Tài liệu Commonly confused words (từ vựng tiếng anh luyện thi anh văn)

  • Số trang: 409 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 466 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 62371 tài liệu

Mô tả:

ờ ờ ầ ầ ả ơ ổ ằ ạ ừ ễ ị ầ ả ặ ể ể ượ ề ổ ợ ề ồ ầ ệ ợ ế ẫ ủ ổ ề ầ ượ ấ ủ ộ ố ợ ể ừ ể ệ ể ẽ ử ụ ễ ế ượ ế ả ạ ề ủ Admin Group "Hội luyện thi đại học môn tiếng anh" Lê Thị Hường A 1. Afraid- Scared- Frightened (adj): sợ - 1 số trường hợp 3 từ này có thể dùng thay thế cho nhau. * Don’t be scared / afraid / frightened! I’m not going to hurt you. (Đừng sợ, tôi không làm bạn đau đâu). - Cả 3 tính từ này đều có cấu trúc of + -ing và to + infinitive. Huong’s afraid of / scared of / frightened of flying in small planes. (Hường sợ đi máy bay nhỏ). She seemed too afraid/ scared/ frightened to swim where there were such big waves. (Cô ấy có vẻ sợ bơi những nơi có sóng lớn). a. Afraid /əˈfreɪd/ - Có thể dùng cùng với đại từ, danh từ. Thuy Trung’s a strict teacher. Everyone seems to be afraid of him. (Thuy Trung là một giáo viên nghiêm khắc. Có vẻ ai cũng sợ ông). - Không thể nói “afraid by something” Huong was afraid by the hooting of the cat.=> FALSE (Hường sợ tiếng kêu của con mèo) - Afraid không thể đứng trước danh từ, chỉ đứng sau động từ. A very afraid man=> FALSE (1 người rất nhát gan) He seemed afraid. (Có vẻ anh ta sợ). b. Scared /skɛːd/ - Có thể dùng cùng với đại từ, danh từ. A‐B‐C‐D Lê Thị Hường Thuy Trung’s a strict teacher. Everyone seems to be scared of him. (Thuy Trung là một giáo viên nghiêm khắc. Có vẻ ai cũng sợ ông). - Có thể nói “scared by something” Huong was scared by the hooting of the cat. (Hường sợ tiếng kêu của con mèo) - Scared có thể đứng trước danh từ/ sau động từ. A very scared man (1 người rất nhát gan) He seemed scared. (Có vẻ anh ta sợ). c. Frightened /ˈfrʌɪtnd/ - Không thể dùng cùng với đại từ, danh từ. Thuy Trung’s a strict teacher. Everyone seems to be frightened of him.=> FALSE (Thuy Trung là một giáo viên nghiêm khắc. Có vẻ ai cũng sợ ông). - Có thể nói “frightened by something” Huong was frightened by the hooting of the cat. (Hường sợ tiếng kêu của con mèo) - Frightened có thể đứng trước danh từ/ sau động từ. A very frightened man (1 người rất nhát gan) He seemed frightened. (Có vẻ anh ta sợ). 2. Alone- Solitary: 1 mình a. Alone /əˈləʊn/ (adj- adv) : to be+ alone: một mình, không có ai bên cạnh, tách khỏi những người, vật khác A‐B‐C‐D Lê Thị Hường She looked forward to being alone in own castle . (Cô ấy mong được sống một mình trong lâu đài của mình). - “Feel alone” mang sắc thái nghĩa mạnh hơn, không chỉ là một mình mà còn là cô đơn, không hạnh phúc. I feel alone almost all the time. (Tôi cảm thấy cô đơn hầu như tất cả thời gian) - Alone~ on my (your, his, her, our, their) own~ by oneself (myself, yourself, etc): làm gì đó một mình. Lam Khang walks to school alone~ Lam Khang walks to school on her own. (Lam Khang đi bộ đến trường một mình) b. Solitary /ˈsɒlɪt(ə)ri / (adj) : một mình - Đối với danh từ chỉ người: solitary ~ alone; đối với danh từ chỉ vật, solitary: trơ trọi. One solitary tree grew on the mountain side. (Một cây độc