Tài liệu đặc điểm của thán từ tiếng hán hiện đại và việc chuyển dịch chúng sang tiếng việt

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 222 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐỖ THU LAN ĐẶC ĐIỂM CỦA THÁN TỪ TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI VÀ VIỆC CHUYỂN DỊCH CHÚNG SANG TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu Mã số: 62 22 01 10 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội, 2013 1 Công trình được hoàn thành tại: Khoa Ngôn ngữ học - Trường Đại học KHXH & NV - ĐHQG Hà Nội Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Văn Khang Phản biện 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Phản biện 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Phản biện 3: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp ĐHQG chấm luận án tiến sĩ họp tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……. vào hồi giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam - Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 2 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Về mặt lịch đại, thán từ thuộc lớp từ đầu tiên của nhân loại. Về mặt đồng đại, thán từ có nhiều đặc điểm thú vị về nội dung ý nghĩa, về hoạt động ngôn ngữ nói chung, và hoạt động ngữ pháp nói riêng. Ý thức được tầm quan trọng của thán từ trong hệ thống ngôn ngữ, những nghiên cứu về thán từ đã được giới ngôn ngữ học của Trung Quốc và Việt Nam chú ý đến từ rất sớm. Tuy nhiên, so với các từ loại khác trong cùng hệ thống ngôn ngữ, những nghiên cứu về thán từ không chỉ ít hơn về số lượng mà còn nhỏ hơn cả về quy mô. Vì lẽ đó mà đã có lúc người ta cho rằng, lớp từ này lâu nay bị lý luận ngôn ngữ bỏ qua, hay, đó là “một từ loại phổ quát nhưng bị quên lãng” (Ameka (1992)). Nhận thấy, cả ở Trung Quốc và Việt Nam, các công trình nghiên cứu chuyên sâu, mang tính hệ thống về thán từ tiếng Hán hiện đại không nhiều, đặc biệt, từ trước đến nay, chưa có một đề tài nào liên quan đến nội dung chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt. Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài Đặc điểm của thán từ tiếng Hán hiện đại và việc chuyển dịch chúng sang tiếng Việt với mong muốn sẽ có thể góp thêm một phần tư liệu nghiên cứu vào lĩnh vực còn khá mới mẻ này. 2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án Mục đích của luận án là: (1) Thông qua khảo sát đă ăc điểm của thán từ tiếng Hán hiê ăn đại, góp phần vào nghiên cứu lý luâ ăn về từ 3 loại nói chung và vấn đề thán từ trong ngôn ngữ học đại cương nói riêng, đồng thời, chỉ ra những quan niê ăm về thán từ trong từng ngôn ngữ cụ thể; (2) Trên cơ sở nghiên cứu thán từ tiếng Hán hiện đại và viê ăc chuyển dịch chúng sang tiếng Viê ăt hiện đại, luâ ăn án góp phần vào viê ăc nghiên cứu các đă ăc điểm riêng của thán từ trong mỗi ngôn ngữ. Xuất phát từ những mục đích này, chúng tôi xác định nhiệm vụ của luận án như sau: (1) Hệ thống lại một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến thán từ. Xác định khái niệm thán từ sử dụng trong luận án và xác định danh sách thán từ tiếng Hán; (2) Khảo sát đặc điểm của thán từ tiếng Hán hiện đại trên các bình diện ngữ âm - ngữ nghĩa, ngữ pháp - ngữ nghĩa, từ vựng - ngữ nghĩa và đặc điểm sử dụng; (3) Khảo sát các cách dịch thán từ tiếng Hán hiện đại sang tiếng Việt trong một số tác phẩm văn học và điện ảnh. Trên cơ sở những kết quả khảo sát, tiến hành phân tích, tổng hợp các phương thức chuyển dịch, chỉ ra một số điểm cần lưu ý và gợi ý khi chuyển dịch thán từ tiếng Hán hiện đại sang tiếng Việt hiện đại. 3. Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu của ngôn ngữ học cấu trúc như miêu tả, thống kê và khảo sát trường hợp. Luâ ăn án cũng sử dụng phương pháp của ngôn ngữ học xã hô ăi là điều tra xã hô ăi học có định hướng đối với các đối tượng ngẫu nhiên. Số liê uă thu được sau đó được xử lý theo phương pháp định tính và định lượng nhằm khẳng định xu hướng được ưu tiên sử dụng, đề xuất hoă ăc lý giải vấn đề. Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng phương pháp đối 4 chiếu để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa thán từ tiếng Hán hiện đại và thán từ tiếng Việt hiê ăn đại. Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi coi tiếng Hán hiê ăn đại là ngôn ngữ đối tượng, tiếng Việt hiện đại là ngôn ngữ phương tiện. Đối chiếu thán từ tiếng Hán hiê ăn đại với thán từ tiếng Viê tă hiê ăn đại để làm nổi bật các đă ăc điểm của thán từ tiếng Hán hiê ăn đại và làm cơ sở cho việc chuyển dịch thán từ tiếng Hán hiện đại sang tiếng Việt hiện đại. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của luận án là các thán từ tiếng Hán hiện đại (sau đây gọi tắt là thán từ tiếng Hán), các thán từ tiếng Việt hiê ăn đại (sau đây gọi tắt là thán từ tiếng Viê ăt) và các phương thức chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt. 5. Ý nghĩa lý luâ ân và thực tiễn của luâ ân án Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu, khảo sát một cách tương đối đầy đủ và hệ thống về thán từ tiếng Hán trên các bình diện ngữ âm - ngữ nghĩa, ngữ pháp - ngữ nghĩa, từ vựng - ngữ nghĩa và đặc điểm sử dụng, chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt cơ bản về cấu trúc hệ thống giữa thán từ tiếng Hán và thán từ tiếng Việt, góp phần vào viê că nghiên cứu thán từ nói riêng và nghiên cứu từ loại nói chung. Các khảo sát và đề xuất liên quan đến việc dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt của luận án cũng có những đóng góp nhất định vào lĩnh vực lý luận cũng như thực tiễn dịch thuật. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể ứng dụng vào việc giảng dạy, học tập tiếng Hán và tiếng Việt với tư cách là một ngoại ngữ. Hiểu thấu đáo các đặc điểm về ngữ âm, văn tự, ngữ pháp, từ vựng, 5 ngữ nghĩa và đặc điểm sử dụng của thán từ tiếng Hán sẽ giúp người dạy cũng như người học tự tin hơn khi vận dụng thán từ tiếng Hán, tránh được các sai sót và hiểu nhầm khi giao tiếp bằng ngoại ngữ. 6. Bố cục của luận án Ngoài phần Mở đầu, Kết luâ nă , Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý thuyết - Chương 2: Đặc điểm của thán từ tiếng Hán - Chương 3: Phương thức chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Vấn đề phân chia từ loại trong tiếng Hán 1.1.1. Phân chia từ loại trong ngôn ngữ học đại cương Phân loại từ là môột phần quan trọng trong phân tích ngữ pháp. Tuy nhiên, đối với vấn đề từ loại, mỗi nhà ngữ pháp học lại có một cách nhìn nhận khác nhau. Có thể kể ra một số quan điểm có ảnh hưởng lớn như: (1) Phân chia từ loại dựa trên tiêu chí ý nghĩa khái quát của từ; (2) Phân chia từ loại dựa trên tiêu chí hình thức ngữ pháp của từ; (3) Phân chia từ loại dựa trên tiêu chí chức năng cú pháp của từ; (4) Phân chia từ loại dựa trên các tiêu chí từ vựng - ngữ pháp. 6 1.1.2. Phân chia từ loại trong tiếng Hán Đa số các nhà nghiên cứu đều thừa nhận sự có mặt của phạm trù từ loại trong tiếng Hán và tiếng Việt, mặc dù, tiêu chí và kết quả phân định từ loại của họ không hoàn toàn giống nhau. 1.2. Vấn đề thán từ trong tiếng Hán 1.2.1. Quan niêm ê thán từ trong ngôn ngữ học đại cương Về mặt từ nguyên, thuật ngữ “interjection” có nguồn gốc từ chữ “inter” (nghĩa là “giữa”), và “iacere” (nghĩa là “quăng”) trong tiếng Latin... Thán từ (interjection) được coi như là một từ hoặc một cấu trúc câu “được đặt vào giữa” các từ trong một câu. Hiện có khá nhiều quan điểm khác nhau, trong đó, nổi lên ba quan điểm chủ đạo như sau: (1) Thán từ là yếu tố phụ ngoài ngôn ngữ, là “phi từ”, độc lập với cú pháp, chỉ biểu đạt cảm xúc hoặc trạng thái tinh thần ; (2) Thán từ rất phong phú về nghĩa và có cấu trúc ý niệm cụ thể, là câu một từ, “phức tạp”, mang chứa ý nghĩa hơn cả một câu toàn vẹn; (3) Thán từ chỉ là một loại biểu thức mang tính quy trình, làm công cụ để kích hoạt hàng loạt khái niệm khi tìm kiếm sự quan yếu tối ưu và có thể dẫn tới những ý nghĩa hiển ngôn và hàm ngôn khác nhau trong các môi trường tri nhận khác nhau. 1.2.2. Quan niệm thán từ trong tiếng Hán 1.2.2.1. Quy loại thán từ trong tiếng Hán Hiện đang tồn tại 4 quan niê ăm như sau: (1) Thán từ tiếng Hán thuộc lớp thực từ vì nó có khả năng tạo thành một câu độc lập (Hoàng Bá Vinh, Liêu Tự Đông, Thiệu Kính Mẫn,...); (2) Thán từ tiếng Hán thuô ăc lớp hư từ vì ý nghĩa của thán từ bị hư hoá (Mã Kiến Trung, Cao 7 Danh Khải, Hồ Dụ Thụ, Hình Phúc Nghĩa và Uông Quốc Thắng,...); (3) Thán từ tiếng Hán là mô ăt loại từ đă ăc biê tă vì nó tuy có thể sử dụng đô ăc lâ ăp nhưng lạivừa không có ý nghĩa từ vựng, vừa không thể biểu thị ý nghĩa ngữ pháp (Hình Công Uyển, Lưu Nguyệt Hoa, Trương Bân,...); (4) Thán từ tiếng Hán là từ độc lập, không thể kết hợp (Quách Nhuệ, Tiêu Á Lệ). Theo ý kiến của chúng tôi, thán từ thường được dùng để biểu thị cảm xúc hay để gọi đáp. Tính độc lập của thán từ rất rõ rệt, nó không có mối liên hệ về mặt kết cấu với bất kì thành phần nào trong câu, có thể độc lập tạo câu và cũng có thể tạo thành một ngữ độc lập. Về mặt hình thái, thán từ thuộc loại từ đơn thuần, không có khả năng kết hợp tạo từ mới, cũng không thể phân tích thêm về mặt ngữ pháp. Do vậy, trong cả tiếng Hán và tiếng Việt, xếp thán từ vào nhóm từ đặc biệt bên cạnh các nhóm thực từ và hư từ là hợp lý hơn cả. 1.2.2.2. Phân biệt thán từ với các từ loại khác trong tiếng Hán Luận án đã chứng minh được rằng, nếu đánh giá một cách toàn diện từ góc độ hệ thống từ loại thì thán từ và ngữ khí từ, cũng như thán từ và từ tượng thanh phải được phân thành hai loại khác nhau, vì thán từ và ngữ khí từ, cũng như thán từ và từ tượng thanh, cho dù có một số điểm chung, nhưng giữa chúng vẫn tồn tại những điểm khác biệt rõ rệt. 1.2.2.3. Thảo luận về tên gọi “thán từ” trong tiếng Hán Trong phạm vi nội dung luận án này, chúng tôi sử dụng tên gọi “thán từ” - cách gọi phổ biến nhất hiện 8 nay trong cả tiếng Hán và tiếng Việt, để chỉ đối tượng nghiên cứu của luận án. 1.3. Quan niê âm của luâ ân án về thán từ tiếng