Tài liệu đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen bản địa hà quảng của các nông hộ trên địa bàn huyện hà quảng tỉnh cao bằng

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN SINH HUỲNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN BẢN ĐỊA HÀ QUẢNG CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÁI NGUYÊN - 2016 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN SINH HUỲNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN BẢN ĐỊA HÀ QUẢNG CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16 LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN ĐIỀN THÁI NGUYÊN - 2016 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một nghiên cứu nào khác và để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan tất cả các trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc./. Cao Bằng, ngày 24 tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Sinh Huỳnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn đến những cá nhân và tập thể đó: Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Trần Văn Điền, người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo - Đào tạo Sau đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn tập thể các cơ quan, ban ngành: Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp, UBND và người dân các xã Hồng Sỹ, xã Sỹ Hai và xã Vân An của huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu để nghiên cứu hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn tập thể lớp Cao học K22C-PTNT trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã cùng chia sẻ với tôi trong quá trình học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã cùng chia sẻ những khó khăn, động viên và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu thực hiện để hoàn thành luận văn. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của tập thể, người thân và bạn bè đồng nghiệp đã dành cho tôi! Tác giả luận văn Nguyễn Sinh Huỳnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................................. vi DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết........................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2 2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2 2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 2 3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 2 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3 1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 3 1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế ...................................................................... 3 1.1.2. Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn đen ................................................................... 7 1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 11 1.2.1. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn ................................................................... 11 1.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới ............................................. 13 1.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam ............................................................ 18 1.2.4. Các nghiên cứu có liên quan ........................................................................... 22 1.2.5. Tình hình nghiên cứu, sản xuất lợn đen tại Việt Nam .................................... 23 1.2.6. Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ...................................... 25 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 26 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 26 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 26 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 26 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv 2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 26 2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 27 2.3.1. Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 27 2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu, phân tích số liệu .................................................. 27 2.3.3. Phương pháp thống kê so sánh ........................................................................ 28 2.3.4. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo ............................................................ 28 2.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 28 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 31 3.1. Thực trạng sản xuất lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ trên địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng ................................................................ 31 3.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 31 3.1.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Hà Quảng ........... 39 3.1.3. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các hộ điều tra........ 41 3.2. Hiệu quả của chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Hà Quảng ............ 45 3.2.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra .............................................................. 45 3.2.2. Chi phí trong chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng ........................................ 49 3.2.3. Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 50 3.3. Đánh giá chung về thực trạng chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng trên địa bàn Huyện Hà Quảng ................................................................................. 62 3.3.1. Thuận lợi - cơ hội ............................................................................................ 