thụ mọc bên sườn núi) c. Sự khác biệt - Alone (adj- adv): một mình, chỉ dùng cho người. - Alone: không thể sử dụng trước danh từ Hai is an alone girl. => FALSE (Hải là một cô gái đơn độc) - Solitary (adj) : một mình, dùng được cho cả người và vật. - Solitary: có thể sử dụng trước danh từ, nhưng không được sử dụng trước động từ. Hai is a solitary girl. (Hải là một cô gái đơn độc)     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường 3. Affect- Effect a. Affect /əˈfɛkt/ (v): tác động, ảnh hưởng đến ai đó, cái gì đó The frequent changes of weather affect her health. (Thời tiết thay đổi làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cô ấy) b. Effect /ɪˈfɛkt/ (n): có tác động, ảnh hưởng đến ai đó, cái gì đó - Have an effect on someone/something~ affect Thuan has a great effect on my future~ Thuan greatly affects my future. (Thuận có ảnh hưởng rất lớn tới tương lai của tôi.) - Effect (v): đạt được điều gì, khiến điều gì xảy ra The Prime Minister effected an improvement in the country. (Vị thủ tướng mới đã mang lại nhiều tiến bộ cho đất nước) 4. Ago- Before (adv): trước a. Ago /əˈɡəʊ/: “trước” tính từ hiện tại trở ngược về quá khứ, thường dùng với quá khứ đơn (S+V-ed/ V2) Huong went to Da Lat city 4 months ago. (Hường đã tới thành phố Đà Lạt 4 tháng trước) b. Before /bɪˈfɔː/: - Before: “trước đây/trước đó” dùng khi so sánh 1 thứ với tất cả các thứ khác cùng loại. Huong has never watched such a wonderful film before. (Hường chưa bao giờ xem 1 bộ phim tuyệt vời như thế trước đây.) - Before: “trước”chỉ 1 sự việc xảy ra trước 1 sự việc khác trong quá khứ, thường dùng với quá khứ hoàn thành (S+ had+ p.p) Huong lived in Hue city in 2009, she had lived in Quang Tri province 3 years before.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường (Hường sống ở Huế vào năm 2009, cô ấy đã sống ở Quang Tri 3 năm trước đó.) 5. Apologize- Excuse- Sorry: xin lỗi a. Apologize /əˈpɒlədʒʌɪz / (v): ám chỉ việc thừa nhận lỗi lầm, tỏ vẻ ân hận với những gì sai trái đã làm. - Apologize + for + V.ing/ Noun I apologize for missing your birthday. (Tôi xin lỗi vì đã quên sinh nhật của bạn) - To apologize to s.o for s.t I apologize to Ms. Ana for my late arrival. (Tôi xin lỗi cô Ana vì đã đến trễ) b. Excuse /ɪkˈskjuːz/ (n, v) - Excuse for st / doing st: lý do để bảo vệ/giải thích cho cách ứng xử Dinh Tuyen is always making excuses for being late. (Đình Tuyến luôn tìm cách bào chữa cho việc mình đi trễ) - To excuse sb / st for st / doing st: tha thứ 1 lỗi lầm, thứ lỗi cho ai/việc gì; bào chữa Please excuse my late arrival; excuse me for being late (Xin tha lỗi cho việc tôi đến muộn) Nothing can excuse such rudeness. (Không gì có thể bào chữa được tính thô lỗ như vậy) - To excuse sb from st: miễn cho, tha cho Students may be excused from doing this exercise. (Học sinh có thể được miễn làm bài tập này) - Excuse me: xin lỗi khi ta ngắt lời, không đồng ý Excuse me, is anybody sitting here?     