Tài liệu Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh minh thái

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài: Mác đã nói “Nếu sản xuất chỉ ngừng một ngày thôi chứ không nói đến ngừng vài tuần, một năm thì xã hội sẽ bị tiêu vong”. Vì thế mà trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nƣớc ngày nay, góp phần vào sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, bản thân mỗi doanh nghiệp cũng phải hoạt động sao cho có hiệu quả, không ngừng mở rộng quy mô SXKD, tăng thêm sản lƣợng, nâng cao chất lƣợng sản phầm. Để đạt đƣợc điều đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào các doanh nghiệp có thể quản lý, giám đốc chặt chẽ việc sử dụng lao động, vật tƣ, tiền vốn ở tất cả các khâu, các mặt SXKD. Doanh nghiệp tiến hành SXKD thì không thể thiếu đƣợc một trong ba yếu tố cơ bản là: tƣ liệu lao động, sức lao động và đối tƣợng lao động. NVL là một trong ba yếu tố không thể thiếu đƣợc, là yếu tố đầu vào giúp hoạt động của các doanh nghiệp tiến hành đều đặn, liên tục. Mặt khác, NVL là thành phần trong cơ cấu vốn lƣu động nên nó có ý nghĩa quan trọng mang lại lợi nhuận và tạo ra hiệu quả SXKD. Vì vậy, hạch toán NVL một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời ngày càng trở nên quan trọng, nó sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng liều lƣợng, góp phần thúc đẩy sản xuất tạo ra những sản phẩm chất lƣợng ngày càng cao trong khi gía thành lại giảm, nâng tính cạnh tranh cho sản phẩm, qua đó tăng doanh thu cũng nhƣ lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công ty TNHH Minh Thái nơi em thực tập là công ty SXKD có sản phẩm chủ yếu là sản xuất, chế biến màng đơn: Các loại túi HDPE, LDPE, LLDPE…đựng linh kiện điện tử, đồ gia dụng, túi siêu thị,... Do công ty là công ty sản xuất nên sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau nhƣng bộ máy kế toán còn ít nhân viên nên việc phân loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và tính giá hàng tồn kho còn chƣa khoa học, chƣa thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh. Với NVL mua vào đã thanh toán ngay cho ngƣời cung cấp bằng tiền mặt nhƣng khi hạch toán, kế toán công nợ vẫn cho qua tài khoản 331( Phải trả ngƣời bán). Với hàng bán cho khách hàng đã thu ngay bằng tiền mặt nhƣng khi hạch toán, kế toán vẫn cho qua tài khoản 131( Phải thu của khách hàng). Với tình hình kiểm tra hàng Nguyễn Thị Hằng 1 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo bán: Hàng tồn kho quá nhiều và có xu hƣớng bị giảm giá nhƣng công ty không lập dự phòng cho hàng tồn kho. Năm 2009, hàng tồn kho chiếm 57,37% tài sản của công ty. Năm 2010, hàng tồn kho chiếm khoảng 68,71% tài sản của công ty. Tuy nhiên cả hai năm đều không lập dự phòng hàng tồn kho. Trong quá trình học tập tại trƣờng đại học Thƣơng Mại và thực tập tại công ty TNHH Minh Thái và nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán NVL em đã tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Thái” làm đề tài khóa luận của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu: - Mục tiêu lý luận: làm rõ cơ sở lý luận kế toán và quản lý NVL trong doanh nghiệp - Mục tiêu thực tiễn: nghiên cứu thực trạng kế toán và quản lý NVL tại công ty TNHH Minh Thái. Đƣa ra một số góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý NVL tại công ty TNHH Minh Thái. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:  Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Minh Thái.  Phạm vi nghiên cứu: * Phạm vi nghiên cứu không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Minh Thái. Số liệu sử dụng để thực hiện phân tích trong đề tài là số liệu của quý IV năm 2011, do bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Minh Thái cung cấp. *Phạm vi về thời gian: Từ ngày 20/03/2012 đến ngày 20/05/2012 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Vận dụng lý thuyết về kế toán NVL tại các doanh nghiệp để so sánh, phân tích tình hình hạch toán NVL tại công ty. - Thu thập từ các BCTC, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, phiếu xuất kho, nhập kho, số liệu sổ cái để có những đánh giá chính xác, khách quan hơn về tình hình sử dụng NVL. - Sử dụng tổng hợp phƣơng pháp điều tra, phân tích, so sánh. Dùng các bảng, biểu, sơ đồ và tài khoản để minh họa trên cơ sở phƣơng pháp luận của phép duy vật biện chứng. Nguyễn Thị Hằng 2 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo 5. Khóa luận đƣợc bố cục thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Minh Thái. Chƣơng3: Kết luận và đề xuất về công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Minh Thái Nguyễn Thị Hằng 3 