62 3.3.2. Khó khăn - thách thức ..................................................................................... 62 3.4. Phương hướng, mục tiêu phát triển và giải pháp chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Hà Quảng .......................................................................................... 63 3.4.1. Phương hướng chung về phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa của huyện ..... 63 3.4.2. Mục tiêu .......................................................................................................... 64 3.4.3. Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Hà Quảng ........................................................ 64 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 69 1. Kết luận ................................................................................................................. 69 2. Đề nghị .................................................................................................................. 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. .............................................................. 72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Có nghĩa là Chữ viết tắt CN-TTCNXD DV Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp-xây dựng Dịch vụ DTTS Dân tốc thiểu số FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations - Tổ chức Nông lương thế giới GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa GO Tổng giá trị sản xuất IC Chi phí trung gian TSCĐ Tài sản cố định NXB Nhà xuất bản TC Tổng chi phí MI Thu nhập hỗn hợp NXB Pr Nhà xuất bản Lợi nhuận QML Quy mô lớn QMV Quy mô vừa QMN Quy mô nhỏ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Số thứ tự Tên bảng Trang Bảng 1.1. Sản xuất thịt trên thế giới năm 2013 - 2015 .......................................... 14 Bảng 1.2. Sản lượng thịt lợn ở 10 nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển nhất từ năm 2012 - 2016 ........................................................................ 15 Bảng 1.3. Tình hình xuất khẩu thịt lợn của một số nước những năm qua ............. 16 Bảng 1.4. Tình hình nhập khẩu thịt lợn của một số nước những năm qua ............ 17 Bảng 1.5. Số lượng lợn của cả nước và các vùng chính năm 2012 - 2014 (Tổng cục thống kê, 2015) [13] ............................................................. 21 Bảng 1.6. Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Cao Bằng năm 2012 - 2014 ............... 25 Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu cơ bản của huyện Hà Quảng năm 2012 - 2014 ............ 35 Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động của huyện Hà Quảng năm 2012 - 2014 ........... 36 Bảng 3.3. Tổng đàn gia súc gia cầm huyện Hà Quảng năm 2014 - 2015.............. 37 Bảng 3.4. Tình hình nhân lực của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng ....... 42 Bảng 3.5. Đất sử dụng của các nông hộ trong chăn nuôi lợn đen bản địa của huyện Hà Quảng ............................................................................. 43 Bảng 3.6. Tình hình sử dụng vốn của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng năm 2014 ............................................................................................... 44 Bảng 3.7. Nguồn cung cấp giống lợn đen bản địa của các hộ điều tra năm 2014 ............. 45 Bảng 3.8. Giá bán lợn đen bản địa tại huyện Hà Quảng giai đoạn năm 2012-2014 ......... 46 Bảng 3.9. Những khó khăn và ảnh hưởng của những khó khăn đó trong chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ năm 2014 ........ 47 Bảng 3.10. Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các hộ điều tra ................................................................................. 48 Bảng 3.11. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng xét theo quy mô (tính bình quân cho 100kg thịt hơi) ........... 49 Bảng 3.12. Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi ( tính bình quân cho 100kg thịt hơi) ........... 52 Bảng 3.13. Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ điều tra theo hộ tập huấn so với hộ không tập huấn (tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) ............................................................................................ 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vii Bảng 3.14. Quy mô và cơ cấu đất đai của nông hộ chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng năm 2014 .............................................................................. 56 Bảng 3.15. Thu nhập của các nông hộ chăn nuôi lợn đen bản địa năm 2014 .......... 57 Bảng 3.16. Quy mô đàn lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ năm 2014 .......... 57 Bảng 3.17. Chi phí chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ năm 2014 (tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) ................................ 58 Bảng 3.18. Những thuận lợi trong chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ năm 2014 ........................................................................... 59 Bảng 3.19. Tình hình công tác thú y và điều kiện chăm sóc của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng năm 2014 ............................................ 60 Bảng 3.20. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm lợn đen năm 2014 ........ 61 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn viii DANH MỤC CÁC HÌNH Số thứ tự Nội dung Trang Sơ đồ 3.1. Vị trí của huyện Hà Quảng .......................................................................... 