Tài liệu Đánh giá hiện trạng nước thải của bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 665 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ NỤ Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trƣờng Lớp : K43 - KHMT - N02 Khoa : Môi trƣờng Khóa học : 2011-2015 Thái Nguyên, năm 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ NỤ Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trƣờng Lớp : K43 - KHMT - N02 Khoa : Môi trƣờng Khóa học : 2011-2015 Giản viên hƣớng dẫn : Th.S Dƣơng Thị Minh Hòa Thái Nguyên, năm 2015 i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Môi trường- Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo, truyền đat kiến thức và nhiều kinh nghiệm quy báu cho em trong suốt 4 năm ngồi trên giảng đường đại học. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Dương Thị Minh Hòa, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, động viên em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các cô, các chú, các anh, các chị đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hà Quảng đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân những người đã luôn theo sát và động viên em trong suốt quá trình theo học vào tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp. Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ quý thầy cô và bạn đọc để khóa luận của em hoàn thiện hơn. Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong khoa môi trường, cô giáo Dương Thị Minh Hòa lời chúc sức khỏe, luôn luôn thành công trong công việc và cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 12 tháng 05 năm 2015 Sinh viên Hoàng Thị Nụ ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Trữ lượng nước trên thế giới (theo F. Sargent, 1974) ....................... 9 Bảng 2.2: Sự phân bố nước trên trái đất .......................................................... 10 Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Hà Quảng năm 2013 .................. 23 Bảng 4.2: Tổng điều kiện kinh tế của huyện Hà Quảng năm 2014. ................ 26 Bảng 4.3. Cơ cấu ngành và nhóm ngành khu vực kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp huyện Hà Quảng giai đoạn 2010-2014 (%) ....................... 28 Bảng 4.4. Diện tích trồng rừng và tỷ lệ che phủ rừng giai đoạn 2010-2014 ... 29 Bảng 4.5. Quy mô của bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng .......................... 33 Bảng 4.6. Lượng rác thải rắn của Bệnh viện Đa Khoa huyện Hà Quảng năm 2014 ........................................................................................ 36 Bảng 4.7. Phân loại chất thải rắn bệnh viện theo mức độ độc hại ................... 36 Bảng 4.8. Các nguồn phát sinh nước thải của bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng . 39 Bảng 4.9. Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, hóa học của nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng tháng 1/2015 ...................... 42 Bảng 4.10. Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, hóa học của nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng tháng 2/2015 ...................... 43 Bảng 4.11. Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, hóa học của nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng tháng 3/2015 ...................... 44 Bảng 4.12. Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, hóa học của nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng tháng 4/2015 ...................... 45 Bảng 4.13. Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, hóa học của nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng tháng 4/2015 ...................... 46 Bảng 4.14. Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, hóa học của nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng............................................. 47 Bảng 4.15. Đánh giá chung về hiện trạng nước thải bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng ............................................................................ 48 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1. Mặt bằng tổng thể bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng.................. 32 Hình 4.2. Sơ đồ hệ thống tổ chức của Bệnh Viện Đa khoa huyện Hà Quảng . 34 Hình 4.3. Sơ đồ khối của hệ thống xử lý nước thải ......................................... 41 Hình 4.4. Biể u đồ dánh giá hiện trạng nước thải bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng ......................................................................................... 49 iv DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT BOD5 : Nhu cầu oxi sinh học BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường BYT : Bộ y tế COD : Nhu cầu oxi hóa học HDND.TP : Hội đồng nhân dân thành phố QCCP : Quy chuẩn cho phép QCVN : Qui chuẩn Việt Nam TC : Tiêu chuẩn TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh v MỤC LỤC Phần 1. MỞ ĐẦU ..............................................................................................1 1.1 Đặt vấn đề.....................................................................................................1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...................................................................2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................2 1.4. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................2 1.5. Ý nghĩa của đề tài .........................................................................................2 1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học ...............................2 1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................3 Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................4 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...........................................................................4 2.