Tài liệu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại hà nội

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ THỊ MAI TRANG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TẠI HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội –2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ THỊ MAI TRANG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TẠI HÀ TĨNH Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUANG VINH Hà Nội –2014 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ..................................................... iii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH ......................................................................... 8 1.1. Một số khái niệm cơ bản .................................................................... 8 1.1.1. Cơ cấu ......................................................................................... 8 1.1.2. Cơ cấu kinh tế ............................................................................. 8 1.1.3. Cơ cấu kinh tế ngành ................................................................ 10 1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ........................................... 12 1.2. Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .............................. 13 1.3. Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .................................... 14 1.4. Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ......... 16 1.4.1. Nhóm các nhân tố đầu vào của sản xuất. .................................. 16 1.4.2. Nhóm các nhân tố đầu ra của sản xuất. ..................................... 19 1.5. Những chỉ tiêu chính phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ......................................................................................................................... 21 1.5.1. Cơ cấu giá trị ............................................................................. 21 1.5.2. Cơ cấu lao động việc làm.......................................................... 22 1.5.3. Cơ cấu hàng xuất khẩu ............................................................. 22 1.5.4. Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế ................................. 23 1.6 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở một số địa phương ......................................................................................................................... 23 1.6.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh .................................................... 23 1.6.2. Những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ở Hà Tĩnh.......... 25 KếT LUậN CHƢƠNG I ................................................................................ 27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ....................... 28 KINH TẾ NGÀNH TỈNH HÀ TĨNH .......................................................... 28 2.1. Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Hà Tĩnh ................................................................................................................. 28 2.1.1. Nhóm các nhân tố đầu vào của sản xuất ................................... 28 2.1.2. Nhóm các nhân tố đầu ra của sản xuất...................................... 35 2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Hà Tĩnh............ 39 2.2.1. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế .................................................. 39 2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ........................................... 42 2.2.3. Phân tích, đánh giá nội bộ cơ cấu các ngành kinh tế ................ 47 2.3. Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Hà Tĩnh ........................................................... 65 2.3.1. Một số hạn chế .......................................................................... 65 2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế trên ....................................... 66 KếT LUậN CHƢƠNG 2 ............................................................................... 68 CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ...................... 69 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TỈNH HÀ TĨNH............ 69 3.1. Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ................................................................................................... 69 3.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Tĩnh............................................................ 69 3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh ..................................................................................................................... 74 3.1.3. Quan điểm và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .. 80 3.2. Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Hà Tĩnh ................................................................................................................. 84 3.2.1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về sự cần thiết trong đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ...................................................... 84 3.2.2. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển bền vững về kinh tế, ổn định chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. ............. 85 3.2.3. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .................... 87 3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh và quản lý ............................... 