Tài liệu Chính sách phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 273 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HOÀNG KIM CÖC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HOÀNG KIM CÖC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Thế Công Hà Nội - 2015 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các Quý thầy cô, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn - TS. Phan Thế Công - Trƣờng Đại học Thƣơng mại đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô trong khoa Kinh tế Chính trị - trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, là nền tảng để tôi thực hiện đƣợc luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hoàn toàn đƣợc hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính bản thân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Phan Thế Công. Các số liệu và kết quả có đƣợc trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Học viên cao học Hoàng Kim Cúc MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT ............................................................. I DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... II DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. II MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................. 1 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..................... 3 2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 3 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 3 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..................... 4 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 4 3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 4 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ......................................................... 5 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .................................................................... 6 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ SÁNG TẠO VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO .................................................................................................................. 7 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................... 7 1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc..................................................... 7 1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ................................................... 11 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ SÁNG TẠO VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO ...................................................................... 13 1.2.1. Khái niệm sáng tạo ......................................................................... 13 1.2.2. Khái niệm hàng hóa và dịch vụ sáng tạo ........................................ 16 1.2.3. Khái niệm nền kinh tế sáng tạo ...................................................... 18 1.2.4. Khái niệm các ngành công nghiệp sáng tạo ................................... 19 1.2.4.1. Lịch sử phát triển công nghiệp sáng tạo ...................................... 19 1.2.4.2. Khái niệm công nghiệp sáng tạo ................................................. 21 1.2.4.3. Các đặc trƣng cơ bản của ngành công nghiệp sáng tạo .............. 21 1.2.4.4. Vai trò của việc phát triển ngành công nghiệp sáng tạo .............. 22 1.2.5. Phân loại ngành công nghiệp sáng tạo ........................................... 25 1.2.5.1. Phân loại chung ngành công nghiệp sáng tạo ............................. 25 1.2.5.2. Ngành công nghiệp điện ảnh ....................................................... 26 1.2.5.3. Ngành công nghiệp trò chơi điện tử ............................................ 27 1.2.5.4. Ngành công nghiệp du lịch........................................................... 28 1.3. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO .. 29 1.3.1. Khái niệm chính sách ..................................................................... 29 1.3.2. Giải pháp và công cụ của chính sách ............................................. 29 1.3.3. Vai trò của chính sách phát triển ngành công nghiệp sáng tạo ...... 30 1.3.4. Các nhóm chính sách phát triển công nghiệp sáng tạo .................. 31 1.3.4.1. Xét theo lĩnh vực tác động: ......................................................... 31 1.3.4.2. Xét theo thời gian phát huy hiệu lực ........................................... 32 1.3.4.3. Xét theo cấp độ của chính sách ................................................... 33 1.3.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách phát triển công nghiệp sáng tạo ............................................................................................................. 