoạch lại khu nông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại. Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệ thống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trường. Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng cao thu nhập. Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượng lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tận dụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người. Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp. hỗ trợ đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới. Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường. Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất. Tư vấn quy hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thích hợp. Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến. Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tại các địa phương. Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến. Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê hương. Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong trào quê hương riêng biệt. xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể thao, văn nghệ của xóm làng. Xây dựng các nội dung nghệ thuật mâng đậm tính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng. Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh. 2.1.5. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. 10 Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới. Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm với 19 tiêu trí - là cụ thể hóa các định tính của nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010-2020. Các tiêu chí gồm 5 nhóm: + Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí) + Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí) + Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí) + Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội –Môi trường (4 tiêu chí) + Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí) Một xã đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Căn cứ vào Bộ tiêu chí quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩn của ngành, chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để áp dụng khi xây dựng nông thôn mới. Ngày 20/2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định 342/QĐ- TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết định số 491 QĐ- TTg. Theo đó, 5 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, gồm: tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu hạ tầng, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí số 15 về y tế. 2.1.6. Đặc trưng, nguyên tắc xây dựng vai trò của nông thôn mới. 2.1.6.1. Đặc trưng nông thôn mới. NTM thời kỳ CNH- HĐH, giai đoạn 2010-2020 bao gồm 5 đặc trưng cơ bản sau: Một: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao. Hai: Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ. Ba: Dân chí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy. Bốn: An ninh tốt, quản lý dân chủ. Năm: Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao. 11 2.1.6.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới Nhiệm vụ XDNTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Theo đó Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM thực hiện theo 06 nguyên tắc sau: Một: Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hàng tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí Quốc gia NTM). Hai: Phát huy vai trò chủ thế của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện. Ba: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn. Bốn: Thực hiện Chương trình XDNTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các QHXDNTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Năm: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình XDNTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá. Sáu: XDNTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng góp vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình XD quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong XDNTM. 2.1.6.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Xây dựng xã NTM nhằm đạt được 04 mục tiêu cơ bản sau: 12 Một: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn. Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ NTM. Hai: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại. Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất. Sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao. Ba: XDNTM có kết cấu kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư, ...; Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc dân tộc, an ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Bốn: Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây dựng giai cấp công nhân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức. 2.2. Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam Căn cứ Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm vụ xây dựng: “ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.” Căn cứ Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Căn cứ Quyết định số: 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về XDNTM giai đoạn 20102020. Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc: Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Căn cứ Thông tư số: 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XD về việc: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch XD nông thôn. Căn cứ Thông tư số: 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XD về việc: Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch XD nông thôn. Căn cứ Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ NN&PTNN hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Xem thêm -