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................4 2.1.2. Cơ sở lý luận .............................................................................................5 2.2. Tổng quan về tài nguyên nước trên Thế Giới và Việt Nam ........................8 2.2.1. Tài nguyên nước trên thế giới ...................................................................8 2.2.2. Tài nguyên nước tại Việt Nam ................................................................10 2.2.3. Tài nguyên nước trên địa bàn huyện Hà Quảng .....................................12 2.3. Đặc điểm của nước thải bệnh viện .............................................................13 2.3.1. Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện .........................................13 2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá nước thải bệnh viện ..............................................14 2.3.3. Độc tính của một số chất có trong nước thải bệnh viện tới môi trường và con người ......................................................................................................14 2.4. Hiện trạng nước thải bệnh viện tại Việt nam .............................................16 Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...19 3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ...........................................19 3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành nghiên cứu ..................................................19 3.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................19 vi 3.4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................19 3.4.1. Nghiên cứu các văn bản luật, các văn bản dưới luật và các quy định có liên quan đến tài nguyên nước......................................................................19 3.4.2. Phương pháp kế thừa...............................................................................19 3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .....................................................19 3.4.4. Phương pháp lấy mẫu ..............................................................................20 3.4.5. Phương pháp phân tích ............................................................................20 Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................21 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Hà Quảng .................................21 4.1.1. Điều kiện tự nhên ....................................................................................21 4.1.2. Đặc điểm về xã hội..................................................................................24 4.1.3. Đặc điểm về kinh tế.................................................................................26 4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Hà Quảng .......30 4.2. Tổng quan về bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng ...................................32 4.2.1. Giới thiệu về bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng .................................32 4.2.2. Công tác quản lý môi trường của Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng .......35 4.2.3. Nước thải và biện pháp xử lý nước thải của bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng...........................................................................................................37 4.3. Đánh giá hiện trạng nước thải của bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng ..42 4.3.1. Đánh giá hiện trạng nước thải tháng 1/2015 ...........................................42 4.3.2. Đánh giá hiện trạng nước thải tháng 2/2015 ...........................................43 4.3.3. Đánh giá hiện trạng nước thải tháng 3/2015 ...........................................44 4.3.4. Đánh giá hiện trạng nước thải tháng 4/2015 ...........................................45 4.3.5. Đánh giá hiện trạng nước thải tháng 5/2015 ...........................................47 4.3.6. Đánh giá chung về hiện trạng nước thải bệnh viện đa khoa huyện Hà Quảng ...48 4.4. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải bệnh viên ..........50 4.4.1.Biện pháp quản lý.....................................................................................50 vii 4.4.2. Biện pháp sinh học ..................................................................................51 4.5. Một số biện pháp xử lý nước thải bệnh viện..............................................51 4.5.1. Công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện theo nguyên lý hợp khối ............53 4.5.2. Công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện theo mô hình DEWATS ............53 Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................55 5.1. Kết luận ......................................................................................................55 5.2. Kiến nghị ....................................................................................................56 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................57 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Ngày nay tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng phát triển và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong nhiều vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn trong đó vấn đề ô nhiễm nguồn nước do nước thải bệnh viện thải ra đang là mối quan tâm lo ngại của các cấp, các ngành quản lí và là nỗi lo sợ của người dân vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống con người. Bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng thuộc thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng là bệnh viện hạng III. Điều quan tâm hàng đầu đối với nước thải của bệnh viện là vấn đề vi trùng gây bệnh và thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng. Các vi trùng gây bệnh có thể tồn tại trong một thời gian nhất định ngoài môi trường khi có cơ hội nó sẽ phát triển trên một vật chủ khác và đó chính là hiện tượng lây lan các bệnh truyền nhiễm. Đây chính là điểm khác biệt của nước thải bệnh viện so với các loại nước thải khác. Ngoài ra các chất kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện cùng với dòng nước thải sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại gây ra sự phá vỡ hệ cân bằng sinh thái trong hệ các vi khuẩn tự nhiên của môi trường nước thải, làm mất khả năng xử lý nước thải của vi sinh vật nói chung . Dân số ngày càng tăng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu đó thì số bệnh viện cũng tăng. Một trong những vấn đề đang cần được quan tâm là việc quản lý, xử lý nước thải y tế, hầu hết các bệnh viện ở nước ta vẫn chưa trang bị các phương pháp xử lý đạt tiêu chuẩn, vẫn còn tình trạng xả thải ra ngoài môi trường mà chưa qua quá trình hay hệ thống xử lý nào. 2 Xuất phát từ tình hình trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước thải của bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng, Tỉnh Cao Bằng”. 