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường (Xin lỗi, có người ngồi đây rồi phải không ạ?) - Excuse me? : làm ơn nhắc lại điều bạn vừa nói Excuse me? Can you repeat the second sentence? (Xin lỗi? Bạn có thể nhắc lại câu thứ 2 được không?) - Must excuse myself: xin rút lui vì có việc phải đi. Now I must excuse myself, gentlemen. (Thưa quý ông, bây giờ tôi xin phép rút lui đây). c. Sorry /ˈsɒri/ (adj, thán từ) - To be + sorry + for/ about + V.ing/ Noun: rất hổ thẹn và hối hận Tu said he is sorry for his mistake. (Tú nói rằng anh ấy rất hối hận với lỗi của anh ta) Chú ý: I’m sorry for being late=> TRUE ~~~~~~ I am sorry for late=> FALSE I’m sorry I’m late => TRUE ~~~~~~ I’m sorry to late=> FALSE (Tôi xin lỗi cho việc đến muộn) - To be+ sorry + to do st/ that: lấy làm buồn I’m sorry to say that I won’t be able to go to the farewell party. (Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng tôi không thể đến tiệc chia tay. - To be/feel sorry for somebody: thông cảm với ai; cảm thấy thương hại/không tán thành I feel sorry for anyone who has to drive in this sort of weather Tôi thông cảm với bất cứ ai phải lái xe trong kiểu thời tiết như thế này. - Better safe than sorry: thà cẩn thận còn hơn là để xảy ra điều đáng tiếc, cẩn tắc vô ưu - Sorry (Thán từ): + Dùng để xin lỗi, đưa ra lời bào chữa...     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường Sorry, I don't know where he lives. (Thật đáng tiếc, tôi không biết anh ấy ở đâu.) + Dùng để yêu cầu ai nhắc lại cái gì mình đã không nghe chính xác Oanh: I'm hungry. (Tôi đói rồi) Nam: Sorry? (Gì ạ?) Oanh: I said I'm hungry (Tôi nói là tôi đói rồi) 6. Above- Over (pre): ở trên - Above, over: diễn tả vị trí cao hơn một vật gì khác. They built a new room above/ over the garage. (Họ đã xây một căn phòng mới trên nóc gara). - Above, over: nhiều hơn. Inflation is above/over 6%. (Lạm phát trên 6%). a. Above /əˈbʌv / - Above: dùng so sánh với 1 mốc cố định, 1 tiêu chuẩn nào đó. The mountain is 2000 feet above sea level. (Ngọn núi này cao 2000 feet so với mực nước biển). b. Over /ˈəʊvə/ - Over: dùng với số tuổi, tiền và thời gian. He is over 50. (Ông ấy đã hơn 50 tuổi rồi đấy). It cost over $100. (Giá của nó trên $100). We waited over 5 hours. (Chúng tôi đã chờ hơn 5 tiếng đồng hồ rồi). - Over: dùng nói về sự chuyển động từ chỗ này sang chỗ khác A‐B‐C‐D Lê Thị Hường They jumped over the stream. (Họ đã nhảy qua dòng suối). - Over: phủ lên. Thang put a blanket over his son. (Thắng đắp chăn cho con trai anh ấy). 7. Ache- Hurt- Pain- Sore: đau đớn a. Ache /eɪk/ (n) : đau đớn về tinh thần Quy is causing me a lot of heartache. (Quý gây ra cho tôi nhiều nỗi đau tinh thần) - Ache: thường xuất hiện trong danh từ ghép- headache, stomach ache, backache, heartache Ache (v) : đau âm ỉ, đau không dứt về thể xác My head aches. ( Tôi nhức đầu) b. Pain /peɪn/ (n,v): sự đau đớn, đau khổ về thể chất, tinh thần I have a pain in the head. (Tôi đau đầu) Hoang pains me to think of you being so unhappy with your life. (Hoàng làm cho tôi cảm thấy đau khổ khi cậu không hạnh phúc với đời mình) Chú ý: - Ache được dùng trong thì tiếp diễn, pain không được dùng trong thì tiếp diễn. My back is really aching.=> TRUE My back is really paining.