Tài liệu Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty tnhh thuỷ sản vân như

  • Số trang: 144 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 112 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Hoà chung với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, kinh tế Việt Nam đang trở thành điểm hút đầu tư đối với cá nhận tổ chức trong và ngoài nước. Nước ta đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ thời khắc đáng ghi nhớ nhất là năm 2007 (Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO), nhưng đồng thời cũng phải nói đến những khó khăn mà các doanh nghiệp nước ta đã và đang phải đối mặt trong điều kiện canh tranh khốc liệt như hiện nay, khủng hoảng kinh tế toàn cầu buộc các doanh nghiệp phải cố gắng hết sức mình để tồn tại và phát triển. Và đó mới chỉ là những yếu tố khách quan tác động đến doanh nghiệp, còn yếu tố chủ quan mang tính quyết định chính là nội lực của bản thân doanh nghiệp đó. Trong phạm vi nghiên cứu của mình em xin chọn đề tài: “Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Nh ư” Công ty với nguồn vốn chủ yếu là vốn vay nên khả năng chủ động về tình hình tài chính gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt khi nền kinh tế đang gặp khủng hoảng. Việc quản lý, sử dụng và hạch toán tiền như thế nào là hiệu quả, giảm thiểu được rủi ro khi nền kinh tế thường xuyên có những biến động bất thường. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  Đối tượng Đề tài nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thuỷ sản Vân Như. Dựa trên một số nội dung : - Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng tại đơn vị - Tổ chức phần hành kế toán vốn bằng tiền gồm: Kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng.  Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thuỷ sản Vân Như: 2 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là: Phương pháp thống kê, quan sát, phỏng vấn và kết hợp một số phương pháp kế toán như: Phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền, phương pháp so sánh các chỉ số,…. 4. Nội dung kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:  Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền  Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thuỷ sản Vân Như.  Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thuỷ sản Vân Như. 5. Những đóng góp của đề tài - Đề tài đã đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán V ốn bằng tiền tại công ty - Đề tài đã chỉ ra được những mặt mạnh, những mặt còn hạn chế của công tác kế toán vốn bằng tiền. Đồng thời nêu ra được một số kiến nghị nhằm hoàn thiện côn g tác kế toán tại Công ty TNHH thuỷ sản Vân Như. 3 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1. Những vấn đề chung vế quản lý vốn bằng tiền 1.1.1 Khái niệm và vị trí vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị bao gồm tất cả các loại tiền do Ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành và các loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý. Như vậy qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền ng ười ta có thể kiểm tra và đánh giá chất lượng các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác số hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả n ăng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. 1.1.2 Quản lý vốn bằng tiền 1. Mục đích : Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp nào khi lưu trữ tiền cũng đều nhằm ba mục đích: - Mục đích tiêu dùng: Chủ yếu là dùng để thanh toán tiền hàng, trả lương cho công nhân viên,… - Mục đích đầu cơ: Dùng để lợi dụng các cơ hội tạm thời như sự sụt giá tức thời của nguyên vật liệu…. để gia tăng lợi nhuận cho mình. - Mục đích dự phòng: Trong quá trình hoạt động tiền có điểm luân chuyển không theo một quy luật nhất định, do vậy doanh nghiệp phải duy trì một vùng đệm an toàn để thoả mãn nhu cầu sử dụng bất ngờ. Như vậy, dù lưu trữ tiền với mục đích nào thì quản lý vốn bằng tiền cũng là vấ n đề quan trọng. Quản lý vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được lượng tiền cần lưu trữ, lưu trữ trong bao lâu, và bằng phương thức nào... Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn tránh được rủi ro có thể xảy đến với doanh nghiệp. 