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng. - Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bệnh viện. - Kiến nghị một số biện pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường nước của bệnh viện trên địa bàn huyện Hà Quảng. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu sơ lược về bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng. - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện. - Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước thải bệnh viện. 1.4. Yêu cầu của đề tài - Kết quả phân tích phải chính xác, khách quan, trung thực. - Những kiến nghị đưa ra phải khả thi phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. 1.5. Ý nghĩa của đề tài 1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học - Giúp vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều tra tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. - Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường. - Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học. - Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc có khoa học, giúp bố trí được thời gian và công việc một cách hợp lý. 3 1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa huyện Hà Quảng. - Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm nước thải y tế nếu không được thu gom và xử lý theo quy định. Đề xuất một số biện pháp khả thi giúp cho công tác thu gom và xử lý nước thải y tế một các phù hợp và khoa học với điều kiện của Bệnh viện nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nâng cao kiến thức, kĩ năng tổng hợp phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1.1. Cơ sở pháp lý Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006. - Luật số 17/2012/QH13 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về luật tài nguyên nước. - Nghị định số 149/2004/NĐ- CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. - Nghị định số 34/2005/NĐ- CP ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. - Nghị định số 179/2013/NĐ- CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Thông tư số 02/2005/TT- BTNMT ngày 24 tháng 05 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Nghị đinh 149/2004/NĐ CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. - Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế (Số 43/2007/QĐ - BYT) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005). - Quyết định số 153/2006/QĐ- TTg ngày 30/06/2006 của thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. 5 - Quyết định số 81/2006/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. - QCVN 28: 2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. 2.1.2. Cơ sở lý luận 2.1.2.1. Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường a. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường * Khái niệm về môi trường - Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội... - Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định. - Theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2005 “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” [14]. - Theo điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2014 “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [15]. 6 Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. * Khái niệm về ô nhiễm môi trường - Theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2005 “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường” [14]. - Theo điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Viêt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sinh vật” [15]. - Ô nhiễm môi trường là khái niệm để chỉ sự xuất hiện của một chất lạ trong môi trường tự nhiên hoặc làm biến đổi thành phần, tỷ lệ về hàm lượng của các yếu tố có sẵn, gây độc hại cho cơ thể sinh vật và con người nếu như hàm lượng của các chất đó vượt khỏi giới hạn thích nghi tiềm tàng của cơ thể. - Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, thiên tai lũ lụt, bão,… hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông, chiến tranh và công nghệ quốc phòng, trong sinh hoạt, trong đó công nghiệp được xem là nguyên nhân lớn nhất. - Chất gây ô nhiễm môi trường rất đa dạng về nguồn gốc và chủng loại, tuy vậy chúng được phân chia thành 3 nhóm lớn: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí. Mỗi dạng có thể chứa đựng nhiều chất, từ các hóa chất, các kim loại nặng, đến chất phóng xạ và vi trùng. Nhiệt cũng là tác nhân trực tiếp hay gián tiếp gây nên sự ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu. * Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. 7 Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm... bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên. Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí. Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên. Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu [9]. Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm tới con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã’’ [6]. + Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng. + Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước. + Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. + Ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm và biển. b, Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải Khái niệm về nước thải - Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980 - 1995 và ISO 6170/1 - 1980. Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với qúa trình đó. 8 Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. - Nước thải là nước đã dùng trong sinh hoạt, sản xuất hoặc chảy qua vùng đất ô nhiễm. Phụ thuộc vào điều kiện hình thành mà nước thải được chia thành: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải tự nhiên và nước thải đô thị. + Nước thải sinh hoạt là: nước thải ra từ khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học hay các cơ sở khác. Chúng chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng. Đặc điểm cơ bản cuả nước thải sinh hoạt là hàm lượng cao các chất hữu cơ không bền sinh học (như cacbonhydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), vi trùng, chất rắn và mùi. + Nước thải công nghiệp (hay nước thải sản xuất) là: nước thải từ các nhà máy đang hoạt động sản xuất. + Nước thải tự nhiên là: Nước mưa được xem là nước thải tự nhiên. ở những thành phố hiện đại, nước mưa được thu gom bằng hệ thống riêng. + Nước thải đô thị là: chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát cuả một thành phố. Đó là các hỗn hợp các chất thải kể trên [20]. 2.2. Tổng quan về tài nguyên nƣớc trên Thế Giới và Việt Nam 2.2.1. Tài nguyên nước trên thế giới Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch quyển. 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0,00007% tổng lượng nước trên Trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105.000km3/năm. Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp). 9 Nước phân bố không đều trên bề mặt trái đất. Lượng mưa ở sa mạc dưới 100mm/năm, trong khi ở nhiều vùng nhiệt đới (Ấn Độ) có thể đạt 5000mm/ năm. Do vậy, có nơi thiếu nước, hạn hán, trong khi nhiều vùng mưa lụt thường xuyên. Nhiều nước Trung Ðông phải xây dựng nhà máy để cất nước ngọt hoặc mua nước ngọt từ quốc gia khác. Các biến đổi khí hậu do con người gây ra đang làm trầm trọng thêm sự phân bố không đều tài nguyên nước trên trái đất. Bảng 2.1. Trữ lượng nước trên thế giới (theo F. Sargent, 1974) Loại nước Trữ lượng (km3) Biển và đại dương 1.370.322.000 Nước ngầm 60.000.000 Băng và băng hà 26.660.000 Hồ nước ngọt 125.000 Hồ nước mặn 105.000 Khí ẩm trong đất 75.000 Hơi nước trong khí ẩm 14.000 Nước sông 1.000 Tuyết trên lục địa 250 Lượng nước trong thủy quyển theo UNESCO công bố là 1386.106km3. Trong đó nước ngọt là 35,106km3 chiếm 2,5%, nước mặt là 1351.106km3 chiếm 97,5% tổng lượng nước trong thủy quyển. Trong thành phần nước ngọt thì dạng rắn chiếm 24,3.106km3 (69,4%), dạng lỏng là 10,7.106km3(30,6%). Trong thành phần nước lỏng 10,7.106km3 (100%) thì nước ngầm chiếm đại bộ phận 10,5.106km3 (98,3%), khí quyển 0,020.106km3 (0,19%) và sinh quyển 0,011.106km3 (0,10%). Sự phân bố lượng nước trên trái đất không đều tại các đại dương, biển và lục địa: 10 Bảng 2.2: Sự phân bố nước trên trái đất Đại tây dương Vùng phân bố (Lục Dòng địa hay vùng) F.103 chảy (km3) (mm) Châu Âu (cả 1970 297 Ailen) Châu Á (cả Nhật Bản, Philippin) Châu úc (cả Tasmania, 13250 355 Newzeland) Thái bình Lưu vực nội Tổng diện tích dương địa của đất Dòng Dòng Dòng F.103 F.103 F.103 chảy chảy chảy (km3) (km3) (km3) (mm) (mm) (mm) 1710 109 9680 262 16700 300 13630 17 42300 170 5470 218 11130 14 29850 203 Nam Mỹ 15600 475 1340 444 988 66 17928 450 Bắc Mỹ 14400 274 4960 485 835 11 20195 314 Băng đảo Canada và các quần đảo ở biển Malaiyan và các quần đảo Bình quân 3880 180 - - 3880 180 - - 2620 160 2620 160 31423 250 64070 314 35320 393 32033 21 (Nguồn: Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam 2012- Nguyễn Thanh Sơn) Dựa vào bảng trên ta thấy nước trên trái đất đổ vào 2 đại dương chủ yếu là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, phần còn lại đi vào các vùng không tiếp giáp với Đại Dương và với biển. Nguồn nước ở Bắc Mỹ lớn nhất trên trái đất này [13]. 2.2.2. Tài nguyên nước tại Việt Nam Tài nguyên nước ở Việt Nam đa dạng và phong phú, gồm nguồn nước mặt, nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, ao, đầm phá và các túi các nước ngầm. Theo chiến lược quốc gia và tài nguyên nước đến năm 2020 của Bộ Tài nguyên và 11 Môi trường. Việt Nam có khoảng 2.372 con sông lớn nhỏ có chiều dài từ 10km trở lên, trong đó có 109 con sông chính. Trong tổng số này, có 9 con sông (sông Hồng, sông Thái Bình, sông Bằng Giang- kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia- Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai và sông cửu long) và 4 nhánh sông (sông Đà, sông Lô, sông Sê San, sông Sre Pok) đã tạo nên một vùng lưu vực trên 10.000km2, chiếm khoảng 93% tổng diện tích của mạng lưới sông ở Việt Nam [13]. Bên cạnh đó, Việt Nam có rất nhiều loại hồ tự nhiên, hồ đập, đầm phá, vực nước có kích thước khác nhau tùy thuộc vào mùa. Một số hồ lớn được biết đến như hồ Lăk (rộng khoảng 10 km2, ở Đăk Lăk), Biển Hồ (rộng 22 km2 ở Gia Lai) hồ Ba Bể (rộng 5 km2 ở Bắc Kạn) và hồ Tây (rộng 4,5 km2 ở Hà Nội). Các đầm phá thường ở các cửa sông vùng duyên hải miền Trung như Tam Giang, Cầu Hai, Thị Nại. Việt Nam còn có hàng ngàn các hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên đến 26 tỷ m3 nước. Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên một tỷ m3 đang được sử dụng để khai thác thủy điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ, Ya Ly. Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa), Đô Lương (Nghệ An), Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh) và Phú Ninh (Quảng Nam). Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản. Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng sinh thái và đa dạng sinh học đất ngập nước. Điển hình là các vùng như hồ Ba Bể (Bắc Kạn), đất ngập nước Xuân Thủy (Nam Định), Tiền Hải (Thái Bình), Bàu Sấu (Đồng Nai), Cần Giờ (TP.HCM) và Tràm Chim (Đồng Tháp).
- Xem thêm -