=> FALSE (Lưng tôi đau)     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường c. Hurt /həːt/ (n): A hurt to sb's pride/ reputation: điều chạm, làm tổn thương đến lòng tự ái/thanh danh của ai Hue’s question is a hurt to my pride. (Câu hỏi của Huệ là điều làm tổn thương lòng tự ái của tôi) - Hurt (v): to hurt sb's pride/ reputation: chạm, làm tổn thương đến lòng tự ái/thanh danh của ai Hue’s question hurts my pride. (Câu hỏi của Huệ làm tổn thương lòng tự ái của tôi) Hurt (v): đau đớn về thể xác This wound hurts my arm. (Vế thương này làm đau tay của tôi) d. Sore /sɔː / (n, adj, adv): nỗi đau về thể xác, tinh thần - Have a sore+ a body’s part: đau về 1 phần cơ thế I have a sore throat. (Tôi đau họng) It pains me to recall my schooldays. (Nhắc lại những ngày đi học làm tôi đau lòng) 8. Acknowledge- Admit - Confess (v): thừa nhận a. Acknowledge /əkˈnɒlɪdʒ/ - To acknowledge sb as st: công nhận , thừa nhận ai như là… Huy was acknowledged as the best player in the team. (Huy được công nhận là cầu thủ xuất sắc nhất trong đội) - To acknowledge st: thừa nhận điều gì (1 cách miễn cưỡng) Nguyen Duc acknowledged it to be true. (Nguyễn Đức đã thừa nhận điều đó là đúng) A‐B‐C‐D Lê Thị Hường b. Admit /ədˈmɪt/ - To admit sb /st into /to st: nhận vào, cho vào The school admits sixty new boys and girls every year. (Hàng năm trường nhận 60 nam nữ học sinh mới) - To admit to st / doing st: thừa nhận, thú nhận (1 cách miễn cưỡng) Nhi would never admit to being wrong. (Nhi sẽ không bao giờ nhận là mình sai cả) - To admit of st: thừa nhận khả năng của cái gì; nhường chỗ cho cái gì The plan does not admit of improvement. (Bản kế hoạch không thể cải tiến được) - To be admitted to sb's presence: được phép vào gặp ai đó (nhân vật quan trọng) đang có mặt I am admitted to Obama President’s president. (Tôi được phép vào gặp tổng thống Obama) c. Confess /kənˈfɛs/ - To confess to st, to confess st to sb: thú nhận (tội lỗi vì cảm thấy hối hận) She finally confessed to having stolen the money. (Cuối cùng cô ta đã thú nhận ăn cắp tiền) 9. After- Afterwards- Later: sau a. After /ˈɑːftə/ (conj, pre, adv) có thể đứng đầu/ giữa câu để nói về 2 sự việc khác nhau trong 1 câu. Nó được dùng với sự việc đầu tiên. - After (conj) + mệnh đề After she went to university, she travelled round the world. (Sau khi vào đại học, cô ấy đã đi dụ lịch toàn thế giới) - After (pre)+ danh từ/ đại từ/ danh động từ. Let's go to a restaurant after the film.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường (Chúng ta hãy đi nhà hàng sau khi hết phim) - After (adv): cụm “ shortly after”, “not long after” I not long after found his house. ( Chẳng bao lâu sau tôi đã tìm thấy nhà anh ta) b. Afterwards /ˈɑːftəwədz/ (adv) có thể đứng giữa/ cuối câu They bathed and afterwards played games/played games afterwards. (Họ tắm rồi và sau đó chơi trò chơi) Don't have a meal and bathe immediately afterwards. (Đừng ăn rồi tắm ngay sau đó) - Afterwards có thể đứng đầu/ cuối mệnh đề và có thể được bổ nghĩa bởi soon (sớm), immediately (ngay tức khắc), not long (không bao lâu)… Soon afterwards we got a letter. (Ngay sau đó chúng tôi nhận được một lá thư) We got a letter not long afterwards. (Chúng tôi đã nhận được một lá thư sau đó không lâu) c. Later /ˈleɪtə / (adv) theo sau nhóm từ chỉ thời gian, khoảng thời gian sua khi việc gì đã xảy ra. We didn’t get in touch with each other four years later. (Chúng tôi không lien lạc với nhau 4 năm sau đó) 10. Altogether- All together a. Altogether /ɔːltəˈɡɛðə / (adv) : hoàn toàn, toàn bộ, tổng cộng; dùng để nhấn mạnh việc gì đã chấm dứt hoàn toàn. The room was so noisy and the silence stopped altogether. (Căn phòng rất ồn ào và sự im lặng chấm dứt hoàn toàn) - Altogether dùng để nhấn mạnh tính chất của người/ sự vật Their character are altogether different.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường (Tính cách của họ hoàn toàn khác nhau) - Altogether dùng để tổng kết việc đang bàn luận và đi đến đánh giá cuối cùng. Altogether, there must have been thousands of people on the square. (Tổng cộng phải có đến hàng nghìn người ở quảng trường) - Altogether để nói về một con số tổng cộng, bao gồm tất cả. She owes me $400 altogether. (Cô ấy nợ tôi cả thảy 400 đô-la) b. All together /ɔːl təˈɡɛðə /(adv): dùng để nói về 1 nhóm người/ vật cùng chung nhau và cùng nhau làm 1 việc gì. Put the dishes all together in the sink. (Hãy để tất cả các dĩa vào trong bồn rửa chén bát) - All together có thể viết liền kề nhau, hay có thể dùng tách rời. They all went to the movie together. (Tất cả bọn họ đã cùng nhau đi xem hát) 11. Any- Some: 1 ít, 1 vài a. Any /ˈɛni/ - Any: được dùng trong câu phủ định (tức là câu có “not”, hoặc có trạng từ mang nghĩa phủ định) và câu nghi vấn (câu hỏi). I don't like hearing any curses at all. ( Tôi không thích nghe chửi thề tí nào cả) He hardly does anything without my help. ( Nó hầu như chẳng làm được gì nếu không có sự giúp đỡ của tôi) - “Any” dùng trong câu khẳng định có nghĩa là: “bất cứ”. Trong trường hợp này, danh từ đếm được theo sau “any” có thể ở số ít/ số nhiều tuỳ theo ý nghĩa được diễn đạt trong câu.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường Any serious learners of English are worth being helped. ( Bất cứ những học viên nào học tiếng Anh nghiêm túc cũng xứng đáng được giúp đỡ) b. Some /sʌm/ /s(ə)m/ - Some: được dùng trong câu khẳng định, câu đề nghị và lời mời lịch sự. Mr. Thuan drinks some beer everyday. (Ngày nào ông Thuận cũng uống một ít bia) Would you like to drink some tea? (Bạn uống một ít trà nhé?) - Đây là câu chỉ lời mời lịch sự.  - Điểm giống nhau: “Some/ Any” (adj bất định): đứng trước N đếm được ở số nhiều. There are some bananas on the table. (Có vài trái chuối trên bàn) There aren't any bananas on the table. ( Không có trái chuối nào trên bàn) - “Some/ Any” : đứng trước N không đếm được ở số ít. Huong needs some time to relax. (Hường cần 1 ít thời gian để thư giãn) He doesn't want to drink any alcohol. (Anh ấy không muốn uống tí rượu tí nào cả) - Khi “some”/ “any” là đại từ bất định: ta đặt “some”/ “any” đứng trước “of”, và tiếp theo sau đó là danh từ hay đại từ túc từ. Khi nó đứng ở vị trí chủ từ, thì ta căn cứ vào hình thức của danh từ/ đại từ túc từ đứng sau “of” và ý nghĩa của chủ từ để chia động từ chính sao cho phù hợp. Some of students in this University are very good at English.