Hán 1.3.1. So sánh các quan niêm ê về thán từ trong ngôn ngữ học đại cương, tiếng Hán và tiếng Viêtê Sau khi so sánh các quan niê ăm về thán từ trong ngôn ngữ học đại cương, tiếng Hán và tiếng Viê ăt, có thể tổng hợp các đặc điểm cơ bản của thán từ tiếng Hán và thán từ tiếng Việt như sau: (a) Về mặt ý nghĩa, thán từ là những từ dùng để biểu thị cảm xúc của người nói (người viết). Là những từ dùng để gọi đáp; (b) Về mặt chức năng, thán từ thường đứng mô ăt mình, không có quan hê ă ngữ pháp với bất kì thành tố nào xung quanh. Nó không có chức năng tạo câu hay làm thành tố cú pháp. Thán từ có khả năng tạo thành một câu độc lập; (c) Về mặt hình thức, thán từ thường được coi như một câu đặc biệt, hoặc một thành phần biệt lập, tách khỏi các yếu tố khác bằng dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi ( ?), hoặc dấu phảy (,) . 1.3.2. Quan điểm của luâ ên án về thán từ Thán từ là những từ dùng để biểu thị những tình cảm bột phát của con người (vui, buồn, tức giận, phẫn nộ….), để hô gọi và đáp lại; Thán từ không có mối quan hệ về mặt kết cấu với bất kì thành phần nào trong câu, có thể độc lập tạo câu và cũng có thể tạo thành một ngữ độc lập; Thán từ thuộc nhóm từ loại đặc biệt, độc lập với thực từ và hư từ. 1.3.3. Danh sách thán từ 9 Căn cứ vào khái niệm thán từ, trên cơ sở tư liệu là các từ điển hư từ tiếng Hán hiện đại, từ điển tiếng Hán hiện đại đang được sử dụng phổ biến và các tư liệu thực tế, luận án đề xuất một danh sách gồm 56 thán từ tiếng Hán và một danh sách gồm 56 thán từ tiếng Việt. Danh sách thán từ tiếng Hán được dùng làm cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu của luận án. Danh sách thán từ tiếng Việt được dùng làm cơ sở cho việc đối chiếu đặc điểm cấu trúc hệ thống của thán từ tiếng Hán và thán từ tiếng Việt, và để xác định những từ được coi là thán từ hoặc tổ hợp thán từ trong các tác phẩm dịch. 1.4. Tiểu kết chương 1 Trong chương 1, luâ ăn án tâ ăp trung trình bày nô iă dung cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài. Những vấn đề được đề câ ăp đến trong chương 1 này sẽ là cơ sở lý thuyết để chúng tôi tiếp tục tiến hành khảo sát và phân tích các vấn đề liên quan đến đề tài trong các chương tiếp theo của luâ ăn án. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA THÁN TỪ TIẾNG HÁN 2.1. Đặc điểm ngữ âm - ngữ nghĩa của thán từ tiếng Hán 2.1.1. Đặc điểm ngữ âm của thán từ tiếng Hán 2.1.1.1.Một số đặc điểm chung về ngữ âm của thán từ tiếng Hán Trong phần này, luận án tập trung trình bày các đặc điểm về âm vị siêu đoạn tính và âm vị đoạn tính của thán từ tiếng Hán trong sự liên hệ với thán từ tiếng Việt. 10 2.1.1.2. Phân loại thán từ tiếng Hán dựa vào đặc điểm ngữ âm Dựa vào đặc điểm cấu tạo âm tiết và số lượng âm tiết có mặt trong thán từ, có thể chia thán từ tiếng Hán và tiếng Việt ra thành 3 nhóm như sau: (1) Thán từ một âm tiết (Tiếng Hán: 啊, 啊,...; Tiếng Việt: a, chao...); (2) Thán từ hai âm tiết (Tiếng Hán: 啊 啊 , 啊 啊 ...; Tiếng Việt: a ha, ái chà, cha chả...); (3) Thán từ ba âm tiết ( Tiếng Hán: 啊啊啊; Tiếng Việt: không có) 2.1.2. Mối liên hệ giữa ngữ âm và văn tự của thán từ tiếng Hán Vì là chữ tượng hình, nên trong mỗi thán từ tiếng Hán luôn tồn tại mối liên hê ă khá chă ăt chẽ giữa ngữ âm và văn tự, việc có thể lựa chọn những chữ đồng âm khác nhau