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Khái quát chung về NVL trong doanh nghiệp sản xuất. 1.1.1. Khái niệm - Đặc điểm – Vai trò của NVL. NVL là đối tƣợng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc doanh nghiệp tự gia công chế biến, dự trữ để phục vụ quá trình SXKD tạo ra sản phẩm. đối tƣợng lao động ở đây đƣợc hiểu là những vật mà lao động của con ngƣời tác động vào nhằm biến đổi theo nhu cầu của mình. NVL là yếu tố cơ bản tham gia vào quá trinh SXKD của doanh nghiệp, do vậy NVL có các đặc điểm sau: - Các NVL sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên đƣợc trạng thái ban đầu khi đƣa vào sản xuất. - Các NVL tham gia trực tiếp vào quá trình SXKD hoặc một chu kì SXKD. Do đó, chỉ khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ, toàn bộ chi phí về NVL sẽ đƣợc bù đắp tạo tiền đề cho quá trình tái sản xuất tiếp theo. - Toàn bộ giá trị của NVL đƣợc chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở để tính giá thành. Trong các Doanh nghiệp sản xuất nói chung, chi phí NVL thƣờng chiếm tỷ trọng lớn từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm tạo ra. NVL có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng CPSX do đó một sự biến động của chi phí NVL sẽ ảnh hƣởng không nhỏ tới giá thành của các sản phẩm đƣợc sản xuất ra, ảnh hƣởng trực tiếp đến giá vốn và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Mặt khác, trong doanh nghiệp NVL còn là một loại tài sản lƣu động thuộc nhóm HTK. Đây là bộ phận dự trữ, mỗi khi sản xuất có yêu cầu là sẵn sàng cung ứng ngay. Nó giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bình thƣờng không bị gián đoạn, giảm các tổn thất kinh tế do phải ngừng sản xuất gây ra. Với vai trò không thể thiếu đƣợc trong việc duy trì sản xuất, ngƣời lãnh đạo luôn phải tính toán để xác định đƣợc số lƣợng vốn này một cách có hiệu quả phù hợp với cơ cấu vốn và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp. Nguyễn Thị Hằng 4 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo 1.1.2. Phân loại NVL. Trong các doanh nghiệp, vật liệu rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có một vai trò, công dụng và tính năng lý hoá khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý vật liệu mà từng doanh nghiệp thực hiện phân loại theo các cách khác nhau: 1.1.2.1. Phân loại NVL theo công dụng. Theo cách phân loại này, NVL bao gồm: - NVL chính: Là đối tƣợng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực thể của sản phẩm. "Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ đối tƣợng lao động chƣa qua chế biến công nghiệp, "Vật liệu" dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế. - Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất, kết hợp với NVL chính làm tăng chất lƣợng, mẫu mã của sản phẩm hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý… - Nhiên liệu: Là những thứ đƣợc tiêu dùng cho sản xuất năng lƣợng nhƣ than, dầu mỏ...Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ đƣợc tách thành 1 nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn. - Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết đƣợc sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải. - Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, các vật kết cấu dùng cho công tác XDCB, trong công nghiệp. - Phế liệu: Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng đƣợc thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất. - Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không đƣợc xếp vào các loại kể trên. 1.1.2.2. Phân loại NVL theo nguồn hình thành. Theo cách phân loại này, NVL bao gồm: - Vật liệu tự chế: Là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra phục vụ nhu cầu sản xuất. - Vật liệu khác: Là vật liệu hình thành do cấp phát, biếu tặng, góp vốn… 1.1.2.3. Phân loại NVL theo mục đích sử dụng. Theo cách phân loại này, NVL bao gồm: - Vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh: NVL dùng cho chế tạo sản phẩm, phục vụ sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp. - Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Góp vốn, biếu tặng, nhƣợng bán… Nguyễn Thị Hằng 5 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo 1.1.3 Đánh giá NVL. Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL, do đó, khi tính giá NVL, kế toán cần đảm bảo các nguyên tắc sau:  Nguyên tắc giá gốc: Áp dụng điều 04, VAS 02 về HTK đƣợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " HTK đƣợc tính theo giá gốc. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc". Trong đó:  Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đƣợc HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại.  Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc: Là giá bán ƣớc tính của HTK trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng trừ (-) chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.  Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc thận trọng kế toán cần phải lập dự phòng để không phản ánh cao hơn giá trị tài sản thực tế có thể thực hiện của tài sản.  Nguyên tắc nhất quán: Kế toán phải áp dụng tất cả các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và các phƣơng pháp tính toán trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác để BCTC có thể so sánh đƣợc giữa các thời kỳ, so sánh giữa các doanh nghiệp. Nếu có thay đổi phƣơng pháp và chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc đầy đủ đòi hỏi doanh nghiệp phải diễn giải, trình bày do trên thuyết minh trong BCTC. a. Tính giá thực tế NVL nhập kho. NVL nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tuỳ từng nguồn nhập mà giá trị thực tế NVL đƣợc xác định nhƣ sau. - Vật liệu mua bên ngoài: Giá thực tế của Giá mua ghi NVL mua = trên hoá + ngoài đơn - Các khoản thuế Chi phí CKTM, Giảm + không đƣợc hoàn thu mua giá hàng mua lại Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế VL thuê = Giá thực tế VL xuất + Chi phí thuê + Chi phí vận chuyển ngoài GCCB Nguyễn Thị Hằng thuê ngoài GCCB ngoài GCCB 6 (nếu có) K44D6 Khóa luận tốt nghiệp - Th.S Phan Hƣơng Thảo Vật liệu tự chế: Giá thực tế của VL tự chế - = Giá thành sản xuất VL Vật liệu đƣợc cấp: Giá thực tế của VL đƣợc cấp - Giá theo biên bản giao nhận = Vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế VL nhận góp vốn liên doanh - Giá trị vốn góp do hội đồng đánh giá = Vật liệu đƣợc biếu tặng, viện trợ: Giá thực tế của VL đƣợc biếu tặng, viện trợ - + Chi phí vận chuyển = Giá thị trƣờng tại thời điểm nhận Phế liệu thu hồi từ sản xuất: Giá thực tế của phế liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng lại hoặc giá có thể bán b. Tính giá thực tế NVL xuất kho. Việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thực tế NVL xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lƣợng danh điểm, số lần nhập xuất NVL, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 VAS 02 nêu ra 4 phƣơng pháp tính giá xuất HTK: Phƣơng pháp giá bình quân: Trị giá xuất của vật liệu bằng = Số lƣợng VL xuất * Đơn giá bình quân.  PP Bình quân cả kỳ dự trữ: Đơn giá bình quân cuối cả kì dữ trữ - = Trị giá VT tồn đầu kỳ + Trị giá VT nhập trong kỳ S. lƣợng VT tồn đầu kỳ + Slƣợng VT nhập trong kỳ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ đƣợc việc hạch toán chi tiết NVL, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tƣ, thích hợp với doanh nghiệp ít danh điểm vật tƣ nhƣng số lần nhập, xuất mỗi danh điểm nhiều. - Nhược điểm: Dồn công việc tính giá NVL xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hƣởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.  PBình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập): Đơn giá BQ liên hoàn Trị giá VT tồn trƣớc lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n = Nguyễn Thị Hằng S.lƣợng VT tồn trƣớc lần nhập n + S.lƣợng VT nhập lần n 7 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo Theo phƣơng pháp này, sau mỗi lần nhập NVL, kế toán tính đơn giá bình quân rồi căn cứ vào đơn giá bình quân và lƣợng NVL xuất để tính giá NVL xuất. - Ưu điểm: Giá trị NVL xuất kho chính xác nhất, phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá đƣợc tiến hành đều đặn. Thích hợp doanh nghiệp ít danh điểm vật tƣ, số lƣợng nhập không nhiều. - Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy. Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO): Giá thực tế NVL xuất kho đƣợc tính cơ sở giả định NVL nào nhập trƣớc thì đƣợc xuất dùng trƣớc và tính theo đơn giá của những lần nhập trƣớc. Nhƣ vậy, nếu giá cả có xu hƣớng tăng lên thì giá trị HTK cao và giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng và ngƣợc lại. Do đó phƣơng pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát và áp dụng cho doanh nghiệp ít danh điểm vật tƣ, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. - Ưu điểm: Phƣơng pháp này cung cấp một sự ƣớc tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ. Kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời, trong thời kỳ lạm phát phƣơng pháp này sẽ cho lợi nhuận cao. - Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có đƣợc là do các chi phí NVL nói riêng và HTK nói chung vào kho từ trƣớc. Nhƣ vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng của NVL. Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc ( LIFO): - Giá thực tế NVL xuất kho đƣợc tính trên cơ sở giả định NVL nào nhập sau thì xuất trƣớc và tính theo đơn giá lần nhập sau cùng kề với thời điểm xuất. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng với doanh nghiệp ít danh điểm vật tƣ, số lần nhập kho của mỗi danh điểm ít. Phƣơng pháp này thích hợp trong thời kỳ giảm phát. - Ƣu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại. Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng NVL làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn. Nếu giá cả Nguyễn Thị Hằng 8 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo vật tƣ có xu hƣớng tăng, doanh nghiệp sẽ có lợi vì khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh đƣợc thuế. - Nhƣợc điểm: Trong thời kì lạm phát, thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm, giá trị vật liệu bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó. Phƣơng pháp tính giá đích danh: - Theo phƣơng pháp này, vật tƣ xuất thuộc lô nào theo giá nào thì đƣợc tính theo đơn giá đó. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. - Ƣu điểm: Chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại của doanh nghiệp. - Nhƣợc điểm: Nếu đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thƣờng xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp. 1.1.4. Yêu cầu quản lý đối với NVL. Công tác quản lý NVL càng khoa học, cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao cho nên doanh nghiệp cần quản lý NVL chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng. Cụ thể:  Trong khâu thu mua: Cần thƣờng xuyên tiến hành thu mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của Doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lƣợng, quy cách, chủng loại và giá cả.  Trong khâu sử dụng: Cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá NVL có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong SXKD đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.  Trong khâu dự trữ và bảo quản: Để SXKD diễn ra liên tục thì phải dự trữ NVL đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhƣng cũng không đƣợc dự trữ quá lƣợng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu. Nguyễn Thị Hằng 9 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo 1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán NVL. Để có thể đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:  Nhiệm vụ trong việc tổ chức hệ thống chứng từ: Kế toán NVL cần tuân thủ quy định của BTC ban hành về thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lƣu trữ chứng từ. Trình tự luân chuyển phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho những ngƣời quản lý NVL, bảo đảm sự an toàn cho chứng từ, cập nhật vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời, tránh sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết…  Nhiệm vụ trong việc vận dụng hệ thống tài khoản: Kế toán cần vận dụng hệ thống tài khoản đảm bảo nguyên tắc thống nhất và nguyên tắc thích ứng. Tài khoản tổng hợp của doanh nghiệp xây dựng căn cứ vào chế độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành. Bên cạnh đó các tài khoản chi tiết cần đƣợc xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của doanh nghiệp sao cho phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán  Áp dụng đúng đắn các phƣơng pháp kỹ thuật hạch toán NVL: Thực hiện hạch toán đúng phƣơng pháp quy định, ghi chép kịp thời nhằm đảm bảo thống nhất trong công tác quản lý kế toán. Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, dự trữ, sử dụng NVL, kiểm tra tình hình nhập, xuất, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý NVL thừa, thiếu. Tính toán, xác định chính xác số lƣợng và giá trị NVL đã tiêu hao trong quá trình sản xuất, phân bổ chính xác giá trị NVL đã tiêu hao vào các đối tƣợng sử dụng. Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL theo chế độ Nhà nƣớc đã quy định, lập báo cáo về vật tƣ, tiến hành phân tích kinh tế về tình hình thu mua, dự trữ, quản lý NVL trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ chi phí sản xuất toàn bộ.  