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường (Một số sinh viên trong trường đại học này rất giỏi môn tiếng Anh) Any of them is also very friendly. ( Bất kỳ ai trong số họ cũng rất thân thiện) 12. A few- Few- A little- Little: một ít, một vài a. A few- Few - “A few” /ə fjuː/: ( 1 vài) đặt trước N đếm được ở số nhiều để diễn đạt ý nghĩa tích cực (chỉ số lượng nhiều hơn hoặc bằng). I have a few close friends. (Tôi có một vài bạn thân) - Tức là có ít nhất là một vài người nhưng cũng có thể còn có nhiều hơn thế nữa. - “Few” (ít) đặt trước N đếm được ở số nhiều để diễn đạt ý nghĩa tiêu cực (chỉ số lượng ít hơn hoặc bằng). I have few close friends. ( Tôi có ít bạn thân) -Tức là chỉ có một vài người mà thôi. b. A little- Little - “A little” / ə ˈlɪt(ə)l/ : một ít (nghĩa tích cực) - “Little” : ít (nghĩa tiêu cực) - “A little- Little” dùng giống như ở phần “A few- Few” , nhưng “A littleLittle” luôn luôn đứng trước N không đếm được ở số ít. I have a little money. ( Tôi có một ít tiền) -Tức là có chút đỉnh tiền; số tiền tôi có trên thực tế có thể nhiều hơn. Đây là cách nói giảm, nói khiêm tốn. I have little money. ( Tôi có ít tiền) - Tức là có rất ít tiền; số tiền tôi có không đáng kể, chẳng đủ để chi tiêu.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường 13. Anyway- Any way- By the way a. Anyway /ˈɛnɪweɪ/ ~ Anyhow /ˈɛnɪhaʊ/: dù sao, dù thế nào đi nữa, ít nhất. - Dùng Anyway hàm ý bổ sung thêm một điểm cần lưu ý cho những gì vừa đề cập trước đó. There was nowhere else to go, and anyway I knew I had to talk to him. ( Không có nơi nào khác để đi cả và tôi biết dù gì đi nữa, tôi phải nói chuyện với anh ta) - Anyway”(dù sao đi nữa, dù thế nào đi nữa) được dùng như 1 cách để thay đổi đề tài / giới thiệu 1 thông tin mới, nhưng thông thường những thông tin được nói đến sau “Anyway” không quan trọng lắm, có thể không cần quan tâm đến nó. b. Any way /ˈɛnɪ weɪ/: thường dùng trong cụm từ 'in any way', có nghĩa là hàm ý bằng bất cứ phương cách nào. We should help her in any way. ( Chúng tôi nên giúp cô ấy bằng bất cứ giá nào) c. By the way /bʌɪ ðə weɪ/: (tiện thể, nhân tiện) để giới thiệu 1 vấn đề, 1 cái gì đó bạn vừa mới nghĩ ra trong lúc đàm thoại. I’m going to catch the bus home tonight, oh, by the way, do you know that they’ve changed the route? (Tối nay tôi sẽ đón xe buýt về nhà, ồ, nhân tiện, bạn có biết họ đã đổi lộ trình đi hay chưa?) 14. Another- Others- The other- The others a. Another /əˈnʌðə / 1...nào đó - Số ít, dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định. This book is boring. Give me another.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường ( Quyển sách này chán quá đưa tôi quyển khác xem) => quyển nào cũng được, không xác định. b. Others /ˈʌðəs/ : những .... khác - Số nhiều, dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định. These books are boring. Give me others. ( Những quyển sách này chán quá, đưa tôi những quyển khác xem) => những quyển nào cũng được, không xác định. c. The other /ðɪ ˈʌðəs/ : ...còn lại - Xác định, số ít I have two brothers. One is a doctor ; the other is a teacher. (Tôi có 2 người anh. Một người là bác sĩ, người còn lại là giáo viên) d. The