34 1.3.6. Quy trình xây dựng chính sách ....................................................... 37 1.3.7. Định hƣớng chính sách phát triển ngành công nghiệp sáng tạo..... 38 1.3.8. Chính sách quốc tế về phát triển ngành công nghiệp sáng tạo ...... 40 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............. 42 2.1. CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ....................................................... 42 2.2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ....................................................................... 43 2.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ ................................. 43 2.3.1. Phƣơng pháp phân tích ................................................................... 44 2.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp.................................................................... 44 2.3.3. Phƣơng pháp so sánh ...................................................................... 45 2.3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu .................................................... 46 2.4. CÁC BƢỚC THỰC HIỆN .................................................................... 46 2.5. NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................... 48 CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO CỦA TRUNG QUỐC.............................................................................................. 49 3.1. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO CỦA TRUNG QUỐC .............................................. 49 3.1.1. Thực trạng các ngành công nghiệp sáng tạo của Trung Quốc ....... 49 3.1.2. Chính sách phát triển ngành công nghiệp sáng tạo của Trung Quốc .................................................................................................................. 51 3.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN ẢNH TRUNG QUỐC ........................................................ 53 3.2.1. Thực trạng ngành công nghiệp điện ảnh Trung Quốc.................... 53 3.2.2. Chính sách phát triển ngành công nghiệp điện ảnh Trung Quốc ... 55 3.3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÕ CHƠI ĐIỆN TỬ TRUNG QUỐC ........................................ 56 3.3.1. Thực trạng ngành công nghiệp trò chơi điện tử Trung Quốc ......... 56 3.3.2. Chính sách phát triển ngành công nghiệp trò chơi điện tử Trung Quốc .................................................................................................................. 57 3.4. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP DU LỊCH TRUNG QUỐC ........................................................... 58 3.4.1. Thực trạng ngành công nghiệp du lịch Trung Quốc ...................... 58 3.4.2. Chính sách phát triển ngành công nghiệp du lịch Trung Quốc ...... 59 3.5. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÖT RA TỪ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO CỦA TRUNG QUỐC .................................. 61 CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO CỦA VIỆT NAM ....................... 65 4.1. TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2008 - 2014 .... 65 4.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO CỦA VIỆT NAM ..................................................... 66 4.2.1. Phân loại các ngành công nghiệp sáng tạo ở Việt Nam ................. 66 4.2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành công nghiệp sáng tạo Việt Nam ........................................................................ 67 4.2.3. Thực trạng ngành công nghiệp sáng tạo ở Việt Nam ..................... 70 4.2.4. Chính sách phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo Việt Nam . 70 4.3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN ẢNH VIỆT NAM ............................................................... 73 4.3.1. Thực trạng ngành công nghiệp điện ảnh Việt Nam ....................... 73 4.3.2. Chính sách phát triển ngành công nghiệp điện ảnh Việt Nam ....... 77 4.4. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÕ CHƠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM ............................................... 77 4.4.1. Thực trạng ngành công nghiệp trò chơi điện tử Việt Nam ............ 77 4.4.2. Chính sách phát triển ngành công nghiệp trò chơi điện tử Việt Nam .................................................................................................................. 79 4.5. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP DU LỊCH VIỆT NAM .................................................................. 