Tài liệu Công tác tổ chức bộ máy kế toán - tài chính của công ty cổ phần than vàng danh.

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Công tác tổ chức bộ máy Kế toán - Tài chính của Công ty cổ phần than Vàng Danh.
Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi thành phần kinh tế đều có quyền bình đẳng như nhau, được tự do cạnh tranh với nhau. Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải phát huy được những điểm mạnh, hạn chế và khắc phục được những điểm yếu của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo lập, củng cố và nâng cao vai trò và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Để đạt được mục đích trên, đòi hỏi doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh nghiệp phải nhận thức và áp dụng các phương pháp quản lý kinh tế hữu hiệu, trong đó có việc tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp. Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản...của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để đưa ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp. Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý. Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Chúng ta có thể nhận thấy không những hiện tại mà trong tương lai các ngành công nghiệp trên thế giới nói chung và đất nước ta nói riêng sẽ ngày càng phát triển vì vậy nhu cầu về năng lượng ngày càng tăng do đó sẽ kéo theo nhu cầu về than cũng tăng. Đặc biệt là hiện nay nền kinh tế nước ta đã hội nhập nền kinh tế thế giới (WTO) thì nhu cầu đó lại càng cao. Ngoài việc là nhiên liệu chính phục vụ cho tất cả các ngành công nhgiệp, than còn phục vụ cho các ngành nông nghiệp, xây dựng...v...v. Do đó từ khi thành lập Đảng và Nhà nước đã có chủ SV : Bùi Thị Thảo Anh 1 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp trương xây dựng và phát triển ngành than trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước. Nhờ đó mà ngành than Việt Nam luôn phát triển theo hướng bền vững, tăng chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng khai thác lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Bằng sự nỗ lực không ngừng, vượt qua mọi khó khăn của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty cổ phần than Vàng Danh. Đến nay sự phát triển của công ty đã đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước nói chung và ngành than nói riêng. Trong quá trình học tập tại trường được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường, các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán em đã được trang bị những kiến thưc chuyên ngành kinh tế. Và đặc biệt qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Vàng Danh với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, cán bộ công nhân viên trong công ty em đã được tiếp cận với thực tế về chuyên ngành và quy trình làm việc của công ty. Bài báo cáo của em bao gồm: Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần than Vàng Danh và điều kiện sản xuất của công ty. Phần 2: Mô hình quản lý công ty và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban. Phần 3: Công tác tổ chức bộ máy Kế toán - Tài chính của Công ty cổ phần than Vàng Danh. Phần 4: Kết quả thu được qua giai đoạn thực tập nghiệp vụ. Mặc dù đã rất tâm huyết và cố gắng song chắc chắn trong nội dung và phương pháp trình bày thông tin sẽ tồn tại những khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2008 Sinh viên Bùi Thị Thảo Anh SV : Bùi Thị Thảo Anh 2 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần than Vàng Danh . Trong vòng cung Đông Triều thuộc vùng Đông Bắc Tổ Quốc, mỏ than Vàng Danh nằm gọn trong vùng núi rừng Yên Tử – Bảo Đài linh thiêng và hùng vĩ nay là Công ty cổ phần than Vàng Danh thuộc tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam, có nhiệm vụ quản lý, khai thác, chế biến, tiêu thụ than theo kế hoạch Tập Đoàn CN Than - KS Việt Nam giao. Từ năm 1914 thực dân Pháp bắt đầu xây dựng mỏ than Vàng Danh, đến năm 1918 thì tiến hành khai thác và kéo dài đến năm 1945. Sau năm 1954 Đảng và Nhà nước ta chủ trương khôi phục, phát triển ngành mỏ, trong đó có mỏ than Vàng Danh. Công việc thăm dò địa chất được tiến hành từ tháng 08 năm 1959. Năm 1962 mỏ tiến hành đào lò và khôi phục các đường lò cũ. Ngày 06 tháng 06 năm 1964 Bộ Công nghiệp nặng ban hành quyết định 262 chính thức thành lập mỏ than Vàng Danh. Đến ngày 29 tháng 