Nhiệm vụ trong tổ chức hệ thống sổ sách kế toán NVL: Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán NVL cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do BTC ban hành và xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý NVL cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời. Nguyễn Thị Hằng 10 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo  Nhiệm vụ lập các báo cáo về NVL: Các báo cáo về NVL cần đƣợc xây dựng theo đúng chế độ kế toán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và đƣợc chuyển đến các bộ phận chức năng quản lý NVL. 1.2. Nội dung kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp 1.2.1. Quy định chuẩn mực kế toán về kế toán NVL Các chuẩn mực kế toán Việt Nam ảnh hƣởng đến kế toán NVL là VAS 01”Chuẩn mực chung” và VAS 02 “Hàng tồn kho”, cụ thể nhƣ sau: Áp dụng điều 04, VAS 02 về HTK đƣợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " HTK đƣợc tính theo giá gốc. Áp dụng khoản 22, VAS 02 về HTK đƣợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc và lập dự phòng giảm giá HTK”. Áp dụng khoản 05, 07, 08 VAS 01 về chuẩn mực chung đƣợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " các chuẩn mực kế toán cơ bản: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng” để đánh giá NVL. 1.2.2. Kế toán NVL theo chế độ kế toán hiện hành Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp đƣợc ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. 1.2.2.1. Chứng từ sử dụng Hệ thống chứng từ sử dụng trong công tác kế toán NVL bao gồm: - Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT - Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT - Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ… Mẫu số 03-VT - Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ Mẫu số 04-VT - Biển bản kiểm kê vật tƣ Mẫu số 05-VT - Bảng kê mua hàng Mẫu số 06-VT - Bảng phân bổ vật tƣ, công cụ... Mẫu số 07-VT Nguyễn Thị Hằng 11 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo 1.2.2.2. Tài khoản sử dụng TK 152 “ Nguyên vật liệu ”: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng , giảm NVL của doanh nghiệp theo giá thực thực tế TK 152 có nội dung và kết cấu nhƣ sau: Bên nợ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ (trƣờng hợp doanh nghiệp hạch toán nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) Bên có Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ Khoản giảm giá ,triết khấu thƣơng mại nguyên vật liệu mua vào , trị giá NVL mua trả lại bên bán Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ) Dƣ nợ Trị giá thực tế NVL tồn kho Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà TK 152 có thể mở thêm các tài khảon cấp 2, 3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm , thứ vật liệu TK 152 – “ Nguyên vật liệu ” TK 1521 – Nguyên vật liệu chính TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ TK 1523 – Nhiên liệu TK 1524 – Phụ tùng thay thế TK 1525 – Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản TK 1526 – Vật liệu khác TK 151 “ Hàng mua đang đi đƣờng”: phản ánh giá trị vật liệu mà doanh nghiệp đã mua chấp nhận mua nhƣng chƣ về nhập kho Nguyễn Thị Hằng 12 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo TK 331 “ Phải trả ngƣời bán ”: phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với đối tƣợng khác về khoản vật liệu , hàng hoá , dịch vụ theo hợp đồng đã ký. TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp ”: theo dõi giá trị NVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất , công việc . Trị giá NVL không dùng hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi. 1.2.2.3. Phƣơng pháp kế toán 1.2.2.3.1. Kế toán chi tiết NVL Kế toán chi tiết NVL là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong SXKD nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tƣ. Công tác hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi đƣợc tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị từng danh điểm vật tƣ, phải tổng hợp đƣợc tình hình luân chuyển và tồn của từng danh điểm theo từng kho, từng quầy, từng bãi. Hiện nay Các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phƣơng pháp kế toán chi tiết NVL nhƣ sau: 1.2.2.3.1.1. Phƣơng pháp thẻ song song.  Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lƣợng. - Hàng ngày khi nhận đƣợc chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó. - Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tƣ.  Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu. Nguyễn Thị Hằng 13 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tƣơng ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu. Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ theo phƣơng pháp thẻ song song - Ƣu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho từng danh điểm NVL kịp thời, chính xác. - Nhƣợc điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lƣợng, làm tăng khối lƣợng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian. - Điều kiện vận dụng: Thích hợp với doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán máy hoặc doanh nghiệp ít danh điểm vật tƣ, trình độ chuyên môn kế toán hạn chế. 1.2.2.3.1.2. Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.  Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho ghi c hép giống nhƣ phƣơng pháp thẻ song song.  Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất NVL theo từng danh điểm và theo từng kho, kế toán lập bảng kê nhập, xuất vật liệu. Rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển. Sơ đồ 1.2. Trình tự ghi sổ theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Ưu điểm: Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phƣơng pháp thẻ song song, giảm nhẹ khối lƣợng ghi chép của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lặp. - Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót và dồn công việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thƣờng xuyên, liên tục, hơn nữa làm ảnh hƣởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác - Điều kiện vận dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tƣ nhƣng số lƣợng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày. Nguyễn Thị Hằng 14 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo 1.2.2.3.1.3. Phƣơng pháp sổ số dƣ.  Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn. Ngoài ra cuối tháng thủ kho phải ghi số lƣợng tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dƣ.  Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến, lập phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào đó, kế toán lập bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Cuối kỳ tiến hành đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ số dƣ với bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo phƣơng pháp số dƣ. - Ƣu điểm: Phƣơng pháp này tránh đƣợc việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ. - Nhƣợc điểm: Sử dụng phƣơng pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót. - Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tƣ và số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều, đồng thời nhân viên kế toán và thủ kho của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn cao. 1.2.2.3.2. Kế toán tổng hợp NVL trong doanh nghiệp sản xuất.  Kế toán tổng hợp NVL theo phƣơng pháp KKTX. Đây là phƣơng pháp theo dõi thƣờng xuyên, liên tục sự biến động nhập, xuất, tồn vật liệu trên sổ kế toán. Sử dụng phƣơng pháp này có thể tính đƣợc trị giá vật tƣ nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp, tài khoản NVL đƣợc phản ánh theo đúng nội dung tài khoản tài sản. - Ưu điểm: Phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập, xuất và tồn kho NVL theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp kịp thời các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý. - Nhược điểm: Ghi chép nhiều lần, làm công tác kế toán phức tạp kế toán. - Áp dụng: Doanh nghiệp có giá trị NVL lớn, SXKD mặt hàng có giá trị cao, sử dụng NVL đắt tiền, việc bảo quản và theo dõi tình hình xuất nhập NVL hàng ngày một cách thuận lợi. Nguyễn Thị Hằng 15 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo Phƣơng pháp kế toán Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp NVL theo phƣơng pháp KKTX  Kế toán các trƣờng hợp tăng nguyên vật liệu - Tăng do mua ngoài nhập kho Nợ TK 152: Giá thực tế trên hoá đơn (không gồm VAT) Nợ TK 1331: VAT đầu vào Có TK 331, 111, 141... : Tổng giá thanh toán - Tăng do nhập kho hàng mua đang đi đƣờng kỳ trƣớc Nợ TK 152: Trị giá thực tế Có TK 151 - Tăng do nhận cấp phát , tặng thƣởng , góp vốn liên doanh Nợ TK 152: Giá đánh giá Có TK 411 - Tăng do nhận lại vốn liên doanh Nợ TK 152 : Trị giá vốn góp Có TK 128, 222 - Các trƣờng hợp khác Nợ TK 152: Trị giá thực tế nhập kho Có TK 336, 338, 711, 412, 154...  Kế toán các trƣờng hợp giảm nguyên vật liệu - Trƣờng hợp xuất để chế tạo sản phẩm Nợ TK 621: Trị giá thực tế xuất kho Có TK 152 - Trƣờng hợp xuất kho NVL dùng chung cho phân xƣởng , bán hàng, quản lý hay cho xây dựng cơ bản Nợ TK 627, 641, 642, 627 Có TK 152 - Xuất góp vốn liên doanh Nợ TK 128, 222 Có TK 152 Nguyễn Thị Hằng 16 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp - Th.S Phan Hƣơng Thảo Xuất gia công , chế biến Nợ TK 154 Có TK 152 - Đánh giá giảm nguyên vật liệu Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm do đánh giá lại Có TK 152  Kế toán tổng hợp NVL theo phƣơng pháp KKĐK. Phƣơng pháp KKĐK là phƣơng pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế phản ánh giá trị HTK cuối kì trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tƣ, hàng hóa đã xuất. Trị giá vật tƣ xuất kho = Trị giá vật tƣ tồn đầu kỳ + Tổng giá vật tƣ mua vào trong kỳ - Trị giá vật tƣ tồn cuối kỳ Theo phƣơng pháp này, việc nhập, xuất vật tƣ đƣợc phản ánh trên tài khoản 611"Mua hàng". Tài khoản 152, 153 chỉ phản ánh giá trị vật tƣ tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ. - Ưu điểm: Giảm bớt đƣợc khối lƣợng ghi chép của kế toán xuất kho NVL