2. Ý nghĩa: 4 Khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài chi phí bỏ ra cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả lãi vay, mua sắm trang thiết bị sản xuất …thì doanh nghiệp còn cần dự trữ một lượng tiền dùng cho việc chi tiêu đột xuất làm giảm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Mô hìn h quản lý vốn bằng tiền sẽ tránh được tình trạng thứ thiếu tiền làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . 1.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 1.2.1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 1.2.1.1 Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền là các loại giấy tờ có giá trị dùng trong quan hệ thanh toán mua bán bao g ồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng, giấy báo Nợ, giấy báo Có, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Séc… 1. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển của vốn bằng tiền. - Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý ngoại tệ, vàng bạc đá quý . - Tổ chức hệ thống sổ chi tiết (sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) để ghi chép đối chiếu kiểm tra mọi sự biến động của vốn bằng tiền. 2. Nguyên tắc hạch toán Hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng các nguyên tắc sau: a. Giá trị của các loại vốn bằng tiền , vàng bạc, đá quý đều phải được quy đổi theo một đơn vị tiền tệ thống nhất, đó là Việt Nam đồng (VNĐ) để ghi chép sổ sách ngoại trừ một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phải được bộ tài chính chấp thuận bằng v ăn bản. b. Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoai tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tê tại ngày lập bảng cân đối kế toán ở thời điểm cuối năm tài chính. 1 - Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ 5 thống nhất là VNĐ, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng tro ng kế toán (nếu được chấp thuận). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải c ăn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trê n thi trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (gọi tắt là tỷ giá giao dịch ) để ghi sổ kế toán. Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” ( Tài khoản ngoài bảng : theo dõi nguyên tệ). 2 - Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, h àng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền,… khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình qu ân liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 3 - Đối với bên Có của các Tài khoản vốn băng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được nghi sổ kế toán bằng đồngViệt Nam, hoặc bằng dơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán ( tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trước xuất trước, tỷ giá nhập sau xuất tr ước…) 4 - Đối với bên Có của tài khoản nợ phải trả, hoặc bên nợ của tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghi ệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá theo tỷ giá giao dịch. Cuối năm tài chính có số dư nợ phải trả hoặc dư Nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân h àng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. 5 - Đối với bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Có của tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiêph v ụ bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong k ế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán. 6 6 - Cuối năm tài chính, doanh nghi ệp phải đánh giá lại các khoán mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch b ình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân h àng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán cuối năm tài chính. 7 - Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán. c. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan dến hoạt động sản xuất kinh doanh: - Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong k ỳ và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối n ăm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp thuận) của các khoản mục tiền tệ được ghi nhận vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu tài chính trê n bác cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính - Đối với doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh, vừa có hoạt động tư XDCB, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản thì cũng xử lý chênh lệch tỷ giá này vào chi ph í tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm tài chính. - Doanh nghiệp không đươc chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc n goại tệ. d. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đần tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) như sau: - Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh lũy kế trên bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu chênh lêch tỷ giá hối đoái). - Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn xây dựng (lỗ hoặc lãi tỷ giá) không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ chi phí vào chi phí tài ch ính, hoặc doanh thu tài chính của n ăm tài chính có TSCĐ 7 và các tài sản đầu tư hoàn thành và đưa vào s ử dụng hoặc phân bổ tối đa 5 năm ( kể từ khi đưa vào hoạt động). - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối n ăm tài chính và ở thời điểm quyết toán, bàn giao đưa TSCĐ vào s ử dụng (lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ hoàn thành đầu tư mà phân bổ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của các kỳ kinh doanh tiếp theo với thời gian tối đa là 5 năm (kể từ khi công trình đưa vào hoạt động). e. Cuối năm tài chính, kế toán tiến hành đánh giá lại số dư các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu., các khoản phải trả có gốc bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quâ n liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán cuối năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ được hạch toán vào tài khoản 413 “chênh lệch tỷ giá hối đoái”, sau khi bù trừ chênh lệch tỷ gía hối đoái tăng hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí tài chính ho ặc doanh thu hoạt động tài chính. h. Đối với các doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ, thì các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phát sinh được quy ra VNĐ theo tỷ giá mua, bán thực tế phát sinh ngày giao dịch. Chênh lệch tỷ giá từ giáo dịch sẽ được hạch toán vào tài khoản 515 “Doanh thu tài chính” hoặc 635 “Chi phí tài chính” . j. Các khoản tiền thu chi bằng ngoại tệ cần phải được theo dõi chi tiết theo các loại nguyên tệ để biết số ngoại tệ biến động trong kỳ tại mọi thời điểm. k. Đối với vàng, bạc, đá quí ở những đơn vị không kinh doanh thì được phản ánh vào các tài khoản vốn bằng tiền theo giá hoá đơn hoặc theo giá được thanh toán. Ngoài việc th eo dõi cả về mặt số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất từng thứ , từng loại. 1.2.2. Chứng từ và thủ tục kế toán 1.2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm : - Phiếu thu, mẫu số 01-TT. - Phiếu chi, mẫu số 02-TT 8 - Biên lai thu tiền, mẫu số 05-TT - Bảng kê vàng bạc, đá quý, mẫu số 06-TT - Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a-TT và 07b-TT - Các chứng từ khác có liên quan: giấy báo Nợ, giấy báo Có, Uỷ nhiệm chi,… Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm mở sổ quỹ để ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt , ngoại tệ, vàng b ạc đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm. Riêng vàng bạc, đá quý phải theo dõi riêng một sổ. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu c ó chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào chứng từ thu chi để phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt trên sổ kế toán nh ư: Sổ quỹ tiền mặt, nhật ký thu, nhật ký chi, nhật ký chứng từ…Riêng vàng bạc đá quý nhận thế chấp, ký quỹ, ký c ược thì phải theo dõi riêng sau khi đã được làm các thủ tục cân, đếm số lượng, trọng lượng , giám định chất lượng và liêm phong có xác nhận cuả bê n ký gửi trên dấu niêm phong. 1.2.2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH ) Tiền gửi Ngân hàng là giá trị của các loại tiền mà doanh nghiệp đã gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính để tiến hành thanh toán mà không dùng tiền mặt. Trong công tác quản lý TGNH kế toán phải mở nhiều sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền, từng ngân hàng mà doanh nghiệp có tài khoản. Kế toán căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bản sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc c huyển khoản…để phản ánh tình hình tăng giảm của TGNH vào các sổ kế toán có liên quan. Kế toán TGNH phải tiến hành đối chiếu giữa chứng từ gốc với chứng từ của ngân hàng để kịp thời phát hiện chênh lệch. Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chêch lệch, thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào TK 1388 “Phải thu khác” hoặc TK 3388 “Phải trả phải nộp khác”. Sang tháng sau phải tiếp tuc kiểm tra đối chiếu để tìm nguyên nhân để điều chỉnh chênh lệch đó. 1.2.