31 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Trong chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội của nước ta giai đoạn năm 20102020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi lợn được xác định là ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đây. Việt Nam là một trong một số nước trên thế giới về giống vật nuôi bản địa, có hơn 48 giống trong đó có 16 giống được nuôi rộng rãi, 2 giống đã mất. Đặc điểm nổi bật của các giống này là khả năng chống chịu bệnh cao, sử dụng thức ăn nghèo dinh dưỡng tốt, thịt thơm ngon, thích nghi với môi trường sinh thái của từng vùng. Huyện Hà Quảng là một trong những huyện nghèo của tỉnh Cao Bằng hiện nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao. Trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn Huyện đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số các hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời gian lúc nông nhàn. Đối với giống lợn đen địa phương Hà Quảng có đặc điểm là chịu đựng kham khổ, dễ nuôi, phàm ăn, chống chịu bệnh tốt, tầm vóc lớn nuôi từ 8-10 tháng đạt 7085kg, lông đen, dầy, ngắn, bình quan lứa đẻ từ 1,5-1,7 lứa/năm. Đặc biệt giống lợn này có giá trị kinh tế cao vì chúng là nguồn thực phẩm đặc sản. Chính vì vậy chủ trương những năm tới của Huyện phải tăng quy mô chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi theo hướng trang trại. Trong chăn nuôi lợn hiện nay thì chăn nuôi các giống lợn đen chiếm tỷ lệ cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, cũng như các hộ dân trong địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng. Trong chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn đen nói riêng ngoài yếu tố về chất lượng sản phẩm thì hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hằng đầu. Và để đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi thì các yếu tố về giống, chuồng trại, thú y, công chăm sóc, thức ăn là các chỉ tiêu quan trọng. Trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất chất lượng sản phẩm thấp, sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 2 cầu người tiêu dùng, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất còn nghèo nàn dẫn tới việc chăn nuôi không ổn định, hiệu quả kinh tế chưa cao. Với mục tiêu khảo sát thực trạng chăn nuôi lợn đen của các hộ nông dân trên địa bàn huyện, đề xuất các phải giáp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đen giúp lợn tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thời gian nuôi ngắn, chi phí cho chăn nuôi giảm, chất lượng thịt cao. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ trên địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng’’. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ trên địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng. 2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng, xác định những yếu tố ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng địa tại huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.1. Ý nghĩa khoa học Cung cấp thêm các thông tin khoa học cho sản xuất lợn đen bản địa tại tỉnh Cao Bằng cũng như các địa phương khác ở các tỉnh Miền núi phía Bắc có điều kiện tương tự. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp một phần nhỏ vào việc đánh giá sát thực hơn về chăn nuôi giống lợn đen bản địa tại địa phương. Đề tài còn cho người dân thấy được hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng. Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo địa phương có căn cứ để xây dựng những chính sách phát triển mô hình này tại địa phương nói riêng và nông sản phẩm hàng hóa trên địa bàn huyện nói chung. Đề tài còn giúp cho cán bộ khuyến nông có căn cứ để khuyến cáo các cho hộ nông dân thấy được hiệu quả trong chăn nuôi lợn đen bản địa tại địa phương. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 1.1.1.1. Quan điểm về hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế. Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng. Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế. Theo Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” (Ngô Đình Giao, 1997) [1]. Hiệu quả kinh tế theo quan điểm của Mác, đó là việc “ tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành” và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả.”. Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội” (Các Mác, 1962) [4]. Khi bàn về khái niệm hiệu quả, cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế (M.J.Farrell, 1957) [22]. Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xét tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm vầ đầu vào hay nguồn lực. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 4 Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ so sánh này được xém xét về cả hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối). Như vậy, một hoạt động sản xuất nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối. Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm. Như vậy: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh. 1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế được phân chia ra nhiều cách khác nhau tùy theo khía cạnh cần phản ánh. - Căn cứ vào yếu tố cấu thành, chia ra hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả kinh tế: + Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất. + Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá thành sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Như vậy, hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 5 + Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Chúng có mối quan hệ như sau: Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối. - Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra: + Hiệu quả kinh tế: Là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí phân bổ để đạt được kết quả đó. + Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội. + Hiệu quả môi trường: Thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm nước, không khí… Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưng khổng thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khi nói tới hiệu quả kinh tế, người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. - Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra: + Hiệu quả kinh tế quốc dân: Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. + Hiệu quả kinh tế ngành: Tính riêng cho từng ngành trồng trọt, chăn nuôi hay hẹp hơn. + Hiệu quả kinh tế vùng: Tính cho từng vùng. + Hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào (Nguyễn Hữu Ngoan, 2005) [5]. 1.1.1.3. Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau. Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của vật chất sản xuất ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 6 Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra. 1.1.1.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế Thực chất hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đơn vị cần xác định những vấn đề sau: Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá là có đạt hay không? Tăng hay giảm? Thấp hay cao? Cần phải so sánh mức thực tế đạt được với một mốc nào đó. Tùy theo mục đích đánh giá và điều kiện tài liệu cho phép người ta có thể sử dụng một mốc hoặc kết hợp các mốc so sánh sau đây: - Mức hiệu quả theo thiết kế hoặc tiềm năng. Mức tiềm năng của từng thời kỳ có thể cao hoặc thấp hơn mức thiết kế ban đầu. - Mức kế hoạch hay định mức. - Mức kỳ trước, hay một kỳ nào đó đã thực hiện trước đây. - Mức trung bình hay tiên tiến trong ngành. - Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa phướng khác hay một quốc gia khác. Các mốc so sánh trên đây là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hay sản phẩm. Việc so sánh hiệu quả kinh tế theo các mốc so sánh này gọi là cách đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh ở trạng thái động. Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong trạng thái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không so sánh với một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không hiệu quả. Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ thể. Tùy vào mục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau. Ở nước ta, đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra 6 tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hay không hiệu quả. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 7 Cụ thể là: - Bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh, trích khấu hao TSCĐ theo đúng quy định của chế độ hiện hành. - Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thuê sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh nghiệp (dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho người lao động, đầu tư phát triển, phúc lợi…). - Nộp đủ tiền BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định. - Nộp đủ các loại thuế theo luật định. - Trả lương cho người lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của các doanh nghiệp trên cùng địa bàn. Đối với sản phẩm cụ thể, tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế có thể dựa vào quy mô sản xuất sản phẩm đó, công nghệ sản xuất hay quy trình kỹ thuật, mức đầu tư thâm canh, loại hình sản xuất hay tổ chức sản xuất (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005) [6]. 1.1.2. Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn đen 1.1.2.1. Khái niệm Chi lợn (hay chi Heo theo phương ngữ miền Nam của tiếng Việt) là một chi động vật móng guốc có nguồn gốc ở đại lục Á - Âu được gộp nhóm tổng thể với danh pháp khoa học là Sus, thuộc họ Lợn (Suidae). Lợn rừng đã được thuần hóa và nuôi như là một dạng gia súc nuôi để lấy thịt cũng như da. Các sợi long cứng của chúng còn được sử dụng để làm một số loại bàn chải, da chúng có thể dùng để sản xuất bóng bầu dục. Ngoài ra, phân của lợn nhà cũng được dùng làm phân chuồng để cải tạo đất (vi.wikipedia.org, 2016) [23]. 1.1.2.2. Ý nghĩa, vai trò của việc phát triển chăn nuôi lợn đen * Đáp ứng nhu cầu của con người Lợn là loài cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người, 1 gam thịt lợn nạc cung cấp khoảng 22% nhu cầu protein. Sản lượng thịt lợn sản xuất ra cao hơn nhiều so với các loại gia súc khác, chiếm 80% tổng số thịt được tiêu thụ ở nước ta. Mặt khác nền kinh tế phát triển càng mạnh, đời sống của người dân càng được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của các loại thực phẩm có chất lượng cao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 8 ngày càng được gia tăng, đặc biệt là các loại thực phẩm được chế biến từ các giống lợn đen. Ưu điểm của các giống lợn này là thịt thơm ngon, có hương vị đặc trưng và khả năng chống chịu bệnh tật tốt (Lê Viết Ly và cs 2003) [3]. Hiện nay ngành chăn nuôi lợn đã nhập nhiều giống mới như lợn Landrace, lợn Yorkshire, lợn Duroc, … và đã đáp ứng phần lớn nhu cầu cho con người. Những giống lợn nhập cho năng suất cao và thời gian nuôi ngắn nhưng chất lượng lại kém hơn so với giống lợn đen. Mặt khác, từ tháng 8 năm 2013 đến nay, dịch bệnh thường xuyên xảy ra dẫn đến số lượng đàn giống nhập nội giảm mạnh, nhiều hộ chăn nuôi bị thua lỗ, hiệu quả sản xuất thấp. Với những nguyên nhân đó các giống lợn đen đang được