hàng ngày không ghi, chỉ cuối kỳ mới tính và ghi một lần. - Nhược điểm: Tính chính xác không cao. - Áp dụng: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tƣ, giá trị thấp và đƣợc xuất thƣờng xuyên. Phƣơng pháp kế toán: SƠ ĐỒ 1.5: Hạch toán tổng hợp NVL theo phƣơng pháp KKĐK (Tính thuế VAT theo phƣơng pháp khấu trừ) 1.3.3. Kế toán kiểm kê, đánh giá lại NVL. Trong việc quản lý NVL đòi hỏi các doanh nghiệp thƣờng xuyên kiểm kê để xác định lƣợng tồn kho thực tế của từng danh điểm vật tƣ. Đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán, xác định số thừa, thiếu và có biện pháp xử lý kịp thời. Doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê toàn bộ, kiểm kê từng phần hoặc kiểm kê chọn mẫu, thời hạn Nguyễn Thị Hằng 17 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo kiểm kê có thể định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc bất thƣờng theo yêu cầu của công tác quản lý. 1.2.2.4. Kế toán dự phòng giảm NVL tồn kho. NVL tồn kho là thành phần của HTK, do vậy đối với trích lập dự phòng giảm giá NVL, kế toán cũng cần tuân theo các nguyên tắc, điều kiện trích lập dự phòng HTK đƣợc quy định cụ thể tại chuẩn mực, thông tƣ BTC ban hành  Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá HTK: Số dự phòng giảm giá HTK đƣợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Việc lập dự phòng giảm giá NVL phải tiến hành cho từng danh điểm vật tƣ, sau đó tổng hợp lại ra tổng số dự phòng cần lập.  Điều kiện lập dự phòng giảm giá HTK: Cuối kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của NVL nhỏ hơn giá gốc thì doanh nghiệp phải tiến hành lập dự phòng giảm giá cho số vật liệu đó  Tài khoản sử dụng: TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” Bên Nợ: Giá trị dự phòng giảm giá HTK đƣợc hoàn nhập. Bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá HTK tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Số dư bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá HTK hiện có cuối kỳ. Sơ đồ 1.6: Hạch toán trích lập dự phòng NVL. 1.2.2.5. Sổ kế toán 1.2.2.5.1. Hình thức Nhật kí – Sổ cái. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký - Sổ Cái; Nguyễn Thị Hằng 18 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Nhật ký – Sổ cái là một quyển sổ gồm hai phần : phần Nhật ký ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và tập hợp riêng cho từng đối tƣợng ở phần Sổ cái . Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra làm căn cứ ghi sổ. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đƣợc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Cuối kì, số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đƣợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đƣợc sử dụng để lập BCTC. Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái: 1.2.2.4.2. Hình thức Nhật kí chung. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Nhật ký chung là loại sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ về sự biến động tăng giảm của từng loại NVL theo trình tự thời gian . Kế toán tiến hành đồng thời cả việc hạch toán và định khoản ngay trên sổ này. Sổ cái cũng là một loại sổ tổng hợp nhƣng đƣợc dùng để mở cho từng tìa khoản , doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu tài khoản thì có bấy nhiêu quyển Sổ cái . Số liệu ghi vào sổ này là từ các sổ Nhật ký. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ nhật kí chung rồi ghi vào sổ cái TK 152. Hàng kì, kế toán cộng số liệu phát sinh trên sổ cái rồi lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. Nguyễn Thị Hằng 19 K44D6 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phan Hƣơng Thảo Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung. 1.2.2.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ; - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cũng là một loại hình sổ Nhật ký để ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian nhƣng không tiến hành định khoản ngay trên sổ nay. Nó dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , quản lý chứng từ ghi sổ đồng thời để kiểm tra , đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh. Hàng ngày hoặc định kì, kế toán căn cứ vào PNK, PXK để ghi nhận vào chứng từ ghi sổ rồi ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái. Cuối kì, cần tính tổng số tiền phát sinh để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính. Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. 1.2.2.4.4. Hình thức Nhật kí chứng từ. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký chứng từ; - Bảng kê; - Sổ Cái; - Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.Số liệu Nguyễn Thị Hằng 20 K44D6
- Xem thêm -