Tài liệu Cơ chế quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp &ptnt

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 730 |
  • Lượt tải: 1
nguyen-thanhbinh

Tham gia: 27/07/2015

Mô tả:

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP ........4 1.1. Giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục Việt Nam...................................4 1.2. Cơ chế tài chính giáo dục ...........................................................................8 1.2.1. Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính .....................................................8 1.2.2. Nội dung của cơ chế tài chính giáo dục ...................................................8 1.2.3. Đánh giá chung về cơ chế tài chính giáo dục của nước ta .......................9 1.3. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập ............................................................................14 1.3.1. Tự chủ về nguồn tài chính......................................................................14 1.3.2. Tự chủ về nội dung chi...........................................................................16 1.3.3. Tự chủ trong việc tạo lập các khoản thu và quy định mức thu ...............17 1.3.4. Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính ........................................................17 1.3.5. Quyền tự chủ trong việc huy động vốn và vay vốn tín dụng ...................18 1.3.6. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ...........................................................18 1.3.7. Chủ động trích lập, sử dụng các quỹ và chi trả tiền lương, thu nhập ...........20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT....22 1. Các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT...............22 1.1. Giới thiệu chung .......................................................................................22 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các trường đại học, cao đẳng............................23 2. Tình hình thực hiện cơ chế tài chính tại các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT.............................................................25 2.1. Phân loại và giao quyền tự chủ tài chính...................................................26 2.2. Thực trạng các nguồn thu của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.............................................................................29 2.2.1. Tổ chức lập dự toán thu.........................................................................29 2.2.2. Tình hình quản lý khai thác các khoản thu.............................................30 2.3. Nội dung các khoản chi ............................................................................41 2.3.1. Các khoản chi từ nguồn ngân sách nhà nước ........................................42 2.3.2. Các khoản chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí:...........................47 2.4. Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ..............................................49 2.4.1. Quy định về các khoản thu.....................................................................50 2.4.2. Quy định về các khoản chi.....................................................................51 2.5. Tình hình tự chủ về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm .........53 2.6. Tình hình quản lý tài sản Nhà nước ..........................................................55 2.7. Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của các trường đại học, cao đẳng công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT..................55 3. Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn..........57 3.1. Những kết quả đạt được............................................................................57 3.1.1. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ...........................................................58 3.1.2. Tiết kiệm chi tiêu và tăng nguồn thu ......................................................59 3.1.3. Thu nhập tăng thêm ...............................................................................59 3.1.4. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và bố trí sắp xếp bộ máy hợp lí ........59 3.2. Những hạn chế và nguyên nhân................................................................60 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN...............................................63 1. Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009-2014 .................63 1.1. Mục tiêu tổng quát:...................................................................................63 1.2. Các định hướng hoàn thiện cơ chế tài chính giáo dục ...............................63 1.2.1. Đổi mới phương thức xây dựng và giao kế hoạch ngân sách, cơ cấu lại chi ngân sách Nhà nước cho các mục tiêu của giáo dục:....................63 1.2.2. Xác định trách nhiệm và quyền hạn hợp lý của các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương trong việc lập và thực hiện kế hoạch ngân sách giáo dục: ......................................................................64 1.2.3. Xây dựng cơ chế thích hợp để huy động các nguồn lực cho giáo dục: ...64 1.2.4. Đổi mới chính sách học phí và hỗ trợ người học: ..................................64 1.2.5. Chính sách đối với giáo viên: ................................................................66 1.2.6. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong quản lý tài chính .................66 1.2.7. Giám sát tài chính giáo dục...................................................................67 2. Mục tiêu, định hướng phát triển của các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và PTNT ............................................................67 2.1. Mục tiêu ...................................................................................................67 2.2. Định hướng phát triển...............................................................................68 2.2.1. Về đào tạo .............................................................................................68 2.2.2. Về cơ sở vật chất ...................................................................................68 2.2.3. Về khoa học công nghệ ..........................................................................68 2.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...................................................69 2.2.5. Về tài chính và tiền lương......................................................................69 2.2.6. Về công nghệ thông tin ..........................................................................69 2.2.7. Về hợp tác quốc tế .................................................................................70 3. Một số giải pháp tăng cường tự chủ tài chính tại các trường đại học, cao đẳng thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.....................70 3.1. Nâng cao nhận thức về chủ trương tự chủ tài chính ..................................70 3.2. Xây dựng cơ chế thích hợp để huy động nguồn lực ..................................70 3.3. Đa dạng hoá nguồn thu cho các trường công lập ......................................71 3.4. Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả các khoản chi ..............................73 3.5. Hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập ..................................74 3.6. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên..........................................74 3.7. Tăng cường đầu tư mua sắm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, công tác quản lý tài sản công ..........................................................75 3.8. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát..................................................77 4. Điều kiện để thực hiện giải pháp ..............................................................78 4.1. Xác định các định mức chi phí thường xuyên tối thiểu .............................78 4.2. Các trường đại học, cao đẳng xây dựng dự toán chi cho giáo dục đào tạo.........79 4.3. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và PTNT .............................................80 4.3.1. Nhiệm vụ của Vụ Tổ chức cán bộ...........................................................80 4.3.2. Nhiệm vụ Vụ Tài chính ..........................................................................80 4.4. Đối với Chính phủ và các Bộ liên quan ....................................................81 KẾT LUẬN....................................................................................................84 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam .............................................6 Bảng 2.1. Biểu tổng hợp tình hình thực hiện giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các ĐVSN công lập giai đoạn 2007 – 2009 ..............28 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn thu của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT được giao tự chủ tài chính trong 3 năm 2007-2009.....................31 Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp trong 3 năm 2007-2009 ..........33 Bảng 2.5. Bảng tổng hợp nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007-2009 ............38 Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp trong 3 năm 2007- 2009 ..................39 Bảng 2.7. Bảng tổng hợp cơ cấu chi theo nguồn trong 3 năm 2007-2009......42 Bảng 2.8: Tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước cấp.....44 Bảng 2.9. Bảng tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí.............48 Bảng 2.10: Tình hình trích lập các quỹ và thu nhập tăng thêm từ nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007 – 2009 .......................................................54 Bảng 2.11: Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp khối giáo dục đào tạo giai đoạn 2007 – 2009...........................56 Bảng 3.1: Học phí và đầu tư của Nhà nước trong chi thường xuyên tối thiểu của nhóm ngành nông lâm thuỷ sản đào tạo đại học giai đoạn 2009-2014 ...............................................................................................65 Biểu 3.2: Định mức sinh viên/giảng viên, chi con người/chi thường xuyên và chi phí thường xuyên tối thiểu ngành đào tạo......................................78 Nông lâm thuỷ sản trình độ đại học giai đoạn 2009- 2014 ............................78 Biểu 3.3: Chi phí thường xuyên tối thiểu bình quân 1 sinh viên đại học cao đẳng, thạc sĩ, nghiên cứu sinh giai đoạn 2009- 2014................................78 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và đào tạo. Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn, Nhà nước vẫn quan tâm dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể để đầu tư cho giáo dục. Với nguồn ngân sách đó, lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, trong khi nền kinh tế đất nước đã chuyển sang cơ chế thị trường được 20 năm, đã hình thành các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày một tăng, thì cơ chế tài chính giáo dục thực tế vẫn chưa có thay đổi về chất đáng kể so với thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/6/2006 của Chính phủ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính trong các cơ sở giáo dục công lập đã đem lại kết quả đáng khích lệ, tạo điều kiện cho các đơn vị trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính, đặc biệt là mở rộng quyền được liên doanh liên kết và sự hỗ trợ của các tổ chức cá nhân để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định này, các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và PTNT) vẫn còn một số tồn tại và khó khăn, đặc biệt là việc 1 tìm kiếm nguồn tài chính. Hơn nữa, phần lớn học sinh, sinh viên của các trường này là ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, trong đó có nhiều đối tượng ưu tiên được miễn, giảm học phí theo chính sách ưu đãi của nhà nước. Vì thế cùng với mức học phí thấp, việc miễn, giảm học phí cho một bộ phận không nhỏ học sinh, sinh viên làm các trường đã khó khăn lại càng khó khăn hơn. Xuất phát từ thực tiễn trên đây, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống một số cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập. - Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ tài chính của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. 3. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế quản lý tài chính với đối các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Giới hạn nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính trong các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Giới hạn về thời gian: trong 3 năm 2007, 2008 và 2009. 4. Nội dung nghiên cứu 4.1. Nghiên cứu một số cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập - Giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục Việt Nam 2 - Nội dung của cơ chế tài chính giáo dục - Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập. - Các nhân tố ảnh hưởng tới quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các trường đại học, cao đẳng công lập. 4.2. Nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT. - Tình hình thực hiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Ưu điểm và những bất hợp lý của cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. 4.3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao quyền tự chủ tài chính của các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra, thu thập số liệu + Kế thừa tài liệu: đề tài kế thừa các số liệu, tài liệu, báo cáo có liên quan tới công tác quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Giáo dục và đào tạo, và một số trường đại học, cao đẳng. + Điều tra phỏng vấn: sử dụng các bảng câu hỏi và tiếp xúc với cán bộ, lãnh đạo các trường, các Bộ, ban ngành liên quan để thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu. - Phương pháp xử lý, tổng hợp, đánh giá số liệu + Các số liệu nghiên cứu được xử lý trên máy vi tính với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Office Excel; Sau đó được đánh giá, tổng hợp, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, mức độ quan trọng của vấn đề, phân tích các ý kiến, quan điểm để lựa chọn và tìm giải pháp thích hợp. + Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng luận văn. 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP 1.1. Giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục Việt Nam Theo quy định của Luật Giáo dục 2005, hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: (1) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo. (2) Giáo dục phổ thông bao gồm: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. (3) Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: - Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; - Dạy nghề được thực hiện dưới 1 năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ 1 đến 3 năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. (4) Giáo dục đại học bao gồm: - Đào tạo trình độ cao đẳng thực hiện từ 2 đến 3 năm học tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 1,5 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; - Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ 4 đến 6 năm học tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 2,5 đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ 1,5 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành; 4 - Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ 1 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; - Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; từ 2 đến 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm: - Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng; - Trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao; - Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao. (5) Giáo dục thường xuyên: Gồm các chương trình sau đây: - Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; - Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; - Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; - Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân (bao gồm các hình thức: Vừa làm vừa học; Học từ xa; Tự học có hướng dẫn). Cơ cấu các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, được mô tả theo sơ đồ 1 dưới đây: 5 Sơ đồ 1: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam (Theo Luật Giáo dục 2005) Tuổi Tiến sỹ (2-4 năm) 21 Thạc sỹ (2 năm) Đại học (4-6 năm) 18 18 Cao đẳng (3 năm) Giáo Cao đẳng nghề Trung cấp dạy nghề Trung học phổ thông (3 năm) 15 Trung cấp chuyên nghiệp (3-4 năm) Sơ cấp Ngắn hạn (< 1 năm) dục thường xuyên Trung học cơ sở (4 năm) 11 Tiểu học (5 năm) 6 Mẫu giáo 6 Nhà trẻ 3 3 tháng * Phân cấp quản lý các cơ sở giáo dục Quản lý hệ thống giáo dục đào tạo quốc dân không phải chỉ có Bộ Giáo dục đào tạo, mà còn có các bộ, ngành trung ương, các ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố cùng tham gia quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo trực thuộc. Hầu hết các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông và phần lớn các trường cao đẳng sư phạm là thuộc quản lý của chính quyền địa phương. 6 Tính đến tháng 7 năm 2008, tổng số các trường đại học, cao đẳng trong toàn quốc là 369 trường (đại học: 163 trường, cao đẳng: 206 trường), trong đó các trường đại học, cao đẳng công lập do các bộ, ngành trung ương quản lý là 180 trường (đại học: 108 trường, cao đẳng:72 trường), chiếm 48,8%; các trường đại học, cao đẳng công lập do các tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý là 125 trường (đại học: 15 trường, cao đẳng: 110 trường), chiếm 33,9%; các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập là 64 trường (đại học: 40 trường, cao đẳng: 24 trường), chiếm 17,3%. Trong tổng số trường đại học, cao đẳng của cả nước, thì Bộ GD&ĐT trực tiếp quản lý 54 trường (đại học: 48 trường, cao đẳng: 6 trường), chiếm 14,6%. Từ năm 2000 đến năm 2008, quy mô sinh viên cao đẳng, đại học tăng (0,918 triệu năm 2000 và 1,675 triệu năm 2008), đạt tỷ lệ 194 sinh viên/1 vạn dân. Chất lượng giáo dục thực tế đã được nâng lên. Từ năm 2007, các trường đại học, cao đẳng đã bắt đầu triển khai mạnh mẽ chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội, coi đó là một yêu cầu quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo đồng thời là cơ chế để huy động nguồn lực xã hội tổng hợp để hiện đại hoá, mở rộng đào tạo trong điều kiện ngân sách cho đào tạo còn hạn chế. Việc đánh giá chất lượng đào tạo các đại học, cao đẳng theo chỉ đạo của Bộ đã được các trường tích cực triển khai. Đến nay đã có 340 trường đại học, cao đẳng (chiếm hơn 90% tổng số trường) đã và đang thực hiện tự đánh giá chất lượng, 20 trường đã hoàn thành đánh giá ngoài về chất lượng giáo dục. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng có việc làm tương đối cao (ở nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản là 94,77%, nhóm kỹ thuật công nghệ là 93,46%, nhóm ngành kinh tế, luật 92,21%...). Hiện nay, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đang triển khai thực hiện chủ trương gắn đào tạo với sử dụng, đào tạo theo nhu cầu xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp, thì cơ hội tìm việc làm có thu nhập cao là rất lớn đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp. 7 * Những hạn chế, yếu kém của giáo dục đại học - Quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo bị phân tán, không đảm bảo liên thông, đầu tư phân tán, hiệu quả còn hạn chế. - Chất lượng giáo dục nói chung còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay. Đào tạo đại học chưa đáp ứng tốt nhu cầu của các doanh nghiệp, các cơ quan nghiên cứu, dịch vụ và quản lý nhà nước. - Đội ngũ nhà giáo các cấp học còn thiếu và hạn chế về trình độ. - Cơ chế tài chính giáo dục còn nhiều bất hợp lý, chưa góp phần tạo động lực cho giáo dục và đào tạo tự phát triển nhanh với chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. 1.2. Cơ chế tài chính giáo dục 1.2.1. Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính Cơ chế quản lý tài chính được hiểu là tổng thể các nguyên tắc, phương pháp và biện pháp tác động lên các hoạt động tài chính phát sinh của đơn vị trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Như vậy, về thực chất cơ chế tự chủ tài chính là một trong những phương thức của cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp nói chung. 1.2.2. Nội dung của cơ chế tài chính giáo dục Cơ chế tài chính của giáo dục được hiểu bao gồm 8 nội dung sau đây: 1. Xác định nhu cầu tài chính cho các mục tiêu phát triển giáo dục. Xác định các nguồn lực từ ngân sách và xã hội và các giải pháp huy động và sử dụng tài chính khả thi và hiệu quả, từ đó đảm bảo cân đối nhu cầu và nguồn lực tài chính bền vững cho phát triển hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương trong việc lập và thực hiện kế hoạch ngân sách giáo dục. 8 3. Quy định về nguyên tắc xác định mức học phí mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Quy định về thẩm quyền quyết định mức học phí và xác định mức học phí của các cơ quan trung ương, địa phương và các cơ sở giáo dục. 4. Xây dựng các chính sách của nhà nước hỗ trợ việc học tập của nhân dân: quy định đối tượng không phải đóng học phí, miễn giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; đối tượng được hưởng học bổng chính sách và trợ cấp xã hội; đối tượng được vay vốn ưu đãi để đi học. Quy định cơ chế thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. 