others : những ...còn lại - Xác định, số nhiều I have 4 brothers. One is a doctor ; the others are teachers. ( Tôi có 4 người anh. Một người là bác sĩ những người còn lại là giáo viên) e. The others = The other + N số nhiều There are 5 books on the table. I don't like this book. I like the others. (= I like the other books ) ( Có 5 quyển sách trên bàn. Tôi không thích quyển sách này. Tôi thích những quyển khác)  CHÚ Ý: - Khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thứ 2 dùng THE OTHER. I have 2 brothers. One is a doctor, and the other is a teacher. ( Tôi có 2 người anh. Một người là bác sĩ, người kia là giáo viên)     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường - Nguyên lý cần nhớ : Để sử dụng tốt các chữ này cần xem xét các yếu tố sau:Có phải là (những) cái cuối cùng trong tập họp đó không? ( để quyết định dùng “the” hay không) Số ít hay số nhiều? (để quyết định dùng “another/ other” ) Phía sau có danh từ hay không ? (để phòng khi N số nhiều thì dùng “other” chứ không dùng “others”) 15. Ashamed –Embarrassed (adj): cảm thấy ngượng a. Ashamed /əˈʃeɪmd /: cảm thấy hổ thẹn/ rất xẩu hổ về hành động của mình. I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving. (Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu) b. Embarrassed /ɪmˈbarəst/ : cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm. I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red. (Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên)  Sự khác biệt: - Tính từ “ ashamed” có tính chất mạnh hơn, thường dùng trong những tình huống nghiêm trọng. 16. Audience- Spectator- Viewer (N): khán giả a. Audience /ˈɔːdɪəns/: khán giả (bên trong hội trường) để xem hoặc nghe cái gì đó (1 vở kịch, buổi biểu diễn, ai đó nói, v.v…) At the end of the talk, members of the audience were invited to ask questions. (Vào cuối của buổi nói chuyện, khán giả đã được mời đặt câu hỏi.) b. Spectator /spɛkˈteɪtə/: khán giả (ngồi ngoài trời) theo dõi một sự kiện thể thao như 1 trận đấu đá bóng.     A‐B‐C‐D  Lê Thị Hường The new stadium can hold up to 60,000 spectators. (Sân vận động mới có thể chứa đến 60.000 khán giả.) c. Viewer /ˈvjuːə/: khán giả, người xem truyền hình The programme attracted millions of viewers. (Chương trình đã thu hút hàng triệu người xem.)  TÓM LẠI: Muốn nói khán giả xem/nghe 1 vở kịch, buổi biểu diễn, bài diễn thuyết, v.v… thì dùng AUDIENCE, khán giả theo dõi 1 sự kiện thao dùng SPECTATOR, khán giả truyền hình dùng VIEWER. 17. Alike- As- Like a. Alike /əˈlʌɪk/(adj- adv) - Alike (adj) ~ Very similar~ As same as: giống nhau. Không có “same like”. My sister and I do not look alike. (Chị tôi và tôi trông không giống nhau) - Alike (adv) + Alike~ In a very similar way: phương cách giống nhau They tried to treat all their children alike. (Họ cố gắng để đối xử với các con của họ giống nhau) - hàm nghĩa là ko phân biệt đối xử ấy. + Alike~ Both (cả 2)~ Equally (bằng nhau) Good management benefits employers and employees alike. (Sự quản lý tốt gây lợi ích cho cả chủ lẫn nhân viên)  CHÚ Ý: - “Alike” không đứng trước N. Trong trường hợp này ta dùng "similar" thay thế.     A‐B‐C‐D 
- Xem thêm -