làm phần biểu âm, sau đó thêm vào một bộ khẩu làm phần biểu nghĩa cho thán từ tiếng Hán tạo nên hiện tượng một số thán từ tiếng Hán có cùng âm đọc nhưng lại có cách viết khác nhau. Tiếng Việt thuộc hệ thống chữ cái Latin nên không có hiện tượng này. 2.1.3. Mối liên hệ giữa đặc điểm ngữ âm và ngữ nghĩa của thán từ tiếng Hán Trong tiếng Hán, thường tồn tại mối liên hệ khá chặt chẽ giữa đặc điểm về thanh điệu và âm tiết với ý nghĩa biểu thị của thán từ. Loại hình thanh điệu, cấu tạo âm tiết và cách phát âm đều có thể ảnh hưởng đến ý nghĩa của thán từ. 2.2. Đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa của thán từ tiếng Hán 2.2.1. Một số đặc điểm về từ vựng - ngữ nghĩa của thán từ tiếng Hán 2.2.1.1. Đặc điểm đồng nghĩa, đa nghĩa của thán từ tiếng Hán 11 . Thán từ trong tiếng Hán và tiếng Việt đều có đặc điểm đồng nghĩa và đa nghĩa. Nhìn chung, luôn tìm được sự tương đương về mặt ý nghĩa từ vựng giữa phần lớn các nhóm thán từ tiếng Hán và thán từ tiếng Việt. 2.2.1.2. Thán từ tiếng Hán nguyên dạng và thán từ tiếng Hán không nguyên dạng Bên cạnh những thán từ nguyên dạng như 啊, 啊啊, 啊, ôi, ái chà... trong tiếng Hán và tiếng Việt, có không ít thực từ hoặc ngữ do thực từ cấu thành cũng có thể được sử dụng với vai trò như một thán từ, những từ này được gọi là những thán từ không nguyên dạng, ví dụ các từ ngữ 啊啊,啊啊啊, 啊啊啊, khiếp, kinh, khốn nạn, khổ... 2.2.1.3. Phân loại thán từ tiếng Hán dựa vào đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa a. Thán từ nguyên dạng. Bao gồm 2 tiểu loại: (1) Thán từ biểu cảm. Ví dụ: Tiếng Hán: 啊啊啊...; Tiếng Việt: chu cha, ối dào... (2) Thán từ biểu ý. Ví dụ: Tiếng Hán: 啊啊啊啊啊...; Tiếng Việt: hả, hử... b. Thán từ không nguyên dạng.Ví dụ: Tiếng Hán: 啊啊,啊啊啊, 啊啊 啊...;Tiếng Việt: trời, trời phật ơi, mẹ cha ơi... 2.2.2. Mối liên hệ giữa ngữ cảnh giao tiếp và ý nghĩa biểu thị của thán từ tiếng Hán Thán từ vốn là một từ loại đặc biệt, nó không mang ý nghĩa khái niệm như thực từ, cũng không mang ý nghĩa ngữ pháp giống như hư từ, ý nghĩa mà thán từ thể hiện dường như khá mơ hồ và phần lớn 12 được quyết định bởi ngữ cảnh. Nếu không biết rõ bối cảnh của câu truyện, xuất thân của nhân vật, và đặc biệt là những câu, phân câu trước và sau thán từ thì khó lòng có thể lý giải được nội dung và ý nghĩa mà nó biểu thị. 2.3. Đặc điểm ngữ pháp - ngữ nghĩa của thán từ tiếng Hán 2.3.1. Đặc điểm ngữ pháp của thán từ tiếng Hán Xét về mặt chức năng, thán từ không có chức năng làm thành tố cú pháp như các từ loại khác. Vì vậy, thán từ tiếng Hán và thán từ tiếng Việt thường được coi như một câu đặc biệt, hoặc một thành phần biệt lập, được tách khỏi các yếu tố khác bằng dấu câu. Dựa vào đặc điểm cú pháp có thể chia thán từ tiếng Hán và thán từ tiếng Việt ra thành 2 loại lớn: a) Thán từ tạo thành câu độc lập. Ví dụ: (1) 啊啊(Á!) (2) Chao! Chắc nó lớn lắm rồi? b) Thán từ là thành phần độc lập trong câu (bao gồm 3 tiểu nhóm: (1) Thán từ đứng đầu câu; (2) Thán từ đứng giữa câu; (3) Thán từ đứng cuối câu). Ví dụ: (1) 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊......(À, chị ạ, thật tiếc quá, thôi thì chúng tôi cùng bàn với chị cũng được...) (2)“啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊” (Rõ vớ vẩn! Chao ôi! Lấy phải anh thật khổ hết chỗ nói!) (3) 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊 啊啊(Buổi tối, bà vợ ông Hà hỏi ông Hà: “Rút cuộc ông đứng ở nơi khỉ gió đó làm gì, hả?” ) 13 2.3.2. Mối liên hệ giữa vị trí cú pháp và ngữ nghĩa của thán từ tiếng Hán 2.3.2.1. Trường hợp thán từ tiếng Hán đứng đầu câu Thán từ đứng đầu câu có thể biểu thị tình cảm, thái độ, để thu hút sự chú ý và để đáp lại, nghĩa của chúng thường chịu sự chi phối của phân câu đứng sau. Ví dụ: “啊啊啊啊——” (Chao ơi, khổ quá!) 2.3.2.2. Trường hợp thán từ tiếng Hán đứng giữa câu Ý nghĩa của thán từ đứng giữa câu thường chịu sự chi phối của cả phân câu trước và phân câu sau. Thán từ đứng giữa câu để biểu thị tình cảm, thái độ có thể chia ra làm 2 trường hợp: (1) Biểu thị mối quan hệ logic giữa vế trước và vế sau của câu (quan hệ nhân quả, quan hệ bổ sung, tiếp nối); (2) Nhấn mạnh chủ ngữ. Ví dụ: (1) 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊(Mấy ngày nay, con gái lão ngoan ngoãn lắm, hừ, vì thấy thằng Tường quay về mà!) (2) 啊 啊 啊 “ 啊 啊 啊 ” 啊 啊 啊 啊 啊 啊 啊 啊 啊 啊 啊 (Hai cái con “caucasus” này, trời ơi, còn to hơn cả con lừa). Thán từ tiếng Hán đứng giữa câu để thu hút sự chú ý có thể chia ra 2 trường hợp: (1) Biểu thị mối quan hệ logic giữa vế trước và vế sau của câu (quan hệ bổ sung, tiếp nối; quan hệ phủ định); (2) Chuyển chủ đề. Ví dụ: (1)啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊 啊啊啊啊啊啊啊啊(Có trời đất chứng giám, tôi thấy rằng, chúng ta 14 cần phải giới thiệu, ờ, nhân tài ưu tú mới xuất hiện, à, lại rất trong sáng này.) (2) 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊......啊啊 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊(Thế này nhé, ngày mai cậu ở nhà, xây lò, dán cửa sổ…Ồ, đúng rồi, các cậu còn cần có một nhóm trưởng nữa.) 2.3.2.3. Trường hợp thán từ tiếng Hán đứng cuối câu Trong các trường hợp đứng cuối câu, nghĩa của thán từ tiếng Hán thường chịu sự chi phối của phân câu đứng trước. Khi đó, phần lớn thán từ đều thể hiện cảm xúc về sự việc được nhắc đến trong câu hay phân câu trước, hoặc lặp lại nội dung của câu hay phân câu trước. Ví dụ: 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊“啊啊啊 啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊啊 哼啊” (Anh ta thấy hầu như không còn mặt mũi nào mà bước vào hãng Nhân Hòa nữa, để cho mọi người đem ra làm trò cười: “Đấy, thằng Tường lạc đà cũng chỉ được 3 ngày có lẻ là phải chuồn, hừ!”) 2.4. Đặc điểm sử dụng của thán từ tiếng Hán 2.4.1. Đặc điểm sử dụng thán từ tiếng Hán xét theo phân tầng xã hội 2.4.1.1.Tác động của nhân tố giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị Thán từ tiếng Hán rất đa dạng, được phân tầng khá phức tạp trong sử dụng, các nhân tố có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm sử dụng của thán từ là: giới, tuổi, nghề nghiệp, địa vị… 2.4.1.2. Khảo sát trường hợp: Tác động của nhân tố giới tính Các kết quả thu được cho thấy: (1) Tần suất sử dụng thán từ của nam giới thường cao hơn so với nữ giới; (2) Nữ giới có xu hướng sử 15 dụng nhiều thán từ biểu cảm hơn nam giới; (3)Nam giới có xu hướng sử dụng các thán từ biểu ý với tần suất cao hơn so với nữ giới. 2.4.2. Đặc điểm sử dụng thán từ tiếng Hán xét theo bối cảnh giao tiếp Xét theo bối cảnh giao tiếp, việc sử dụng thán từ tiếng Hán và tiếng Việt thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố như sự khác biệt