đầu tư phát triển do chúng có thể đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng và người chăn nuôi. * Đóng góp vào quỹ gen động vật Việt Nam Giống lợn đen thường có tầm vóc nhỏ nhưng mang những đặc điểm di truyền quý giá. Đó là khả năng sử dụng các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng, khả năng chống chịu các bệnh nhiệt đới nhất là bệnh ký sinh trùng. Phẩm chất thịt tốt, thơm, ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Một số khác thích nghi với các vùng núi cao và nhiệt độ tương đối thấp như lợn Mường Khương và một số quen chịu với môi trường ẩm ướt như lợn Ỉ,… Đó là các tính trạng có ý nghĩa quan trọng trong khoa học chăn nuôi lợn ở Việt Nam. Nếu không có các biện pháp bảo tồn các vốn gen quý đó, một lúc nào đó các giống lợn đen sẽ bị mai một dần hoặc mất đi (Lê Viết Ly và cs 2003) [3]. 1.1.2.3. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn đen Các giống lợn đen không chỉ phản ánh khả năng di truyền của giống mà còn gián tiếp biểu hiện tập quán sản xuất của địa phương. Chúng có những ưu điểm sau: - Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái môi trường khắc nghiệt. - Khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng và phù hợp với điều kiện chăm sóc của người dân địa phương. - Khả năng chống chịu bệnh tốt. - Chi phí đầu tư thấp. - Chất lượng thịt ngon. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 9 Nếu xét về góc độ kinh tế, nhược điểm của giống lợn đen là tầm vóc nhỏ, năng suất thấp và khó thích nghi với điều kiện sinh thái mới. Tuy nhiên, trong điều kiện nóng ẩm và thức ăn nghèo dinh dưỡng thì đó lại là một sự thích nghi hợp lý. Tầm vóc bé của giống lợn đen là điều kiện dễ dàng cho người chăn nuôi chấp nhận việc tạp giao với giống ngoại để cải thiện chất lượng. * Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn đen chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi. Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai, nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của lợn. Đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xây dựng chuồng trại, trồng rau làm thức ăn cho lợn. Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn đen cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi. * Nhóm nhân tố về kỹ thuật - Giống: Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn đen con giống được coi là điều kiện tiên quyết để phát triển. Con giống có chất lượng tốt sẽ đảm bảo cho phát triển của lợn sau này. - Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của lợn, chiếm 60 – 70% giá thành sản phẩm. Thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lợn mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn. Việc sử dụng các khẩu phần ăn có giá trị năng lượng, hàm lượng protein hoặc thành phần dinh dưỡng và sự cân bằng các chất dinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn. - Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinh dưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi. Chế độ nuôi thâm canh với khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát triển nhanh nhưng tăng tích luỹ mỡ. Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu xơ, lợn sẽ phát triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỉ lệ nạc nhiều hơn. * Nhóm nhân tố kinh tế xã hội - Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đây là khâu then chốt của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 10 sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất vừ người tiêu dùng. Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh. Ngày nay, khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt lợn có chất lượng cao. Đáp ứng nhu cầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi lợn đen hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng thịt và an toàn song còn gặp phải nhiều khó khăn do thị trường mang lại như biến động giá cả, các sản phẩm cạnh tranh, thay thế…Vì vậy thị trường tiêu thụ có tác động tích cực đến chăn nuôi lợn đen. - Vốn sản xuất: Là điều kiện quyết định đến hành vi chăn nuôi của người dân. Vốn được sử dụng để xây chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, mở rộng quy mô… Mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn đen tương đối thấp song do thời gian sinh trưởng và đặc điểm ngoại hình của lợn đen mà người dân vẫn chưa mạnh dạn đầu tư. - Lao động: Chăn nuôi lợn đen đã có từ lâu nên người dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm, mặt khác để nuôi lợn đen không cần dùng kỹ thuật cao nên có thể tận dụng mọi lao động trong gia đình kể cả lao động ngoài độ tuổi. * Nhóm nhân tố các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trọng. Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào đó hoặc ngược lại, kìm hãm sự phát triển của ngành đó. Chăn nuôi lợn đen đã có nhiều chuyển biến song vẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo hướng thúc đẩy phát triển. * Nhóm nhân tố tổ chức sản xuất Lựa chọn một hình thức tổ chức hợp lý sẽ tạo thế mạnh cho phát triển chăn nuôi. Trước kia, nước ta chỉ có hai hình thức sản xuất được tổ chức chủ yếu đó là quốc doanh và tập thể. Chăn nuôi trong nông hộ chỉ được coi là sản xuất phụ, không được chú ý đầu tư thậm chí còn bị kìm hãm. Đến năm 1986, hộ gia đình được khẳng định như là một đơn vị kinh tế tự chủ, có điều kiện phát huy thế mạnh của mình nhằm khai thác triệt để các tiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn, tạo cho nông nghiệp nước ta một bước tiến vượt bậc. Chăn nuôi nước ta hiện nay chỉ còn hai hình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Xem thêm -