80 4.5.1. Thực trạng ngành công nghiệp du lịch ở Việt Nam ...................... 80 4.5.2. Chính sách phát triển ngành công nghiệp du lịch Việt Nam ......... 82 4.6. ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC CHO VIỆT NAM ............................................................................. 82 4.6.1. Những vấn đề đặt ra đối với công nghiệp sáng tạo ở Việt Nam ... 82 4.6.2. Điều kiện vận dụng bài học kinh nghiệm của Trung Quốc cho Việt Nam .......................................................................................................... 84 4.7. GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO Ở VIỆT NAM ...................................................................................... 85 4.7.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, chiến lƣợc phát triển công nghiệp sáng tạo ..................................................................................................... 85 4.7.2. Nhóm giải pháp về xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách ......... 87 4.7.3. Nhóm giải pháp về chính sách đâu tƣ ............................................ 88 4.7.4. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển nguồn nhân lực ............. 89 4.7.5. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển khoa học – công nghệ ... 90 4.7.6. Nhóm giải pháp về chính sách mở rộng thị trƣờng xuất, nhập khẩu .................................................................................................................. 92 4.7.7. Nhóm giải pháp về chính sách bản quyền ...................................... 92 4.7.8. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển công nghiệp điện ảnh .... 93 4.7.9. Nhóm giải pháp chính sách phát triển công nghiệp trò chơi điện tử .................................................................................................................. 95 4.7.10. Nhóm giải pháp về chính sách phát triển công nghiệp du lịch .... 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 102 TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ............................................................................ 102 TÀI LIỆU TIẾNG ANH ............................................................................. 103 DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT STT Ký hiệu 1 2 3 4 5 AFTA Nguyên nghĩa Khu vƣ̣c mâ ̣u dich ̣ tƣ̣ do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dƣơng (Asia-Pacific Economic Cooperation) Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á ASEAN (Association of Southeast Asia Nations) CNST Công nghiê ̣p sáng tao ĐTNN Đầu tƣ nƣớc ngoài APEC 6 GDP Tổ ng sản phẩ m quố c nô ̣i (Gross Domestic Procduct) 7 GNP Tổ ng sản phẩ m quố c dân (Gross National Product) 8 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) 14 Kinh tế sáng ta ̣o KT-XH Kinh tế – xã hội Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD (Organization for Economic Co-operation and Development) QLNN Quản lý Nhà nƣớc Số thứ tự STT 13 UNDP Chƣơng trình phát triển Liên Hợp quốc 14 VCCI 15 WTO Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) Tổ chức Thƣơng mại thế giới (World Trade Organization) 16 XHCN Xã hội chủ nghĩa 17 XK 18 XNK 9 10 11 12 KTST Xuấ t khẩ u Xuấ t nhâ ̣p khẩ u I DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ 1 Sơ đồ 1.1 2 Sơ đồ 1.2 Nội dung Sự sáng tạo trong nền kinh tế ngày nay Yếu tố quyết định sự phát triển của sáng tạo: các vốn sáng tạo Trang 14 15 DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT 1 Hình Biể u đồ 3.1 Nội dung Sự phát triển của số lƣợng rạp chiếu phim và màn chiếu ở Trung Quốc năm 2009-2014 II Trang 54 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Công nghiệp sáng tạo (CNST) là tên gọi những ngành công nghiệp mới xuất hiện trong thế kỉ 20, trong đó sản phẩm sản xuất ra bao gồm hàng hóa và dịch vụ đƣợc sáng tạo, cải tiến trong lĩnh vực văn hóa và nghệ thuật. Đối với nhiều nền kinh tế phát triển trên thế giới, CNST đã trở thành ngành trụ cột trong việc tăng trƣởng phát triển nền kinh tế quốc dân, thƣơng mại và giảm tỷ lệ thất nghiệp. CNST là hoạt động bắt nguồn từ sự sáng tạo, kỹ năng và năng khiếu của cá nhân, có tiềm năng tạo ra của cải, việc làm qua quá trình khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Theo báo cáo về kinh tế sáng tạo của Diễn đàn Thƣơng mại và Phát triển Liên Hiệp Quốc (2008), CNST toàn cầu đóng góp khoảng 3,4% vào nền thƣơng mại quốc tế với tốc độ tăng trƣởng khoảng 8,7% mỗi năm trong giai đoạn 2000 – 2005. Ngành công nghiệp sáng tạo đã trở thành