về miền giao tiếp, khác biệt về thời đại và sự khác biệt về phong cách. 2.4.3. Vai trò của thán từ tiếng Hán trong giao tiếp Khi được sử dụng trong giao tiếp, thán từ có thể có một số chức năng chính là: Chức năng biểu thị tình cảm, thái độ ; Chức năng biểu ý; Chức năng duy trì hô ăi thoại; Chức năng giảm nhẹ; Chức năng đánh giá. 2.5. Tiểu kết chương 2 Trong chương này chúng tôi tập trung khảo sát một số vấn đề liên quan đến đặc điểm ngữ âm - ngữ nghĩa, từ vựng - ngữ nghĩa, ngữ pháp - ngữ nghĩa và đặc điểm sử dụng của thán từ tiếng Hán trong sự liên hệ với thán từ tiếng Việt. Đây là những nội dung quan trọng, là bước đệm không thể thiếu để luận án có thể tiếp tục khảo sát và nghiên cứu các phương thức chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt ở chương 3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN DỊCH THÁN TỪ TIẾNG HÁN SANG TIẾNG VIỆT 3.1. Một số vấn đề liên quan đến lý thuyết dịch 16 3.1.1. Một số khái niệm Định nghĩa của Wolfram Wilss (1982) “dịch là một quá trình chuyển hoá nhằm mục đích chuyển dịch một ngôn bản viết ở ngữ nguồn sang một ngôn bản tương đương nhất ở ngữ đích, yêu cầu (thông dịch viên) phải có sự hiểu biết về cú pháp, ngữ nghĩa và dụng học và về quá trình phân tích ngôn bản ngữ nguồn.”. Khái niệm tương đương trong dịch thuật: “Tương đương trong dịch thuật là sự trùng hợp hay tương ứng trên một hoặc nhiều bình diện (ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ dụng) giữa các đơn vị dịch thuật của văn bản nguồn và văn bản đích với tư cách vừa là sản phẩm vừa là phương tiện của dịch thuật như một quá trình giao tiếp.”[Nguyễn Hồng Cổn]. 3.1.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ đối chiếu với lý luận và thực tiễn dịch thuật Vì công việc biên phiên dịch luôn có mối quan hệ chặt chẽ với cả hai ngôn ngữ nên giữa ngôn ngữ học đối chiếu và lý luận, thực tiễn dịch thuật luôn tồn tại mối quan hệ tác động qua lại. 3.2. Đặc điểm chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt Thán từ tiếng Hán có khả năng biểu ý phức tạp, tinh tế, hình thức lại phong phú, đa dạng, nên tuy cũng thuộc đơn vị từ nhưng việc dịch thán từ không đơn thuần như việc dịch các đơn vị từ loại khác. Không thể dịch chuẩn xác một thán từ nếu như chỉ dựa trên sự tương ứng về ngữ âm hay ngữ nghĩa của từ đó trong hai ngôn ngữ. Cũng rất khó để nắm bắt được ý nghĩa của một thán từ nếu tách rời nó ra khỏi ngữ cảnh cụ thể. 17 3.3. Khảo sát cách dịch thán từ tiếng Hánsang tiếng Việt 3.3.1. Giới thiệu tư liệu khảo sát Tư liệu khảo sát là những tác phẩm nổi tiếng, đã được phổ biến rộng rãi bao gồm nhiều thể loại khác nhau như tiểu thuyết (Nghiệp chướng, Một nửa đàn ông là đàn bà), kịch (Lôi vũ) và phim truyền hình (Nhất Nhất – tiến lên). Mỗi tác phẩm được viết ở một thời điểm khác nhau, phân bố từ hiện đại đến đương đại. Các tư liệu trên đều sử dụng tiếng Hán hiện đại và được chuyển dịch bởi các dịch giả nổi tiếng, có bề dày kinh nghiệm như Đặng Thai Mai, Phan Văn Các, Trịnh Trung Hiểu hoặc của kênh truyền hình có uy tín như VTV1. 