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 9 Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nh ưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hay công ty tài chính hoặc đã nộp vào bưu điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng. Ngoài nội dung trên tiền đang chuyển còn bao gồm các khoản sau: - Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng. - Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc. Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc nh ư phiếu chi tiền mặt, giấy nộp tiề n, biên lai nộp tiền, giấy báo Nợ, giấy báo Có…để phản ánh tình hình biến động của tiền đang chuyển vào các tài khoản có liên quan. Trong kỳ kế toán không nhất thiết phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển chỉ vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển ở thời điểm cuối kỳ để phản ánh đầy đủ các loại tài khoản của doanh nghiệp. 1.2.3. Kết cấu và nội dung hạch toán Vốn Bằng Tiền 1.2.3.1 Hạch toán Tiền Mặt tại quỹ. a/ Kết cấu tài khoản: Bên Nợ : - Các loại tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý nhập quỹ - Số tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. Bên Có : - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc, kim khí quý xuất quỹ - Số tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê. Số dư Nợ : - Các khoản tiền tồn quỹ. b/ Tài khoản sử dụng: TK 111: “Tiền mặt” với 3 tài khoản cấp 2 : - 1111: “Tiền Việt Nam” - 1112 : Tiền mặt “Ngoại tệ” - 1113 : “Vàng bạc, kim khí quý” c/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1. Thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ, kế toán ghi: 10 Nợ 111 Tiền mặt (giá thanh toán) Có 511 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ (giá chư thuế) Có 512 Doanh thu nội bộ (giá chưa thuế) Có 3331 Thuế GTGT phải nộp 2. Thu bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo ph ương pháp trực tiếp, kế toán ghi: Nợ 111 Tiền mặt Có 511 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) Có 512 Doanh thu nội bộ (tổng gía thanh toán) 3. Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nợ 111 Tiền mặt Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa thuế) Có 711 Thu nhập khác (giá chưa thuế) Có 3331 Thuế GTGT đầu ra 4. Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt: Nợ 111 Tiền mặt Có 112 Tiền gửi ngân hàng 5. Thu hồi từ các khoản đầu tư, các khoản cho vay ký quỹ… Nợ 111 Tiền mặt Có 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Có 128 Đầu tư ngắn hạn khác (cho vay,…) Có 144 Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Có 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn Có 222,223,221 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên k ết, công ty con 6. Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt : Nợ 111 Tiền mặt Có 131 Phải thu khách hàng Có 141 Tạm ứng 11 Có 138 Phải thu khác Có 136 Phải thu nội bộ 7. Các khoản tiền thừa phát hiện khi kiểm kê Nợ 111 Tiền mặt Có 3381 Tài sản thừa chờ xử lý (chưa rõ nguyên nhân) Có 3388 Phải trả phải nộp khác 8. Nhận ký quỹ ký cược của đơn vị khác Nợ 111 Tiền mặt Có 3386 Ngắn hạn Có 344 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 9. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 111 Tiền mặt 10. Xuất tiền mặt đem thế chấp, ký quỹ, ký cược. Nợ 144, 244 Có 111 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn Tiền mặt 11. Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hoá, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ, kế toán phản ánh giá nhập thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế: Nợ 152 Nguyên liệu, vật liệu Nợ 153 Công cụ , dụng cụ Nợ 156 Hàng hoá Nợ 157 Hàng gửi bán Nợ 211,213 TSCĐ Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có 111 hữu hình, vô hình Tiền mặt (Theo giá thanh toán) 12. Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hoá, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập kho theo ph ương pháp kiểm kê đinh kỳ. 12 Nợ 611 Mua hàng Nợ 113 Thuế GTGT được khấu trừ Có 111 Tiền mặt (tổng giá thanh toán) 13. Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hoá, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá nhập thực tế bao gồm giá mua đã có thuế GTGT đầu vào: Nợ 152 Nguyên liệu, vật liệu Nợ 153 Công cụ , dụng cụ Nợ 156 Hàng hoá Nợ 157 Hàng gửi bán Nợ 211,213 TSCĐ Có 111 hữu hình, vô hình Tiền mặt (Theo giá thanh toán) 14. Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hoá, vật tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập kho theo ph ương pháp kiểm kê định kỳ. Nợ 611 Mua hàng (giá thanh toán đã có thuế) Có 111 Tiền mặt 15. Mua vật tư dùng ngay không qua kho theo phương pháp kh ấu trừ: Nợ 621, 627, 641, 642, 811,… Nợ 133 Có 111 Theo giá chưa thuế Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Tiền mặt 16. Chi tiền mặt thanh toán các khoản n ợ: Nợ 311 Vay ngắn hạn Nợ 315 Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ 331 Phải trả người bán Nợ 334 Phải trả công viên Nợ 336 Phải trả nội bộ Nợ 338 Phải trả phải nộp khác Có 111 Tiền mặt 17. Chi cho hoạt động khác và hoạt động tài chính 13 Nợ 635 Chi phí tài chính Nợ 811 Chi phí khác Có 111 Tiền mặt 18. Chi tiền mặt cho xây dựng cơ bản Nợ 241 Xây dựng cơ bản dở dang Có 111 Tiền mặt 19. Nghiệp vụ liên quan đến Ngoại tệ + Khi mua hàng hoá dịch vụ thanh toán bằngTtiền mặt là Ngoại tệ. - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ dịch vụ ghi: Nợ 152,153,156,211 Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch Nợ 635 Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái) Có 111(1112) Theo tỷ giá ghi sổ kế toán Có 007 Nguyên tệ giảm - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ dịch vụ ghi: Nợ 152,153,156,211 Theo tỷ giá ngày giao dịch Có 111(1112) Theo tỷ giá ghi sổ kế toán Có 515 Chênh lệch lãi tỷ giá Có 007 Nguyên tệ giảm + Thanh toán nợ phải trả - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả. Nợ 311,331,336,342 Nợ 635 Tỷ giá ghi sổ Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái) Có 111(1112) tỷ giá ngày giao dịch - Nêu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả. Nợ 311,331,336,342 Có 111(1112) Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ngày giao dịch Có 515 Doanh thu tài chính (lãi t ỷ giá) Có 007 Nguyên tệ giảm + Khi phát sinh doanh thu, thu nh ập khác bằng Ngoại tệ là Tiền mặt ghi: 14 Nợ 111(1112) Tỷ giá giao dịch thực tế hay tỷ giá giao dịch BQLNH Có 511, 515, 711 Nợ 007 Tỷ giá giao dịch thực tế hay tỷ giá giao dịch BQLNH Nguyên tệ tăng + Khi thu đươc nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phả i thu nội bộ) - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bàng ngoại tệ, ghi : Nợ 111(1112) Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch Có 131,136 Tỷ giá ghi sổ Có 515 Lãi chênh lệch tỷ giá Nợ 007 Nguyên tệ tăng - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá Nợ 111(1112) Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch Nợ 635 Lỗ chênh lệch tỷ giá Có 131,136 Nợ 007 Tỷ giá ghi sổ Nguyên tệ tăng + Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản ngoại tệ là tiền mặt khi đánh giá lại cuối năm. Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghi ệp phải đánh giá lại số dư TK 111 “Tiền mặt” có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối năm tài chính (Tỷ giá BQLNH công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính): - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ 111(1112) Có 413 Chênh lệch tỷ giá - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ 431 Chênh lệch tỷ giá Có 111(1112) d. Sơ đồ hạch toán: 15 SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (VN Đ) 112(1121) 111(1111) Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 121,128,221 222,223,228 112(1121) Gửi tiền vào ngân hàng 141, 144, 244 Thu hồi các khoản đầu tư 515 635 lỗ Chi tạm ứng, ký cược ký quỹ bằng tiền mặt 121,128,221 222,223,228 lãi 131, 136, 138 Thu hồi các khoản nợ phải thu 141, 144, 244 Thu hồi các khoản ký cược ký quỹ bằng tiền mặt 311, 341 Nhận tiền vay ngắn hạn, dài hạn 411, 441 Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền 511, 512, 515,711 Doanh thu, thu nhập tài chính bằng tiền Đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu 152, 153, 156 157, 211, 217 Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ 133 311, 315, 331 333, 334, 338 Thanh toán nợ bằng tiền mặt 621, 627, 641 642, 635, 811 Chi phí phát sinh bằng tiền 133 16 SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ) 311, 315, 331, 334, 341, 342 111 (1112) 131, 136, 138 Thu nợ KH bằng ngoại tệ TG ghi sổ 515 TG thực tế 635 Thanh toán nợ phải trả TG ghi sổ 515 lãi 131, 136, 138 TG thực tế lãi 635 lỗ lỗ Doanh thu, thu nhập tài chính, thu nhập khác = ngtệ (TG thực tế, hoặc BQLNH) Đồng thời ghi nợ TK 007 152, 153, 156, 621, 157, 211,213,627,641 Mua vật tư, hàng hoá, tài sản, dvụ… bằng ngoại tệ 515 635 413 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm TG ghi sổ TG thực tế Đồng thời ghi Có TK 007 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm 413 17 1.2.3.