88 3.2.5. Phát triển đồng đều và bền vững giữa thành thị và nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới . .............................................................. 89 KếT LUậN CHƢƠNG 3 ............................................................................... 91 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 96 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CN Công nghiệp 2 CNH Công nghiệp hóa 3 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 4 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 5 KH&CN Khoa học và công nghệ 6 NXB Nhà xuất bản 7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 8 UBND Ủy ban nhân dân 9 XNK Xuất nhập khẩu i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Vốn đầu tư theo cấp quản lý ........................................................... 32 Bảng 2.2. Dân số và lao động ......................................................................... 33 Bảng 2.3. Giá trị hàng hoá xuất khẩu trên địa bàn .......................................... 36 Bảng 2.4. GDP tính theo giá so sánh .............................................................. 40 Bảng 2.5. GDP tính theo giá thực tế ............................................................... 41 Bảng 2.6. GDP bình quân/người ..................................................................... 42 Bảng 2.7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo giá thực tế ....................... 43 Bảng 2.8. Nguồn vốn đầu tư vào các ngành theo giá thực tế ......................... 44 Bảng 2.9. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành .............. 45 Bảng 2.10. Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu....................................................... 47 Bảng 2.11. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp theo giá thực tế .. 48 Bảng 2.12. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá thực tế .................... 50 Bảng 2.13. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá thực tế ............. 51 Bảng 2.14. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá thực tế ............. 52 Bảng 2.15. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế ................................. 53 Bảng 2.16. Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế ..................... 54 Bảng 2.17. Giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá thực tế ..................................... 55 Bảng 2.18. Cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá thực tế .......................... 56 Bảng 2.19. Giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng theo giá thực tế ............... 57 Bảng 2.20. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế ............................... 58 Bảng 2.21. Giá trị sản xuất xây dựng theo giá thực tế .................................... 61 Bảng 2.22. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ ...................................................... 63 Bảng 2.23. Cơ cấu giá trị sản xuất theo giá thực tế ........................................ 64 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1. Hiện trạng và dự kiến Giao thông Hà Tĩnh..................................... 29 Hình 2.2. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình ở Bắc Trung Bộ 2008–2012 .... 31 Hình 2.3. Bản đồ các hoạt động nông, lâm và thuỷ sản.................................. 49 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giá thực tế .............. 50 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá thực tế........... 52 Biểu đồ 2.3. Sự tương quan giữa công nghiệp và xây dựng ........................... 57 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở nước ta, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa (CNH) đã được quan tâm từ rất lâu. Trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước và các hội nghị chuyên đề về CNH nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói riêng đã được đề cập ở các mức độ khác nhau. Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng ( năm 2011) đã đánh giá: “Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên, nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển...Hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khá. Cơ cấu kinh tế tiếp tục được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)” [11]. Tuy nhiên, Đại hội cũng chỉ ra hạn chế, khuyết điểm: “ Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH chậm”. Chính vì vậy, phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm ( 2011- 2015), báo cáo chính trị của Đảng nêu rõ: “ Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ phù hợp với các vùng... Phấn đấu năm 2015, tổng sản phẩm quốc nội( GDP) bình quân đầu người khoảng 2.000 USD; cơ cấu GDP: nông nghiệp 17- 18%, công nghiệp và xây dựng 41- 42%, dịch vụ 41-42% ”. Đối với mỗi quốc gia, mỗi vùng hay mỗi tỉnh đều cần thiết phải xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý trong đó xác định đúng đắn mối quan hệ giữa các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế. Các mối quan hệ trên được xác lập chặt chẽ thể hiện cả số lượng và chất lượng. Việc xác định cơ cấu kinh tế ngành hợp lý là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế. Ngược lại, tăng trưởng và phát triển kinh tế có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. 