3.3.2. Kết quả khảo sát từng tác phẩm Trong phần này, luận án trình bày kết quả khảo sát các câu có chứa thán từ tiếng Hán và đặc điểm chuyển dịch các câu đó trong từng tư liệu khảo sát. 3.3.3. Tổng hợp kết quả khảo sát và nhận xét Dựa vào kết quả khảo sát thu được, có thể rút ra một số nhận xét như sau: (1) Tần suất sử dụng thán từ tiếng Hán có mối quan hệ chặt chẽ với phong cách viết của tác giả và nội dung của mỗi tác phẩm. Mối quan hệ này kết hợp với đặc điểm loại hình tác phẩm góp phần không nhỏ trong việc quyết định tần suất sử dụng thán từ tiếng Hán trong mỗi tác phẩm; (2) Trong các loại hình tác phẩm thiên về sử dụng đối thoại (như kịch Lôi vũ, phim Nhất Nhất tiến lên) thán từ tiếng Hán xuất hiện với tần suất cao hơn hẳn so với thể loại tiểu thuyết (Một nửa đàn ông là đàn bà, Nghiệp chướng); (3) Có sự khác nhau khi dịch các văn bản bằng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói. Trừ 18 trường hợp dịch nói cho phim, trong bốn trường hợp dịch viết còn lại, số lượng thán từ tiếng Việt được các dịch giả sử dụng để chuyển dịch luôn nhiều hơn so với số thán từ tiếng Hán trong văn bản gốc. Kết quả khảo sát này cho thấy hai vấn đề: 1) Một số thán từ tiếng Hán có đặc điểm một hình chữ đa âm đọc; 2) Thán từ tiếng Hán đa nghĩa, và ý nghĩa của thán từ tiếng Hán mơ hồ hơn so với thán từ tiếng Việt; (4) Thống kê cách dịch của các dịch giả thông qua những tác phẩm dịch được khảo sát, chúng tôi nhận thấy có hai phương pháp dịch chủ đạo được áp dụng là phương pháp trực dịch và phương pháp chuyển dịch. Có ba phương thức chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt được sử dụng phổ biến, đó là chuyển dịch thán từ tiếng Hán bằng thán từ hoặc tổ hợp thán từ tiếng Việt tương đương, thay thế thán từ tiếng Hán bằng một từ hoặc cụm từ khác có nghĩa tương đương trong tiếng Việt và bỏ qua không dịch thán từ tiếng Hán. 3.4. Một số lưu ý và gợi ý 3.4.1. Các yếu tố cần chú ý khi chuyển dịch thán từ tiếng Hán Khi chuyển dịch thán từ tiếng Hán sang tiếng Việt, cần lưu ý đến 4 yếu tố là: (1) Ngữ điệu; (2) Ý nghĩa từ vựng; (3) Vị trí cú pháp; (4) Ngữ cảnh. Trong đó, cần phải đặc biệt lưu ý đến yếu tố ngữ cảnh, vì, thán từ có tính phụ thuộc rất lớn, ý nghĩa của thán từ dường như hoàn toàn phụ thuộc vào ngữ cảnh. 3.4.2. Lưu ý về viêcê sử dụng âm Hán – Viêtê Thử tra cứu âm Hán Viêột của các thán từ tiếng Hán trong từ điển Hán - Viêột chúng tôi nhận thấy ngoài âm “a” của thán từ 啊 và âm “ô hô” của thán từ 啊啊 ra, âm 19 Hán Viêột của các thán từ còn lại đều không biểu thị ý nghĩa có liên quan đến thán từ. Qua đó, có thể thấy rằng, thán từ là môột trong số ít các từ không thể dựa vào âm Hán Viêột để chuyển dịch. 3.4.3. Lưu ý khi sử dụng phần giải nghĩa từ trong từ điển Hán Việt Từ điển Hán - Việt luôn là công cụ hữu hiệu khi dịch các từ loại như danh từ, động từ, tính từ...từ tiếng Hán sang tiếng Việt. Tuy nhiên, với một loại từ có ý nghĩa mơ hồ và phức tạp như thán từ tiếng Hán thì từ điển Hán - Việt chỉ có thể cung cấp môột phần tư liêộu tham khảo. Ví dụ: thán từ 啊 được giải nghĩa trong từ điển Hán - Việt của Viện Ngôn ngữ học, nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh xuất bản năm 2008 như sau: 哼 /hng/: Không hài lòng, không tin Hừ/xì 哼哼哼哼哼哼哼(Xì, mày tin nó!) Trong khi đó, khảo sát 54 ví dụ có thán từ 啊 trong 5 bản dịch, chúng tôi thống kê được 19 cách dịch khác nhau cho thán từ này. 3.4.4. Gợi ý cách dịch dựa vào ngữ nghĩa của thán từ Trong phần này, chúng tôi đưa ra một số gợi ý về cách chuyển dịch 18 nhóm thán từ tiếng Hán sang 20
- Xem thêm -