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng a/ Kết cấu tài khoản: Bên nợ : - Các khoản tiền gửi vào ngân hàng Bên có : - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng Số dư nợ : -Số tiền hiện có gửi ở ngân hàng b/ Tài khoản sử dụng: TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” với 3 tài khoản cấp 2: - 1121 Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng VNĐ - 1122 Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ - 1123 Vàng bạc, đá quý, kim khí quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý gửi vào, rút ra, hiện có tại ngân hàng. c/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1. Xuất quỹ tiền mặt vào tài khoản ngân hàng , ghi: Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 111 Tiền mặt 2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của ngân hàng: Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 113 Tiền đang chuyển 3. Thu hồi các khoản phải thu bằng ti ền gửi ngân hàng Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 131 Phải thu khách hàng Có 138 Phải thu khác Có 136 Phải thu nội bộ 18 4. Thu hồi từ các khoản đầu tư, các khoản cho vay ký quỹ, ký cược… Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 144 Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Có 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn Có 222,223,221 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên k ết, công ty con 5. Các khoản tiền thừa phát hiện khi kiểm kê Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 3381 Tài sản thừa chờ xử lý (chưa rõ nguyên nhân) Có 338 Phải trả phải nộp khác 6. Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 3386 Nếu ngắn hạn Có 344 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn 7. Nhận góp vốn liên doanh bằng chuyển khoản Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 411 Nguồn vốn kinh doanh 8. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (giá vốn ) Có 128 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi) Có 3331 Thuế GTGT phải nộp 9. Thu tiền bán sản phẩm hàng ho á, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ Nợ 112 Có 511 Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa thuế GTGT). Có 515 Doanh thu tài chính (khoản thu chưa thuế) 19 Có 711 Thu nhập khác (chưa có thuế) Có 3331 Thuế GTGT đầu ra - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph ương pháp trực tiếp Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán). Có 515 Doanh thu tài chính (tổng giá thanh toán) Có 711 Thu nhập khác ( tổn giá thanh toán ) 10. Thu lãi tiền gửi ngân hàng Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng Có 515 Doanh thu tài chính 11. Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ Nợ 111 Có 112 Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng 12. Chuyển tiền gửi ngân hàng đi ký quỹ ký cược (ngắn hạn, dài hạn, trung hạn) Nợ 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn Nợ 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn Có 112 Tiền gửi ngân hàng 13. Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính, ghi: Nợ 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Nợ 128 Đầu tư ngắn hạn khác Có 112 Tiền gửi ngân hàng 14. Trả tiền mua TSCĐ, hàng hoá, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh bằng Uỷ nhiệm chi , chuyển khoản hoặc S éc thanh toán: - Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Nợ 152 Nguyên liệu, vật liệu Nợ 153 Công cụ , dụng cụ 20 Nợ 211,213 TSCĐ Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có 112 Tiền gửi ngân hàng (Theo giá thanh toán) - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph ương pháp trực tiếp: Nợ 152 Nguyên liệu, vật liệu Nợ 153 Công cụ dụng cụ Nợ 211, 213 Tài sản cố định Có 112 Tiền gửi ngân hàng (Tổng giá thanh toán) 15. Mua vật tư dùng ngay không qua kho b ằng chuyển khoản Nợ 621,627,641,642,811 Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có 112 Tiền gửi ngân hàng 16 .Rút TGNH thanh toán các kho ản nợ Nợ 311 Vay ngắn hạn Nợ 331 Phải trả người bán Nợ 333 Phải trả, phải nộp nhà nước Nợ 336 Phải trả nội bộ Nợ 338 Phải trả phải nộp khác Nợ 341 Vay dài hạn Nợ 342 Nợ dài hạn Có 112 Tiền gửi ngân hàng 17. Chi cho hoạt động khác và hoạt động tài chính (trả lãi vay…) Nợ 635 Chi phi tài chính Nợ 811 Chi phi khác Có 112 Tiền gửi ngân hàng 18. Chi tiền cho xây dựng cơ bản Nợ 241 Xây dựng cơ bản dở dang Có 112 Tiền gửi ngân hàng
- Xem thêm -