1 Cơ cấu kinh tế ngành không cố định mà thay đổi tùy theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Sau gần 30 năm đổi mới, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nền kinh tế tăng trưởng nhanh, liên tục trong nhiều năm. Mức sống người dân từ thành thị đến nông thôn được cải thiện rõ rệt. Những thành quả đạt được trong thời gian qua bắt nguồn từ chủ trương và chính sách phát triển hợp lý, trong đó chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đóng vai trò quan trọng. Tỉnh Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ với diện tích khoảng 6.000 km2, dân số gần 1,3 triệu người trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 56% dân số. Cơ cấu kinh tế ngành đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực, tỷ trọng GDP trong năm 2012 của ngành nông nghiệp 25,85%, công nghiệp 37,88%, dịch vụ 36,27%. Cơ cấu kinh tế vùng đã chuyển biến một cách khá rõ nét với việc hình thành ba vùng kinh tế đó là vùng phía nam Hà Tĩnh gắn với Khu kinh tế Vũng Áng; vùng phía tây Hà Tĩnh gắn với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; vùng kinh tế thành phố Hà Tĩnh gắn với khu khai thác mỏ sắt Thạch Khê. Bên cạnh đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm xuống. Mặt khác trong những năm gần đây một số dự án lớn đã và đang được triển khai như: Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê, Nhà máy nhiệt điện các dự án phát triển công nghiệp tại Khu kinh tế Vũng Áng, khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo; dự án hệ thống thuỷ lợi, thủy điện Ngàn Trươi - Cẩm Trang;... Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII (tháng 9/2010) đã xác định: Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, song nhiệm kỳ qua kinh tế Hà Tĩnh tăng trưởng đang thiếu bền vững, chuyển dịch cơ cấu còn chậm; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn thấp [13]; Đại hội đã đề ra 2 phương hướng mục tiêu tổng quát là đẩy nhanh tiến độ triển khai và phát huy hiệu quả các công trình, dự án trọng điểm; chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa và xây dựng nông thôn mới. Do vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay của tỉnh Hà Tĩnh. Việc xác định cơ cấu kinh tế ngành thế nào cho hợp lý nhằm tạo điều kiện cho tỉnh sử dụng hết các tiềm năng lợi thế của tỉnh để đảm bảo được các mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài. Nhận thức được vấn đề đó, với yêu cầu khách quan của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, tác giả chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Hà Tĩnh” làm luận văn Thạc sỹ. Luận văn sẽ làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau: - Tại sao Hà Tĩnh cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành? - Tỉnh Hà Tĩnh gặp những thuận lợi, khó khăn gì trong quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành? - Cần đưa ra những giải pháp gì để đảm bảo việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Hà Tĩnh có hiệu quả? 2. Các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến đề tài Từ trước đến nay có nhiều tác giả, nhiều bài báo, tạp chí và công trình nghiên cứu từ Trung ương đến địa phương về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Đáng chú ý một số tác giả, một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: - Đề tài KX 02-05 “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” thuộc chương trình khoa học cấp nhà nước do Phó Giáo sư- Tiến sĩ Bùi Tất Thắng cùng tập thể các nhà khoa học thực hiện. Đề tài xác định rõ những luận cứ khoa học của mô hình tăng trưởng hiện đại 3 và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa sắp tới, làm rõ định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nhằm đáp ứng các yêu cầu của mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn ở nước ta và kiến nghị các giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tăng trưởng nhanh, hiệu qua cao và bền vững trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn ở nước ta. . - Đỗ Hoài Nam “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển những ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam” Nhà xuất bản(NXB) Khoa học-xã hội Hà Nội 1996. Tác giả đã trình bày những vấn đề lí luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế trên cơ sở đó soi xét nền kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu ngành kinh tế với có cấu vùng kinh tế gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành với phát triển các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam. - Bùi Tất Thắng “Những nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam” NXB Khoa học-xã hội Hà Nội 1997. Tác giả tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân. - Lê Du Phong- Nguyễn Thành Độ “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới” NXB Chính trị quốc gia 1999. Tác giả nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới. - Bùi Tất Thắng “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam” NXB Khoa học xã hội Hà Nội 2006. Tác giả tập trung phân tích những vấn đề lí luận và thực tiện về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ởViệt Nam trong bối cảnh mới về kinh tế quốc tế và trong nước, từ đó đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. 4 Riêng với Hà Tĩnh, các nghiên cứu liên quan đến đề tài là: - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2020 tầm nhìn đến 2050 do Tập đoàn Monitor của Mỹ thực hiện. - Quy hoạch phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ công nghiệp đến 2015 tầm nhìn 2020 đã được Ủy ban nhân dân( UBND) tỉnh phê duyệt tại quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 8/10/2010. - Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Tĩnh thời kỳ 2005-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 15/6/2005. Nhìn chung những công trình đã và đang nghiên cứu chỉ tập trung vào công tác quy hoạch mà chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Hà Tĩnh. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích: + Làm rõ được lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. + Chỉ rõ những mặt mạnh và yếu kém cùng nguyên nhân của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. + Kiến nghị được các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành cho tỉnh trong giai đoạn tiếp theo. - Nhiệm vụ: + Hệ thống cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. + Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. + Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh nhanh, hiệu quả và bền 5 vững trong giai đoạn tiếp theo. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Đề tài nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. - Phạm vi: +Về không gian được giới hạn trong tỉnh Hà Tĩnh. + Đề tài lấy từ mốc thời gian từ năm 2008 đến nay để đánh giá thực trạng từ đó nghiên cứu phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Hà Tĩnh từ nay đến năm 2020. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của triết học Mác- Lênin bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trong đó nguyên lý khách quan lịch sử cụ thể được vận dụng một cách cụ thể. Theo quan điểm này thì khi xem xét một vấn đề nào đó thì phải đặt trong hoàn cảnh cụ thể và đặt trong mối liên hệ với các sự kiện xảy ra. Hơn nữa, phải nhìn các sự kiện hiện tượng xã hội một cách khách quan, luôn vận động biến đổi chứ không phải bất biến. Vận dụng phương pháp này, đối tượng của đề tài được tiếp cận một cách khách quan, vận động biến đổi theo sự phát triển của xã hội. Dựa vào số liệu, tài liệu của các ngành, đặc biệt là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh. Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, xử lý phân tích, thực chất là cải biến những thông tin có sẵn trong tài liệu, rút ra những thông tin cần thiết để đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nhằm đảm bảo tính khách quan và thực tiễn cho các nhận xét đánh giá. Ngoài ra đề tài cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan đến đề tài. 6. Những đóng góp mới của luận văn - Góp phần hệ thống hóa lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. 6 - Làm rõ thực trạng và chỉ rõ những điểm mạnh cùng những hạn chế, yếu kém tồn tại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Hà Tĩnh. - Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh những năm tiếp theo diễn ra nhanh chóng và mang lại hiệu quả cao trong xu thế phát triển kinh tế chung của đất nước. 7. Kết cấu nội dung luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo thì luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Hà Tĩnh. Chương 3: Quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Hà Tĩnh những năm tiếp theo. 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Cơ cấu Cơ cấu hay còn gọi là cấu trúc, xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của một số đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản tương đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành đối tượng đó, trong một thời gian, không gian nhất định. Kark Marx đã nói: “Cơ cấu ( hay kết cấu) là một khái niệm mà duy vật biện chứng dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó” [29, tr. 269 - 270]. Là một phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu được sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, cơ cấu và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Cơ cấu là thuộc tính của một hệ thống. Do đó, khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống. 1.1.2. Cơ cấu kinh tế Trong các tài liệu kinh tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực và các bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. Có các loại cơ cấu kinh tế khác nhau: cơ cấu nền kinh tế quốc dân, cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ cấu theo đơn vị hành chính - lãnh thổ, cơ cấu theo thành phần kinh tế, trong đó cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật mà trước hết cơ cấu công - nông nghiệp là quan trọng nhất. Trong thời kỳ quá độ xây dựng 8 chủ nghĩa xã hội, chiến lược kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay là xây dựng một cơ cấu kinh tế gồm: (1) cơ cấu ngành: phát triển các ngành nông - lâm ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, đồng thời tăng tốc độ phát triển các ngành công nghiệp, mở rộng khu vực dịch vụ, từng bước đưa nền kinh tế phát triển toàn diện và theo hướng hiện đại, (2) cơ cấu thành phần: nền kinh tế có nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo, (3) Cơ cấu vùng: phát triển những vùng chuyên môn hoá sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng phụ thuộc vào sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố kinh tế, xã hội, kỹ thuật cụ thể ở từng vùng trong từng thời gian và khả năng tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế, trên cơ sở đó khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên, đất đai, sức lao động, tư liệu sản xuất, tạo ra sự phát triển trên mọi vùng đất nước và tạo điều kiện nâng cao đời sống nhân dân nói chung, khắc phục sự lạc hậu của nhiều vùng, nhiều dân tộc. Có thể thấy rằng “ Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định” [1]. Cơ cấu kinh tế còn là tổng thể các mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các yếu tố và trong từng yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất với những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội. Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế cụ thể, chúng vận động hướng vào những mục tiêu nhất định. Theo 9 quan điểm này, cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế và là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội. Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: Cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, được thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lượng, cả về số lượng và chất lượng, phù hợp với mục tiêu được xác định của nền kinh tế [1]. Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh được mặt bản chất chủ yếu của cơ cấu kinh tế. Đó là các vấn đề: - Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một quốc gia. - Số lượng và tỷ trọng của các nhóm ngành của các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nước. - Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố… hướng vào các mục tiêu đã xác định. Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù, muốn nắm vững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể của nền kinh tế quốc dân. Như vậy cơ cấu kinh tế là một tổng thể bao gồm nhiều nhân tố mang tính định tính và định lượng, có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định trong những điều kiện kinh tế và xã hội nhất định. Nó thể hiện về cả hai mặt số lượng và chất lượng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được xác định. 1.1.3. Cơ cấu kinh tế ngành Một trong những cơ cấu kinh tế được quan tâm và nghiên cứu nhiều nhất trong mối liên hệ với quá trình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế là cơ cấu 10 kinh tế ngành. Cơ cấu đó về phần mình lại được thể hiện trong quá trình sản xuất tiêu dùng và ngoại thương. Mối quan hệ giữa cơ cấu và sự phát triển kinh tế có vai trò rất quan trọng vì gắn với nó là cả một động thái về sự phân bổ các nguồn lực hạn hẹp của nền kinh tế một cách tối ưu trong những thời điểm nhất định cho các ngành sản xuất khác nhau. Cơ cấu kinh tế ngành là tổ hợp các ngành hợp thành tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành đó trong nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển nền sản xuất xã hội từ kinh tế tự nhiên tới kinh tế hàng hoá cũng có nghĩa là xuất hiện những ngành sản xuất độc lập nhau, dựa trên những đối tượng sản xuất khác nhau, sản xuất ngày càng phát triển thì tập hợp ngành kinh tế quốc dân càng trở nên phức tạp và đa dạng. Ở đây, cơ cấu ngành kinh tế biểu hiện ra dưới các hình thức ngành lớn ﴾ngành cấp I): công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Dựa vào phân công lao động đặc thù, trong mỗi ngành lớn lại có thể phân thành các phân ngành ﴾ngành cấp II): trong nông nghiệp có trồng trọt, chăn nuôi…; trong công nghiệp có công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ…; trong dịch vụ có dịch vụ thương mại, du lịch, vận tải, bảo hiểm… Ngành cấp III ( lúa , màu,...) trong trồng trọt ...[28, tr. 6] Sự vận động của các ngành kinh tế và mối liên hệ của nó vừa tuân theo những đặc điểm chung của sự phát triển sản xuất xã hội, lại vừa mang những nét đặc thù của mỗi giai đoạn và mỗi quốc gia. Vì vậy nghiên cứu cơ cấu này là nhằm tìm ra những cách thức duy trì tính tỷ lệ hợp lý của chúng và những lĩnh vực cần ưu tiên tập trung các nguồn lực có hạn của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ đặng thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. 1.1.3.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành Colin Clark, nhà kinh tế học người Anh đã đưa ra phương pháp phân loại toàn bộ hoạt động của nền kinh tế thành ba ngành. 11 - Ngành thứ I: Sản phẩm được sản xuất ra có nguồn gốc tự nhiên. - Ngành thứ II: Gia công các sản phẩm được sản xuất ra có nguồn gốc tự nhiên. - Ngành thứ III: Ngành sản xuất ra của cải vô hình. Để thống nhất tiêu chuẩn phân loại ngành giữa các nước, Liên hiệp quốc đã ban hành “Hướng dẫn phân loại ngành theo tiêu chuẩn quốc tế đối với toàn bộ các hoạt động kinh tế”. Tiêu chuẩn này cũng được gom lại thành ba bộ phận nên nó trùng hợp với phương pháp phân loại của Colin Clark. 1.1.3.2. Cơ cấu kinh tế nội bộ các ngành Sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc đã hình thành các phân ngành nhỏ trong mỗi ngành kinh tế lớn. Chẳng hạn trong nông nghiệp, phân công lao động hình thành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Trong nông nghiệp lại chia thành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ. Tiếp đó trồng trọt lại chia thành sản xuất cây công nghiệp và cây lương thực... Mỗi ngành sẽ được phân bổ số lượng nguồn lực nhất định chúng tạo ra một mức sản lượng nhất định. Tập hợp lại các ngành con sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành qua đó quyết định sự phát triển của ngành chính. Như vậy, cơ cấu kinh tế nội bộ các ngành này phản ảnh mối quan hệ số lượng và chất lượng giữa các bộ phận (ngành nhỏ) trong nội bộ ngành của nền kinh tế quốc dân trong việc phân bổ nguồn lực và mức sản lượng hàng hoá dịch vụ được tạo ra. - Nhóm ngành nông nghiệp: Bao gồm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp. - Nhóm ngành công nghiệp xây dựng : Bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng - Nhóm ngành dịch vụ: Bao gồm thương mại, bưu điện, du lịch… 1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành 12
- Xem thêm -