04 năm 1974 Bộ Điện và Than ban hành quyết định số 20/TCCB thành lập Công ty than Uông Bí. Trong đó mỏ than Vàng Danh là một trong những đơn vị trực thuộc Công ty Than Uông Bí. Ngày 30 tháng 06 năm 1993 Bộ Năng lượng ra quyết định số 430 NL/TCCBLĐ thành lập lại doanh nghịêp mỏ than Vàng Danh trực thuộc Công ty than Uông Bí. Ngày 16 tháng 10 năm 2001, Tổng Công ty than Việt Nam ra quyết định số 405/QĐ-HĐQT đổi tên mỏ than Vàng Danh thành Công ty cổ phần than Vàng Danh - doanh nghịêp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam. Tên doanh nghịêp : Công ty cổ phần than Vàng Danh. Tên giao dịch quốc tế : VangDanh COAL COMPANY. Loại hình doanh nghịêp : Là doanh nghịêp Nhà nước. Địa chỉ : Phường Vàng Danh - thị xã Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại : 033.853.104 ,033.853541. SV : Bùi Thị Thảo Anh 3 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp Fax : 033.853120 E-mail : VangDanhCoal@vnn.vn Website :VangDanhCoal.com.vn • Chức năng nhiệm vụ của công ty: Công ty cổ phần than Vàng Danh là công ty nhà nước trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam. Là doanh nghiệp sản xuất than hầm lò có dây chuyền khép kín đồng bộ, đã trải qua một chặng đường phấn đấu gian khổ, nêu cao tinh thần tự lực tự cường, phấn đấu đi lên. Có chức năng, nhiệm vụ quản lý, khai thác, chế biên, tiêu thụ than. Sản phẩm chính của công ty là than khai thác từ hầm lò. Với một bề dày lịch sử và có một vị trí trọng yếu về kinh tế - xã hội, được Đảng và Nhà nước quan tâm, Công ty than Vàng Danh đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Quy mô sản xuất được mở rộng, công nghệ khai thác được áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước và của nước ngoài, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, trình độ tay nghề công nhân ngày càng được nâng cao. Nhiều năm gần đây, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đều đạt khá với xu hướng năm sau cao hơn năm trước. Những kết quả mà công ty đạt được ngoài truyền thống “ kỷ luật - đồng tâm” của công nhân ngành than, niềm tin tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng còn có sức mạnh của truyền thống lao động cần cù, vượt khó, sáng tạo, dũng cảm trong sản xuất và chiến đấu, phát huy cao nhất nội lực, từng bước tháo gỡ khó khăn, không ngừng đổi mới cách nghĩ và cách làm…đặc biệt là phương thức quản lý, công nghệ, từng bước hiện đại hoá theo con đường đổi mới của Đảng và Nhà Nước. Nhờ đó mà công ty than Vàng Danh đã thực sự hoà nhập vào sự nghiệp phát triển chung của ngành than và của đất nước. Công ty được Nhà nước tặng nhiều huân chương lao động, huân chương độc lập, năm 1996 Công ty nhận giải thưởng sao vàng Gold Star về chất lượng sản phẩm do tổ chức thương mại quốc tế BID tại Mardrit - Tây Ban Nha trao tặng và rất nhiều phần thưởng khác như : • 1 Huân chương độc lập hạng ba. • 1 Huân chương lao động hạng nhì. • 8 Huân chương lao động hạng ba. • 2 cờ và 4 bằng khen của Chính phủ. • Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới năm 2003. 1.2. Đặc điểm về vốn. SV : Bùi Thị Thảo Anh 4 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp Công ty Cổ phần than Vàng Danh là công ty cổ phần có 51% vốn nhà nước và 49% vốn của người lao động với số vốn điều lệ của công ty là 123.340 triệu đồng. Vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Việc sử dụng như thế nào có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong đó việc sử dụng vốn vay nợ một cách hợp lý mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động sxkd. Bởi chi phí vốn đóng góp một phần không nhỏ trong tổng vốn chi phí hoạt động sxkd của Công ty. 1.3. Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất . 1.3.1. Điều kiện địa chất-tự nhiên . a.Vị trí địa lý . Mỏ than Vàng Danh là một đơn vị kinh tế nằm trên địa bàn hành chính phường Vàng Danh, thuộc khu vực rừng núi Yên Tử – Bảo Đài. Mỏ than Vàng Danh trong vòng cung Đông Triều cách thủ đô Hà Nội 165 km, Hải Phòng 55 km và trung tâm thị xã Uông Bí 12 km. Phía bắc của mỏ giáp huyện Sơn Động ( Bắc Giang), phía Nam giáp phường Bắc Sơn ( TX Uông Bí), phía đông giáp huyện Hoành Bồ và cách TP Hạ Long khoảng 50 km, phía tây là khu danh lam thắng tích Yên Tử. Vị trí toạ độ địa lý của khu mỏ. + Vĩ độ Bắc : 210 07’15”49 ÷ 21008’44:45 + Kinh độ Đông : 106046’28,34 ÷ 1060 47’37.”54 Toàn khu mỏ có chiều dài 7km, rộng 2 km được chia làm 3 khu khai thác. + Khu tây Vàng Danh từ phay F3 ÷ F8 có chiều dài 2km, rộng 2km + Khu đông Vàng Danh từ phay F1 ÷ F3 có chiều dài 2 km, rộng 2km + Khu cánh gà từ phay F8 ÷ F13 có chiều dài 3km, rộng 2km. Xung quanh khu mỏ là các dãy núi bao bọc kéo dài từ Đông sang Tây, có độ cao trung bình từ +300 ÷ 400 m. Dãy núi Bảo Đài phân bố theo hướng Đông Tây hình thành đỉnh phân thuỷ chủ yếu của phía Bắc khu mỏ. Nằm xen kẽ giữa các đồi núi là các thung lũng hẹp có các khe nứt và suối phân nhỏ chảy ra suối Lán Tháp tập trung về phía Nam chảy ra sông Uông Bí. Từ mỏ ra thị trấn xung quanh đều có đường quốc lộ, ra thị xã Uông Bí có đường ô tô đổ bê tông và đường xe lửa cỡ 1000 mm. Từ Uông Bí đi Hà Nội có đường quốc lộ 18 và đường xe lửa cỡ 1435 mm. Thị xã Uông Bí có cảng Điền Công, các loại tàu thuyền hoạt động dọc sông, cảng Đá Bạc được khơi sâu thì việc giao thông đường thuỷ càng thêm thuận lợi. SV : Bùi Thị Thảo Anh 5 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp Năng lượng điện cung cấp cho mỏ lấy từ lưới điện quốc gia. Đường điện vào mỏ có đường dây 35KV qua trạm biến thế trung tâm của mỏ xuống 6KV cung cấp, phục vụ cho sản xuất. Nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt được sử dụng từ nguồn nước tự chảy từ chân núi Bảo Đài có lưu lượng Q = 80m3/h thoả mãn nhu cầu hiện tại. Phường Vàng Danh diện tích 53,74 km 2, có gần 1,2 vạn nhân khẩu, chủ yếu là gia đình công nhân mỏ sinh sống. Ngoài người Kinh – quê quán chủ yếu từ các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên, Hà Tây còn có các dân tộc Dao, Tày, Nùng và Hoa. Dù có mặt lâu đời trên vùng đất Vàng Danh hay mới đến lập nghiệp, mọi người đều mang trong lòng ý thức xây dựng khu mỏ ngày càng giàu đẹp. Vậy ta thấy về vị trí địa lý của công ty khá thuận lợi, do đó việc giao lưu kinh tế giữa công ty cổ phần than Vàng Danh và các vùng miền là rất thuận tiện. b. Khí hậu vùng mỏ . Vàng Danh gần biển, lại tựa lưng vào dãy núi Yên Tử nên mang nhiều đặc trưng của khí hậu cận nhiệt đới, gió mùa chuyển hướng hàng năm tạo ra ảnh hưởng lớn đến toàn vùng. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, có gió mùa đông nam và nam, mưa nhiều, nắng gắt, bão tố năm nào cũng có. Mùa lạnh ảnh hưởng nặng nhất là gió mùa đông bắc. Nhiệt độ cao nhất trong khu vực đạt 46,5 0C và thấp nhất 6,7 0C- trung bình nhiều năm dao động ở mức 24 0C. Lượng mưa bình quân hàng năm 1864 mm, khí hậu nóng ẩm tạo cho bề mặt đồi núi ở Vàng Danh lớp thảm thực vật phong phú. Do đó quá trình sxkd của công ty than Vàng Danh phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, khí hậu đặc biệt là mùa mưa. Vì vậy công ty phải luôn chủ động đẩy nhanh tiến độ đào lò, khai thác than để bù vào kế hoạch sản xuất cả năm do Tập Đoàn CN than - KS Việt Nam giao. c. Địa chất thuỷ văn của khu vực mỏ . * Nước mặt. Trong khu mỏ không có sông hồ, nước mặt được tập trung ở các con suối cắt qua khu mỏ, bao gồm các suối G, suối F, suối H ở phía Tây, phần trung tâm khu mỏ là suối C, suối A và suối B, phía Đông khu mỏ là suối Uông Thượng. Các con suối phân nhánh nhiều, bắt nguồn từ phần địa hình cao của dãy núi Bảo Đài có hướng chạy gần Bắc Nam và cắt qua hầu hết các địa tầng chứa than, về phía Nam các con suối trong vùng hợp lại chảy vào sông Uông Thượng, đổ ra biển. Lòng các con suối thường rộng từ 3 ÷ 10 m nằm trên địa hình dốc, lưu lượng suối phụ thuộc vào nước mưa, sau trận mưa rào to từ 30 phút đến 1 giờ lưu SV : Bùi Thị Thảo Anh 6 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp lượng suối tăng lên rất nhanh, hình thành dãy núi chảy xiết sau khi ngừng mưa từ 1 đến 5 giờ lưu lượng nước và vận tốc dòng giảm dần theo tài liệu báo cáo năm 1966 và tài liệu quan trắc gần đây cho thấy: lưu lượng lớn nhất về mùa mưa ở suối C là 1277 l/s,suối F, G, H là 3376 l/s. Qua phân tích thành phần hoá học nước thấy nước thường không màu, không mùi, không vị: Độ PH 6 ÷ 8; tổng độ khoáng hoá M = 0,03 ÷ 0,2g/l. Các con suối trong vùng hướng chảy vuông góc vũ phương của các lớp đá trầm tích chứa than, nên khi hệ thống là khai thác đi dưới lòng suối trong đới ảnh hưởng sẽ bị nước suối thấm qua gây sạt lở chảy vào lò. * Nước ngầm. Dựa vào các đặc điểm địa chất chất thuỷ văn người ta chia phần địa tầng, địa chất thuỷ văn từ trẻ đến già trong khu mỏ như sau: - Nước trong trầm tích đệ tứ (G): Trầm tích đệ tứ trong khu mỏ có nguồn gốc trầm tích, thành phần nham thạch chủ yếu gồm cuội sỏi, cát, sét màu vùng nâu đến vùng nhạt, chúng sắp xếp hỗn độn được phân bố hầu hết trên diện tích khu mỏ. Các bồi tích được tập trung ở hạ nguồn thung lũng suối, chiều dày trầm tích thay đổi từ 0 ÷ 15 m. Ở phần phân bố trên cao không có nước, phần địa hình thấp thì có nước về mùa mưa. Do chiều dày trầm tích mỏng nên nước mưa dễ dàng thấm qua cung cấp cho các tầng chứa nước bên dưới. Nhưng với khai thác hầm lò, nước ở tầng này ít ảnh hướng trực tiếp. - Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích trượt trên phụ điệp Hòn Gai trên T 3 (n - r) hg3. Nguồn cung cấp nước dưới đất trong tầng chủ yếu là lượng mưa thấm xuống đầu lộ vỉa và diện phân bố của nham thạch, nước thoát theo từng đứt gẫy, các con suối cắt qua tầng.- Nước trong khe nứt trầm tích trượt trên phụ điệp Hòn Gai giữa T3(n - r) hg2. Nguồn cung cấp cho nước dưới đất chủ yếu là nước mưa thấm qua đầu lộ vỉa của nham thạch được thoát theo các đứt gẫy, các con suối và các lò khai thác ở phía Nam. d.Đứt gãy. Các đứt gãy chia ruộng mỏ thành các khu khai thác có chiều dài theo phương từ 100m đến 200m Tính chất đứt gãy các phay của Công ty than Vàng Danh Stt Tên đứt gãy Tính chất đứt gãy SV : Bùi Thị Thảo Anh Cự ly dịch chuyển, m 7 Thế nằm Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp 35 ÷45 280o< 23o ÷ 100o 1 F13 Nghịch 90o< 25o ÷ 45o 2 F12 Nghịch 60 90o< 7o ÷ 20o 3 F11 Nghịch 51 115o< 15o ÷ 30o 4 F10 Nghịch 120 115o< 15o ÷ 35o 5 F9 Nghịch 120 290o< 40o ÷ 55o 6 F7 Thuận 100 285o< 30o ÷ 45o 7 F6 Thuận 28 250o< 45o ÷ 65o 8 F5 Thuận 25 35o< 55o <30o ÷ 45o 9 F4 Thuận 14 280o< 30o ÷ 70o 10 F3 Thuận 35 3÷5 110o< 20o ÷ 75o 11 F2 Thuận 115o< 35o ÷ 60o 12 F1 Nghịch 19 265o< 25o ÷ 30o 13 F0 Thuận 280 35 ÷ 54 200o< 5o ÷ 10o 14 FN20 Nghịch 15 ÷ 36 150o< 30o ÷ 50o 15 F40 Thuận 20 ÷ 60 170o< 30o ÷ 45o 16 FM Thuận 1.3.2. Công nghệ sản xuất. Công ty cổ phần than Vàng Danh khai thác chủ yếu bằng công nghệ hầm lò, với sản lượng đạt từ 2.550.000 – 3.042.532 tấn/năm than nguyên khai. Công ty than Vàng Danh là một trong những đơn vị thành viên lớn nhất của tập đoàn cả về quy mô sản xuất và trữ lượng, chất lượng than, sản lượng khai thác, sản lượng tiêu thụ...v...v. Với điều kiện thuận lợi về mọi mặt như: “ giao thông, diện tích khai trường lớn,kinh tế ổn định, dây chuyền công nghệ khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ”. Điều đó có thể nói nên rằng công ty than Vàng Danh tương đối hoàn thiện và độc lập về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Khoan nổ, thông gió, đào lò chuẩn bị Chốn g giữ khai thác Bố c xúc vận tải than Quan g lật Băn g tải Sơ đồ công nghệ khai thác hầm lò Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống khai thác như sau: SV : Bùi Thị Thảo Anh 8 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp Với hệ thống khai thác cột dài theo phương, khấu một lớp theo chiều dày vỉa trung bình là 6,5 m và kết hợp hạ trần thu hồi than vách với vỉa dày trung bình và dốc nghiêng. Với hệ thống gương lò ngắn dạng đào thượng bắn buồng: Công ty áp dụng công nghệ phá than chủ yếu là khoan nổ mìn. Máy khoan được sử dụng là máy khoan điện cầm tay CP-19 của Nga, đường kính lỗ khoan 43 mm. Sản phẩm của công nghệ này là than nguyên khai. Dòng than này được thông qua hệ thống máng trượt trong lò chợ tự trượt xuống máng cào tại chân lò chợ sau đó vận chuyển bằng tàu điện ra lò song song dọc vỉa và đổ ra bunke chứa. Máng trượt Máng cào Tàu điện ắc quy Xe goòng Quang lật Bun ke nhà máy Sơ đồ công nghệ vận tải hầm lò Từ Bunke qua hệ thống máng rót vào các xe goòng tải trọng 3 (hoặc 1) tấn sau đó được tàu điện kéo trên hệ thống đường sắt 900 mm đỏ vào quang lật của nhà máy tuyển. Tại nhà máy tuyển than thông qua dây truyền công nghệ sàng tuyển. Tuỳ yêu cầu phẩm cấp, chủng loại than thương phẩm của thị trường mà tại nhà máy tuyển than được sàng theo yêu cầu phẩm cấp. Than thành phẩm được đưa vào các bunke chứa của nhà máy tuyển sau đó được rót xuống toa xe tải trọng 30 tấn trên hệ thống đường sắt 1000 mm. Một số sản phẩm còn lại được đưa vào kho chứa của nhà máy bằng ô tô. Từ các toa xe 30 tấn trên đường sắt 1000 mm than được vận chuyển từ nhà máy ra ga Uông Bí của công ty. Sau đó than được tiêu thụ cho nhà máy nhiệt điện hoặc chuyển tiếp ra cảng Điền Công của công