Tài liệu đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho hộ gia đình trên địa bàn huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LƯU VIẾT VIÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ LOẠI RỪNG SẢN XUẤT GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Thái Nguyên, năm 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LƯU VIẾT VIÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ LOẠI RỪNG SẢN XUẤT GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương Thái Nguyên, năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn. Thái Nguyên, tháng năm 2019 Tác giả Lưu Viết Viên ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho hộ gia đình trên địa bàn huyệnĐịnh Hóa,tỉnh Thái Nguyên”. Tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo, Tiến sĩ Kiều Thị Thu Hương, đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn.Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới UBND huyện Định Hóa, Ban quản lý rừng ATK cùng các hộ gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu, để tôi có thể hoàn thành luận văn.Xin chân thành cảm ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lưu Viết Viên iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................vi DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................. viii MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3 2.1. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3 3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3 4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................4 5.1. Ý nghĩa khoa học. ................................................................................................4 5.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 5 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................5 1.1.1. Khái niệm rừng và hiệu quả kinh tế. .................................................................8 1.1.2. phân loại rừng....................................................................................................8 1.1.3. Vai trò của rừng...............................................................................................10 1.1.4. Quan điểm phát triển. ......................................................................................11 1.1.5. Quan điểm về hiệu quả kinh tế........................................................................12 1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................................14 1.2.1. Tình hình trồng rừng sản xuất trên toàn quốc .................................................14 1.2.2. Tình hình trồng rừng sản xuất tỉnh Thái Nguyên............................................15 1.3. Đánh giá chung ..................................................................................................16 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............18 2.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................18 iv 2.1.1. Khí hậu, thuỷ văn ............................................................................................19 2.1.2. Đặc điểm địa hình ...........................................................................................20 2.1.3.Tài nguyên đất đai ............................................................................................20 2.1.4. Hiện trạng đất đai và tài nguyên Rừng............................................................22 2.2. Điều kiên kinh tế - xã hội ...................................................................................24 2.2.1. Dân sổ và lao động ..........................................................................................24 2.2.2. Cơ cẩu tổ chức ngành Lâm nghiệp của huyện Định Hóa ...............................25 2.2.3. Giao thông và cơ sở hạ tầng ............................................................................25 2.2.4. Văn hóa - giáo dục ..........................................................................................26 2.2.5. Thu nhập và đời sống ......................................................................................26 2.2.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ....................................27 2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................28 2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28 2.4.1. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................28 2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................29 2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................30 2.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng rừng .............................................................30 2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng ....................................30 CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................................32 3.1. Thực trạng phát triển rừng sản xuất huyện Định Hóa. .......................................32 3.2. Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất quy mô hộ gia đình ở Định Hóa .......37 3.2.1. Chi phí trồng rừng sản xuất .............................................................................37 3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất ......................42 3.3.1. Yếu tố về khí hậu, thời tiết ..............................................................................42 3.3.2. Yếu tố về lao động ..........................................................................................43 3.3.3. Yếu tố về vốn ..................................................................................................44 3.3.4. Yếu tố về giống ...............................................................................................44 3.3.5. Yếu tố về kỹ thuật trồng, chăm sóc .................................................................45 3.3.6. Yếu tố về thị trường ........................................................................................45 3.3.7. Yếu tố về chính sách .......................................................................................46 v 3.4. Những khó khăn mà hộ gặp phải trong hoạt động kinh doanh rừng trồng...............48 3.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của rừng trông cây Keo lai, cây Quế trên địa bàn huyện Định Hóa ................................................................49 3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất trong các hộ gia đình................51 3.5.1. Giải pháp kỹ thuật ...........................................................................................51 3.5.2. Giải pháp về giống ..........................................................................................53 3.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của hộ gia đình ...................................53 3.5.4. Giải pháp chính sách .......................................................................................55 3.5.5. Giải pháp về vốn .............................................................................................56 3.5.6. Giải pháp phát triển thị trường ........................................................................56 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .................................................................................................58 1. Kết luận .................................................................................................................58 2. Kiến nghị ...............................................................................................................59 2.1. Đối với hộ trồng rừng sản xuất ..........................................................................59 2.2. Đối với nhà máy thu mua ...................................................................................59 2.3. Đối với cấp tỉnh ..................................................................................................60 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................61 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung HTX Hợp tác xã PTBQ Phát triển bình quân ATK An toàn khu FAO Tổ chức nông lương Quốc tế NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn BVTV Bảo vệ thực vật CFM Quản lý rừng cộng đồng thôn KH Kế hoạch TC Chi phí GO Doanh thu GM Lợi nhuận H Hiệu quả kinh tế Q Khối lượng sản phẩm C Chi phí bỏ ra vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Diên tích đất rừng huyện Định Hóa ...........................................................23 Bảng 2.2. Dân số và các thành phần kinh tế huyện Định Hóa giai đoạn (2016 - 2018) ...............................................................................................25 Bảng 3.1. Diện tích trồng mới rừng sản xuất trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018 ................................................................33 Bảng 3.2. Thông tin về các hộ điều tra .......................................................................34 Bảng 3.3. Diện tích rừng sản xuất năm 2018..............................................................35 Bảng 3.4. Diện tích rừng đã cho thu hoạch ................................................................36 Bảng 3.5. Nhân khẩu và lao động trong các hộ trồng rừng ........................................37 Bảng 3.6: Chi phí trồng Keo lai cho 01 ha .................................................................38 Bảng 3.7: Trữ lượng của rừng trồng Keo lai qua các độ tuổi (01ha)..........................40 Bảng 3.8: Chi phí trồng Quế cho 01 ha ......................................................................41 Bảng 3.9: Phân tích SWOT.........................................................................................49 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lưu Viết Viên Tên luận văn:“Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho hộ gia đình trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8620115 Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rừng sản xuất của các hộ gia đình và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất ở Định Hóa,tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của các hộ gia đình thực hiện mô hình. Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh, sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng công cụ excel để phân tích hiệu quả kinh tế . Kết quả chính và kết luận Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế, tìm ra những thuận lợi, khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp cho sản xuất củamô hình trồng rừng sản xuất. Với phương pháp nghiên cứu chọn các xã có tỷ lệ che phủ rừng cao, người dân có tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp ở địa phương, nhận và được giao khoán rừng; có liên hệ chặt chẽ với công tác quản lý và phát triển rừng. Sau đó xử lý số liệu để đưa ra những kết luận cụ thể. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia. Rừng không những là tài nguyên có khả năng tự tái tạo và phục hồi mà rừng còn có chức năng sinh thái vô cùng quan trọng. Rừng là thành phần quan trọng của sinh quyển, là nguồn vật chất và tinh thần cơ bản thoả mãn nhu cầu của con người. Tất cả mọi đời sống xã hội, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của con người đều có liên quan đến rừng. Trên thực tế, giá trị của rừng không chỉ là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ nhiều chức năng sinh thái quan trọng, tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, hạn chế tác hại của thiên nhiên lũ lụt, hạn hán, bảo vệ đất… Theo đánh giá tài nguyên rừng do FAO thực hiện (FRA) diện tích rừng thế giới hiện nay có khoảng gần 4 tỷ hecta, chiếm 30% tổng diện tích đất trên hành tinh. Tuy nhiên, diện tích rừng đang tiếp tục suy giảm nghiêm trọng với diện tích rừng bị mất, trong thời kỳ 2006-2010, trung bình một năm là 13 triệu ha ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015). Rừng mất đi đã kéo theo nhiều hệ lụy tất yếu, gây tổn hại lớn đối với cuộc sống con người, tình trạng hạn hán, lũ lụt, lốc xoáy diễn ra với tần suất ngày một dày đặc và nguy hiểm, thời tiết trở nên khó dự báo hơn. Nhiều hệ sinh thái đã bị phá vỡ, số lượng loài có nguy cơ bị tuyệt chủng tăng lên, xói mòn, rửa trôi diễn ra mãnh liệt, nhiều căn bệnh lạ và nguy hiểm xuất hiện đe dọa cuộc sống của con người. Theo số liệu năm 2016, diện tích rừng của Việt Nam là 14.377.682 ha, bao gồm rừng tự nhiên là 10.242.141 ha, rừng trồng là 4.135.541 ha, độ che phủ 41,19% ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017). Quyết định số 1819/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016). Hệ thực vật, 2 động vật rừng còn đa dạng và phong phú về chủng loại. Tuy nhiên, hiện nay rừng Việt Nam đã và đang bị thu hẹp nhanh chóng do quá trình khai thác quá mức tài nguyên rừng cùng với phong tục tập quán lạc hậu của đồng bào dân tộc như: du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy và sự phát triển của ngành chăn nuôi đại gia súc đã làm cho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp. Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ rừng ở nước ta là 43%, đến năm 1995 chỉ còn 28%. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích các cộng đồng dân cư nhận đất, nhận rừng trồng, bảo vệ, khoanh nuôi và ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, cùng nhiều văn bản nhằm hạn chế tình trạng mất rừng, đến năm 2001 độ che phủ của rừng tuy đã được nâng lên từ 33,2%, đến năm 2010 là 39,5%, đến năm 2015 tỷ lệ che phủ đạt 40,84% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), Quyết định số 3158/QĐBNN-TCLN ngày 27/7/2016 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2015). Nhà nước ngày càng quan tâm hơn đến việc quản lý, phát triển rừng (PTR), đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu tư lớn như chính sách giao đất giao rừng, chương trình 327, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, dự án 661.... Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân và chính quyền các cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên. Định Hóa là huyện miền núi, đa số dân cư sống dựa vào nông lâm nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn (75,06%) trong tổng diện tích tự nhiên. Vì vậy, hoạt động trồng rừng sản xuất ở Định Hóa đang trên đà phát triển và mở ra cơ hội cải thiện thu nhập của người dân và tăng trưởng kinh tế địa phương. Trong bối cảnh đó, việc xác định hiệu quả kinh tế của trồng rừng sản xuất một cách cụ thể đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đang là vấn đề quan trọng nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý định hướng điều hành sản xuất của địa phương đồng thời giúp nông dân có thêm các thông tin hữu ích trong việc ra quyết định sản xuất. Vì vậy, chúng tôi chọn 3 nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho hộ gia đình trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn Thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rừng sản xuất của các Hộ gia đình ở Định Hóa, và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trồng rừng sản xuất; - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả rừng sản xuất ở Định Hóa. 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ tìm hiểu và tính toán hiệu quả kinh tế rừng trồng cây Keo lai, cây Quếđã khai thác ở quy mô hộ gia đình. 4. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Do điều kiện về thời gian và kinh phí nên đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế loại rừng trồng sản xuất chính là cây Keo lai và cây Quế. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất; thực trạng sản xuất rừng trồng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng trên địa bàn huyện Định Hóa. - Về không gian: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chủ yếu trong vị trí địa lý và ranh giới huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Số liệu điều tra được thực hiện ở 04 xã có nhiều diện tích rừng sản xuất ( xã Tân Thịnh, Lam Vỹ, Linh Thông, Quy Kỳ) của huyện Định Hóa. - Về thời gian: Các số liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Việc điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện năm 2019. + Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: từ năm 2016-2018 4 + Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: Đề tài tập trung thu thập thông tin đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến nay 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5.1. Ý nghĩa khoa học. - Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng tác động của chính sách và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Việc đánh giá sẽ chỉ ra được những tác động tích cực và những hạn chế phát triển trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình và nguyên nhân của những tồn tại. 5.2. Ý nghĩa thực tiễn - Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất theo hướng tập trung trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên . - Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý của huyện Định Hóa nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung và các địa phương khác có điều kiện tương tự có giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế từ rừng trồng sản xuất giao cho hộ gia đình ở địa phương trong thời gian tới. - Các kết luận của luận văn có thể tham khảo để sử dụng cho việc giảng dạy, học tập trong nhà trường, phục vụ cho công tác nghiên cứu của các đối tượng khác có quan tâm. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài Hoạt động sản xuất lâm nghiệp đã xuất hiện rất lâu đời, gắn liền với sự tiến hóa của loài người với những hoạt động ban đầu là khai thác lâm sản bằng săn bắt, hái lượm tới khai thác gỗ làm nhà. Đến nay hoạt động của ngành đã phát triển một cách đa dạng và đa mục đích như khai thác lâm sản, trồng rừng, sử dụng tài nguyên rừng cho mục đích môi trường. Do tính đa dạng của ngành và tùy thuộc vào từng phương diện, mục tiêu nhìn nhận vấn đề, nên hiện có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm lâm nghiệp. - Quan điểm thứ nhất: cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ rừng. Với quan điểm này, lâm nghiệp chỉ bao gồm các hoạt động về trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp lâm đặc sản, phòng hộ và bảo vệ môi trường sống cho xã hội. Sản phẩm cuối cùng của hoạt động lâm nghiệp là tạo ra rừng thành thục công nghệ; đó chỉ là những sản phẩm tiềm năng, chưa thành sản phẩm hàng hoá cuối cùng được trao đổi trên thị trường. Như vậy, quan điểm thứ nhất đã bộc lộ một số vấn đề tồn tại. + Một là khi đã khẳng định lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất nhưng sản phẩm cuối cùng lại chưa được lưu thông, trao đổi, mua bán trên thị trường để thu hồi vốn tái sản xuất cho chù kỳ tiếp theo. Sản phẩm được khai thác từ rừng lại được thống kê, hạch toán vào tổng sản phẩm công nghiệp. + Hai là về phương diện kỹ thuật lâm sinh thì khai thác và tái sinh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Khai thác được xem là một trong những giải pháp kỹ thuật lâm sinh quan trọng trong tái sản xuất tài nguyên rừng. + Ba là về phương diện kinh tế - xã hội, mục đích cuối cùng của xây dựng rừng là để sử dụng (khai thác) và chỉ có khai thác mới thu hồi được vốn để tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng. 6 + Bốn là về phương diện quản lý, hiện nay ngành lâm nghiệp đang quản lý các hoạt động không chỉ thuộc lĩnh vực lâm sinh mà còn cả lĩnh vực khai thác và chế biến lâm sản. - Quan điểm thứ hai : cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sử dụng rừng. Như vậy, với quan điểm này khái niệm về lâm nghiệp đã được mở rộng. Sản phẩm cuối cùng của lâm nghiệp đã là sản phẩm hàng hoá được mua bán, trao đổi trên thị trường. Quan điểm này đã đề cao vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đã coi hoạt động xây dựng và sử dụng rừng là hai giai đoạn của quá trình tái sản xuất tài nguyên rừng. Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi để lâm nghiệp phát triển toàn diện. Tuy nhiên, quan điểm này đã lồng ghép hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau vào một ngành sản xuất cũng có những vấn đề khó khăn về công tác tổ chức, quản lý và hạch toán kinh tế. Mặt khác, khi nhấn mạnh quan điểm này, có thể người ta chỉ tập trung vào khai thác bóc lột tài nguyên rừng và ít quan tâm đến phát triển lâm nghiệp bền vững. Do đó, tài nguyên rừng nhanh chóng bị cạn kiệt, đặc biệt trong thời kỳ lâm nghiệp hoạt động trong cơ chế bao cấp. - Quan điểm thứ ba: xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và đứng trên giác độ khép kín của quá trình tái sản xuất thì lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất ngoài chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác vận chuyển còn bao gồm cả chế biến lâm sản. Như vậy, quan điểm thứ ba tương đối toàn diện hơn hai quan điểm trên. Quan điểm này vừa đảm bảo tính thống nhất trong quá trình tái sản xuất, vừa đảm bảo chu trình sản xuất khép kín. Tuy nhiên, với quan điểm này đã ghép toàn bộ các hoạt động có chu kỳ sản xuất, có đối tượng tác động, có công nghệ sản xuất hoàn toàn khác biệt vào một ngành cũng đã đặt ra hàng loạt vấn đề cần giải quyết: đầu tư, tổ chức sản xuất, áp dụng công nghệ, đánh giá hiệu quả và cơ chế chính sách để phát triển toàn diện ngành lâm nghiệp. Mặt khác, hiểu theo nghĩa rộng từ khi ghép 7 bộ, lâm nghiệp là lĩnh vực sản xuất trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tuy nhiên, quan điểm có khác nhau cũng không làm suy giảm vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Ngoài ra, có khái niệm về lâm nghiệp khác: Theo khái niệm và phân loại của Liên hiệp quốc đã được nhiều nước thừa nhận thì:"Lâm nghiệp là một ngành kinh tế bao gồm tất cả các hoạt động chủ yếu gắn với sản xuất hàng hoá có liên quan đến gỗ (gỗ tròn cho công nghiệp, củi, than củi, gỗ xẻ, ván nhân tạo, bột giấy, giấy và đồ mộc), sản xuất, chế biến lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ từ rừng". Như vậy, theo khái niệm trên, lâm nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng với các đóng góp cho nền kinh tế quốc dân bằng các sản phẩm được sản xuất và chế biến từ rừng và dịch vụ môi trường. Theo quan niệm tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO ) và phân loại của Liên hợp quốc về ngành Lâm nghiệp, đã được nhiều quốc gia thừa nhận và căn cứ vào tình hình thực tiễn của Việt Nam hiện nay, cần phải có một định nghĩa đầy đủ về ngành lâm nghiệp như sau:“Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như các hoạt động gây trồng, khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến nguyên liệu lâm sản và cung cấp các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng; đồng thời ngành lâm nghiệp cũng gắn bó mật thiết đến bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần xoá đói giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng” (Quyết định số: 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020). Thông qua các quan điểm và khái niệm trên cho thấy, khái niệm về lâm nghiệp đều được xem xét ở các góc cạnh khác nhau của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, khái niệm về lâm nghiệp sau cùng được đề cập tương đối hoàn thiện hơn, nó vừa đảm bảo tính thống nhất của quá trình sản xuất, vừa đảm bảo chu trình sản xuất khép kín. Như vậy, sản xuất lâm nghiệp là toàn bộ quá trình sản 8 xuất từ tạo rừng, khai thác vận chuyển và chế biến lâm sản, phát huy các chức năng phòng hộ, văn hóa, xã hội của rừng. 1.1.1. Khái niệm rừng và hiệu quả kinh tế. Có nhiều khái niệm khác nhau về rừng. Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ giống nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý. Năm 1952, M.E.Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài. Năm 1974. I.S. Mê lê khôp cho rằng : Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu ( Bách khoa toàn thư, 2013). Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ tre phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ( Luật Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, 2004). Từ các khái niệm trên có thể tổng hợp ra một khái niệm: Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác. 1.1.2. phân loại rừng Có nhiều cách phân loại rừng, thông thường người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau để tiến hành phân loại rừng, cụ thể: - Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, rừng được chia thành hai loại: 9 + Rừng tự nhiên: là rừng có nguồn gốc tự nhiên bao gồm các loại rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh (hệ quả của rừng nguyên sinh bị tác động), rừng thứ sinh được làm giàu bằng tái sinh tự nhiên hay nhân tạo. + Rừng trồng: là rừng do con người tạo nên bằng cách trồng mới trên đất chưa có rừng hoặc trồng lại rừng trên đất trước đây đã có rừng. - Nếu căn cứ vào tổ thành rừng, dựa vào thành phần và tỷ lệ giữa các loài mà người ta chia ra thành rừng thuần loài và rừng hỗn loài. + Về nguyên tắc, rừng thuần loài là rừng chỉ có một loài. Tuy nhiên trên thực tế, rừng có một số loài khác nhưng số lượng các loài khác này không vượt quá 10% thì vẫn được coi là rừng thuần loài (rừng thuần loài tương đối). + Với rừng hỗn loài, để biểu thị mức độ tham gia của các loài người ta dùng công thức tổ thành. Thành phần cây gỗ là bộ phận chính và chủ yếu tạo nên độ khép tán (được biểu diễn thông qua độ tán che), độ đầy và trữ lượng lâm phần. - Nếu căn cứ vào đặc tính sử dụng rừng, rừng được chia thành 3 loại: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất . + Rừng đặc dụng: Được xác định nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật và động vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch. + Rừng phòng hộ: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống cát bay, sóng biển, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái và an ninh môi trường. + Rừng sản xuất: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng cho mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại đặc sản rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác (2004), Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương Trồng rừng) 10 - Phân loại theo trữ lượng thì có + Rừng giàu: Trữ lượng rừng trên 150m /ha + Rừng trung bình: Tữ lượng rừng năm trong khoảng ( 100-150) m /ha + Rừng nghèo: Trữ lượng năm tong khoảng ( 80-100) m /ha - Phân loại rừng dựa vào tác động của con người thì có Rừng tự nhiên và Rừng nhân tạo. - Phân loại dựa vào nguồn gốc thì có Rừng chồi và Rừng hạt - Phân loại rừng theo tuổi: Rừng non, rừng sào ( là rừng bắt đầu khép tán, xuất hiện quan hệ cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và chiều cao giữa các cá thể cây gỗ), rừng trung niên và rừng già. 1.1.3. Vai trò của rừng Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ cuộc sống của con người trên trái đất, cụ thể như sau: Thứ nhất, rừng là nơi tạo ra số lượng sinh khối lớn nhất. Hiện nay, tất cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (tương ứng với 70%). Trong đó, trung bình một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn), (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác (2004),Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương Trồng rừng). Thứ hai, rừng là lá phổi xanh của thế giới, giúp cung cấp phần lớn oxy cho hoạt động sống của con người. Thực vậy, theo thống kê của các nhà khoa học, các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (chiếm 44%) oxy để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất trong khoảng 2 năm. Trong đó trung bình mỗi người một năm cần 4.000 kg O2 để thở, tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm. Do đó, rừng giúp ích cho sự sống của con người và động vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương Trồng rừng) Thứ ba, rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái
- Xem thêm -