một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu, đã và đang phát triển nhanh chóng trong sự giao thoa giữa văn hóa, kinh doanh và công nghệ; giá trị về thƣơng mại của hàng hóa và dịch vụ sáng tạo trên thế giới đạt 892 tỷ đô la trong năm 2010. Ở châu Âu, ngành công nghiệp này tạo ra khoảng 3% GDP (tƣơng đƣơng với 500 tỷ Euro) mỗi năm và giải quyết việc làm cho khoảng 6 triệu ngƣời. Ở châu Á, tuy phát triển muộn hơn nhƣng CNST cũng đã và đang đƣợc nhiều nƣớc chú trọng đầu tƣ phát triển đem về lợi nhuận cao cho nền kinh tế nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan,… Năm 2008 trở thành dấu mốc khởi đầu đối với ngành CNST của Việt Nam khi Hội Đồng Anh mang đến khái niệm CNST thông qua sự kiện “Thành phố Sáng tạo”. Tuy nhiên, cho đến nay, khái niệm CNST đối với Việt Nam vẫn còn rất mới mẻ, tự phát, chủ yếu là nhập khẩu dây chuyền công nghệ, trang thiết bị từ các nƣớc và chƣa chú ý đến khai thác trí tuệ. Hiện tại, 1 Việt Nam vẫn chƣa có một chính sách, chiến lƣợc quốc gia cho lĩnh vực đầy tiềm năng này. Vì chƣa có chính sách và chiến lƣợc tổng thể, nên các thành phố đầy tiềm năng nhƣ Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dƣơng vẫn đang tự “lần mò” nghiên cứu tìm hƣớng phát triển CNST cho riêng mình. Việt Nam đƣợc đánh giá là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển trong lĩnh vực này. Việt Nam có nguồn lao động trẻ dồi dào, nhạy bén, linh hoạt sáng tạo trong lao động sản xuất; có nhiều đặc điểm ƣu việt về địa lý, văn hóa, truyền thống; có thế mạnh về các ngành công nghiệp nhẹ, thiết kế mỹ thuật, du lịch, thủ công,…Trong quá trình hội nhập quốc tế, để tăng trƣởng kinh tế, phát triển văn hóa, xã hội; Việt Nam cần nâng cao nhận thức và tận dụng lợi thế của mình để phát triển CNST. Trong đó, việc xây dựng chính sách và chiến lƣợc tổng thể quốc gia là việc cấp bách cần đƣợc thực hiện đầu tiên. Trung Quốc là quốc gia có nhiều điểm tƣơng đồng về văn hóa với Việt Nam, có lịch sử phát triển song hành với lịch sử Việt Nam. Các ngành CNST của Trung Quốc đã có những bƣớc tiến vƣợt bậc trong thập kỉ vừa qua, và là một trong những thị trƣờng tiềm năng nhất không chỉ ở châu Á mà còn trên toàn thế giới. Theo báo cáo của Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc năm 2014, sản phẩm của các ngành CNST Trung Quốc đã tăng lên 60 lần chỉ trong 10 năm, từ 30 tỷ nhân dân tệ trong năm 2003 đến 1807 tỷ nhân dân tệ, chiếm 3,84% GDP. Thành công của CNST Trung Quốc đạt đƣợc chính là vì nƣớc này có một chiến lƣợc hành động cụ thể với mục tiêu rõ ràng và kèm theo đó là hệ thống chính sách ƣu việt nhằm thúc đẩy CNST phát triển nhƣ vũ bão. Việt Nam cần học hỏi chính sách phát triển công nghiệp sáng tạo của Trung Quốc, để xây dựng chính sách, chiến lƣợc phát triển phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hiện nay. Học tập các kinh nghiệm về chính sách phát triển các ngành CNST trong bối cảnh phát triển nền kinh tế sáng tạo, bối cảnh hội nhập toàn cầu là điều 2 cần đƣợc thực hiện trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những điều kiện để giúp Việt Nam thoát khỏi bẫy thu nhập bình quân, hội nhập nhanh với các quốc gia trên thế giới. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Chính sách phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” với mong muốn đƣợc lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm ra những bài học kinh nghiệm về chính sách phát triển các ngành CNST của Trung Quốc góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế - xã hội cho Việt Nam. 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích, đánh giá chính sách phát triển công nghiệp sáng tạo của Trung Quốc, đề tài rút ra những bài học kinh nghiệm về chính sách phát triển CNST cho Việt Nam. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về mặt lý thuyết liên quan đến các ngành CNST: Tổng quan về các ngành CNST; Cơ sở lý luận về nền KTST và các ngành CNST: Khái niệm, Lịch sử phát triển, vai trò, phân loại các ngành CNST; Các chính sách phát triển CNST trong quá trình hội nhập quốc tế; Các nhóm chính sách và yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách phát triển CNST. - Nghiên cứu về chính sách phát triển các ngành CNST, những điều kiện thuận lợi, hạn chế cũng nhƣ những thành quả đạt đƣợc của CNST Trung Quốc; từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm về chính sách phát triển CNST cho Việt Nam. - Đánh giá Tổng quan về KT-XH của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014, phân loại các ngành CNST ở Việt Nam, đánh giá thực trạng chính sách phát triển các ngành CNST ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Phân tích 3 khả năng vận dụng những bài học kinh nghiệm của Trung Quốc để phát triển CNST ở Việt Nam. - Từ những bài học kinh nghiệm đƣợc rút ra và những phân tích về điều kiện vận dụng bài học kinh nghiệm cho Việt nam, luận văn đề xuất giải pháp về chính sách phát triển các ngành CNST tại Việt Nam. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển các ngành CNST của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nƣớc phát triển mạnh về CNST nhƣ Anh, Mĩ, Nhật Bản,… Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu CNST tại một quốc gia, đồng thời cũng tham khảo thêm tài liệu về CNST của một số các quốc gia khác. Trung Quốc là quốc gia đƣợc lựa chọn nghiên cứu vì nƣớc này là một quốc gia châu Á có nền kinh tế nói chung và CNST phát triển nhanh chóng trong thời gian vừa qua; có sự tƣơng đồng về địa lý, phong tục tập quán và có mối quan hệ giao thƣơng văn hóa – kinh tế - xã hội với Việt Nam. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu kinh nghiệm phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo của Trung Quốc. Nghiên cứu các ngành công nghiệp sáng tạo trong đó, đi sâu nghiên cứu 3 ngành CNST: ngành công nghiệp điện ảnh, ngành công nghiệp trò chơi điện tử và ngành công nghiệp du lịch. Đây là những ngành CNST là thế mạnh của Trung Quốc, đồng thời cũng là những ngành Việt Nam có điều kiện phát triển nhƣng vẫn còn thể hiện sự yếu kém, tụt hậu. 4 Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu nghiên cứu từ năm 2005 – 2014 đối với các ngành CNST Trung Quốc; từ năm 2008 – 2014 đối với Việt Nam. 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Là một đề tài nghiên cứu có tính hệ thống về các ngành CNST, đề tài có những đóng góp về cả lý luận và thực tiễn nhƣ sau: - Về lý luận: + Luận văn khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận liên quan đến các ngành CNST trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Trong đó, đi sâu tìm hiểu 3 ngành CNST: công nghiệp điện ảnh, công nghiệp trò chơi điện tử và công nghiệp du lịch. + Luận văn nghiên cứu và tìm hiểu sự phát triển cũng nhƣ những bài học kinh nghiệm quốc tế trong chính sách phát triển các ngành CNST. + Những nội dung lý luận trong luận văn sẽ trở thành nguồn tài liệu tham khảo thiết thực và bổ ích cho những nghiên cứu sau này về chính sách phát triển CNST. - Về thực tiễn: + Qua phân tích, luận văn xem xét và đánh giá tổng thể tình hình phát triển CNST ở Việt Nam hiện nay, đánh giá những cơ hội và thách thức gặp phải. Luận văn đƣa ra những bài học kinh nghiệm và giải pháp từ thực tiễn chính sách phát triển của Trung Quốc nhằm phát triển các ngành CNST tại Việt Nam. Tìm hiểu sâu về thực trạng, kinh nghiệm phát triển 3 ngành CNST của Trung Quốc: công nghiệp điện ảnh, công nghiệp trò chơi điện tử và công nghiệp du lịch. + Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết những hạn chế, bất cập phát sinh trong thực tiễn phát triển ngành CNST, tạo cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện các chính sách và pháp luật phát triển ngành công nghiệp 5 sáng tạo trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế, và nâng cao vai trò quản lý Nhà nƣớc đối với các ngành CNST ở Việt Nam. 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu 04 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về nền kinh tế sáng tạo và chính sách phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng và kinh nghiệm về chính sách phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo của Trung Quốc Chƣơng 4. Thực trạng và giải pháp về chính sách phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo ở Việt Nam 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ SÁNG TẠO VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP SÁNG TẠO 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc CNST tuy là ngành công nghiệp mới nhƣng lại thu hút đƣợc sự quan tâm nghiên cứu và phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nƣớc phát triển. Trên thế giới có rất nhiều tài liệu, báo cáo về CNST với nội dung phong phú và tính chuyên sâu cao. - Báo cáo của Liên Hiệp Quốc về kinh tế sáng tạo năm 2008 “Thách thức của nền Kinh tế sáng tạo: Xây dựng chính sách” là nghiên cứu đầu tiên của Liên Hợp Quốc với cái nhìn toàn cảnh về kinh tế sáng tạo. Mục đích chính của báo cáo là cung cấp khung chính sách và khái niệm về kinh tế sáng tạo, tìm ra những công cụ phân tích để xây dựng các chính sách. Báo cáo này đã xem xét lại các khái niệm, tìm ra những đặc điểm và thông số nhằm đo lƣờng tác động của công nghiệp sáng tạo ở cấp độ quốc gia và quốc tế. Những nghiên cứu định hƣớng chính sách đƣợc đƣa ra thể hiện tƣ duy kinh tế hiện đại và công cụ phân tích so sánh đƣợc sử