ty để xuất khẩu. Hiện nay ngoài hệ thống vận chuyển bằng đường sắt hoặc ô tô thì tại cảng Điền Công công ty còn vận tải bằng cả xà lan tải trọng 200 tấn phục vụ cho việc tiêu thụ bằng đường sông. 1.3.3 Tình trạng thiết bị . Thiết bị, máy móc của công ty chủ yếu được nhập khẩu của Liên Xô (cũ ) đến nay một số thiết bị đã cũ và lạc hậu nó đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng xuất lao động của công ty vì vậy công ty thay thế những thiết bị đó bằng những thiết bị hiện đại hơn được nhập khẩu của Trung Quốc và một số của Việt Nam. SV : Bùi Thị Thảo Anh 9 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp Số lượng và chủng loại thiết bị máy móc được thống kê trong bảng sau: ST T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 Máy móc thiết bị Mã hiệu SX Máy nén khí Máy biến áp các loại Búa khoan hơi, điện Máy khoan Máy ép thuỷ lực Máy xúc Máy trộn bê tông Máy gạt Máy bơm nước Quạt gió Bơm huyền phù Máy chuyển than Máy sàng Xe ôtô các loại Đầu tầu Toa xe chở người Xe goòng các loại Xe cẩu Tời kéo các loại Băng tải Máng cào Song loan chở người Máy phát điện Zulub- 5M THZ 1000- 6/94 ∏∏- 536-∏03∏ CBY- 100 40T KOMATSU JDZ- 350 DZ 171+T130 SO- 8,0 YBT- 62 8C8 ∏5,13/001∏ KAMAZ TY7E KPAZ ∏K∏- 15 B- 1000, B- 800 SKAT- 80 KOMATSU 17 70 57 35 04 11 05 19 32 149 07 04 24 99 25 182 394 03 60 35 212 123 04 Số lượng 9chiếc) Dự phòng Sửa chữa 02 02 01 01 01 01 01 01 03 01 02 05 -1 03 01 Ngoài số lượng máy móc thiết bị thông kê trên còn một số thiết bị máy móc khác phục vụ cho nhu cầu của quá trình sản xuất, quản lý như: Thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn,thiết bị điện, máy vi tính....v...v. 1.3.4. Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất. Để đảm bảo tính hợp lý của phân công lao động (tức là đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, nhịp nhàng, đem lại hiệu quả kinh tế cao) thì SV : Bùi Thị Thảo Anh 10 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp chuyên môn hoá, tập trung hoá, hợp tác hoá là những hình thức quan trọng của sự phân công lao động trong nội bộ Công ty than Vàng Danh. 1.3.4.1. Tình hình tập trung hoá sản xuất. Công ty Vàng Danh có hai diện khai thác chủ yếu là khu Tây Vàng Danh và khu Cánh gà. Thống nhất được sự chỉ đạo từ trên xuống dưới, từ lãnh đạo công ty đến tổ đội, phân xưởng. Do đó quá trình sản xuất của công ty Vàng Danh đã được diễn ra liên tục, nhịp nhàng. Khi phân xưởng có vướng mắc, sự cố hoặc bất thường thì báo cáo kịp thời lên lãnh đạo công ty để có biện pháp giải quyết khắc phục kịp thời và triển khai đảm bảo về an toàn và tiến độ sản xuất. Công ty bố tri sắp xếp nơi làm việc, các tổ sản xuất, tay nghề người công nhân phù hợp với khả năng và năng lực của họ để nâng cao hiệu quả sản xuất và tạo điều kiện cho việc học tập kinh nghiệm lẫn nhau. Hiện nay công ty còn tập trung vào sản xuất một số sản phẩm than đang là thế mạnh của mình, khẳng định được uy tín, chất lượng cũng như nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. 1.3.4.2. Tình hình chuyên môn hoá sản xuất. Công ty than Vàng Danh là một đơn vị khai thác than hầm lò với dây chuyền công nghệ đã được nắp đặt thiết kế phục vụ cho quá trình sản xuất. Công ty đã bố trí lao động mang tính dây chuyền theo từng khâu công đoạn của sản xuất. Công ty bố trí các phân xưởng khai thác, chế biến, vận tải...vv để cho sản xuất được nhịp nhàng, liên tục. Những người có cùng chuyên môn được làm việc với nhau để nâng cao tay nghề cũng như năng suất lao động. 1.3.4.3. Tình hình hợp tác hoá sản xuất. Để giữ vững uy tín chất lượng trong tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh lành mạnh, công ty than Vàng Danh luôn coi trọng và quan tâm đến các khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống. Trong năm công ty đều dành thời gian tổ chức hội nghị khách hàng, lắng nghe những kiến nghị và ý kiến của khách hàng để có biện pháp kế hoạch sản xuất, chế biến hợp lí sản phẩm, nâng cao uy tín trên thị trường. Bên cạnh đó công ty than la nơi sản xuất ra sản phẩm xong lại là nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp lớn, nhà máy lân, nhà máy giấy, nhà máy điện xi măng. Cho nên công ty có rất nhiều bạn hàng trong và ngoài nước. Nhưng ngược lại công ty cũng có quan hệ rất nhiều với các công ty cung SV : Bùi Thị Thảo Anh 11 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp cấp nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất đó là xi măng, dầu, thuốc nổ, gỗ, máy móc thiết bị vật liệu xây dựng, tôn sắt thép. - Công ty có điều kiện thuận lợi nằm trên vùng công nghiệp với nhiều nhà máy, nhà máy cơ khí Mạo Khê, nhà máy xi măng Lam Thạch, xí nghiệp gạch Uông Bí...vv. và các công ty xí nghiệp khai thác than khác. Từ đó công ty luôn có những chính sách đối ngoại, quan hệ, hợp tác với tất cả bạn hàng và các nhà máy cung ứng sản phẩm đầu vào cho công ty để thoả mãn hợp tác hiệu quả cao hai bên cùng có lợi. 1.4. Tổ chức sản xuất. Quá trình hoạt động sản xuất của công ty được trực tiếp tổ chức tại các phân xưởng. Mỗi phân xưởng sản xuất dưới sự điều hành chung của quản đốc phân xưởng, quá trình sản xuất đi theo ca dưới sự chỉ đạo của phó quản đốc trực ca và tình hình sản xuất (thông qua sổ giao ca) với quản đốc phân xưởng, đồng thời báo cáo với giám đốc công ty ( thông qua hệ thống thông tin của công ty và phòng điều động sản xuất). Tuỳ theo từng trường hợp và tình hình công việc cụ thể giám đốc công ty sẽ căn cứ vào các thông tin của phòng điều độ sản xuất và các phòng ban chức năng khác do quản đốc phân xưởng trực tiếp báo cáo hoặc sau khi tự mình trực tiếp kiểm tra sẽ đưa ra những quyết định điều hành sản xuất của công ty. Cơ cấu tổ chức quản lý của phân xưởng kết hợp với tổ chức quản lý theo ca và theo chức năng trách nhiệm quản lý chỉ đạo sản xuất được phân định cho từng Quản đốc ca của từng phó quản đốc trực ca. Tổ chức sản xuất ở các phân xưởng sản xuất chính là hình thức tổ chức tổ đội sản xuất theo ca. Do đó giữa các đội có sự phấn đấu luôn cố gắng nâng cao năng suất lao động của tổPQĐ mình dẫn đến sản lượng toàn phân xưởng tăng. PQĐ PQĐ PQĐ Nhân viên Ca3 Ca1 Ca2 Cơ điện thống kê Tổ SX SV : Bùi Thị ThảoCa1 Anh Tổ SX Ca212 Tổ SX Tổ SX Cơtoán điện Ca3Lớp: CĐ Kế K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp Sơ đồ tổ chức sản xuất ở phân xưởng. 1.5. Chế độ làm việc. - Đối với bộ phận quản lý: Làm việc ngày 8 giờ, tuần làm việc 5 ngày, nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật, không kể chế độ nghỉ lễ tết mà Nhà nước quy định. - Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp: Công ty áp dụng chế độ làm việc 3 ca liên tục, thực hiện chế độ đảo ca ngược (3-2-1) nghỉ ngày chủ nhật, thứ bảy tuỳ theo từng bộ phận do công việc có thể bố trí được nghỉ. Thời gian nghỉ giữa ca cho cán bộ công nhân viên vào ban ngày là 30 phút/ca, ban đêm là 45 phút/ca. Thời gian làm việc chung cho khối sản xuất: Ca 1: Từ 8 giờ đến 16 giờ, Ca 2: Từ 16 giờ đến 24 giờ, Ca 3: Từ 24 giờ đến 8 giờ Đối với các phân xưởng cảng và vận chuyển thực hiện chế độ làm việc theo kíp làm việc 12 giờ nghỉ 24 giờ. SV : Bùi Thị Thảo Anh 13 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp Chế độ đảo ca của bộ phận sản xuất chính được thể hiện qua sơ đồ sau: Tổ SX Ca1 A Chủ nhật Thứ 7 Ca2 Ca3 Thứ 2 Ca1 Ca2 --- Ca3 --- B *** C 56 *** +++ Số giờ nghỉ 32 +++ 32 Sơ đồ quá trình đảo ca 1.6. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh của Công ty. 1.6.1. Mục tiêu của Công ty là nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hoá các khoản lợi nhuận hợp lý cho Công ty, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh. 1.6.2. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty là: - Khai thác, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ than - Xây lắp các công trình thuộc mỏ - Vận tải đường sắt, đường bộ - Sx vật liệu xây dựng, quản lý và khai thác cảng - Sửa chữa máy, thiết bị mỏ và phưong tiện vận tải - Thiết kế, chế tạo thiết bị phụ tùng máy mỏ, thiết bị vận tải, thiết bị chịu áp lực 1.7. Một số chỉ tiêu đạt được của công ty từ năm 1980 đến 2003. Nă m Than nguyên khai (tấn) 1980 380.139 1981 400.044 Than sạch (tấn) 331.32 0 351.36 Mét lò (m) 4.423 5.398 SV : Bùi Thị Thảo Anh Tiêu thụ (tấn) 361.81 7 332.13 Doanh (đ) thu Nộp ngân sách (đ) Lãi, lỗ (đ) Lao động (lượt ) TNBQ (đ) 10.552.061 -9.762.136 4.737 96 58.438.494 -17.835.502 4.281 194 14 Lớp: CĐ Kế toán K51 Đóng góp XH, từ thiện Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ 1982 254.350 1983 270.186 1984 397.114 1985 391.087 1986 401.128 1987 487.969 1988 491.016 1989 300.223 1990 276.581 1991 318.817 1992 233.795 1993 280.244 1994 369.150 1995 525.595 1996 518.496 1997 620.164 1998 610.942 1999 507.975 2000 610.732 