5. Xây dựng cơ chế và chính sách khuyến khích xã hội đầu tư cho giáo dục. 6. Quy định về lương và các chính sách khuyến khích đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. 7. Quy định các nghĩa vụ và quyền hạn về tài chính của các cơ sở giáo dục. 8. Quy định về trách nhiệm và quyền giám sát, kiểm tra của các Bộ và cơ quan quản lý nhà nước, người học, gia đình người học và xã hội đối với việc sử dụng ngân sách giáo dục. 1.2.3. Đánh giá chung về cơ chế tài chính giáo dục của nước ta Đầu tư cho giáo dục đào tạo của nước ta hiện nay bao gồm các nguồn kinh phí sau: Ngân sách nhà nước (bao gồm cả: công trái giáo dục, vay nợ, viện trợ); Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (học phí, các nguồn thu dịch vụ khoa học công nghệ, đóng góp hảo tâm của các cá nhân, tổ chức...); trong đó nguồn ngân sách nhà nước là chủ yếu và có ý nghĩa quyết định. Từ năm 2001 đến 2008, chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đều tăng hàng năm, năm sau cao hơn năm trước. Tỷ trọng chi của ngân sách Nhà nước cho giáo dục trong GDP năm 2001 là 4,1% (bằng 15,5% tổng chi ngân sách nhà nước), năm 2006 là 5,6% (bằng 18,4% tổng chi ngân sách nhà nước). Từ năm 2008, Chính phủ đã dành 20% chi ngân sách cho giáo dục. Điều này thể 9 hiện rõ sự quan tâm của nhà nước đối với giáo dục, tuy nhiên GDP của nước ta còn rất thấp trong khi cơ sở vật chất của ngành còn hết sức thiếu thốn, lạc hậu, đời sống của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục còn rất khó khăn... nhưng phải đảm bảo đáp ứng qui mô giáo dục tăng nhanh hàng năm với yêu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Đây là mâu thuẫn rất lớn mà ngành giáo dục đã và đang phải đối mặt. Việc thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản dưới Luật, hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng dự toán ngân sách giáo dục toàn ngành và dự toán các trường và các đơn vị trực thuộc Bộ gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Chính phủ. Sau khi được Quốc hội thông qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính giao dự toán thu chi ngân sách giáo dục cho từng tỉnh, thành phố và cho các Bộ, các ngành có trường. Các kết quả đã đạt được: - Nhà nước đã ưu tiên đầu tư cao cho giáo dục trong suốt 10 năm qua, đến năm 2008 đã đạt 20% tổng chi ngân sách như Nghị quyết của Quốc hội. Phần chi của nhà nước giữ vai trò quyết định sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân (chiếm 92,7% tổng chi ở các trường công lập và chiếm 78,2% tổng chi toàn xã hội tại các trường công lập và ngoài công lập). - Ngân sách nhà nước bước đầu đã tập trung cho các cấp học phổ cập, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn và phát triển đội ngũ nhà giáo. - Nhà nước đã ban hành một số định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên và chi đầu tư cho giáo dục. - Đã ban hành một số văn bản về phân cấp quản lý và sử dụng ngân sách giáo dục nhằm tăng quyền tự chủ tự, chịu trách nhiệm về tài chính của các cơ sở giáo dục. - Chính sách xã hội hóa giáo dục gần đây đã khuyến khích đầu tư của xã hội cho giáo dục, nhất là việc phát triển các trường ngoài công lập ở giáo dục mầm non, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và cao đẳng, đại học đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. 10 - Bên cạnh các chính sách tiền lương chung, nhà nước đã ban hành phụ cấp theo lương đối với nhà giáo, tạo điều kiện để đảm bảo thu nhập cho giáo viên, nhất là đối với giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn. - Một số chính sách cấp học bổng, miễn giảm học phí và cho vay đi học đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách và người nghèo đã mang lại hiệu quả thiết thực trong việc thực hiện công bằng xã hội. - Một số quy định về kiểm tra, giám sát và công khai sử dụng tài chính ở các cơ sở giáo dục bước đầu đã có tác động tích cực đến nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục. Những tồn tại: - Chậm đổi mới, chậm ban hành các văn bản hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Các Bộ chủ quản chưa phối hợp với Bộ Tài chính để ban hành các văn bản hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, chưa có các quy định cụ thể về việc liên doanh liên kết, về tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành, chất lượng và kết quả hoạt động của đơn vị được giao quyền tự chủ nên các đơn vị còn nhiều vướng mắc. - Mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên còn thấp, ở hầu hết các địa phương không đảm bảo được cơ cấu chi 80% cho chi lương, các khoản có tính chất lương, bảo hiểm...và 20% chi ngoài lương theo Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Mức chi đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp so với nhu cầu rất lớn của ngành. - Định mức phân bổ ngân sách cho giáo dục chưa gắn chặt với các tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo (giáo viên, điều kiện về cơ sở vật chất...), chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ chi phí đào tạo giữa nhà nước và người học ở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, về cơ bản vẫn mang nặng tính bao cấp và bình quân. 11 - Chế độ học phí được thực hiện từ năm 1998 (theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ), đến năm 2010 mới được thay đổi theo quyết định số 1310/2009/QĐ-TTg ngày 21/8/2009 và Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Mức thu học phí quá thấp, dưới mức khả năng chi trả của người dân ở các khu đô thị, không phù hợp với mặt bằng giá cả cùng với chính sách cải cách tiền lương trong những năm qua. - Việc miễn, giảm học phí trong các cơ sở giáo dục do các trường phải tự thực hiện. Còn thiếu những cơ chế cụ thể trong việc hỗ trợ học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh khó khăn đi học được. - Phương thức phân bổ và quản lý tài chính hiện nay giữa các bộ, ngành trung ương và giữa trung ương với địa phương cho thấy sự bất cập trong quản lý, giám sát nguồn ngân sách cho giáo dục. Việc kiểm tra, phê duyệt quyết toán thu chi hàng năm là trách nhiệm của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đồng cấp. Như vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo không quản lý ngân sách toàn ngành, thiếu thông tin để tổng hợp, theo dõi và đánh giá hiệu quả đầu tư của ngân sách nhà nước cho lĩnh vực giáo dục. - Việc giao kế hoạch thu chi ngân sách hàng năm chưa gắn với kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn của ngành, gây khó khăn cho việc chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách và dự kiến kinh phí theo trần ngân sách được xác định trước để cân đối giữa nhu cầu chi với khả năng nguồn lực tài chính công. - Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính trong các cơ sở giáo dục công lập chưa phát huy được hiệu quả. Với nguồn ngân sách cấp hàng năm còn hạn hẹp và mức thu học phí rất thấp nên các cơ sở giáo dục không thể có đủ nguồn lực để bổ sung thu nhập cho giáo viên và tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. 12 - Mặc dù đã có chủ trương và chính sách khuyến khích xã hội hoá giáo dục, tuy nhiên vẫn chưa có cơ chế hữu hiệu nhằm huy động nhiều hơn nữa các nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục. Cơ chế tài chính giáo dục còn nhiều bất hợp lý, chưa góp phần tạo động lực cho giáo dục và đào tạo tự phát triển nhanh với chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Theo ý kiến của nhiều hiệu trưởng, sự lệ thuộc về nguồn tài chính là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý. Trong tổng số nguồn lực tài chính của các trường, ngân sách đào tạo chiếm 68%, học phí chiếm 26%, các khoản thu khác chiếm 6% mà nguồn ngân sách phụ thuộc vào số lượng sinh viên nên để gia tăng nguồn thu, các trường đều mở rộng quy mô đào tạo hoặc giảm hệ chính quy, phát triển hệ đào tạo phi chính quy, trong khi không tăng được các điều kiện bảo đảm chất lượng, nhất là về giáo viên. Phần lớn ngân sách ít ỏi dành để chi thường xuyên, nhiều nhất là lương, nên không có tiền để đầu tư phát triển. Kinh phí hạn chế tác động không nhỏ đến hoạt động nghiên cứu khoa học, trả tiền dạy vượt giờ cho giáo viên… khiến cho mức thu nhập bình quân của giảng viên tại các trường công lập thấp. Không được tự chủ nên các trường khó huy động được những nguồn lực khác, kể cả từ hợp tác quốc tế hoặc thậm chí có nguồn nhưng không có cơ chế để chi. Tóm lại: Trong những năm qua các quy định về cơ chế quản lý tài chính cho quản lý giáo dục vẫn còn chậm đổi mới, còn nhiều bất hợp lý, hạn chế sự năng động sáng tạo của các nhà trường. Trong khi đó, lẽ ra các trường Đại học cần được tự quyết định và chủ động về khai thác, tìm kiếm các nguồn tài chính; cách thức sử dụng các nguồn tài chính và tài sản hiện có, đầu tư cho tài sản tương lai và cân đối các nguồn tài chính thu và chi nhằm bảo đảm hệ thống tài chính minh bạch, tuân thủ pháp luật và không vụ lợi. 13 Trước những bất cập nói trên và nhu cầu tăng chất lượng và quy mô giáo dục, việc đổi mới cơ chế tài chính giáo dục trong thời gian tới là một yêu cầu rất cấp thiết. 1.3. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập Xuất phát từ nội dung cải cách tài chính công, phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là Nghị định 43). Trong đó các đơn vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tạo lập và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động của mình. Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Các trường đại học, cao đẳng công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân là những đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp. Theo Nghị định 43, quyền tự chủ về tài chính của các trường đại học, cao đẳng công lập bao gồm những nội dung cơ bản sau: 1.3.1. Tự chủ về nguồn tài chính a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm: - Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi 14 đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ); - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác); - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; - Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định ; - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác . b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: - Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; - Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể: Sự nghiệp giáo dục đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiền thu sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 15
- Xem thêm -