dụng để xây dựng chính sách ở cấp quốc gia và quốc tế. Báo cáo đã đƣa ra rằng trí tuệ sáng tạo của con ngƣời là yếu tố để phát triển bền vững chứ không phải là những yếu tố sản xuất truyền thống nhƣ lao động và sản xuất tập trung. Đây là một nguồn tham khảo hữu ích cho các nƣớc đang phát triển đế xây dựng kinh tế sáng tạo và tối đa hóa sự phát triển đất nƣớc thông qua việc nhận ra kinh tế sáng tạo là lựa chọn khả thi nhất để kết nối các lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật và phát triển văn hóa – xã hội của đất nƣớc trong bối cảnh toàn cầu hóa. 7 - Báo cáo của Liên Hiệp Quốc về kinh tế sáng tạo năm 2010 “Kinh tế sáng tạo: Sự lựa chọn khả thi” là một bƣớc nghiên cứu tiếp theo và sâu hơn của báo cáo năm 2008. Trong đó, kinh tế, văn hóa, xã hội và phát triển công nghệ đƣợc tái hiện trong bối cảnh toàn cầu cùng với những hệ quả của khủng khoảng kinh tế và suy thoái môi trƣờng. Trong báo cáo, những phân tích, số liệu và bảng biểu đƣợc cập nhật thể hiện thị phần phát triển của các sản phẩm công nghiệp sáng tạo trên thị trƣờng thế giới. - Báo cáo của Liên Hiệp Quốc về kinh tế sáng tạo năm 2013 “Xuất bản đặc biệt . Các phƣơng thức mở rộng phát triển địa phƣơng” đã đƣa ra những bằng chứng về hoạt động, kinh nghiệm và nguồn lực nhằm phát triển công nghiệp sáng tạo ở cấp độ địa phƣơng. Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp sáng tạo ở địa phƣơng cũng đƣợc đƣa ra phân tích theo hƣớng phát triển nhân văn và bền vững. Các nghiên cứu cũng cung cấp những chỉ số đánh giá hiệu quả và thành công của công nghiệp sáng tạo cho các nhà xây dựng chính sách. - Viện chính sách Fiscal (2009) với nghiên cứu “Những đóng góp của các ngành CNST Thái Lan” đã giới thiệu về các ngành công nghiệp sáng tạo ở Thái Lan, và đóng góp của các ngành này vào nền kinh tế chung trong thời điểm hiện tại và dự kiến trong tƣơng lai. Báo cáo xác định những đóng góp này thông qua phân tích đầu vào và đầu ra của các ngành công nghiệp sáng tạo đƣợc lựa chọn; đƣa ra đặc điểm chuỗi giá trị có đƣợc trong mỗi ngành. Bên cạnh đó báo cáo còn cung cấp số liệu so sánh các ngành công nghiệp sáng tạo của Thái Lan với các nƣớc khác; đánh giá tác động của việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và đƣa ra một vài kiến nghị đối với chính sách của chính phủ nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong việc phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo tại Thái Lan. - Jin, Y.D. (2012) với nghiên cứu “Hallyu 2.0: Làn sóng Hàn Quốc mới trong ngành CNST” đã tái hiện lại làn sóng văn hóa Hàn Quốc du nhập vào 8 các nƣớc Asean (Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam…) và nhiều nƣớc khác trên toàn thế giới. Một số các hoạt động giải trí Hàn Quốc nhƣ các chƣơng trình tivi, phim truyện, nhạc (K-pop), trò chơi điện tử (trò chơi điện tử trực tuyến) đã trở nên phổ biến ở các nƣớc này. Bài báo cũng phân tích và đánh giá vai trò và tác động của công nghệ kĩ thuật, truyền thông xã hội và sở hữu trí tuệ đến làn sóng Hàn Quốc. - Nhóm tác giả Jeong-gon Kim, Eun-Ji Kim, Yun-ok Kim (2013) với nghiên cứu “Các mô hình thức đẩy kinh tế sáng tạo và cách thức thực hiện” đã nêu ra các biện pháp chính sách phát triển công nghiệp sáng tạo ở một số nƣớc nhƣ Anh, Phần Lan, Đức, Nhật, và Singapore đƣợc đƣa ra phân tích. Bên cạnh đó, báo cáo cũng bàn luận về việc thực thi chính sách đúng đắn nhằm phát triền công nghiệp sáng tạo tại Hàn Quốc. - Can-seng Ooi (2006) với nghiên cứu “Du lịch và CNST ở Singapore” đã nhận định rằng nhiều thành phố trên thế giới đang nỗ lực phát triển công nghiệp sáng tạo và thu hút đầu tƣ. Bài báo trình bày trƣờng hợp phát triển công nghiệp sáng tạo tại Singapore. Tác giả nhấn mạnh du lịch đóng vai trò quan trọng đối với văn hóa và nghệ thuật của Singapore. Tác giả đồng thời cũng phân tích thực trạng và tác động tích cực của chính phủ trong việc phát triển công nghiệp sáng tạo tại quốc gia này. Xét một cách tổng thể, nhiều tài liệu đã khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của phát triển các ngành CNST ở nhiều nƣớc trên thế giới. Đồng thời, những nghiên cứu cũng luận giải chuyên sâu về quá trình phát triển, thành tựu đạt đƣợc cũng nhƣ những thách thức của việc phát triển các ngành CNST tại nhiều nƣớc. Qua đó, các giải pháp đúc kết kinh nghiệm từ phát triển ngành công nghiệp sáng tạo của các nƣớc này bao gồm: (1) tạo công ăn việc làm và thị trƣờng thông qua đổi mới và sáng tạo, (2) tăng cƣờng lãnh đạo toàn cầu đối với nền kinh tế sáng tạo của quốc gia trong mối tƣơng quan với các nền kinh tế quốc tế khác, và (3) tôn trọng tính sáng tạo và khuyến khích sáng tạo trong xã hội. 9
- Xem thêm -