2001 674.545 2002 851.931 2003 1.071.45 8 4 228.63 7 241.83 2 286.47 9 333.04 0 340.14 7 392.81 7 402.93 9 258.31 0 245.79 8 289.41 0 201.62 6 280.24 4 332.90 1 460.63 4 456.83 0 548.20 7 544.24 6 463.36 3 540.86 2 605.63 9 731.48 9 919.53 2 4.389 5.540 3.925 3.911 5.303 6.261 6.632 3.690 2.978 3.634 3.187 3.754 6.220 7.889 9.254 8.609 8.736 5.836 7.597 8.400 12.26 0 14.45 9 SV : Bùi Thị Thảo Anh Báo cáo thực tập nghiệp 5 280.26 3 225.69 5 255.92 7 301.61 6 416.24 2 432.86 5 401.74 7 240.40 1 247.77 6 264.90 6 252.31 7 263.40 3 315.66 7 442.00 4 397.68 8 554.90 6 501.08 7 491.82 3 557.72 1 634.02 5 698.04 6 921.22 1 99.994.426 617.774 4.947 326 83.579.960 -14.414.979 4.186 566 119.144.588 -3.538.338 4.267 738 72.459.592 5.792.314 4.507 477 226.581.416 10.385.024 4.843 1.045 602.252.962 -328.695.986 5.057 6.988 7.630.581.930 -2.260.436.490 5.256 43.126 9.488.333.456 1.078.487.604 5.129 52.996 18.374.199.828 108.008.623 358.151.000 4.519 79.649 26.914.561.300 607.192.534 42.982.000 4.050 142.197 36.842.643.581 933.997.417 265.000.000 3.793 193.915 57.357.100.000 1.139.607.354 698.292.000 3.748 406.248 9.442.000 81.287.100.000 1.575.030.000 402.687.800 3.816 666.145 19.702.000 133.679.355.90 0 136.355.900.00 0 180.544.900.00 0 179.347.327.00 0 164.252.200.00 0 191.377.000.00 0 232.499.000.00 0 290.544.000.00 0 373.563.000.00 0 2.567.305.900 5.209.963.522 4.213 902.000 15.978.000 3.748.418.400 3.896.453.000 4.468 58.086.000 6.424.050.100 3.967.274.000 4.459 3.956.594.000 308.497.600 4.696 4.321.916.400 144.973.100 4.746 1.006.41 3 1.093.35 3 1.005.15 6 824.565 1.343.673.900 352.091.000 4.813 823.898 4.661.860.000 1.712.337.000 4.852 10.255.900.00 0 10.257.000.00 0 11.099.385.00 0 9.708.571.000 4.978 1.377.73 6 1.683.30 6 2.123.63 3 15 5.217 Lớp: CĐ Kế toán K51 124.450.40 0 154.659.00 0 466.710.76 9 154.769.54 4 221.931.44 8 368.097.41 9 271.619.00 0 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp PHẦN 2 MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TY VÀ NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN 2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần than Vàng Danh Mô hình quản lý của công ty hiện nay đang áp dụng là mô hình trực tuyến chức năng. Mô hình quản lý như vậy rất phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty nó mang lại sự thống nhất từ trên xuống dưới giữa các bộ phận, giữa các khâu trong công ty . SV : Bùi Thị Thảo Anh 16 Lớp: CĐ Kế toán K51 Trường ĐH Mỏ - Địa chất vụ Báo cáo thực tập nghiệp GIÁM ĐỐC CÔNG TY PGĐ Cơ điện, vận tải P. Cơ điện P. Cơ tuyển PGĐ Kỹ thuật PGĐ Sản xuất P. kỹ thuật khai thác P. Tiêu thụ, KCS P. Trắc địa, địa chất P. Điều độ sản xuất PGĐ Đầu tư P. Đầu tư xây dựng và môi trường PGĐ An toàn PGĐ KT, tiêu thụ, đời sống Chánh VP P. An toàn P. Kế hoạch P. Quản trị P. TCCB-ĐT P . Thông gió mỏ P. Kiểm toán P. LĐTL P. BV-TTQS P. Vật tư Nghành phục P. Vận tải vu Trung tâm y tế Khối PX Khai thác KT1-KT12 Khối PX Đào lò Đ1, K1K11 SV : Bùi Thị Thảo Anh Khối PX Vận tải VTL,VTG, ôtô vận chuyển 17 Khối PX Sàng tuyển CB Than,Cảng Khối PX Điện, GCVL, Thông gió... Lớp: CĐ Kế toán K51 Kế toán trưởng P. Thống kê- kế toántài chính Trường ĐH Mỏ - Địa chất nghiệp vụ Báo cáo thực tập 2.2.Nguyên tắc điều hành của bộ máy quản lý. 2.2.1. Giám đốc công ty. Do chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty( nay là chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn CN Than - KS Việt Nam) bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác theo đề nghị của tổng giám đốc. Giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc ( chủ tịch tập đoàn), hội đồng quản trị, trước pháp luật nhà nước về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Chức năng của Giám đốc: Điều hành chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trực tiếp phụ trách các công tác sau: + Tổ chức cán bộ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực + Tổ chức lập các phương án kinh tế và điều hoà vốn kinh doanh + Phụ trách mua sắm vật tư, thiết bị, máy móc và tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp chỉ đạo các phòng. + Phòng tổ chức, Phòng thống kê kế toán tài chính + Là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, hội đồng nâng lương của công ty. 2.2.2. Các phó giám đốc công ty: Là người giúp việc cho giám đốc một số lĩnh vực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự uỷ quyền của giám đốc. Chức năng của các phó giám đốc. 1. Phó giám đốc cơ điện - Vận tải. Có chức năng tham mưu, giúp giám đốc điều hành công tác cơ điện, vận tải. Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác vận tải, cơ điện trong toàn công ty. Trực tiếp chỉ đạo quản lý các phòng cơ điện, cơ tuyển, vận tải. 2. Phó giám đốc kỹ thuật. + Là người trực tiếp chỉ đạo các phương án kỹ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn, kế hoạch sản xuất hàng năm trình Giám đốc công ty. + Chỉ đạo việc xây dựng sửa đổi và theo dõi những kết quả thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật. + Chỉ đạo công tác an toàn bảo hộ lao động ( Đặc biệt chú ý đến công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ). SV : Bùi Thị Thảo Anh K51 18 Lớp: CĐ Kế toán Trường ĐH Mỏ - Địa chất nghiệp vụ Báo cáo thực tập + Chỉ đạo việc quản lý sửa chữa máy móc, thiết bị đảm bảo phục vụ sản xuất cũng như quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành để sửa chữa,gia công chế tạo vật tư thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty. + Là chủ tịch hội đồng khoa học kỹ thuật của công ty và trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật khai thác, phòng KCS, phòng trắc địa, phòng đầu tư xây dựng cơ bản. 3. Phó giám đốc sản xuất. + Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tháng,quý về cả sản lượng chất lượng và an toàn trong sản xuất. + Chỉ đạo công tác xây dựng định mức lao động. + Bố trí lao động ở các phân xưởng để thực hiện mục tiêu kế hoạch. + Trực tiếp chỉ đạo phòng điều độ sản xuất và các phân xưởng sản xuất trong toàn công ty. + Thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc đi vắng 4. Phó giám đốc đầu tư. Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong công tác tổ chức đầu tư sản xuất. 5. Phó giám đốc an toàn. + Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác an toàn trong quá trình sản xuất, là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về công tác an toàn của Công ty. + Trực tiếp chỉ đạo các phòng: Phòng An toàn, Phòng Thông gió mỏ. 6. Phó giám đốc kinh tế, tiêu thụ, đời sống. + Phụ trách các vấn đề có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm giúp giám đốc trực tiếp đối ngoại với,khách hàng và chịu trách nhiệm về hội nghị khách hàng. + Tổ chức chỉ đạo công tác thu mua vật tư thiết bị phục vụ cho sản xuất được liên tục. + Phụ trách các vấn đề về kiểm toán. + Phụ trách các vấn đề văn hoá, đời sống xã hội. SV : Bùi Thị Thảo Anh K51 19 Lớp: CĐ Kế toán Trường ĐH Mỏ - Địa chất nghiệp vụ Báo cáo thực tập + Phụ trách các vấn đề về ngành ăn uống, trực tiếp điều hành về tình hình đảm bảo vấn đề ăn uống và đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên. + Trực tiếp phụ trách các phòng ban ngành phục vụ ăn uống, trung tâm y tế than Vàng Danh, phòng quản trị. 2.2.3. Kế toán trưởng: Là người quan trọng giúp giám đốc công ty quản lý, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê và tài chính, có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 2.2.4. Các trưởng phòng : Là những người được giám đốc công ty trực tiếp bổ nhiệm và có các nhân viên tham mưu chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về toàn bộ công việc theo chức năng của phòng mình. Các công tác tổ chức quản lý của công ty có ưu điểm trong quản lý tổ chức công ty đã biết kết hợp các phòng ban cùng nhóm chức năng, tinh giảm bộ máy quản lý cho gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí quản lý và đạt kết quả cao trong công tác quản lý. 2.2.5. Nguyên tắc điều hành của giám đốc: Cá nhân được phân công chỉ đạo công việc gì phải chịu trách nhiệm về công việc đó từ đầu đến cuối. Trong quá trình thực hiện công việc nếu có vướng mắc phải xin ý kiến chỉ đạo, báo cáo giám đốc về kết quả ( hoặc người được uỷ quyền) hoặc đưa ra hội nghị giao ban hàng ngày để lấy ý kiến thực hiện,sao cho đạt hiệu qủa cao nhất. 2.3. Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban trong công ty: Với trách nhiệm tham mưu,giúp việc cho giám đốc trong việc ra quyết định, đồng thời có nhiệm vụ thực thi các mệnh lệnh của giám đốc. 2.3.1. Phòng kế hoạch: a.Chức năng : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh, kinh tế xã hội ngắn hạn, trung hạn và chiến lược phát triển dài hạn. SV : Bùi Thị Thảo Anh K51 20 Lớp: CĐ Kế toán
- Xem thêm -